Kỹ Thuật Trồng Cam Quýt

--- Bài mới hơn ---

  • Kĩ Thuật Trồng Cây : Kĩ Thuật Trồng Cam Canh
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cam Canh
  • Cách Ghép Mắt Chữ T Trên Cây Cam
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Cỏ Ngọt
  • Giống Cây Cam Thảo Bắc
  • Cam quýt có thể trồng được trên nhiều loại đất như đất phù sa ven sông, đất đồi, đất phù sa cổ, đất thung lũng ở các vùng núi.

    Chọn đất trồng cam quýt: Cam quýt có thể trồng được trên nhiều loại đất như đất phù sa ven sông, đất đồi, đất phù sa cổ, đất thung lũng ở các vùng núi… Các loại đất trên có tầng dày 80cm, thoát nước (nhẹ và xốp), mực nước ngầm dưới 1m, độ pH từ 5,5-7, độ dốc không quá 20-25%.

    Cần có biện pháp chống xói mòn, bằng trồng cây che phủ giữa hàng (cỏ mềm, lạc hoặc một số cây họ đậu…).

    Thời vụ trồng: ở các tỉnh phía Bắc, thời vụ trồng cam quýt là mùa xuân và mùa thu, nhưng tốt nhất là trồng vào mùa xuân, khi có mưa xuân tỷ lệ cây sống cao.

    Nhu cầu về nước: ở các tỉnh miền núi phía Bắc, lượng mưa trung bình khá lớn 1500-2000mm, nhưng tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè và mùa thu, do vậy, cần có biện pháp chống úng cho cây vào mùa mưa. Giai đoạn khô nhất trong năm lại trùng với giai đoạn ngủ nghỉ của cây, chuẩn bị cho sự phát triển của mầm hoa. Tuy nhiên, những năm khô hạn, cần tưới nước vào những thời điểm sau:

    – Giai đoạn phát lộc xuân đến giai đoạn quả nhỏ;

    – Giai đoạn quả đang lớn đến trước thu hoạch 1 tháng;

    – Sau các đợt bón phân.

    Chắn gió: Cần có hàng rào cây chắn gió bảo vệ cây để giảm thiệt hại về cơ giới và đảm bảo cho cây phát triển tốt. Hàng cây chắn gió còn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của sâu hại và lây lan của bệnh hại.

    Phân bón:

    Bón lót: Nhằm cung cấp lượng dinh dưỡng gồm các nguyên tố đa lượng (N, P, K, Ca), vi lượng (Cu, Zn, Mn, Mg…) cho đất trước khi trồng cây để cây sinh trưởng tốt.N: Đạm urê (45% N);P: Supe photphat (17% P205);K: Kali (63% K)

    Tuổi cây

    Liều lượng (gam thương phẩm/cây)

    1 năm

    Bón 2 tháng 1 lần, mỗi lần P = 150g; N = 35g và K = 20g

    2 năm

    Bón 2 tháng 1 lần, mỗi lần P = 300g; N = 70g và K = 40g

    Cây trong thời kỳ kinh doanh

    Trước khi ra hoa

    Mầm hoa

    Quả lớn

    Bón duy trì: Nhằm đảm bảo độ phì cho đất và dinh dưỡng cho cây. Lượng phân bón tăng dần theo tuổi cây và căn cứ vào năng suất quả. Thời kỳ bón là giai đoạn cây có nhu cầu dinh dưỡng cao nhất.

    Phân bón sâu vào đất bằng cách cuốc các rãnh nhỏ xung quanh tán cây, sau đó lấp nhẹ một lớp đất.

    Làm cỏ, xới xáo: Xung quanh gốc vùng dưới tán cây phải luôn sạch sẽ, để hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng và nước của cỏ với cây và giúp cho cây phát triển tốt. Có thể làm cỏ bằng tay, xới xáo nhẹ bằng dầm hoặc dùng thuốc trừ cỏ. Cũng có thể dùng rơm, rạ phủ xung quanh gốc để hạn chế cỏ mọc và giữ ẩm cho đất. Thời kỳ cây chưa khép tán, có thể trồng xen một số cây họ đậu giữa các hàng, hoặc duy trì cỏ ở độ cao 10cm so với mặt đất để tránh xói mòn.

    Đốn tỉa:

    Tác dụng: Nhằm điều chỉnh sinh trưởng của cây, tạo cây thông thoáng, đủ ánh sáng, cây sinh trưởng và phát triển tốt, hạn chế sâu bệnh, ra hoa đậu quả đều, cho năng suất và chất lượng quả cao.

    Đốn tạo hình: Thực hiện ngay trong 2 năm đầu sau khi trồng. Vào lúc trồng hoặc sau khi trồng một thời gian, tiến hành cắt ngọn thân chính ở độ cao 70-80cm. Sau khi đốn lần 1, cây bị kích thích sẽ cho ra những mầm mới phát triển, chọn giữ lại 3-4 mầm phân bố đều xung quanh cây để tạo bộ khung chính cho cây.

    Đốn duy trì: Đốn dọn cho cây thông thoáng, cắt bỏ những cành khô, cành tăm, cành bị sâu bệnh, cành gãy, cành tược của gốc ghép, tạo điều kiện để lá cây tiếp xúc với ánh sáng. Đây không phải là đốn tạo quả vì đối với cam quýt là không cần thiết.

    Bộ môn cây Ăn Quả -Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Kỹ Thuật Trồng Cam Quýt Trĩu Quả, Mọng Nước
  • Kỹ Thuật Trồng Cam Cara Cara
  • Chia Sẻ Kỹ Thuật Trồng Cam Xoàn Cho Mùa Bội Thu
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cam Xoàn Cho Năng Suất Cao
  • Cách Trồng Cam Vinh Để Cho Năng Suất Chất Lượng Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Đu Đủ Trên Chậu Làm Cảnh
  • Kỹ Thuật Trồng Đậu Đũa
  • Quy Trình Trồng, Chăm Sóc Và Bảo Vệ Cây Hồ Tiêu Bền Vững
  • Dịch Vụ Chăm Sóc Cây Cảnh Hóc Môn Giá Rẻ
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Mận Tam Hoa
  • Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cam hiệu quả sẽ giúp cho cây cam đạt đươc hiệu quả tốt nhất và có những trái cam đạt chất lượng cao.

    Quả cam nổi tiếng với nhiều dinh dưỡng: trung bình một 100gr quả cam chứa 1.104 microgram Carotene – một loại vitamin chống oxy hóa, 87,6g nước, 30mg vitamin C, , 93mg kali, 26mg canxi, 10,9g chất tinh bột, 9mg Magnesium, 4,5mg natri ,0,3g chất xơ, 7mg Chromium, 0,32mg sắt; 20mg phốt pho,  và giá trị năng lượng là 48 Kcal.

    Trong quả cam chứa nhiều hợp chất khác có khả năng chống oxy hóa, dưỡng da, chống lão hóa cao gấp 6 lần so với vitamin C, có nhiều trong lớp màng xơ trắng, màng bao múi cam, hạt cam và tép. Chất này có khả năng tăng cholesterol tốt HDL và giảm cholesterol xấu LDL.

    Đặc điểm cây cam

    Cây cam thuộc loại cây ăn quả, thân gỗ, sống lâu năm đến 60 năm. Cam có tên tiếng Anh Orange, tên khoa học Citrus sinensis, xuất xứ từ Đông Nam Á, Ấn Độ. Cam cao khoảng 2-10m. Quả cam hình tròn, vỏ sần sùi, đường kính khoảng 7cm khi chín có màu vàng, xanh, đỏ tùy theo giống. Bên trong cam chứa  nhiều nước, vị chua chua, ngọt ngọt , thơm mát, hấp dẫn. Với nhiều kỹ thuật tiên tiến hiện nay có nhiều giống cam cho quả quanh năm.

    Một số giống cam được ưa chuộng hiện nay: cam Mật, , Cam Xã Đoài ,cam Sành, Cam Valenia, cam Hamlim…

    Cách trồng chăm sóc cây cam

    Cách trồng cam

    Nhân giống cam bằng hạt, chiết cành hoặc ghép cành. Dù trồng loại nào khi trồng cũng tránh vỡ bầu để không ảnh hưởng đến bộ rễ.

    Khi trồng cam đào hố kích thước 40cmx40cmx40cm hoặc 60cmx60cmx60cm, vúng đồi núi cao cần đào hố có kích thước lớn hơn 70cmx70cmx70cm.

    Trước khi trồng cần bón lót ở mỗi hố lượng như sau: 20kg phân chuồng hoai mục +200g super lân + 100g Kali+ 1kg phân hữu cơ sinh học HVP 401B + 200g Phân hữu cơ vi lượng HVP ORGANIC

    Hỗn hợp trên trộn chung với đất trồng trước 15-20 ngày.

    Khoảng cách trồng cam 4mx5m , mật độ khoảng 300-500 gốc/ha. Nếu cam chiết có thể trồng khoảng cách dầy hơn 3mx3m, 4mx2m,3mx4m với mật độ 800-1200 gốc/ha.

    Cách chăm sóc cây cam

    Cây cam ưa thích khí hậu nhiệt đới, sức sống mạnh mẽ nên dễ trồng chăm sóc so với nhiều giống.

    • Ánh sáng: cam ưa sáng hoàn toàn, nhiều nắng quả càng ngọt ngon, màu sắc đẹp. Cây không ưa bóng râm
    • Nhiệt độ: Cam chịu được biên độ nhiệt lớn từ 13-45oC. Khoảng nhiệt độ ưa thích từ 23-29oC.

    Nếu nhiệt độ thấp dưới 13oC cam ngừng sinh trưởng

    Nhiệt độ dưới -5oC cam không sống được.

    • Độ ẩm: Cam ưa ẩm trung bình

    Đất trồng: Cây cam có thể trồng ở nhiều loại đất từ đất thung lũng, đất phù sa cổ, đất đồi mới khai hoang, đất phù sa, đất bồi…Loại đất phù hợp nhất là đất thịt,nhiều mùn, thoát nước tốt, mực nước ngầm dưới 1m.

    Tầng đất canh tác dày khoảng 0,8-1m, độ pH = 5-7.

    Trồng vùng đồng bằng hoặc đất trũng phải đào mương, tạo luống để chống úng, trung du, miền núi phải tưới nước chủ động tránh bị khô hạn.

    • Tưới nước: Cây trong giai đoạn sinh trưởng đến 3 tuổi cần tưới nước thường xuyên để cây phát triển tốt. Tuy nhiên cần tưới điều độ, vừa phải tránh tưới úng làm cây bị vàng lá, thối rễ dẫn đến chết cây. Cách tưới tốt nhất là nhìn đất quanh gốc se khô thì tưới với lượng khoảng 1 thùng nước.

    Khi cây ra hoa và quả tưới điều độ để quả đậu và ít bị rụng.

    • Bón phân:

    Từ lúc trưởng thành và thu hoạch từ 3 tuổi trở đi chúng ta cần bón phân theo giai đoạn để cây sai quả:

    • Cam 4-6 tuổi: 880-1200g super lân + 50g phân CanNiBo + 640-800g NPK 30-9-9+TE + 185g phân Kali .
    • Cam trên 10 tuổi: 385g phân Kali +1300-2600g NPK 30-9-9+TE+100g phân CanNiBo +2130-2440g super lân.

    Các bón phân: NPK(30-9-9+ TE) chia đều 3 lần để bón vào các giai đoạn: trước ra hoa, sau khi đậu quả và sau thu hoạch.

    Xem giống cam ngon như giống cam xã đoài

     Phân Kali: chia đều 2 lần để bón: Bón sau khi đậu quả và trước khi thu hoạch 1-2 tháng.

    Phân super lân: Bón cùng với phân hữu cơ toàn bộ sau khi thu hoạch quả.

    Phân CanNiBo: bón trước khi ra hoa và lúc ra quả non chia đều 2 lần.

    Tỉa cành tán : Cắt tỉa tán cây cân đối, đều đặn, loại bỏ các cành sâu bệnh, dập, gãy từ khi cây cao từ 0,5-0,6m, tạo khung thân vững chắc và hợp lý. Các cành nên phân bố dạng ngôi sao để hưởng đầy đủ ánh sáng.Những cành già cỗi nên được chặt bỏ để nuôi cành mới cho các năm tiếp theo.

    Sâu bệnh thường gặp đối với cây cam: bệnh gân xanh lá vàng, Bệnh Tristeza, Bệnh loét cam quýt, bệnh sẹo, Ruồi vàng hại quả,     Rệp sáp, Rệp cam, nhện trắng và nhện đỏ, Sâu đục thân, Sâu vẽ bùa, Bệnh đốm dầu, Bệnh muội đen, Bệnh phấn trắng, Bệnh thán thư, Bệnh chảy gôm, Ruồi đục quả, Sâu xanh, Rầy chổng cánh …cần theo dõi để phát hiện và xử lý bệnh kịp thời.

    Khi thu hoạch quả cần đúng thời điểm và cẩn thận để tránh làm xây xát, dập nát, gẫy cành: khi 1/3-1/2 vỏ quả chuyển màu là thu hái để tránh ảnh hưởng đến năng suất quả.

    Một số chú ý khi trồng chăm sóc cây cam

    • Kali là yếu tố cam lấy từ đất nhiều nhất, vì vậy bón kali có thể làm tăng năng suất cam 10-46%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chăm Sóc Cà Phê Kinh Doanh Đầu Mùa Mưa
  • Kĩ Thuật Chăm Sóc Cây Sầu Riêng Giai Đoạn Ra Hoa Và Đậu Quả – Agriculture
  • Trồng Và Chăm Sóc Vườn Hoa Trong Vườn Trường
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Xoài Tứ Quý Sai Quả
  • Chăm Sóc Cây Lá Kim
  • Kỹ Thuật Trồng Cam, Quýt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Cảnh Để Bàn Đúng Cách.
  • Cây Chúc Cảnh: Trồng Trong Nhà Còn Quý Hơn 10 Loại Thuốc
  • Trồng Và Chăm Sóc Cây Nhàu Sao Cho Hiệu Quả Đạt Năng Suất Tốt Nhất 2022
  • Tìm Hiểu Về Những Công Dụng Của Cây Ô Rô Gai
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Rừng Sở — Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam
  • I. GIỚI THIỆU CHUNG

    – Cây có múi cam, quýt, bưởi: Phát triển ở nhiệt độ từ 13-39oC, thích hợp nhất từ 23-29oC. Nhiệt độ có ảnh hưởng đến phẩm chất và phát triển của trái, ở đồng bằng sông Cửu Long do có nhiệt độ cao và ẩm độ thấp nên trái thường chín sớm, vị ngọt, nhưng vỏ có màu sắc không đẹp.

