Top 10 # Xem Nhiều Nhất Xuất Khẩu Phân Bón Npk Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Điều Kiện Nhập Khẩu Phân Bón Npk

ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU PHÂN BÓN NPK

     Hiện nay, phân NPK được xem là một bước tiến mới của khoa học bởi nó không chỉ cung cấp 3 thành phần dinh dưỡng tốt cho cây trồng là đạm (N), lân (P) và kali (K) mà còn có thể cung cấp thêm những nguyên tố trung lượng gồm canxi (Ca), magie (Mg), lưu huỳnh (S), silic (Si) hoặc các nguyên tố vi lượng như bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn). Do mang nhiều tính chất ưu việt nên ngoài việc tự sản xuất ở Việt Nam, loại phân này còn được quan tâm trong việc nhập khẩu từ những nước khác. Vậy, trước khi nhập khẩu phân bón NPK ta cần lưu ý những điểm gì?

1. Phân loại phân bón NPK

   Trước khi nhập khẩu phân bón NPK vào Việt Nam, ta cần nên hiểu về quy định pháp luật của  Việt Nam đối với phân bón NPK sẽ được chia thành bao nhiêu loại để từ đó ta có thể biết được những điều kiện cụ thể cho từng loại phân bón NPK. Theo Quy định tại Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, phân NPK được phân ra làm những loại sau:

•   Phân NPK – trung lượng;

•   Phân NPK – vi lượng;

•   Phân NPK – trung – vi lượng;

•   Phân NPK – sinh học;

•   Phân NPK – hữu cơ – sinh học;

•   Phân NPK – hữu cơ – vi sinh;

•   Phân NPK – sinh học – vi sinh.

2. Điều kiện để nhập phân bón NPK

Tùy theo từng loại phân bón NPK mà chúng ta có những điều kiện giống và khác nhau. Danh sách dưới đây sẽ liệt kê những điểm giống và khác nhau trong từng loại phân bón NPK:

Hàm lượng hoặc tổng hàm lượng từ hai đến bốn nguyên tố dinh dưỡng trung lượng: Phân NPK – trung lượng có % khối lượng hoặc tổng % khối lượng Ca, Mg, S, SiO2hh ≥20 (hàm lượng của mỗi nguyên tố phải ≥1) và Phân NPK – trung – vi lượng có % khối lượng hoặc tổng % khối lượng Ca, Mg, S, SiO2hh ≥20 (hàm lượng của mỗi nguyên tố phải ≥1)

Hàm lượng hoặc tổng hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng: Phân NPK – vi lượng có mg/kg hoặc mg/l hoặc ppm khối lượng B, Mo, Fe, Cu, Co, Mn, Zn ≥1.000 và Phân NPK – trung – vi lượng có mg/kg hoặc mg/l hoặc ppm khối lượng B, Mo, Fe, Cu, Co, Mn, Zn ≥1.000

Hàm lượng của mỗi nguyên tố dinh dưỡng vi lượng (trừ t/h chỉ có một nguyên tố dinh dưỡng vi lượng): Phân NPK – vi lượng có mg/kg hoặc mg/l hoặc ppm khối lượng B, Mo, Fe, Cu, Co, Mn, Zn ≥50 và Phân NPK – trung – vi lượng có mg/kg hoặc mg/l hoặc ppm khối lượng B, Mo, Fe, Cu, Co, Mn, Zn ≥50

Hàm lượng chất hữu cơ: Phân NPK – hữu cơ – sinh học ≥5 và Phân NPK – hữu cơ – vi sinh ≥5

Hàm lượng axit humic hoặc hàm lượng axit fulvic hoặc tổng hàm lượng axit humic, axit fulvic: Phân NPK – sinh học có % khối lượng cacbon ≥ 2 và Phân NPK – hữu cơ – sinh học có % khối lượng cacbon ≥ 2

Hàm lượng axit amin hoặc vitamin hoặc các chất sinh học: Phân NPK – sinh học có % khối lượng — và Phân NPK – hữu cơ – sinh học có % khối lượng —