     

    – Về lượng mưa: Lượng mưa thích hợp khoảng 1000-2000 mm/năm và phân bố đều trong năm.

    – Ánh sáng: Cam quýt thích hợp ánh sáng tán xạ, không thích ánh sáng trực tiếp.

    – Đất đai: Đất có tầng đất canh tác sâu từ 0,5-1m, thoát nước tốt, đất màu mỡ, độ pH từ 5-7 là thích hợp.

    II. GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG

    Cây cam, quýt, bưởi thuộc nhóm cây có múi, có nguồn gốc ở Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cây cam, quýt được trồng nhiều ở miền Bắc và ở Nam Bộ như Vĩnh Long, Bến Tre, Tiền Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp. Một số giống được trồng phổ biến điển hình là:

    1. Giống cam sành

    Là giống lai giữa cam ngọt và quýt, dạng trái hình cầu, vỏ trái dày sần sùi (4mm), khi chín có màu vàng, khá nhiều nước, ngon ngọt, nhiều hạt (10-15 hạt/trái) trọng lượng trung bình 200-250gam/quả. Hiện giống này được trồng nhiều ở huyện Tam Bình (Vĩnh Long), huyện Châu Thành và Chợ Lách (Bến Tre), tỉnh Tiền Giang và Cần Thơ.

    2. Giống cam mật

    Dạng trái tròn, vỏ dày 3-4 mm, có màu xanh đến xanh vàng, thịt trái màu vàng cam, ngọt đậm đà, nhiều nước, có nhiều hạt hơn cam sành (15-20 hạt.quả). Giống cam này được trồng nhiều ở Cần Thơ.

    3. Giống quýt tiều

    Dạng trái tròn, dẹp hai đầu, dễ bóc vỏ, thịt màu cam hoặc vàng cam, khá ráo nước, ngọt có pha vị chua, hạt nhiều (12-15 hạt/quả). Trọng lượng quả trung bình 140-190 gam/quả. Giống này được trồng nhiều tại huyện Lai Vung (Đồng Tháp), huyện Ô Môn (Cần Thơ) và huyện Bình Minh (Vĩnh Long).

    4. Giống quýt đường

    Dạng trái hình cầu, vỏ mỏng (dày 2mm) màu xanh đến xanh vàng, vỏ dễ bóc, thịt trái màu cam, ngọt đậm quả nhiều nước, hạt nhiều (7-11 hạt/trái), trọng lượng trái trung bình 123-200gam/quả. Giống này được trồng nhiều ở Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre.

    5. Giống bưởi năm roi

    Xuất xứ từ huyện Bình Minh (Vĩnh Long) cây được nhân giống bằng hạt, sau đó được chiết ra để trồng khắp vùng trong huyện, dạng quả hình cầu, vỏ khi chín có màu vàng, dễ bóc vỏ, vỏ dày 18mm, tép có vị ngọt, không hạt. Quả có trọng lượng trung bình 1,2 kg/quả, tỷ lệ thịt 53,5%. Giống này được trồng nhiều và tập trung ở huyện Bình Minh (Vĩnh Long) huyện Châu Thành và Ô Môn (Cần Thơ) và rải rác ở các huyện Miền Tây.

    6. Giống bưởi đường lá cam

    Có nguồn gốc ở Biên Hoà (Đồng Nai) dạng quả hình cầu, vỏ màu vàng xanh đẹp, thịt quả nhiều hơn bưởi Năm roi (tỷ lệ 60%) phẩm chất ngon, có vị ngọt, vỏ mỏng hơn bưởi Năm roi (dày10mm). Đây là giống chủ lực trồng ở các vùng miền Đông Nam Bộ như ở Vĩnh Cửu (Đồng Nai), Tân Uyên (Bình Dương).

    7. Bưởi Da xanh

    Có nguồn gốc từ cây trồng hạt, tại xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến tre. Tên gọi Da xanh xuất phát từ đặc tính của quả khi chín vẫn giữ màu xanh. Cây có khả năng cho trái sau 2,5-3,5 năm trồng bằng cây chiết hoặc cây ghép nếu được chăm sóc tốt.

    Thời gian từ ra hoa đến thu hoạch trái khoảng 7-7,5 tháng. Năng suất khá cao, trên 100 trái/cây/năm đối với cây khoảng từ 14 năm tuổi, và khá ổn định.

    Trái có trọng lượng khá to 1500 g/trái, dạng hình quả cầu, vỏ trái màu xanh đến xanh vàng khi chín và dễ lột, con tép màu hồng đỏ, bó chặt và dễ tách khỏi vách múi, nước quả khá, vị ngọt chua (brix 9,5-12%), tỉ lệ thịt quả trên trên 55%, mùi thơm và nhiều hạt (10-30 hạt/trái).

    III. KỸ THUẬT CANH TÁC

    A. Phương pháp nhân giống

    Có 2 phương pháp chính thông dụng hiện nay là:

    1. Chiết cành

    Chọn cây mẹ có năng suất cao, ổn định, không có triệu chứng bệnh greening hoặc phytophthora sp (quan sát bằng mắt). Chọn cành bánh tẻ (không già, không non), sinh trưởng tốt, vị trí ở ngoài trảng.

    2. Ghép mắt

    + Gieo gốc ghép (hạt) khoảng 10-12 tháng có đường kính 1cm là tiến hành ghép được. Gốc ghép phải mọc thẳng, không dị dạng và sâu bệnh (hạt giống làm gốc ghép có thể là cam mật, cam 3 lá, volkameriana, citrange carrizo, quýt Cleopatra,…).

    + Chọn nhánh ghép: Chọn cây mẹ tốt, tương đối sạch bệnh, chọn nhánh mọc ngoài trảng, sau đó tách mắt ghép có kích thước vừa nhỏ hơn miệng ghép, chú ý không để mắt ghép bị dơ, dập bể.

    Hiện nay, cam quýt thường được nhân giống bằng 2 phương pháp trên. Tuy nhiên một số bệnh như: Tristeza, greening, virus đều lây lan qua mắt ghép, cành chiết. Vì vậy, để cây giống được sạch bệnh và khỏe mạnh chúng ta cần phải sản xuất cây giống bằng phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng (shoot tip-grafting)

    3. Vi ghép

    Là một kỹ thuật đòi hỏi sự chính xác, trong đó mắt ghép và gốc ghép đều được nhân lên trong ống nghiệm và thực hiện trong điều kiện vô trùng.

    Sử dụng vi ghép cây con sau khi vi ghép hoàn toàn sạch bệnh.

    B. Kỹ thuật trồng

    1. Thời vụ

    Có thể trồng quanh năm, nếu trồng trong mùa nắng phải đảm bảo chế độ tưới nước, thông thường ở Tây Nguyên có thể trồng vào tháng 6-7 là tốt nhất.

    2. Khoảng cách

    Cam nên trồng khoảng cách 4m x 4m, quýt với 4m x 5m, bưởi 5m x 5m.

    3. Trồng cây chắn gió, che mát

    Chắn gió có thể trồng xung quanh vườn, chú ý hướng gió chính, có thể trồng cây mít, keo lá tràm, keo lá to. Trồng cây che bóng vì cây cam quýt thích hợp ánh sáng tán xạ, có thể trồng muồng đen, so đũa v.v… ở giữa các hàng cây.

    4. Làm cỏ, tủ gốc

    Làm sạch cỏ để cỏ không tranh chấp dinh dưỡng với cây chính, sau đó để tủ đất giữ ẩm bởi vì đa số rễ của cam quýt mọc cạn.

    5. Bón phân

    Phân chuồng hoai mục trước khi trồng 10-15 kg/hốc. Sau khi trồng cứ 3 tháng tưới 1 lần phân urê pha nước (pha 40 gam phân trong thùng 8 lít nước).

    * Năm thứ 2: Bón 200g urê, bón 500g lân, bón 50g Kaliclorua/cho 1cây/năm.

    * Năm thứ 3: Bón 450g urê, bón 1kg phân lân, bón 170g Kaliclorua/1cây/năm.

    * Năm thứ 4: Bón 900g urê, bón 1,5kg lân, bón 250g Kaliclorua/1cây/năm

    * Năm thứ 5 trở đi bón:

    – Trước khi ra hoa: Bón 1/5 đạm + 1/5 lân + 1/5 kali.

    – Sau khi đậu quả: 1/5 đạm + 1/5 lân + 1/5 kali.

    – Giai đoạn nuôi quả: 2/5 đạm + 1/5 lân.

    – Trước khi thu hoạch 1 tháng bón 3/5 kali.

    – Sau khi thu hoạch: Bón để phục hồi cây 1/5đạm và 2/5 lân.

    * Cách bón:

    Đánh rãnh xung quanh gốc theo hình chiếu của tán lá (cách gốc tối thiểu 0,5m). Bón phân trong rãnh cuốc xong lấp đất lại.

    IV. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

    A. SÂU HẠI

    1. Sâu vè bùa: Sâu đục dưới lớp biểu bì lá thành những đường ngoằn ngoèo. Sự phá hại của sâu làm cho lá co cúm, quăn queo, hạn chế quang hợp. Ngoài ra, các vết thương do sâu to nên trên lá, chồi tạo điều kiện cho bệnh loét phát triển.

    Biện pháp phòng trừ: Chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt, thúc cho các đợt ra lộc tập trung, chóng thành thục có thể hạn chế được phá hại của sâu.

    Bệnh nặng dùng các loại thuốc hoá học có tác dụng nội hấp để phun phòng trừ cho cam, quýt

    2.  Rầy mềm: Thường chích hút nhựa ở đầu ngọn làm chồi và lá non không phát triển được, co rúm lại, đồng thời phân của chúng thải ra tạo điều kiện cho nấm bồ hóng cộng sinh và phát triển. Rầy mềm còn là môi giới truyền bệnh Tristeza trên cây có múi.

    * Phòng trị: Phun thuốc phòng trừ rầy rệp trên cam, quýt vào các đợt lộc của cây.

    3.  Rầy chổng cánh

    * Tác hại của rầy chổng cánh

    –  Là côn trùng truyền bệnh vàng lá greening trên cam, quýt.

    – Trực tiếp gây hại bằng cách chích hút trên đọt non, làm đọt non bị chết.

    – Gây hại trên tất cả các cây họ cam quýt như:

    + Cam: Cam mật, cam dây, cam sành, cam canh…

    + Quýt: Quýt đường, quýt tiều,…

    + Bưởi: Bưởi năm roi, Bưởi long, bưởi da xanh,…

    + Chanh: Chanh giấy, chanh tàu,…

    – Di chuyển từ nơi này đến nơi khác chủ yếu nhờ gió

    – Bị hấp dẫn bởi màu vàng và vàng nâu.

    – Xuất hiện nhiều vào lúc cây ra đọt non.

    *  Thiên địch của rầy chổng cánh

    Rầy chổng cánh có thể bị hại bởi một số thiên địch ngoài tự nhiên như bọ rùa, ong ký sinh và nấm.

    *  Phòng trừ rầy chổng cánh

    – Không nên trồng các cây kiểng họ cam quýt gần vườn cam quýt, vườn ươm sản xuất cây giống.

    – Trồng cây chắn gió xung quanh vườn để ngăn chặn rầy từ nơi khác bay đến.

    – Cắt tỉa cành, điều khiển các đợt ra đọt non tập trung để xịt thuốc trừ rầy

    – Thường xuyên thăm vườn để phát hiện ấu trùng và rầy trưởng thành để tiêu diệt kịp thời, nhất là những giai đoạn cây ra đọt non hoặc sau những cơn giông lớn.

    – Nhổ bỏ những cây bị bệnh vàng lá trong vườn đem tiêu hủy để loại trừ nguồn bệnh lây lan sang những cây khỏe. Trước khi hủy, xịt thuốc để loại trừ rầy chổng cánh bay sang các cây khác lân cận.

    – Bảo vệ các loài thiên địch phát triển bằng cách phun thuốc phòng trừ hợp lý.

    – Phun thuốc:

    4. Nhện đỏ

    Cả ấu trùng và thành trùng đều rất nhỏ, màu nâu, vàng lợt hoặc trắng trong tùy loại, thường bu chích hút bên ngoài vỏ trái non khoảng 1-2 tháng tuổi, ít khi trái bị rụng nhưng thường làm cho vỏ trái sần sùi như cám, nên thường gọi là trái da cám, làm giảm giá trị thương phẩm.

    Phòng trị: Phun các loại thuốc đặc trị nhện đỏ.

    B. BỆNH HẠI

    1. Bệnh loét: Do vi khuẩn gây hại. Ban đầu lá, trái cành đều bị nhiễm, dễ thấy nhất trên lá và trái. Vết bệnh lúc đầu nhỏ, sũng nước, màu xanh sậm, sau đó biến thành màu nâu nhạt, mọc nhô trên mặt lá hay vỏ trái, chung quanh vết bệnh trên lá có thể có quầng vàng.

    Biện pháp phòng trị: Cắt bỏ, tiêu hủy những cành, lá bệnh, vệ sinh nghiêm ngặt kể cả quần áo công nhân làm vườn.

    – Phun các loại thuốc gốc đồng như Copperzinc, Kasuran BTN (1,5-2%), hoặc Zineb 80 BHN (1/500-1/800) ở giai đoạn cây chờ đâm tược ra hoa và sau đó khi 2/3 hoa đã rụng cánh và tiếp tục phun định kỳ 2 tuần/lần cho đến khi trái chín.

    – Xử lý hạt, mắt ghép trước bằng nước Javel hay nhiệt (nước: 5nóng:5 lạnh) trong 20 phút.

    2.  Bệnh vàng lá Greening

    Bệnh vàng lá greening do vi khuẩn gram âm sống trong mạch dẫn libe của cây, lây lan qua mắt ghép hoặc do rầy chổng cánh truyền qua. Vi khuẩn gây xáo trộn sinh lý, làm tắt nghẽn quá trình vận chuyển dinh dưỡng. Do đó làm thiệt hại đến năng suất, phẩm chất trái.

    Triệu chứng:

    Có thể phát hiện các triệu chứng ở bất kỳ thời điểm nào trong năm (ở vùng châu Á).

    Triệu chứng điển hình của bệnh: Lá vàng lốm đốm (chứa nhiều vi khuẩn) song các triệu chứng đi kèm như vàng lá gân xanh (thiếu kẽm), vàng lá thiếu Mangan cũng dể dàng tìm thấy. Cần lưu ý gân lá vẫn xanh, trong khi nếu lá vàng gân vàng thì lại điển hình hơn của bệnh do nấm Phytophthora.

    Trung gian truyền bệnh: Côn trùng truyền bệnh vàng lá Greening là rầy chổng cánh Diaphorina citri, Kuwayama hút và truyền vi khuẩn từ cây này sang cây khác.

    Phòng trị:

    Không có thuốc trị bệnh mà chỉ có thể sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp đồng bộ và có tính cách rộng rãi trong vùng mới có hiệu quả cao.

    – Loại bỏ cây đã nhiễm bệnh, cây ký chủ của rầy.

    – Trồng cây giống sạch bệnh, cách ly nguồn nhiễm bệnh, nên trồng thưa và có cây chắn gió bảo vệ trong và ngoài.

    – Sử dụng thuốc hóa học phun định kỳ bảo vệ các đợt lá non, nhất là vào mùa xuân, hay đầu mùa mưa, vì rầy luôn chọn các đọt non để đẻ trứng.

    3. Bệnh thối gốc, chảy nhựa

    Do nấm Phytopthora sp gây ra. Lúc đầu bệnh làm vỏ của thân cây ở vùng gốc bị úng nước, thối nâu thành những vùng bất dạng, sau đó khô, nứt dọc, chảy mủ hôi. Cây bệnh ít rễ mảnh, rể ngắn, vỏ rễ thối rất dễ tuột, nhất là ở các rễ con, lá bị vàng. Nấm gây bệnh này cũng làm thối trái, nhất là trái ở gần mặt đất và ở các vườn trồng dày.

    Phòng trừ: Chọn gốc ghép chống chịu bệnh như cam ba lá, cam chua,…đất trồng phải ráo, tránh gây thương tích vùng gốc và rễ. Theo dõi phát hiện bệnh sớm, cạo sạch vùng bệnh, bôi dung dịch thuốc tím 1% hay bằng các loại thuốc như Captan 75 BTN, Aliette 80 BHN, Copper Zinc, chúng tôi gom, rải vôi và vệ sinh sạch vườn cam quýt là biện pháp quan trọng để hạn chế sự lây lan.

    V. THU HOẠCH  & BẢO QUẢN

    Cam, quýt từ khi ra hoa đến thu hoạch khoảng 8-10 tháng, tùy theo giống, thời gian thu hoạch phải khô ráo, không nên thu trái sau mưa hoặc có sương mù nhiều. Trái thu xong cần dể nơi thoáng mát, không nên tồn trữ quá 15 ngày sẽ giảm giá trị thương phẩm.

     

    HN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Và Mua Đất Để Trồng Cây Tại Nhà Trên Đất Mỹ
  • Làm Thế Nào Để Trồng Cây Ô Liu: Triển Lãm, Đất, Thời Đại 🌿 Tất Cả Về Làm Vườn Và Thiết Kế Sân Vườn
  • Cây Vối – Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Vối Hiệu Quả Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Mận, Ky Thuat Trong Va Cham Soc Cay Man
  • Kỹ Thuật Trồng, Thâm Canh Cây Mía
  • Kỹ Thuật Trồng, Chăm Sóc Cam

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Cam Bạc Tỷ Trên Đất Con Cuông Tỉnh Nghệ An
  • Mô Hình Trồng Cam Xen Ổi
  • Trồng Cam Theo Hướng Hữu Cơ Sinh Học
  • Vị Thuốc Từ Cây Lá Cẩm Tím
  • Bài Thuốc Từ Cây Lá Cẩm Tím
  • Cam Xã Đoài, cam Vân Du, cam Sông Con, cam Mường Pồn (Điện Biên) cam Hải Dương, cam Sành Hàm Yên, cam Voi Quảng Bình, cam Sa Đéc (Đồng Tháp), cam Cái Bè (Tiền Giang), cam Xuân (Khánh Hoà), cam Valenxia…

    Quýt Lý Nhân,Quyt Hàm Yên,Tuyên Quang, quýt Bố Hạ, quýt Tích Giang, quýt Đường, quýt xiêm, quýt Clêopat, quýt Dancy

    II Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh:

    Nhiệt độ cần cho sự sinh trưởng của cây cam quýt từ 12 – 39 oC nhiệt độ thích hợp nhất từ 23 – 29 oC, nơi có nhiệt độ bình quân năm là 15 0 C là trồng được cam, quýt.

    Lượng mưa hàng năm 1000 – 1500mm và phân bố đều là trông cam, quýt tốt.

    ưa ánh sáng đầy đủ, thiếu ánh sáng cây sinh trưởng kém, khó phân hoá mầm hoa, ít quả, dẫn đến năng suất thấp. Cường độ ánh sáng thích hợp 10.000 – 15.000 lux.

    III Kỹ thuật trồng:

    Trước khi trồng cày sâu 40 – 45cm, bừa nhỏ và phẳng, nhặt hết cỏ. Đào hố rộng 60 -80cm, sâu 60cm; đào hố, bón lót bón lót trước khi trồng 1 tháng, lượng phân bón cho 1 hố như sau:

    + Phân hữu cơ: 30 – 50kg.

    + Phân Supe lân: 250 – 300 gam.

    + Phân Kali: 200 – 250 gam .

    + Vôi bột 1 kg. Trộn đều với lớp đất mặt.

    Tuỳ theo giống, đất đai, khí hậu, khoảng cách trồng có thể : 5 x 4m, 4 x 4m, 3 x 4m.

    – Miền bắc: Vụ Xuân trồng tháng 2,3,4. Vụ thu trồng tháng 8 – 10.

    – Miền Bắc: Trồng vào đầu hoặc cuối mùa mưạ

    Đặt bầu cây thẳng đứng và cao hơn mặt đất ở giữa hố đã đào, nén chặt đất và tưới nước giữ ẩm. Trồng xen cây họ đậu khi cây cam còn nhỏ.

    5. Chăm sóc vườn cam, quýt:

    * Làm cỏ: Thường xuyên làm sạch cỏ dại cho vườn cam, quýt.

    * Bón phân: Lượng bón tính theo tuổi, tuỳ tình hình sinh trưởng của câỵ

    – Đợt 1: Bón vào tháng 9 – 11, 100% lượng phân hữu cơ, lân, vôị

    – Đợt 2 (bón đón hoa, thúc cành xuân): 15/1 – 15/3 bón 40% đạm Urê + 40% kalị

    – Đợt 3 ( bón thúc quả, chống rụng quả): Tháng 5 bón 30% đạm Urê + 30% kalị

    – Đợt 4 (bón thúc cành thu và tăng khối lượng quả): Tháng 7 – 8, bón 30% đạm + 30% kalị

    – Bón lót: Đào rãnh quanh tán sâu 20 – 30cm, rộng 30 – 40cm cho phân hữu cơ, lân, vôi xuống lấp đất lại, tủ rơm rạ.

    – Bón thúc: Xới nhẹ đất theo tán cây sau đó rắc phân rồi tưới nước cho cây dể phân ngấm vào đất.

    6. Phòng trừ sâu bệnh cho cam, quýt:

    Dùng Lưu huỳnh vôi (vụ hè thu: 0,2 – 0,3 0 Bômê, Vụ xuân 0,5 – 1 0 Bô mê, Kentan 0,1%, Danitol – S 50EC 0,1%) .

    + Diệt trưởng thành: Dùng vợt để bắt khi chúng bắt đầu vũ hoá, dùng rơm rạ, Ofatox 0,1% quấn chặt thân cây và cành cây to, khi xén tóc chui ra gặp thuốc sẽ chết.

    + Trừ sâu non: Căn cứ vào lỗ đùn phân dùng dây kẽm hoặc dây mây luồn vào diệt sâu non trong lỗ, hoặc dùng ống tiêm bơm thuốc Ofatox hoặc Simisizin pha nồng độ 1/200 hoặc 1/100 vào đường hầm của sâu non rồi dùng đất sét bịt kín lỗ lạị

    + Làm vệ sinh vườn ươm, vườn sản xuất cam, cắt bỏ các cành bị bệnh đem đốt.

    + Diệt sâu vẽbùa trong các tháng mùa hè để tránh vi khuẩn xâm nhiễm theo vết đục của sâu non.

    + Phun thuốc Boocđô 1%, Zineb 0,5 – 1%.

    + Ngoài ra cam quýt còn có một số loại sâu bệnh hại khác như: Sâu nhớt, nhện trắng, bọ xít xanh vai nhọn, ngài chích hút, sâu xanh cuốn lá, châu chấu, sâu hại hoa, các loại rệp, rầy xám, ruồi vàng…

    Bệnh hại cam quýt có bệnh sẹo cam, quýt, bệnh thối nâu, bệnh thâm quả, bệnh muội đen, bệnh Virút./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Thương Hiệu Cho Sản Phẩm Cam Vân Du
  • Giới Thiệu Giống Cam Vân Du
  • Kĩ Thuật Trồng Cây Cam V2
  • Trình Làng Kỹ Thuật Trồng Hoa Cẩm Tú Cầu Và Cách Đổi Màu Hoa Theo Ý Thích
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Cẩm Chướng
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cam, Quýt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Dưa Gang Tại Nhà Ít Sâu Bệnh
  • Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Mít Nghệ Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương
  • Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Mít Nghệ
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Nhãn Sớm Hưng Yên
  • Cây Giống Nhãn Sớm Hưng Yên
  • Ánh sáng: Cam quýt không thích ánh sàng trực tiếp và cường độ ánh sáng thích hợp là 10000-15000 lux (tương đương ánh sáng lúc 8 giờ sáng hoặc 4-5 giờ chiều ở Việt Nam).

    Vũ lượng: Cam quýt cần khoảng 1000-2000mm/năm và phân bố đều trong năm.

    Đất đai: Đất trồng cam quýt phải có tầng canh tác dày 0,5-1m.

    Đất thịt pha, thông thoáng,thoát nước tốt, màu mỡ, độ pH từ 5-7 là thích hợp cho cam quýt.

    Một số giống trồng phổ biến:

    Cam mật: Dạng trái tròn, vỏ dày 3-4mm, màu xanh đến xanh vàng, thịt trái vàng cam, ngọt đậm, khá nhiều nước.

    Tuy nhiên nhiều hạt (13-20 hạt/trái), trọng lượng trung bình 20g/trái.

    Cam sành: Dạng trái hơi tròn,vỏ trái dày, sần sùi, thịt trái màu cam, khá nhiều nước, ngon ngọt nhiều hạt (15 hạt/trái).

    Trọng lượng trái trung bình 200-250g/trái

    Quýt tiều: Dạng trái tròn,dẹp 2 đầu, khá dể bóc vỏ, thịt trái màu cam hoặc vàng cam, khá ráo nước, ngọt có pha vị chua, số hạt trên trái nhiều (12-15 hạt/trái), trọng lượng trái trung bình 140-170g/trái.

    Quýt đường: Dạng trái tròn,vỏ mỏng, màu xanh đến xanh vàng, dễ bóc vỏ, thịt trái màu cam ngọt đậm, số hạt trên trái nhiều (7-11 hạt/trái).

    Trọng lượng trái trung bình 150-200g/trái.

    Phương pháp nhân giống

    Có 2 phương pháp thường áp dụng:

    Chiết cành:

    Chọn cây mẹ có năng suất cao, ổn định, không có triệu chứng bệnh greening hoặc phytophthora sp (quan sát bằng mắt).

    Chọn cành bánh tẻ (không già, không non), sinh trưởng tốt, vị trí ở ngoài trảng.

    Ghép mắt:

    + Gieo gốc ghép (hạt) khoảng 10-12 tháng có đường kính 1 cm là tiến hành ghép được.

    Gốc ghép phải mọc thẳng, không dị dạng và sâu bệnh (hạt giống làm gốc ghép có thể là cam mật, cam 3 lá , volkameriana, citrange carrizo, quýt Cleopatra,…).

    + Chọn nhánh ghép: Chọn cây mẹ tốt, tương đối sạch bệnh, chọn nhánh mọc ngoài trảng,sau đó tách mắt ghép có kích thước vừa nhỏ hơn miệng ghép, chú ý không để mắt ghép bị dơ, dập bể.

    Hiện nay, cam quýt thường được nhân giống bằng 2 phương pháp trên.

    Tuy nhiên một so bệnh như: Tristeza,greening, virus đều lây lan qua mắt ghép, cành chiết.

    Vì vậy, để cây giống được sạch bệnh và khỏe mạnh chúng ta cần phải sản xuất cây giống bằng phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng (shoot tip-grafting):

    -Vi ghép là một kỷ thuật đòi hỏi sự chính xác,trong đó mắt ghép và gốc ghép đều được nhân lên trong ống nghiệm và thực hiện trong điều kiện vô trùng.

    Do đó vi ghép có ưu điểm như sau:

    – Các cây con sau khi vi ghép hoàn toàn sạch bệnh.

    Kỷ thuật trồng và chăm sóc

    Thời vụ trồng: Có thể trồng quanh năm,đầu hoặc cuối mùa mưa (nếu trồng trong mùa nắng mà đủ nước tưới cây sẽ phát triển tốt hơn và ít bị sâu bệnh tấn công).

    – Khoảng cách trồng: Cây cam nên trồng khoảng cách 3mx4m; quýt 4mx4m,4mx5m.