Mật độ mỗi loại vi sinh vật có ích hoặc mật độ nấm rễ cộng sinh: Phân NPK – hữu cơ – vi sinh có CFU/g hoặc CFU/ml ≥1*10^6 và Phân NPK – sinh học – vi sinh có CFU/g hoặc CFU/ml ≥1*10^6

Mật độ nấm rễ cộng sinh: Phân NPK – hữu cơ – vi sinh có IP/g ≥10^2 và Phân NPK – sinh học – vi sinh có IP/g ≥10^2

Độ ẩm (đối với phân bón dạng rắn): Phân NPK – trung lượng =< 5 và Phân NPK – sinh học – hữu cơ – vinh sinh =<10

Phân bón NPK đáp ứng được những điều kiện trên thì có thể tiến hành các thủ tục để được nhập khẩu một cách hợp pháp vào Việt Nam.

Công ty Luật Glaw Vietnam chuyên tư vấn thủ tục nhập khẩu phân bón. Các cá nhân hoặc doanh nghiệp đang có nhu cầu nhập khẩu phân bón hoặc muốn tìm hiểu thêm về thủ tục có thể liên hệ Hotline: 0945.929.727 hoặc email: info@glawvn.com.

Sản Xuất Phân Bón Npk Hỗn Hợp

Để thu được phân hỗn hợp tốt thì các cấu tử ban đầu phải khô và tơi. Nếu không khô và tơi thì cần phải phơi và nghiền chúng trước khi tạo hỗn hợp. Ngoài ra, đối với các hỗn hợp các phân đơn, việc chế biến hoá học Amôn hoá bằng NH3 khí hoặc bằng các Amôniac lỏng (những dung dịch NH4NO3; (NH2)2CO; Ca(NO3)2 và các hỗn hợp của chúng trong amôniac lỏng hoặc trong nước amôniac đậm đặc) được tiến hành bằng cách đưa axit và các vật liệu trung hoà chúng vào hỗn hợp, đưa vào các dung dịch và các chất lỏng thay thế nước trong quá trình tạo hạt.

Hỗn hợp các cấu tử và tạo hạt sẽ xảy ra các phản ứng hoá học và các hạt sản phẩm thu được sẽ bền, chắc và đồng nhất hơn. Mặt khác việc sấy khô hạt là do nhiệt của phản ứng hoá học xảy ra.

Khi sản xuất phân hỗn hợp dạng hạt có bổ sung nước, các dung dịch muối, axit hoặc amôn hoá, tạo hạt được kết hợp trong cùng một thiết bị làm liên tục. Thời gian lưu lại của vật liệu trong thiết bị khoảng 10 phút.

Do sự toả nhiệt của các phản ứng mà nhiệt độ trong quá trình hỗn hợp nâng lên 70 – 80OC làm bốc hơi ẩm. Tuy nhiên đa số trường hợp cần phải sấy khô thêm phần hỗn hợp đã tạo hạt bằng khí lò trong máy sấy theo phương thức xuôi chiều đến độ ẩm < 3%. Sản phẩm đã sấy khô được làm lạnh bằng không khí và sàng phân loại, phần hạt lớn được nghiền rồi quay lại sàng, phần hạt trung bình được lấy làm sản phẩm, còn hạt nhỏ tuần hoàn trở lại thiết bị hỗn hợp ở dạng sản phẩm tuần hoàn. Lượng sản phẩm tuần hoàn phụ thuộc vào lệnh sản xuất và đặc trưng của các vật liệu ban đầu (thường nằm trong giới hạn 0,1-1 phần khối lượng của phần thành phẩm). Có thể hiệu chỉnh nhiệt độ của hỗn hợp và quan hệ của pha rắn, lỏng trong hỗn hợp bằng sản phẩm tuần hoàn.