    – Đắp mô trồng: Đất làm mô có thể từ đất mặt ruộng, đất bãi bồi ven sông, mô trồng cao khoảng 20-40cm và đường kính ban đầu là 60-80cm.Trước khi trồng nên trộn tro trấu, phân chuồng hoai mục vào mô, xử lý đất bằng Furadan để trừ côn trùng.

    – Trồng cây chắn gió và cây che mát. Cam quýt thích hợp ánh sáng tán xạ,do đó phải trồng cây che mát ven mép mương như tràm ,mãng cầu xiêm,…hoặc trồng giữa liếp như cóc, so đũa,…đồng thời phải trồng cây chắn gió như dừa, xoài, vông,…để hạn chế sự thiệt hại do gió bão, cũng như sự lây lang của côn trùng, mầm bệnh.

    Tủ gốc giữ ẩm: Đa số rễ hấp thu dinh dưỡng của cam quýt mọc cạn, nhiệt độ của đất vào mùa nắng cao, ảnh hưởng đến bộ rễ, do đó cần phải tủ gốc giữ ẩm bằng rơm rạ (cách gốc 20cm), biện pháp nầy cũng tránh cỏ dại phát triển, khi cây cam quýt còn tơ có thể trồng xen hoa màu (bắp, đậu,k hoai).

    -Mực nước trong mương:

    Cam quýt rất mẫn cảm với nước, vì vậy cần để mực nước trong mương cách mặt liếp 50-80cm.Trong mùa nắng nên để nước vô ra tự nhiên để rửa phèn và tích tụ phù sa.

    -Vét bùn, bồi liếp:

    Khi cây trưởng thành, hàng năm hoặc 2 năm/lần tiến hành vét mương lấy 1 lớp sình mỏng 5cm đưa lên liếp để nhằm mục đích cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây, đồng thời nâng cao tầng canh tác.

    -Xiết nước:

    Hiện nay, ngoài biện pháp xiết nước để xử lý ra hoa cho quýt tiều, cam sành, chúng ta chưa có biện pháp nào hữu hiệu hơn, tuy nhiên có nhiều bất lợi là tuổi thọ có thể giảm.Vì vậy, để kéo dài thời kỳ kinh doanh của cây cam quýt, chúng tôi khuyến cáo thời gian xiết nước không nên quá 20 ngày.

    + Ưu điểm của xiết nước: Cây ra hoa đồng loạt, thuận lợi trong việc chăm sóc, bón phân,thu hoạch và tổng thu nhập kinh tế cao.

    + Nhược điểm: Bộ rễ có khuynh hướng ăn sâu trong thời gian không tưới nước, cây mau già cổi.

    -Phân bón: Khi cây cam quýt còn tơ (năm I,II ) có thể dùng Urê pha nước để tưới ( 40g Urê/8 lít nước) gốc và cây phát triển mạnh, khoảng 3 tháng tưới một lần.

    Cách bón phân cho cam quýt

    Camquýt là các loài cây ăn quả được trồng phổ biến ở nước ta.

    Với năng suất 20 tấn quả cam lấy đi từ đất 34kgN; 10kg P2O5; 64kg K2O.

    Tính trung bình 1 tấn quả cam cây lấy từ đất 1,7kg N; 0,5kg P2O5; 3,2kg K2O.

    Kali là yếu tố cam lấy từ đất nhiều nhất.

    Vì vậy, bón kali có thể làm tăng năng suất cam 10-46%, hệ số lãi do bón phân cân đối cho cam có thể đạt đến 4,5-5,0.

    Cân đối giữa phân hữu cơ và phân vô cơ làm cho năng suất cam tăng 30-50%.

    Cân đối đạm-kali, ngoài tác dụng làn tăng năng suất cam còn làm tăng chất lượng quả cam, như tăng hàm lượng đường và giảm lượng axit.

    Cam, quýt là cây ăn quả lâu năm, cho nên hàng năm cần được bón phân và lượng phân thay đổi theo tuổi cây.

    Lượng phân bón được khuyến cáo cho cam như ở bảng 1.

    Bảng 1: Lượng phân bón cho cam theo tuổi cây

    Ghi chú: Tài liệu của GS.Trần Thế Tục.

    Cách bón như sau:

    – Thời kỳ cây con: Bón lân và kali một lần vào cuối mùa mưa, phân đạm chia thành 3-4 lần để bôi hoặc hoà nước tưới gốc cây.

    – Cây trên 3 tuổi và bắt đầu thu hoạch quả: Phân chia là 3 lần để bón: trước ra hoa, sau khi đậu quả và sau thu hoạch.

    Chia đều mỗi lần bón 1/3 lượng phân.

    Phân K chia làm 2 lần để bón: bón ½ lượng K sau khi đậu quả và ½ lượng còn lại bón trước khi thu hoạch 1-2 tháng.

    Phân P: bón toàn bộ sau khi thu hoạch quả cùng với phân hữu cơ.

    Dựa vào đặc điểm sinh lý và ra quả của cam quýt người ta có thể chia thời gian sinh trưởng của cây thành 2 thời kỳ để bón phân.

    Thời kỳ cam quýt được 7 tuổi: Thời kỳ này cây phát triển thân, cành là chính.

    Vào những năm cuối thời kỳ cây đã cho quả nhưng chỉ là những mùa quả đầu tiên, năng suất quả của cây tăng dần qua các năm.

    Ở thời kỳ này người ta bón phân cho cam, quýt với lượng như bảng 2.

    Bảng 2: Bón phân cho cam quýt thời kỳ cây dưới 7 tuổi

    Thời kỳ cam cho quả ổn định (sau năm thứ 7).

    Ở thời kỳ này năng suất của cam đi dần vào ổn định.

    Những thay đổi vể năng suất chịu tác động chủ yếu của các yếu tố bên ngoài (khí hậu, sâu bệnh, kỹ thuật chăm bón, v.v…).

    Ở thời kỳ này, lượng phân bón được thay đổi tuỳ thuộc vào năng suất của cam, quýt.

    Lượng phân bón được khuyến nghị như ở bảng 3.

    Bảng 3: Bón phân theo sản lượng cam quýt

    – Bón sau thu hoạch, bón phục sức cho cây, giúp cây phân hóa mầm hoa: bón vôi + toàn bộ phân chuồng + toàn bộ phân lân + 1/3 phân đạm + 1/3 phân kali.

    – Bón trước trổ hoa 6 tuần: 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng kali

    – Bón lúc quả lớn bằng ngón tay cái: 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng kali

    Tuỳ theo đặc điểm đất đai ở từng vùng có thể tăng giảm lượng phân bón cho thích hợp.

    Thí dụ ở vùng đất đồng bằng Cửu Long có thể giảm bớt lượng kali.

    Cần chia phân ra bón thành nhiều lần để chống rửa trôi mất phân.

    Khi bón nhớ đào hố hoặc cuốc rãnh nông luân phiên chung quanh tán cây.

    Hàng năm nên bón bổ sung phân vi lượng cho cam quýt như Zn, Mg, Mn trong trường hợp bón ít phân chuồng.

    Nhằm giảm hiện tượng rụng quả, cần dành 2/3 lượng phân để bón trước khi cây ra hoa.

    Thực hiện việc bón đón hoa kết hợp với phun phân bón là góp phần tích cực hạn chế rụng quả sau này.

    Có thể thực hiện phân tích là để chuẩn đoán tình hình thiếu dinh dưỡng, kịp thời bón phân cho cam quýt.

    Người ta phân tích lá 4-7 tháng tuổi của cành nhỏ tận cùng không mang quả.

    Nếu kết quả phân tích cho thấy N<2,2%; P<0,09%; K<0,7%; Mg<0,2%; Fe<25ppm; Mn<18ppm; Zn<18ppm; Cu<3,6ppm thì đó là tình trạng cây thiếu dinh dưỡng.

    Các trung tâm khuyến nông các chủ vườn có thể lấy lá đem phân tích ở các phòng thí nghiệm để kịp thời bón phân cho cây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Bơ Giai Đoạn Làm Bông
  • Cách Chăm Sóc Xương Rồng Có Hoa ?
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Xoan Đào
  • Cây Chè Xanh Đà Nẵng
  • Dịch Vụ Trồng Và Chăm Sóc Cây Xanh Uy Tín Số 1 Tại Bình Dương
  • Kỹ Thuật Trồng Cam Cara Cara

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kỹ Thuật Trồng Cam Quýt Trĩu Quả, Mọng Nước
  • Kỹ Thuật Trồng Cam Quýt
  • Kĩ Thuật Trồng Cây : Kĩ Thuật Trồng Cam Canh
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cam Canh
  • Cách Ghép Mắt Chữ T Trên Cây Cam
  • Cam Cara Cara là một giống cây có múi nhập nội, được nhiều nhà vườn quan tâm trong thời gian gần đây. Báo Khoa Học Phổ Thông đã tìm hiểu về việc đưa giống vào Việt Nam cũng như triển vọng phát triển của cam Cara Cara nhằm cung cấp cho các nhà vườn những thông tin cần thiết.

    Theo Viện di truyền nông nghiệp (Bộ NN & PTNT), cam Navel là giống cam ngọt đã được trồng rộng rãi ở các vùng cận nhiệt đới, đặc biệt là Mỹ, Brasil, Bắc Phi, Địa Trung Hải từ nhiều thập niên qua. Gần đây Trung Quốc cũng chú trọng phát triển giống cam Navel. Cam Navel có cỡ trái to, dạng trái hình cầu hơi xổm, vỏ dày, khi chín có màu vỏ vàng cam đậm và bóng, mẫu mã rất đẹp. Cam Navel không hạt (0 – 2 hạt), tép đều và sắp xếp đẹp. Từ giống gốc cam Navel, bằng kỹ thuật đột biến các nhà chọn giống đã chọn tạo được một số cá thể có đặc tính ưu việt hơn nhưng vẫn giữ nguyên những đặc tính quý của giống gốc.

    Một trong những giống được chọn có tên là giống Cara Cara Navel. Cara Cara Navel được chọn tạo từ một dòng đột biến của giống cam Navel thương mại có tên Washington Navel xuất xứ từ Venezuela. Ở Mỹ và các nước trong khu vực, Cara Cara Navel cho thu hoạch muộn so với cam Hamlin và Valencia – hai giống cam ngọt phổ biến. Giống Cara Cara Navel mang tất cả các đặc điểm chung của giống Navel nhưng khác với các giống Navel khác ở đặc điểm thịt và nước trái có màu đỏ do trong thành phần có chứa hàm lượng lycopen cao.

    Năm 2001 Viện di truyền nông nghiệp phối hợp với Nông trường 3/2 Phủ Quỳ – Nghệ An, Nông trường Hòa Bình – Hòa Bình; một số địa phương như Thác Bà – Yên Bái, Văn Giang – Hưng Yên, Bảo Lộc – Lâm Đồng… tiến hành khảo nghiệm giống cam Cara Cara Navel nhập nội, từ Mỹ. Sau đó viện xác định giống cam Cara Cara Navel ruột đỏ không hạt (ký hiệu là N.02) là giống có triển vọng. Viện đang cho trồng thử nghiệm trên diện rộng, sau đó hoàn thiện hồ sơ báo cáo Hội đồng KHCN Bộ NN-PTNT đề nghị công nhận là giống tạm thời.

    Trong khi đó, chủ trang trại Phương Mai thuộc Công ty TNHH Phương Mai tại thôn Định An, xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, Lâm Đồng, KS. Mai Viết Phương (Việt kiều Úc hồi hương, cựu giảng viên chuyên ngành nông học Trường đại học Western Sydney) cho biết: Cam Cara Cara không hạt giống gốc có xuất xứ từ vùng Valencia -Venezuela, du nhập qua Mỹ, sau đó đến Úc. Từ giống gốc đó, tiến sĩ thực vật học Graeme Richards, Đại học Hawkesbury, miền tây Sydney (Úc) cùng ông Phương và nhóm công tác gồm 30 nhà khoa học lai tạo bằng phương pháp gây đột biến, chọn và duy trì các cá thể biến dị để có được cá thể ruột đỏ thẫm và đặt tên Cara Cara Navel. Ông Mai Viết Phương đem giống cam Cara Cara về trồng thử trên một khu đồi thuộc Đức Trọng, Lâm Đồng. Hiện Công ty Phương Mai đã xuống 10 ngàn cây cam Cara Cara, 5 ngàn cây cam Navel trong nông trại tại Hiệp An, Đức Trọng. Ông Phương cho biết rất nhiều tỉnh, thành trong nước đã đến tham quan tại vườn thực nghiệm trồng cam Cara tại Đức Trọng, sau đó đặt mua giống và nhờ công ty chuyển giao kỹ thuật trồng, chăm sóc cây. Hiện công ty đang cung cấp giống và trợ giúp kỹ thuật cho tỉnh Thanh Hóa trồng 300 ha cam Cara Cara tại Bỉm Sơn; cung cấp giống và trợ giúp kỹ thuật cho tỉnh Kiên Giang lập một vườn cây ăn trái phục vụ du lịch sinh thái trên đảo Phú Quốc; trồng trên 100 ha cam Cara Cara và các giống cây ăn trái nhiệt đới khác tại Ba Vì – Hà Nội; tham gia chương trình cải tạo giống cây ăn trái cho tỉnh Hòa Bình. Ông Phương cho biết toàn bộ giống cam Cara Cara hiện đang nhập từ Úc theo giấy phép của cơ quan quản lý thuộc Bộ NN & PTNT.

    Kết quả khảo nghiệm của Viện di truyền

    Cây cam Cara Cara Navel trên các vùng trồng thử nghiệm sinh trưởng phát triển khá, phân cành đều. Cây 3 năm tuổi đạt chiều cao trung bình 2,2 m, tán lá trung bình đạt 2,3 m; lá cam Cara Cara Navel hình ô van cong đều và phồng ở bản lá. Cây cam Cara Cara Navel cho thu hoạch lứa trái đầu từ năm thứ ba sau trồng, trung bình 72 trái/cây (60 – 85 trái/cây). Trái cam Cara Cara Navel hình cầu dài hay ô van, rốn trái hơi lồi do có một trái phụ nhỏ bên trong đuôi trái. Vỏ trái dày 3,1 mm, trọng lượng trái trung bình 217 g/trái (180 – 235 g/trái). Vỏ trái khi chín có màu da cam đậm, nhẵn bóng. Cam Cara Cara Navel dễ bóc vỏ, dễ tách múi, hương thơm dễ chịu, vị ngọt có hàm lượng acid ít hơn các giống cam nội địa. Cam Cara Cara Navel không hạt do hoa cam Cara Cara Navel bất dục đực hoàn toàn, bao phấn hoa cam Cara Cara Navel hầu như không có phấn trái nên hoàn toàn không có hạt khi trồng cách ly hoặc trong nhà lưới. Ngay cả trong điều kiện trồng xen với các giống hữu thụ đực khác, cam Cara Cara Navel vẫn hầu như không hạt, chứng tỏ cam Cara Cara Navel còn có tính bất dục cái. Ở các địa điểm khảo nghiệm, cam Cara Cara Navel cho thu hoạch sớm (tháng 9 đến 11). Về năng suất, ở năm thứ tư sau trồng đạt 8 tấn/ha, thấp hơn giống cam Xã Đoài làm đối chứng. Do giống y như cam nhập nội, chất lượng tốt, mẫu mã trái đẹp, cho thu hoạch sớm hơn các giống cam khác nên cam Cara Cara Navel cùng thời điểm bán được giá cao hơn các giống cam nội địa. Nhược điểm của giống cam Cara Cara Navel là dễ bị rụng quả do độ ẩm cao, nhất là trong mùa mưa; khi bộ lá phát triển mạnh cây dễ bị bệnh loét.

    MINH TUẤN – Khoa học PT, 04/09/2009

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Kỹ Thuật Trồng Cam Xoàn Cho Mùa Bội Thu
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cam Xoàn Cho Năng Suất Cao
  • Cách Trồng Cam Vinh Để Cho Năng Suất Chất Lượng Cao
  • Những Lưu Ý Về Kỹ Thuật Trồng Cây Cam Vinh
  • Kỹ Thuật Trồng Chuối Tây Hiệu Quả
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cam Quýt

    --- Bài mới hơn ---

  • Kĩ Thuật Trồng Cây : Kĩ Thuật Trồng Cây Cam V2
  • Làm Giàu Từ Trồng Dừa Xiêm Lùn Ở Miền Bắc
  • Kỹ Thuật Trồng Dừa Xiêm Hiệu Quả
  • Kỹ Thuật Trồng Dưa Hấu Ruột Vàng
  • Kỹ Thuật Trồng Dưa Leo Baby Trên Giá Thể
  • Chọn đất trồng cam quýt: Cam quýt có thể trồng được trên nhiều loại đất như đất phù sa ven sông, đất đồi, đất phù sa cổ, đất thung lũng ở các vùng núi… Các loại đất trên có tầng dày 80cm, thoát nước (nhẹ và xốp), mực nước ngầm dưới 1m, độ pH từ 5,5-7, độ dốc không quá 20-25%.

    Cần có biện pháp chống xói mòn, bằng trồng cây che phủ giữa hàng (cỏ mềm, lạc hoặc một số cây họ đậu…).

    Thời vụ trồng: ở các tỉnh phía Bắc, thời vụ trồng cam quýt là mùa xuân và mùa thu, nhưng tốt nhất là trồng vào mùa xuân, khi có mưa xuân tỷ lệ cây sống cao.

    Nhu cầu về nước: ở các tỉnh miền núi phía Bắc, lượng mưa trung bình khá lớn 1500-2000mm, nhưng tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè và mùa thu, do vậy, cần có biện pháp chống úng cho cây vào mùa mưa. Giai đoạn khô nhất trong năm lại trùng với giai đoạn ngủ nghỉ của cây, chuẩn bị cho sự phát triển của mầm hoa. Tuy nhiên, những năm khô hạn, cần tưới nước vào những thời điểm sau:

    – Giai đoạn phát lộc xuân đến giai đoạn quả nhỏ;

    – Giai đoạn quả đang lớn đến trước thu hoạch 1 tháng;

    – Sau các đợt bón phân.

    Chắn gió: Cần có hàng rào cây chắn gió bảo vệ cây để giảm thiệt hại về cơ giới và đảm bảo cho cây phát triển tốt. Hàng cây chắn gió còn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của sâu hại và lây lan của bệnh hại.

    Phân bón:

    Bón lót: Nhằm cung cấp lượng dinh dưỡng gồm các nguyên tố đa lượng (N, P, K, Ca), vi lượng (Cu, Zn, Mn, Mg…) cho đất trước khi trồng cây để cây sinh trưởng tốt.N: Đạm urê (45% N);P: Supe photphat (17% P205);K: Kali (63% K)

    Bón duy trì: Nhằm đảm bảo độ phì cho đất và dinh dưỡng cho cây. Lượng phân bón tăng dần theo tuổi cây và căn cứ vào năng suất quả. Thời kỳ bón là giai đoạn cây có nhu cầu dinh dưỡng cao nhất.

    Phân bón sâu vào đất bằng cách cuốc các rãnh nhỏ xung quanh tán cây, sau đó lấp nhẹ một lớp đất.

    Làm cỏ, xới xáo: Xung quanh gốc vùng dưới tán cây phải luôn sạch sẽ, để hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng và nước của cỏ với cây và giúp cho cây phát triển tốt. Có thể làm cỏ bằng tay, xới xáo nhẹ bằng dầm hoặc dùng thuốc trừ cỏ. Cũng có thể dùng rơm, rạ phủ xung quanh gốc để hạn chế cỏ mọc và giữ ẩm cho đất. Thời kỳ cây chưa khép tán, có thể trồng xen một số cây họ đậu giữa các hàng, hoặc duy trì cỏ ở độ cao 10cm so với mặt đất để tránh xói mòn.

    Đốn tỉa:

    Tác dụng: Nhằm điều chỉnh sinh trưởng của cây, tạo cây thông thoáng, đủ ánh sáng, cây sinh trưởng và phát triển tốt, hạn chế sâu bệnh, ra hoa đậu quả đều, cho năng suất và chất lượng quả cao.

    Đốn tạo hình: Thực hiện ngay trong 2 năm đầu sau khi trồng. Vào lúc trồng hoặc sau khi trồng một thời gian, tiến hành cắt ngọn thân chính ở độ cao 70-80cm. Sau khi đốn lần 1, cây bị kích thích sẽ cho ra những mầm mới phát triển, chọn giữ lại 3-4 mầm phân bố đều xung quanh cây để tạo bộ khung chính cho cây.

    Đốn duy trì: Đốn dọn cho cây thông thoáng, cắt bỏ những cành khô, cành tăm, cành bị sâu bệnh, cành gãy, cành tược của gốc ghép, tạo điều kiện để lá cây tiếp xúc với ánh sáng. Đây không phải là đốn tạo quả vì đối với cam quýt là không cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cam Vinh Cho Năng Suất Vượt Trội Kiếm Tiền Tỷ Mỗi N
  • Kỹ Thuật Trồng Chuối Tây Bằng Cây Con, Cấy Mô, Tư Vấn Giới Thiệu Thị Trường
  • Kỹ Thuật Trồng Chuối Già Nam Mỹ Cho Năng Suất Cao
  • Ổn Định Kinh Tế Từ Nghề Trồng Chuối Lấy Lá
  • Kỹ Thuật Trồng Chuối Sứ Đem Đến Hiệu Quả Kinh Tế Cao Cho Nhà Nông
  • Kỹ Thuật Trồng Cam Đường Canh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Dưa Hấu Tí Hon
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Dưa Hấu Tí Hon Trong Thùng Xốp Cực Đơn Giản
  • Kỹ Thuật Trồng Dưa Lê Tại Nhà
  • Tìm Hiểu Kĩ Thuật Trồng Dâu Tây Thủy Canh Tại Đà Lạt
  • Kỹ Thuật Đơn Giản Trồng Dâu Tây Bằng Hạt
  • Cam đường canh là loại cây sinh trưởng khoẻ, ít gai hoặc không có gai, cây phân cành mạnh, cành nhỏ, có dạng hình lá to hoặc lá nhỏ, nhưng hình thái giống nhau: mép lá gợn sóng dài, đuôi lá nhọn và dài, gần như không có eo lá. Quả hình cầu hơi dẹp, vỏ mỏng, nhẵn, ít túi dầu tinh, khi chín có màu đỏ gấc; giống chín sớm có màu vàng đa số chín vào trước tết Nguyên đán 1 tháng. Thịt quả mọng nước, ít hạt vách múi hơi dai, ít xơ bã, ngọt mát nếu là giống chín muộn, giống chín sớm có vị ngọt đậm. Cam đường canh là giống có năng suất cao, thích nghi rộng, trồng được trên núi cao, vùng đồng bằng và ven biển thoát nước. Tính chống chịu với sâu bệnh hại khá tốt. Nếu trồng mật độ dày và thâm canh ngay từ đầu có thể đạt năng suất 40-50 tấn/ha.

    I. KỸ THUẬT TRỒNG

    Cây giống phải khoẻ, mập không mang mầm mống bệnh, có bộ rễ khoẻ, đường kính thân cây cách vị trí ghép 3cm lớn hơn 0,5cm, chiều cao trên 30cm đối với cây ghép, với cây chiết đường kính thân lớn hơn 0,8-1cm.

    Cam thường được trồng vào đầu (tháng 2) hoặc cuối mùa mưa (tháng 9) là thích hợp nhất.

      Làm đất, đào hố, khoảng cách và cách trồng

    làm đất: Đất trồng cam phải cao ráo, có hệ thống thoát nước tốt để tránh ngập lụt hàng năm. Ở vùng đồng bằng, vùng trũng phải đào mương, lên luống. Trung du và miền núi nên chủ động nguồn nước để tưới khi cây bị khô hạn.

    Đào hố: Hố trồng có kích thước 60x60x50cm. Bón lót 50kg phân chuồng hoai mục + 1kg lân + 1kg vôi bột cho mỗi hố, trộn kỹ với đất trước khi trồng 30 ngày.

    Khoảng cách và cách trồng: (3 x 1,5) (luống cách luống 3m, cây cách cây 1,5m). Đặt bầu cây ngang mặt đất, chính giữa hố, vun đất nhẹ lên mặt bầu và nén chặt xung quanh để cây đứng vững. Trồng xong tưới đủ nước để cây nhanh bén rễ. Nếu trời nắng nóng phải che cho cây. Nơi có gió mạnh phải buộc cây vào cọc nhỏ cắm chính giữa hố để cây không bị gió lay.

    Chú ý: Khi cây còn nhỏ, chưa giao tán, nên trồng quanh cây đậu đỗ để tận dụng đất, hạn chế cỏ dại và dùng làm phân cải tạo đất.

    Thường xuyên tưới đủ ẩm cho cây nhất là từ khi mới trồng đến khi cây 3 tuổi. Thời gian cây ra hoa, đậu quả và nuôi quả, nếu thiếu nước quả sẽ đậu ít và bị rụng nhiều. Thừa nước cây dễ bị bệnh thối rễ cũng gây hiện tượng vàng lá, chết cây.

    Cắt bỏ các cành vượt, cành mọc ra từ gốc ghép, cành sâu bệnh, dập gãy. Nuôi dưỡng những cành cần thiết để tán cây đều đặn, cân đối. Việc tỉa cành tạo tán bắt đầu từ khi cây cao 0,5- 0,6m tạo khung thân hợp lý ban đầu vững chắc, cành được phân bố dạng ngôi sao trên thân cây để không che khuất ánh sáng lẫn nhau. Những cành già cỗi sau một thời gian cho quả cũng cần chặt bỏ nuôi những cành non mới cho quả trong những năm tiếp theo.

    Trồng cây chắn gió có tác dụng làm giảm sự bốc hơi nước, giảm sự cọ sát của các quả với cành và làm chậm sự di chuyển của các loại côn trùng, nhất là rệp và rầy chổng cánh. Hàng cây chắn gió được trồng chủ yếu ngăn được các hướng gió chính, cách hàng cây cam đầu tiên ít nhất 5m để tránh cạnh tranh dinh dưỡng. Cây chắn gió có thể trồng bằng keo tai tượng, keo lá tràm, keo dậu,….

    Sau một tháng cây hồi phục dùng nước phân lợn hoặc nước giải đã ủ pha loãng 10 lần với nước lã hoặc nước phân đạm 1%, 15-20 ngày tưới 1 lần.

    Bón phân thời kỳ thiết kế cơ bản (sau trồng 1-3 năm). Lượng phân bón cho 1 cây: 10kg phân chuồng + 100g ure + 300g supelân + 100g kali

    Cách bón: tháng 9, tháng 11 bón 100% hữu cơ + 100% lân; từ ngày 15/1 đến 15/3: 40% urê + 40% kali (nhằm thúc cành xuân); tháng 5 bón: 30% urê + 30% kali; tháng 7-8 bón: 30% urê + 30% kali (bón cành thu)

    Bón phân thời kỳ kinh doanh (Từ năm thứ 3 trở đi): với cây vào kinh doanh từ tháng 11 hạn chế tưới nước và dùng thuổng hay mai xẻ xung quanh gốc, cách gốc 25-30cm. Chặt đứt rễ xung quanh, phơi gốc 10-15 ngày cho cây cằn, lá vàng hơi héo sau đó bón cho 1 cây từ: 10-40kg phân chuồng hoai mục + 0,5-1 kg supe lân, bón quanh tán lấp kín phân.

    Chú ý: Khi xén rễ phải dùng dụng cụ sắc, không làm xơ, dập rễ, lay động gốc ảnh hưởng đến cây, sau đó tưới giữ ẩm cho cây. Khi cây ra hoa kết quả tránh tác động vào gốc, ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu hoa, quả.