Khi sản xuất phân hỗn hợp dạng hạt có hàm lượng đạm cao thì sẽ có một lượng đạm nhất định bị tổn thất khi amôn hoá, sấy khô và ở các giai đoạn khác. Tổn thất được hạ thấp khi phòng ngừa được sự tạo thành những hạt lớn và hiệu chỉnh nhiệt độ bằng cách đưa vào sản phẩm tuần hoàn hoặc bằng các biện pháp khác. Quá trình sản xuất phân hỗn hợp dạng hạt sẽ dễ dàng nếu như vật liệu ban đầu có kích thước gần bằng với kích thước đã chọn của hạt. Khi ấy, hạt có độ bền lớn hơn và tiêu hao hơi nước hoặc axit khi tạo hạt sẽ giảm.

Sau khi sản xuất xong, trước khi muốn đưa ra thị trường để Kinh doanh, nhà sản xuất cần phải qua Qúa trình và Khảo nghiệm Phân bón Chứng nhận Hợp quy Phân bón!

[dn_post post_id=”1548″]

[dn_post post_id=”1422″]

[dn_post post_id=”709″]

[dn_post post_id=”1533″]

[dn_post post_id=”684″]

[dn_post post_id=”1416″]

Kinh Nghiệm Chọn Mua Phân Bón Lá Npk Nhập Khẩu

Phân bón lá NPK là một trong những loại phân bón rất quan trọng đối với cây trồng và được người nông dân sử dụng phổ biến hiện nay. Nó được xem như một nguồn dinh dưỡng thiết yếu giúp cây trồng phát triển và sinh trưởng tốt, cho năng suất cao. Tuy nhiên, không phải người nông dân nào cũng có khả năng chọn được loại phân bón NPK cao cấp, chính hãng, chất lượng với mức giá phù hợp nhất. Do đó, trong bài viết này, FUNO xin chia sẻ đến bạn đọc một vài kinh nghiệm chọn mua phân bón lá NPK nhập khẩu hữu cơ cao cấp.

Giới thiệu phân bón lá NPK phức hợp nhập khẩu

Phân bón lá NPK phức hợp là một trong những loại phân NPK nhập khẩu từ các nước Italia, Tây Ban Nha, Bỉ, Israel,…Dòng phân bón này được nhập khẩu dưới 2 dạng chính là bột và nước, do những nhà máy phân bón uy tín hàng đầu trên thế giới sản xuất ra như ICL – Israel, Haifa Chemicals – Israel, Green Has Italia, Lima Europe N.V Belgium.

Kinh nghiệm chọn mua phân bón NPK cao cấp

Một trong những lưu ý đầu tiên khi lựa chọn phân bón NPK ngoại nhập đó là hãy tìm đến những nhà cung cấp uy tín. Trên thị trường hiện nay xuất hiện rất nhiều những nhà cung cấp phân bón với quy mô lớn nhỏ khác nhau tuy nhiên không phải tất cả họ đều có uy tín và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Để tránh mua phải hàng giả kém chất lượng làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, quý khách nên lựa chọn nhưng đơn vị uy tín, kinh nghiệm lâu năm bằng cách xem xét thông tin về doanh nghiệp, quy mô bán hàng, thái độ và phong cách làm việc của nhân viên,…

Để đảm bảo chắc chắn rằng bạn sẽ mua được loại phân bón NPK cao cấp và chất lượng thì tốt hơn hết bạn nên tham khảo ý kiến của những khách hàng đi trước. Nếu những nhận xét của họ về chất lượng sản phẩm là tốt và tích cực thì mới cân nhắc đến việc mua hàng. Trong thời buổi công nghệ hiện đại ngày nay, bên cạnh việc tham khảo ý kiến trực tiếp từ người thân quen, bạn cũng có thể sử dụng internet, mạng xã hội, facebook, zalo,…

Không phải cứ sản phẩm uy tín là giá sẽ đắt đỏ hơn các sản phẩm thông thường mà ngược lại, mức giá của nó phải phù hợp với chính sách giá của thị trường. Do đó, người nông dân cũng có thể căn cứ vào yếu tố giá cả để chọn được loại phân NPK cao cấp chất lượng mà giá phải chăng.

Giá cả phân bón NPK nhập khẩu trên thị trường dao động không ngừng, để tham khảo giá mới nhất, quý khách vui lòng liên hệ đến hotline 0911.311.100 để được báo giá chi tiết.