    Khi quả đã ổn định, dùng phân bắc, phân chuồng hoai mục hay đậu tương xay nhỏ (1kg/gốc) ngâm từ 10-15 ngày, pha loãng 5 lần tưới cho cây. Cứ 20 -25 ngày một lần tưới, bã ngâm vớt lên dải đều quanh tán lấp đất nhẹ. Có thể kết hợp dùng phân bón qua lá phun theo nồng độ khuyến cáo vào các tháng 3,5,6,8 và luôn giữ ẩm cho cây.

    II. SÂU BỆNH HẠI CAM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

    1.1. Sâu vẽ bùa

    Sâu phát triển nhiều lứa gối nhau quanh năm.Thời gian phát triển trứng từ 2-8 ngày, sâu non 7-20 ngày, nhộng 6 – 12 ngày, bướm sống trên 7-10 ngày.

    Sâu vẽ bùa gây hại kéo theo theo vi khuẩn Xanhthomonas citri xâm nhiễm qua đường sâu đục, làm lá nhanh rụng.

    – Biện pháp phòng trừ: Phun thuốc vào các đợt lộc ra rộ. Có thể chọn các loại thuốc như Padan 0,1%, Decis 0,1%; Polytrin 0,1%; Selecron 0,1%…

    1.2. Rầy chổng cánh

    – Đặc điểm: Rầy non và rầy trưởng thành chủ yếu sống ở cánh lá non. Rầy chích hút dịch cây, làm héo và rụng lá non. Nhiệt độ 18 – 25 0 c (mùa xuân và mùa thu) rầy phát triển mạnh. Rầy cái đẻ trứng ở mặt lá non, bình quân mỗi con đẻ 800 – 900 trứng. Rầy non nở ra bám vào mặt lá, ít di động. Mỗi năm có 8 -10 lứa, thời gian trứng 4-12 ngày, rầy non 10 -35 ngày, rầy trưởng thành có thể sống đến 6 tháng.

    Ngoài tác hại trực tiếp, rầy chổng cánh còn là môi giới truyền bệnh vàng lá greening, bệnh nguy hiểm nhất hiện nay trên cam.

    – Biện pháp phòng trừ: Phun thuốc trừ rầy non và trứng khi lộc non mới ra( chú ý 2 vụ lộc xuân và lộc thu). Có thể dùng các loại thuốc như Trebon 0,1%; Applaud 0,1%, Regant 0,1%… phun 2-3 lần/vụ cách nhau 7 ngày.

    1.3. Rệp cam

    – Đặc điểm: Từ đầu mùa xuân, khi lộc non của cam bắt đầu phát triển thì rệp cái có cánh từ nơi cư trú bay đến đẻ ra rệp non. Những rệp non phát triển trong 7 -10 ngày thì đa số trở thành rệp cái dạng không cánh. Dạng này có sức sinh sản rất mạnh, mỗi con 1 ngày đêm có thể đẻ được 20 -25 rệp non do đó mà tập đoàn rệp phát triển rất nhanh. Chúng ít di động, chỉ tập trung ở ngọn non, chích hút dịch cây, làm lá và chồi non cong queo. Rệp lan sang cây khác nhờ kiến.

    Ngoài gây hại trực tiếp, rệp cam còn là môi giới truyền bệnh Tristcza virus, chất bài tiết của rệp cũng là môi trường thích hợp cho nấm đen phát triển, gây hại cho cây.

    – Biện pháp phòng trừ: Dùng tay thu ngắt các lá hoặc cành có rệp để tiêu diệt, khi rệp sinh sản mạnh có thể chọn các loại thuốc để diệt như Bi 58 0,1%, Tre bon 0,1%, Sherpa 0,1%; Fastac 0,1%…

    1.4. Sâu đục cành

    – Đặc điểm: Bọ trưởng thành xuất hiện từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 7 phần nhiều vào buổi sáng. Con cái đẻ trứng vào nách lá, trên trứng có lớp sáp bảo vệ, sâu non nở ra gặm vỏ cành để sống. Sâu lớn sẽ đục vào phần gỗ, mới đầu đục hướng lên, về sau lỗ đục hướng xuống dưới vào đến cành to, cứ từng đoạn sâu lại đục lỗ ăn ngang để đùn phân và bột gỗ ra ngoài. Sâu đẫy sức sẽ đục ra sát vỏ cây để lột nhộng. Thời gian phát triển của sâu non khoảng 8 -10 tháng. Trưởng thành vũ hoá và đẻ trứng trong khoảng 2 tháng. Hàng năm trên 1 cây có thể bị hàng chục con sâu đục làm chết cành.

    – Biện pháp phòng trừ: Cắt cành héo đem đốt khi sâu non còn ở cành nhỏ. Khi sâu đục vào cành to rồi thì phải bơm thuốc sâu theo các lỗ để thuốc ngấm vào bên trong diệt sâu. Các loại thuốc trừ sâu thông thường đều có thể diệt sâu này.

    1.5. Sâu nhớt

    – Đặc điểm: Sâu trưởng thành xuất hiện cùng với lộc xuân, ăn lá non. Con cái đẻ trứng từng đôi mội dính liền nhau vào mép lá, có thể đẻ tới vài trăm trứng, sau khoảng 01 ngày trứng nở.

    Sâu non mới nở gặm thịt lá chỉ để lại biểu bì, Sau tuổi 2-3 ăn thủng lá, bài tiết chất nhầy trên lưng, các lá bị hại héo khô và rụng. Sâu non phát triển khoảng 20 ngày thì đẫy sức và tìm nơi để lột nhộng như chỗ vỏ thân, cành to nứt nẻ, thân cây có rong rêu hoặc trong đất ở độ sâu 1 cm ngay dưới tán cây cam.

    Con trưởng thành vũ hoá, tìm gặm vỏ quả non. Mỗi năm sâu nhớt phát triển 6-7 lứa, trong đó lứa 1 (vụ xuân) hại nặng nhất.

    -Biện pháp phòng trừ: Phòng trừ cùng với các đợt trừ sâu vẽ bùa. Sâu non rất dễ bị tiêu diệt bằng các loại thuốc trừ sâu thông thường như Padan, Trebon, Supracide, Fastac…

    1.6. Châu chấu

    Đặc điểm: Trưởng thành xuất hiện từ đầu mùa hè kéo dài đến mùa đông thì mật độ giảm đi. Châu chấu sống rải rác vài ba con trên tán cây, chúng ăn phiến lá, tuy bay được nhưng khi gặp động vật thì chủ yếu giả chết rơi xuống thấp để lẩn tránh. Con cái để trứng trong đất và sâu non sinh sống trong đất, ăn rễ cây.

    Mỗi năm có 9-10 lứa. Đối với cam thì bọ trưởng thành ăn lá còn sâu non ăn rễ.

    Biện pháp phòng trừ: Thu bắt bằng tay các sâu trưởng thành để diệt. Xới xáo đất dưới tán cây để phá môi trường sinh sống của sâu non. Phun thuốc kết hợp với trừ sâu vẽ bùa và các loại sâu khác.

    1.7. Sâu xanh

    Đặc điểm: Bướm bay lượn tìm hút mật hoa, đẻ trứng từng quả một ở các lá non. Sau 5-7 ngày sâu non nở ra và ăn những phiến lá non. Càng lớn sâu non ăn càng khoẻ, chúng ăn hết phần thịt lá trừ lại gân chính. Sâu non sống lẻ từng con một, trên 1 cành có thể gặp 4-5 con. Khi động, sâu non không bò đi mà giương 2 sợi đỏ trên đầu, đồng thời tiết ra mùi hắc.

    Khi đẫy sức sâu non bám vào cành, quấn tơ ngang mình và lột nhộng, không làm kén. Quanh năm đều có sâu nhưng gây hại nặng nhất là vụ hè thu.

    Biện pháp phòng trừ: Bắt giết sâu non, phun thuốc trừ diệt kết hợp với trừ sâu vẽ bùa và các loại sâu khác.

    1.8. Ruồi đục quả

    Đặc điểm: Mùa hè vào buổi sáng ruồi xuất hiện đi tìm thức ăn trên các quả chín. Ruồi thích ẩn trong tán lá rậm rạp, khi có động bay khá nhanh để lẩn tránh. Khi cam chín ruồi đẻ trứng vào vỏ quả. Sau 2-4 ngày dòi nở chui sâu vào trong phần múi quả để ăn tép cam cho tới khi đẫy sức. Quả cam bị hại sẽ thối và rụng. Khi đẫy sức dòi chui ra ngoài vỏ, cong thân búng bật đi xa để rơi xuống đất lột nhộng ở độ sâu 1-2cm, sâu non phát triển trong 8-18 ngày, nhộng 9-10 ngày, ruồi vũ hoá chui lên và tiếp tục gây hại.

    Trong mùa đông, vào những ngày ấm áp, nhiệt độ trên 15 0 C ruồi vẫn hoạt động. Khi cam chưa chín ruồi sinh sống ở các cây có quả khác. Trên vườn cam quýt ruồi xuất hiện từ tháng 6-11, mỗi năm có 7-8 lứa.

    – Biện pháp phòng trừ: Dùng bẫy bả có chất dẫn dụ trộn với thuốc trừ sâu để diệt ruồi trưởng thành. Phun thuốc trừ sâu vẽ bùa và các loại sâu khác trong các tháng 7-8-9 cũng diệt được ruồi. Nhặt hết quả rụng chôn sâu để diệt dòi bên trong.

    1.9. Nhện đỏ

    Đặc điểm: Nhện chích hút dịch trong các lá già, lá bánh tẻ làm lá mất màu xanh bóng, biến thành màu xám bạc. Nhện đẻ trứng trong mùa hè, mỗi con để tới 40-50 trứng rải các bên gân chính của lá. Vòng đời mùa hè gần 3 tuần, về mùa đông tới 5 tuần. Nhện ưa thích nơi khô, tuy có quanh năm nhưng mật độ cao là về mùa khô hanh.

    Biện pháp phòng trừ: Chú ý chăm sóc bón phân đầy đủ cho cây không để khô hạn kéo dài. Khi mới có nhện, cần phun các loại thuốc như Ortus 0,1%, Pegasus0,1%, comite 0,1%. Khi phun chú ý phun ướt đều cả 2 mặt lá.

    1.10.Nhện trắng

    Đặc điểm: Nhện chích hút cả lá và quả nhưng chủ yếu hại quả làm quả có những vết rám, chậm lớn, ít nước.

    Những năm mùa xuân ấm mùa hè thu ít mưa bão thì nhện trắng phát triển sớm và gây hại nhiều.

    Biện pháp phòng trừ: Khi quả có đường kính 1cm nếu rải rác trên cây bắt đầu có vết nhện hại thì cần phun thuốc ngay. Thuốc trừ nhện trắng như đối với nhện đỏ.

    2.1. Bệnh chảy gôm

    Triệu trứng và tác hại: Bệnh thường phát sinh ở sát gốc cây làm vỏ gốc thối mục. Bóc phần gỗ bị bệnh ra ta thấy nấm gây hại cả vào phần gỗ của gốc cây. Nhựa cây từ các vết bệnh chảy ra, khô lại tạo ra những giọt dịch sánh đặc như gôm.

    Hiện tượng chảy gôm còn thấy ở trên thân cành cấp 1,2. Nấm bệnh còn gây hại làm thối rễ con hoặc làm thối quả.

    Quan sát toàn cây: Lá vàng trước tiên từ các lá già. Có thể vàng từng cành khi nấm bệnh mới gây hại từng cành. Lá rụng hàng loạt làm chết cành, chết cây.

    Mùa bệnh: Bệnh phát sinh và lây lan trong mùa mưa, triệu chứng bệnh rõ rệt làm chết cành, chết cây, thối quả vào cuối mùa mưa và đầu mùa khô.

    Phòng trừ:

    Dùng gốc ghép kháng bệnh như cam 3 lá, quýt Cleopatre, cam chua, chấp… chú ý hệ thống thoát nước tốt cho vườn cây. Tỉa cành tạo tán hợp lý để tán lá thông thoáng. Khi bệnh mới xuất hiện trên vườn nên phun thuốc Rhidomil hoặc Aliette 0,1% từ 1-2 lần. Xử lý từng vết bệnh ở gốc cây hoặc trên cành bằng cách cạo sạch phần vỏ và gỗ bị bệnh sau đó quét thuốc Rhidomil 0,2% vào vết bệnh.

    2.2. Bệnh sẹo

    Triệu trứng và tác hại: Lúc đầu vết bệnh xuất hiện giống như bệnh loét nhưng chỉ sau vài ngày vết bệnh phát triển có đặc điểm riêng: Trên lá vết bệnh sần sùi về một phía, phía đối diện thì lõm làm lá quăn queo. Trên quả vết bệnh nổi hình gai ngắn, quả méo mó không phát triển được.

    Vùng bệnh: Bệnh có ở tất cả các vùng trồng cam quýt của nước ta. Các tỉnh phía Bắc có mức độ bệnh nặng hơn.

    Mùa bệnh: Bệnh phát sinh từ đầu mùa mưa gây hại cho đến hết mùa mưa.

    Phòng trừ: Phun Boocdo 1%, Sumi-eight 0,1% hoặc Tiltsuper 0,05% khi các đợt lộc ra trong vụ hè và vụ thu.

    2.3. Bệnh thán thư

    Triệu trứng và tác hại: Bệnh xâm nhập vào lá tạo nên các vết cháy xám dần dần loang rộng làm phiến lá khô, trên có các chấm đen li ti ở cành bệnh phát triển thành vệt màu xám trắng, trên đó cũng có các chấm nhỏ li ti, nhiều khi bao kín xung quanh cành làm cành chết khô. Bệnh phát triển cả trên quả, phần lớn xâm nhiễm vào cuống quả rồi lan rộng xuống vỏ quả có khi vết bệnh chiếm 1/2 vỏ quả màu nâu nhạt.

    Mùa bệnh: Bệnh phát sinh từ mùa hè cho đến hết năm, ẩm độ cao làm bào tử nấm dễ nẩy mầm xâm nhiễm vào mô cây. Bệnh hại trên quả từ khi quả bắt đầu chín và quả thối và rụng hàng loạt.

    Phòng trừ: Tỉa cành tạo tán thích hợp để cây thông thoáng. Cắt bỏ sớm các cành bệnh đem đốt, chú trọng biện pháp này khi quả sắp chín. Kết hợp phun thuốc phòng trừ các bệnh khác, dùng boocdo 1% hoặc BenlatC 0,1%.

    2.4. Bệnh phấn trắng

    Triệu chứng và các tác hại: Trên lá và cành non vụ xuân có lớp mốc trắng bao phủ. Làm lá biến dạng, kém phát triển, bệnh nặng làm chết cành non.

    Mùa bệnh: Bệnh xuất hiện trong vụ xuân .

    Phòng trừ: Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện vào đầu tháng 3. Có thể dùng thuốc Boocdo 1%, BenlatC 0,1%; Mancozeb 0,2% hoặc Tiltsuper 0,05%, chú ý phun ướt đều tán lá, đặc biệt chồi và lá non.

    2.5. Bệnh muội đen

    Triệu chứng và tác hại :

    Trường hợp 1: Do nấm Capnodium citri

    Ở mặt trên của lá, trên cành và cả trên vỏ quả… được phủ đều bởi một lớp bồ hóng màu đen (không tạo thành từng đốm). Khi lấy tay, lấy giẻ lau hoặc dùng nước rửa thì lớp bồ hóng này sẽ hết. Do làm giảm diện tích quang hợp nên ảnh hưởng chung đến các quá trình trao đổi chất của cây, làm cho cây sinh trưởng kém, hoa quả ít và giảm chất lượng.

    Trường hợp 2 : Do nấm Mcliola citri

    Ở mặt dưới của những đốm to màu đen hơi tròn, kích cỡ vài mm đến 1cm. Trên vỏ quả các đốm đen cỡ 1 mm, đốm càng già thì màu đen càng sậm hơn, bệnh nặng các vết có thể liền nhau thành đám lớn. Khi cạo bỏ lớp bồ hóng đi sẽ thấy mô ở phía dưới vết bệnh thâm đen. Bệnh này làm cây sinh trưởng kém, hoa quả ít và giảm chất lượng.

    Mùa bệnh: Từ đầu mùa mưa đến cuối năm

    Phòng trừ: Trường hợp 1: Nấm phát sinh và phát triển trên lớp chất thải của rầy, rệp. Do vậy nếu phòng rầy, trừ rệp tốt sẽ hạn chế nấm phát sinh. Có thể trừ rầy rệp bằng cách phun một trong các loại thuốc sau: Supracide, Suprathion, Bi58, Sumialpha, Tre bon, Fastac, Applaud, Polytrin …

    Trường hợp 2: Nấm phát sinh và phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ cao, thiếu ánh sáng. Do vậy phòng trừ bằng cách trồng cam trên các nền đất cao, dễ thoát nước, trồng mật độ vừa phải, thường xuyên tỉa cành tạo tán để cành cây thông thoáng. có thể dùng thuốc phòng trừ bệnh như : Boocdô 1%, BenlatC 0,1%, Tiltsuper 0,05% … khi bệnh mới phát sinh.

    2.6. Bệnh đốm dầu

    Triệu chứng và tác hại:

    Trên lá có nhiều vết bệnh màu đen phân bổ rải rác khắp phiến lá. Bệnh nặng các vết bệnh liên kết với nhau, làm lá kém phát triển, bị rụng hàng loạt. Cây bệnh sinh trưởng còi cọc, năng suất và chất lượng quả giảm sút

    Mùa bệnh: Bệnh phát sinh từ đầu mùa mưa và gây hại đến cuối năm

    Phòng trừ: Phun thuốc phòng sớm khi bệnh mới xuất hiện. Có thể sử dụng boocdo 1%, Benlat C 0,2%, Tiltsuper 0,05 %, sumi-eight 0,1 %, Anvil 0,1%.

    Chăm bón đầy đủ để cây sinh trưởng khoẻ tăng sức chống bệnh

    2.7. Bệnh loét

    Triệu chứng và tác hại: vi khuẩn gây nên các đốm bệnh trên lá, trên cành non và trên quả, làm lá nhanh rụng, cành chết, quả khô hoặc không phát triển được

    Mùa bệnh: Bệnh phát sinh từ đầu mùa mưa gây hại cho đến hết mùa mưa

    Phòng trừ: Tỉa bỏ cành bệnh, lá bệnh đem đốt. Tạo tán lá thông thoáng. Phun phòng bằng thuốc Boocdo 1%, Starner 0,1 % hoặc Kasuran 0,1 % khi bệnh mới phát sinh

    2.8. Bệnh vàng lá Greening

    Triệu chứng và tác hại : bệnh vàng lá geenning có triệu chứng gần giống như hiện tượng cây thiếu dinh dưỡng

    Trên lá: Lá bị vàng từng cành, phiến lá có những vết đốm vàng nhạt hoặc phần lớn phiến lá vàng, gân lá vẫn còn xanh. Các lá mới ra phát triển không bình thường, lá nhỏ đứng thẳng, hiện tượng lá gân xanh rõ dần. Các lá bị bệnh nặng có hiện tượng sưng gân lá, sờ tay thấp ráp, lá nhanh rụng làm trơ cành dẫn đến làm chết cành sau đó chết cây.

    Trên hoa, quả: Hiện tượng ra hoa trái vụ là phổ biến nhưng không đậu quả hoặc chỉ đậu một ít quả. Quả nhỏ, tâm quả bị vẹo, hạt lép, ít nước, màu sắc quả khác thường, từng đám vỏ xanh xen lẫn màu vàng khi quả chín.

    Trên rễ: Rễ cây bệnh có những vết thối hỏng trên rễ con và rễ tơ, lớp vỏ rễ dễ dàng bong ra khỏi lõi rễ. Chức năng hút nước và dinh dưỡng của rễ vị hạn chế, do vậy làm cây còi cọc, kém phát triển.

    Phòng trừ :

    Trồng mới bằng các cây giống sạch bệnh. Cây giống được mua từ các cơ sở nhân giống có uy tín. Không mua cây giống không rõ nguồn gốc hoặc cây giống không đảm bảo sạch bệnh.

    Phòng trừ rầy chổng cánh tốt để chống tái nhiễm bệnh. Ngoài chích hút nhựa cây, rầy chổng cánh còn là môi giới truyền lan bệnh vàng lá greening. chỉ cần 1 rầy bệnh cũng có thể truyền được bệnh cho cây. Do vậy phải chú ý phòng trừ triệt để. Rầy chổng cánh thường có mật độ cao vào những đợt cây ra lộc non, nên chú ý phun thuốc 1-2 lần trong mỗi đợt lộc cách nhau 7-10 ngày, nhất là đợt lộc xuân và lộc thu. Có thể dùng một trong các loạt thuốc sau: Applaud M 0,1 %, Trebon 0,15 %, …

    Tăng sức chống chịu bệnh của cây bằng biện pháp sau:

    Bón phân đầy đủ cho cây cả phân đa lượng (đạm, lân, kaly, can xi) và phân vi lượng ( magiê, mangan, kẽm, đồng, bo, sắt …)

    Chủ động tưới tiêu để cây không bị khô hạn hoặc bị úng nước

    Tỉa cành thường xuyên tạo cho cây có bộ tán lá cân đối, thông thoáng

    Xử lý đối với vườn cây bị nhiễm bệnh vàng lá greening:

    Đối với vườn mới trồng: Loại bỏ cây bị bệnh, trồng lại cây sạch bệnh.

    Đối với vườn đang cho quả: Thường xuyên kiểm tra, phát hiện sớm và cưa bỏ cành bệnh. Khi vườn cây bị bệnh nặng, không còn hiệu quả kinh tế phải chặt bỏ cả vườn, trồng cây khác vài năm sau đó mới trồng lại cam.

    2.9. Bệnh tàn lụi Tristeza

    Triệu chứng và tác hại:

    Trên thân cành: Có những vết lõm vào phần gỗ

    Trên lá: Lá nhỏ, sinh trưởng kém. Khi soi ngược ánh sáng thấy gân lá có các đoạn trong mờ. Lá vàng dần cả cây, bệnh nặng làm gân lá vị sưng sần sùi, toàn cây héo rũ và tàn lụi nhanh chóng.

    Phòng trừ: Chọn gốc ghép kháng bệnh hoặc chịu bệnh để sản xuất cây giống. Tạo điều kiện tốt ngay từ đầu để cây sinh trưởng khoẻ, tăng khả năng chống chịu bệnh. Phòng trừ triệt để rệp Toxoptera sp – môi giới truyền lan bệnh. Loại bỏ sớm những cây bệnh để hạn chế lây lan trên diện rộng.

    2.10. Bệnh vảy vỏ Exocortis viroid

    Triệu chứng và tác hại: Trên phần gốc ghép nhiễm bệnh vỏ gốc bong ra làm cây kém sinh trưởng, khô héo dần.

    Phòng trừ :

    ở vùng đã có bệnh, không nên dùng gốc ghép để sản xuất giống. Dụng cụ chiết, ghép nhân giống phải được khử trùng cẩn thận trong Hypochlorride Na 0,5 % hoặc trong dung dịch nước Zavel 10%. Phát hiện sớm và loại bỏ cây bị bệnh.

    2.11. Bệnh tróc vỏ thân , chảy gôm Psorosis virus

    Triệu chứng và tác hại: Psorosis là bệnh phức tạp truyền qua mắt ghép, làm cho thân và cành bị tróc vỏ dẫn đến chảy nhựa cây ra ngoài. Từ vết bệnh có thể tìm thấy cả nấm Phytophthora. Cây bị bệnh sinh trưởng, phát triển kém, ảnh hưởng năng suất, chất lượng.

    Phòng trừ :

    Dùng cây giống sạch bệnh để trồng. Phát hiện sớm và loại bỏ cây bệnh

    III. THU HOẠCH, BẢO QUẢN:

    Thời điểm: Thu hoạch khi vỏ quả chuyển từ mầu xanh sang màu vàng khoảng 20-30 diện tích vỏ quả. Cần thu hoạch đúng thời vụ để tạo cho cây phân hóa mầm hoa tốt, thu hái quả vào những ngày râm mát.

    Kỹ thuật: Dùng kéo chuyên dụng cắt cuống quả, thu hái quả nhẹ nhàng tránh tổn thương cơ học. Quả được cho vào thùng hoặc sọt có lót giấy, xốp, vận chuyển về nơi tập kết để phân loại, lau khô vỏ quả và tiến hành xử lý bảo quản.

    Bảo quản trong hòm gỗ phủ lá chuối khô: Quả được thu hái không bị rập nát, có kích cỡ tương đối đồng đều, được rửa sạch bằng nước vôi trong, để khô 5-7 ngày, bôi vôi cuống quả, xếp vào giữa hòm, khoảng cách các quả được chèn bằng lá chuối khô, đậy nắp giữ kín gió.

    Bảo quản trong túi nilon đục lỗ: Quả được thu hái không bị rập nát, có kích cỡ tương đối đồng đều, được rửa sạch bằng nước vôi trong, để khô 5-7 ngày, bôi vôi cuống quả, cho vào túi nilon đục lỗ để nơi thoáng mát./.

    BBT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cà Rốt Tại Nhà Đơn Giản, Dễ Đạt Kết Quả
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cà Rốt Tại Nhà Ăn Không Xuể
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Cà Rốt Tại Vườn Nhà
  • Cung Cấp Cây Giống Đu Đủ Vàng Lùn, Cung Cấp Cây Toàn Quốc Mới 100%, Giá: Liên Hệ , Gọi: 0962 454 799, Huyện Gia Lâm
  • Cây Chuối Cảnh:kỹ Thuật Trồng, Chăm Sóc
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cam Canh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Cam Thảo Đúng Kỹ Thuật Cho Cây Phát Triển Tốt
  • Kỹ Thuật Trồng Dừa Nước (Nypa Fruticans)
  • Kỹ Thuật Trồng Mướp Đắng Đúng Cách “cực Sai Quả”
  • Bật Mí Kỹ Thuật Trồng Rau Tần Ô ( Cải Cúc) Xanh Tươi Và An Toàn
  • Kỹ Thuật Trồng Rau Ăn Lá
  • * Nguồn gốc Cam canh: Là giống được trồng lâu đời ở xã Vân Canh – Hoài Đức (Hà Tây). Đang được trồng nhiều ở Từ Liêm (Hà Nội), Văn Giang (Hưng Yên).

    * Đặc điểm Cam canh: Cây sinh trưởng khoẻ, tán cây hình dù, lá không eo, màu xanh đậm. Cây cao 3-3,5 m, đường kình 3-4 m, ra hoa tháng 2-3. Thu hoạch tháng 11-12.

    Quả hình cầu dẹt, chín màu đỏ, vỏ mọng, ruột màu vàng, ăn ngọt, thơm. Trọng lượng trung bình 80 gr – 120 gr/quả.

    * Làm đất và đào hố: Làm sạch cỏ dại, đào hố theo kích thước rộng 60 cm, sâu 60 cm.

    * Bón lót: * Thời vụ trồng Cam canh:

    – Vụ Xuân trồng tháng 2-4.

    – Vụ Thu trồng tháng 8-10.

    * Mật độ khoảng cách trồng Cam canh

    Tuỳ theo từng vùng đất xấu tốt mà bố trí mật độ khác nhau: Khoảng cách trung bình (5 x 6 m), mật độ 333 cây/ha. Có điều kiện thâm canh cao trồng dày khoảng cách (3 x 3,5 m), mật độ 800 – 1.000 cây/ha.

    * Tưới nước cho Cam canh:

    Sau khi trồng xong cần phải tưới nước ngay. Nếu trời nắng hạn tưới 1lần/ngày đến khi cây hồi phục sinh trưởng. Sau đó tuỳ điều kiện sinh trưởng và thời tiết để tưới.

    * Bón phân cho Cam canh

    – Thời kỳ cây còn nhỏ 1-3 tuổi: Hàng năm cần bón thúc vào thời điểm: Tháng 1, tháng 2, tháng 5 và tháng 11.

    Lượng bón:

    Khi bón cần kết hợp xới xáo, làm cỏ.