Khi chọn mua phân bón nhập khẩu, khách hàng không chỉ cần quan tâm đến chất lượng, giá thành sản phẩm mà còn phải để ý đến dịch vụ của doanh nghiệp. Một công ty uy tín sẽ luôn có những dịch vụ hỗ trợ và tư vấn nhiệt tình, chuyên nghiệp, sẵn sàng đổi trả hàng hóa nếu có xảy ra vấn đề không may phát sinh.

Vì sao nên chọn FUNO là nhà cung cấp phân bón uy tín?

FUNO luôn tự hào là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu về ngành phân bón trên cả nước và được nhiều hộ nông dân tin tưởng, chọn lựa. Các sản phẩm phân bón tại FUNO luôn được kiểm tra nghiêm ngặt và kỹ càng trong quá trình nhập khẩu và bảo quản để đảm bảo chất lượng, hiệu quả vượt trội so với các sản phẩm khác trên thị trường. Với mong muốn đem lại hiệu quả cao cho các cây trồng có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam, FUNO cam kết 100% về chất lượng phân bón.

Phân bón NPK của FUNO được nhập khẩu từ các nước như: Ý, Tây Ban Nha, Bỉ, Israel.. các dòng phân bón được sản xuất bởi các nhà máy phân bón lá uy tín trên thế giới như: ICL – Israel, Haifa Chemicals – Israel, Green Has Italia, Lima Europe N.V Belgium nên khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng cũng như xuất xứ của sản phẩm.

Chắc hẳn sẽ có những người nông dân chưa biết chọn lựa loại phân bón nào phù hợp với tình trạng cây trồng của mình. Đừng lo vì FUNO có một đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiêm chuyên môn luôn sẵn sàng và nhiệt tình tư vấn, hỗ trợ bạn. Chúng tôi luôn mong muốn hợp tác với những nhà nông, kỹ sư có tâm nhằm chia sẻ thông tin và kinh nghiệm sử dụng phân bón nhập khẩu đến nhiều hộ dân hơn nữa.

Các sản phẩm phân bón npk cao cấp FUNO cung cấp

Quý khách hàng đang có nhu cầu mua phân bón lá NPK nhập khẩu phức hợp hữu cơ, vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH FUNO Địa chỉ: Số 217 Bùi Thị Xuân, Phường 8, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng. Hotline: 0911 311 100 Website: https://funo.vn/ Email: [email protected]

Kolor Fruit – Ngọt Trái Lên Màu ( / Chai 500ml)

Chelate kali CYTO-K+ ( / Gói 100gam)

KALI SUKER K52 ( / Gói 500gam)

SIMON-GEL NPK 15-68-15+TE – Phân Hóa Mầm Hoa ( / Chai 500ml)

Công Nghệ Sản Xuất Phân Bón Npk: Phần 3

Cách tính toán hàm lượng dinh dưỡng trong phân hỗn hợp NPK

Công thức tính hàm lượng dinh dưỡng trong phân hỗn hợp NPK

Công thức tổng quát:

∑DD = ∑ (mA x %DDhh)

Trong đó:

DD: Hàm lượng dinh dưỡng trong sản phẩm (đơn vị: %, g/l, ppm, mg/kg).

mA: Lượng nguyên liệu sử dụng (đơn vị: %, kg, gam, lit, ml)

% DDhh: Hàm lượng dinh dưỡng hữu hiệu có trong nguyên liệu.

Các ví dụ về tính toán công thức sản xuất phân bón NPK

VD1: Tính hàm lượng từ lượng nguyên liệu cố định

Tính tỷ lệ dinh dưỡng cây trồng đa lượng đạm (N), lân (P 2O 5), kali (K 2 O) và trung lượng Canxi (Ca), Magie (Mg), Lưu huỳnh (S) và Silic (SiO2) trong 100kg sản phẩm được phối trộn bởi: 20kg đạm Urea, 5 kg đạm SA, 5kg DAP Trung Quốc, 20kg lân Supe, 10kg lân nung chảy, 15kg kali clorua (MOP), 10kg Quặng Secpentin và 15kg là than bùn.

* Hàm lượng dinh dưỡng đa lượng

Tổng lượng đạm nguyên chất trong thành phẩm = 20 x 46% (Urea) + 5 x 21% (SA) + 5 x 18% (SA) = 11,15% N

Tổng lượng lân nguyên chất trong thành phẩm = 5 x 46% (DAP) + 20 x 16,5% (Supe lân) + 10 x 15,5% (LNC) = 7,15% P2O5

Tổng lượng kali nguyên chất trong thành phẩm = 15 x 60% (MOP) = 9% K2O

* Hàm lượng dinh dưỡng trung lượng

Tổng lượng Canxi nguyên chất trong thành phẩm = 20 x 18% + 10 x 18% = 5,4% Ca

Tổng lượng dinh dưỡng Magie nguyên chất trong thành phẩm = 10 x 9% + 10 x 10% = 1,9% Mg

Tổng lượng dinh dưỡng Lưu huỳnh nguyên chất trong thành phẩm = 5 x 23% = 1,15% S

Tổng lượng dinh dưỡng Silic nguyên chất trong thành phẩm = 10 x 24% + 10 x 40% = 6,4% SiO2

Như vậy sản phẩm trên có tỷ lệ dinh dưỡng N-P-K là: 11,15 – 7,15 – 9,00 (Hoặc viết rút gọn là: NPK 11.7.9 bổ sung 5% Ca, 2%Mg, 1%S, 4%SiO2)

Xem File Excel cách tính công thức sản xuất phân bón hỗn hợp NPK 11.7.9

VD2: Lựa chọn nguyên liệu, công nghệ để tính công thức sản xuất phân hỗn hợp NPK 12.5.10

Tính công thức phân bón hỗn hợp NPK 12.5.10 từ các nguyên liệu Đạm Urê, Đạm SA, Supe lân, lân nung chảy, quặng Photphorit (6%P2O5), Kali Clorua (MOP) và phụ gia như trên.

Cách tính và lựa chọn công nghệ phù hợp:

Lựa chọn nguyên liệu và thay đổi tỷ lệ nguyên liệu đưa vào sản xuất sao cho phù hợp với công nghệ tạo hạt, đối với sản phẩm này có hàm lượng dinh dưỡng trung bình (tổng 27%) có thể lựa chọn công nghệ tạo hạt bán hơi nước (vừa sử dụng chảo ve viên vừa tạo hạt trong máy sấy) hoặc công nghệ tạo hạt thủ công (tạo hạt hoàn toàn trên chảo ve viên).

Nguyên liệu đạm 12% N: Điều chỉnh Urê hoặc SA để có hàm lượng N theo yêu cầu

Trong trường này có thể điều chỉnh lượng Đạm Urê: 20kg, Đạm SA: 12,5kg

Nguyên liệu lân 5% P2O5hh: Điều chỉnh Supe lân hoặc lân nung chảy và bổ sung quặng photphorit để có hàm lượng P2O5hh theo yêu cầu.

Trong trường này có thể điều chỉnh lượng Supe lân: 22,5kg, lân nung chảy: 5kg, Quặng photphorit: 7,5kg.

Nguyên liệu kali 10% K2O: Điều chỉnh Kali Clorua để có hàm lượng K2O theo yêu cầu.

Trong trường này có thể điều chỉnh lượng Kali Clorua: 17,5kg

Xem File Excel cách tính công thức sản xuất phân bón hỗn hợp NPK 12.5.10

VD3: Lựa chọn nguyên liệu, công nghệ để tính công thức sản xuất phân hỗn hợp NPK 16.16.8

Tính công thức phân bón hỗn hợp NPK 16.16.8 từ các nguyên liệu Đạm Urê, Đạm SA, DAP TQ, MAP 10-50, Kali Sunphat (50%K2O) và phụ gia Canxi Cabonat và Cao lanh.

Đối với sản phẩm này có hàm lượng dinh dưỡng cao (tổng 40%) có thể lựa chọn công nghệ tạo hạt bán hơi nước (vừa sử dụng chảo ve viên vừa tạo hạt trong máy sấy) hoặc công nghệ hơi nước (tạo hạt bằng thùng quay có phun hơi nước). Nguyên liệu phụ gia chỉ sử dụng được các nguyên liệu có độ tinh khiết cao và có màu trắng để dễ tạo màu cho phân bón.

Để thuận tiện trong tính toán chúng ta nên tính trực tiếp trên File Excel

Sau khi điều chỉnh số liệu trên Excel chúng ta được:

Tổng lượng đạm nguyên chất trong thành phẩm = 18 x 46% (Urea) + 15 x 21% (SA) + 17,5 x 18% (DAP) + 16 x 10% (MAP) = 16,18% N

Tổng lượng lân nguyên chất trong thành phẩm = 17,5 x 46% (DA) + 16 x 50% (MAP) = 16,05% P2O5hh.

Tổng lượng kali nguyên chất trong thành phẩm = 16 x 50% (SOP) = 8% K2O.

Xem File Excel công thức tính hàm lượng phân hỗn hợp NPK 16.16.8

Một số lưu ý khi tính toán công thức, lựa chọn công nghệ, lựa chọn nguyên liệu khi đưa vào sản xuất phân bón hỗn hợp NPK

* Lưu ý khi tính toán công thức phân bón

Hàm lượng Đa lượng được tính dựa trên % dinh dưỡng công bố trên bao bì (theo hợp đồng mua nguyên liệu) hoặc trên kết quả phân tích nguyên liệu đầu vào.

Hàm lượng trung lượng được tính chủ yếu dựa trên kết quả phân tích nguyên liệu đầu vào (vì một số loại quặng và phụ gia có chất lượng không ổn định).

Khi thay đổi khối lượng nguyên liệu thì kết quả % dinh dưỡng trong thành phẩm sẽ thay đổi theo

* Việc lựa chọn nguyên liệu để đưa vào sản xuất căn cứ vào nhiều yếu tố:

Hàm lượng dinh dưỡng công bố theo TCCS, công bố hợp quy, hợp chuẩn, trên bao bì…

Tính chất lý hóa của nguyên liệu, VD: Lân nung chảy có tính kiềm, Supe lân có tính Axit khi phối trộn sẽ phát sinh phản ứng tỏa nhiệt…

Cách thức sản xuất: Sản xuất thủ công với lượng ít hoặc công nghiệp với hệ thống máy móc tự động hóa…

Công nghệ sản xuất, VD: Tạo hạt cơ học hoặc công nghệ hơi nước, công nghệ 1 hạt, công nghệ tháp cao … mỗi công nghệ đòi hỏi các nguyên liệu và phụ gia khác nhau phù hợp để có thể tạo hạt và điều chỉnh độ tròn, độ bóng, màu sắc, độ tan… của hạt phân.

Số lượng kg (lượng cân) để dễ phối trộn nguyên liệu, VD: Đối với công nghệ cấp liệu thủ công (do con người định mức) nên điều chỉnh lượng kg (lượng cân) chẵn như: 75kg, 50kg, 25kg, 12,5kg…

Hàm lượng trung lượng theo đăng ký (Ví du: Đạm Urê không chứa lưu huỳnh như đạm SA, muốn điều chỉnh lượng lưu huỳnh – S phải thay đổi hàm lượng SA)

Và yếu tố cuối cùng và cũng rất quan trọng là giá thành sản phẩm VD: Bổ sung đạm từ Urê và Amon Clorua có thể rẻ hơn đạm lấy từ nguyên liệu SA (tùy theo từng thời điểm).

Mời các bạn đón đọc: Công nghệ sản xuất phân bón NPK: Phần 4 – Nguyên liệu cung cấp vi lượng và cách tính công thức phân bón hỗn hợp NPK có chứa vi lượng (NPK + TE)

Nguồn: Bộ phận tư vấn công nghệ phân bón