    – Thời kỳ thu hoạch từ năm thứ 4 trở đi: Hàng năm cần bón thúc vào thời điểm:

    + Bón cơ bản (tháng 8 – tháng 11): Phân hữu cơ + Super lân + Vôi.

    + Bón đón hoa, cành xuân từ 15/1 – 15/3: Đạm Urê + Kali.

    + Bón thúc tăng trọng quả vào tháng 5: Đạm Urê + Kali.

    + Bón thúc cành thu và tăng trọng quả tháng 7 – tháng 8: Đạm Urê + Kali.

    Ngoài ra bón cho cây sau khi thu hoạch làm cây chóng phục hồi, lượng bón thúc như sau:

    Các năm sau lượng phân tăng theo tuổi cây, năng suất quả và tuỳ thuộc loại đất để tăng hoặc giảm lượng phân bón.

    Cách bón: Đào rãnh hoặc hốc rộng 20 cm, sâu 15-20 cm xung quanh tán cây, rắc phân lấp đất, tưới đẫm nước.

    * Bón tỉa cây Cam canh

    Khi cây có quả, sau mỗi lần thu hoạch cần đốn tỉa bỏ cành nhỏ, cành trong tán, cành sâu bệnh… và tiến hành thường xuyên tạo thuận lợi cho việc hình thành quả.

    * Phòng trừ sâu bệnh cho Cam canh

    Thường xuyên kiểm tra vườn cây, phát hiện sâu bệnh kịp thời.

    Sử dụng các biện pháp canh tác (xén tỉa cành lá sâu bệnh…) sử dụng các loại thuốc BVTV sinh học, thuốc hoá học ít độc, không dùng thuốc cấm và chú ý sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng và chú ý một số loại sâu bệnh…

    – Bọ xít, nhện chích hút, rầy, rệp phun: Sherpa 25 EC; Trebon 2,5 EC; Pegasus 500 EC; Actara 25 WG; Danitol 10 EC…

    – Bệnh loét sẹo, đốm lá thân và cành lớn, thân quả cần phun: Rhidomil MZ 73 WP; Score 250 EC; thuốc gốc đồng…

    Ngoài ra có thể dùng Basudin 10 G để trị kiến, mối, bọ cánh cứng: Trộn tỷ lệ 1 thuốc + 10 cát rắc xung quanh gốc và hố.

    * Chú ý: Sử dụng thuốc theo nồng độ ghi ở nhãn thuốc. III. Thu hoạch và bảo quản Cam canh

    Khi quả già, vỏ quả hơi vàng màu đặc trưng của giống thì thu hoạch. Nên thu hái vào lúc trời râm mát, khô ráo. Quả thu hái về cần phân loại. Nếu vận chuyển đi xa khi đóng vào sọt hoặc thùng không quá 5 lớp (đóng sọt phải có lót rơm hoặc giấy giữa các lớp quả).

    Sau khi thu hoạch vệ sinh xung quanh tán cây, cắt tỉa cành già, cành sâu bệnh và tiếp tục chăm sóc.

    Chưa đến Tết Ất Mùi, nhưng giờ này đặc sản cam Canh chính gốc nổi tiếng Hà thành dù giá đắt gấp 3 cam Canh trồng nơi khác nhưng có tiền cũng không mua nổi.

    Làng Canh vốn là “thủ phủ” của cam Canh nhưng quá trình đô thị hóa khiến cây cam ngày càng vắng bóng. Hỏi chính người dân đất Canh họ cũng chỉ biết cam Canh là đặc sản có nguồn gốc xuất phát từ mảnh đất này, tuy nhiên hiện nay ngay cả người dân đất Canh cũng không được thưởng thức cam Canh chính hiệu.

    Đến đầu chợ Vân Canh, hỏi thăm địa chỉ để tìm mua cam Canh “xịn”, một người bán tại chợ này cho hay: “Giờ ở đây ít người trồng lắm, muốn mua cam Canh xịn cũng không đến lượt em đâu. Cam Canh xịn còn rất ít, có khi họ còn đặt khi cây chưa ra hoa nữa là”.

    Cam Canh có vị ngọt mát, thơm là một trong những đặc sản hút hàng tìm mỗi dịp Tết đến xuân về.

    Mặc dù giống cây này được trồng phổ biến ở một số địa phương khác như Bắc Giang, Yên Bái, Hòa Bình… nhưng vị ngọt, thơm như “bản gốc” thì không thể bằng.

    Chính vì thế mà trước Tết vài ba tháng, nhiều người cất công đến tận vườn để đặt mua làm quà biếu hoặc bày lên mâm ngũ quả ngày Tết. Cam Canh chính gốc khan hiếm nên giá bán của nó so với những loại cam Canh trồng ở nơi khác thường cao gấp 2, gấp 3 lần.

    Anh Lê Danh Thành, chủ vườn cam Canh ở xã Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội cho biết: cách đây vài ba năm trong vùng chỉ còn mình anh trồng loại cây này. Năm nay có thêm vài hộ nữa nhưng số lượng chỉ vài chục gốc, không đáng kể.

    So với năm ngoái mức giá không tăng mặc dù năm nay vườn cam bị mất mùa. Như trong dịp Tết năm ngoái, vườn cam giúp anh thu về gần 300 triệu đồng.

    “Năm nay cây sai quả nhưng bị hỏng rễ, cứ héo lá nên đành phải chặt bỏ. Vườn cây 600 gốc nay phải chặt mất một nửa. Nhìn đến là buồn”, anh Thành buồn rầu nói.

    Theo anh Thành, mức giá cam Canh trên thị trường hiện nay dao động từ 50.000- 70.000 đồng/kg, thậm chí có loại cam Canh trồng ở đâu cũng bán tận 90.000 đồng/kg nên so với giá thị trường thì cam Canh chính gốc cũng không phải là quá đắt, bởi điều quan trọng là làm thế nào để chọn được cam Canh chính gốc để thưởng thức mới là khó.

    Anh Thành cho biết, vườn cam của anh có khách đặt từ đầu tháng 9. Hiện tại số lượng cam Canh trong vườn anh Thành đã được người đặt mua hết.

    Nhiều người gọi điện hỏi mua nhưng anh đành phải từ chối. Do đó khách hàng muốn mua cam Canh ở thời điểm hiện tại là không còn có cơ hội.

    Anh Nguyễn Trí Hùng, một người dân ở xã Đắc Sở cho biết, trước đây Đắc Sở cả làng trồng cam nay chỉ còn vài nhà làm cây giống hoặc cây cam cảnh.

    Kỹ thuật cho ra quả và duy trì tuổi thọ của cây khó. Nếu không có kỹ thuật thì chỉ vài ba năm là cây chết. Chính vì thế dân Đắc Sở bỏ cam Canh chuyển sang trồng phật thủ để cho thu nhập cao hơn.

    Hiện nay cam Canh được trồng nhiều ở Bắc Giang. Chỉ tính riêng huyện Lục Ngạn, diện tích trồng cam Canh hơn 500 ha, cho sản lượng hơn 6.000 tấn.

    Theo những người buôn cam ở chợ đầu mối phía nam thì cam Canh Bắc Giang loại 1 có giá khoảng 55.000- 60.000 đồng/kg, loại 2 giá từ 45.000- 50.000 đồng. Cam Canh trồng ở những vùng khác quả thường to, màu đỏ đậm. Còn cam canh trồng trên đất Canh thường có màu vàng.

    Dù là cam Canh trồng ở nơi khác thì để chọn cam Canh ngon phải chọn quả mỏng vỏ, tròn căng mới ngọt và nhiều nước.

    Vì vậy, với người cầu kỳ muốn chọn mua cam Canh chính hiệu thì chỉ có cách chờ mua cam sang năm và phải đặt hàng thật sớm, “từ lúc cam chưa ra hoa”.

    Cách phân biệt cam Canh xịn và cam rởm

    Cam Canh nhái có màu sắc đỏ au rất đẹp, kích thước quả đồng đều nhau. Trong khi đó thì cam Canh xịn thường có màu đỏ pha vàng hoặc xanh lẫn vàng, thậm chí có nhiều quả còn hơi bị rám. Kích thước quả cũng không đồng đều, quả to quả nhỏ lẫn lộn. Tóm lại là trông không đẹp mã bằng cam Canh rởm của Trung Quốc.

    2. Căn cứ vào cuống quả

    Cam thật cuống quả đầy và ít lõm. Nếu có thì cũng chỉ hơi lõm một chút. Còn hàng nhái Trung Quốc thì xung quanh cuống quả hầu hết đều lõm khá sâu.

    3. Giá cả

    Giá cam Canh thật khá cao, khoảng từ 50 – 70 ngàn đồng/kg. Vì giá bán buôn loại quả này ít nhất cũng khoảng 40 ngàn/kg. Trong khi cam Trung Quốc giá chỉ khoảng 12 – 18 ngàn đồng/kg. Nên chỉ cần bán khoảng 35-40 ngàn/kg thì người bán cũng đã lời to rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cam Cara Cara
  • Cam Vinh. Kỹ Thuật Trồng & Chăm Sóc Cam Vinh Cho Năng Suất Cao
  • Vài Lưu Ý Trong Kỹ Thuật Trồng Chuối Cấy Mô
  • Kỹ Thuật Trồng Chuối Cấy Mô Cho Hiệu Quả “cao Nhất”
  • Kĩ Thuật Trồng Chuối Cấy Mô
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cam Vinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Cà Phê Sau Vụ Thu Hoạch
  • Kỹ Thuật Trồng Lại Đào Sau Tết Tại Nhà Thật Đơn Giản
  • Quy Trình Trồng Gừng Trên Bao
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Hồng Xiêm Ruột Đỏ
  • Cây Bông Súng Thủy Sinh Có Tên Khoa Học Là Nymphaea Rubra, Thuộc Họ Nymphaeaceae
  • Cam Vinh là một đặc sản lâu đời của miền Trung xứ Nghệ, với vị thơm, ngọt đặc trưng có tác dụng giải độc, lợi tiểu… Ngoài giá trị dinh dưỡng, cam Vinh còn có giá trị kinh tế cực cao nếu biết áp dụng kỹ thuật trồng cây Cam Vinh đúng cách.

    Cách chọn giống cam Vinh

    Chọn giống là yếu tố cơ bản và then chốt quyết định tới sự thành công của người trồng. Do đó, ngoài yếu tố sạch bệnh, cây giống cần phải đảm bảo bộ rễ khỏe, mập, xanh tốt, đường kính thân cây cách vị trí ghép 3cm lớn hơn 0,5cm, chiều cao trên 30cm đối với cây ghép, với cây chiết đường kính thân lớn hơn 0,8-1cm.

    Thời vụ và mật độ trồng

    Trồng cam Vinh không hẳn được áp dụng theo vùng mà có thể trồng ở khắp nơi. Đối với các tỉnh phía Bắc thời vụ trồng cam quýt là mùa Xuân từ tháng 2 đến tháng 4 hoặc mùa Thu. Nhưng tốt nhất là trồng vào mùa Xuân hoặc đầu mùa mưa giúp cây nhanh phát triển.

    Kỹ thuật trồng cây cam Vinh

    Kỹ thuật trồng cây cam Vinh có thể áp dụng bằng cách trồng bầu cây, ghép, giâm cành…

    Trước khi tiến hành trồng, hố phải đào trước khi trồng khoảng 1 tháng. Cần vét một hố nhỏ đặt bầu rồi lấp đất cho chặt. Sau đó cắm cọc chéo chữ X vào cây và buộc để tránh làm lay gốc làm chết cây.

    Sau khi đã trồng xong cần dùng mùn rác, cỏ khô phủ kín gốc rồi tưới đẫm nước cho cây tối thiểu 1lần/1ngày đến khi cây hồi phục sinh trưởng. Sau đó tuỳ điều kiện sinh trưởng và thời tiết để tưới. Có thể tận dụng trồng xen kẽ các loại đậu, rau…

    Cách chăm sóc cây cam Vinh

    Kỹ thuật trồng cây cam Vinh mới chỉ là bước đầu tiên, việc chăm sóc cây cam sao cho luôn khỏe mạnh và cho trái quanh năm, quả lại ngon ngọt thì cần phải đảm bảo được lượng nước tưới, phân bón, phòng bệnh hiệu quả.

    Trước tiên việc tưới nước cần chăm chỉ mỗi ngày 2 lần để tạo điều kiện cho cây phát triển ngay từ thời gian đầu trồng. Những nơi có hệ thống tưới cần chú ý tưới cho cây ở thời kỳ phát lộc hoặc sau các đợt bón phân.

    Việc làm cỏ cũng khá quan trọng bởi nếu cứ để cỏ tốt xung quanh gốc chúng sẽ hút hết dinh dưỡng của cây cam.

    Nếu trồng cam với diện tích rộng cần tiến hành bón phân theo định kỳ bằng phân chuồng hoai mục, đạm, phân lân, xỉ than trộn lẫn. Hàng năm cần bón bổ sung 30- 40kg phân chuồng hoặc phân hữu cơ/cây kết hợp với bón phân hoá học. Kỹ thuật bón phân cho cây cam bằng cách đào rãnh sâu 25-30cm theo tán cây, bón rồi lấp đất lại và tưới nước.

    Kỹ thuật cắt tỉa cây cam Vinh

    Sau khi trồng cây đã ổn định tiến hành cắt cành ngọn để tạo tán cho cây phát triển thành 3-4 cành cấp I theo 4 hướng. Từ mỗi cành cấp I lại để 3-4 cành cấp II… Các cành vượt cũng thường xuyên cắt tỉa (chú ý cắt sát thân cành để tạo mô sẹo). Cành mang quả nhiều cũng cần tỉa quả để quả phát triển đồng đều.

    Phòng trừ sâu, bệnh hại

    Trồng cây cam Vinh rất hay mắc các bệnh như sâu vẽ bùa, sâu đục thân, đục cành, nhện đỏ…

    Sâu phá hoại mạnh nhất là từ tháng 2 – tháng 10. Để giảm thiểu thiệt hại cần phun thuốc Trebon hoặc Sherpa pha trong thời điểm cây có lộc non là hiệu quả nhất. Trong quá trình chăm sóc cần phát hiện sớm để bắt những con sâu ra khỏi cây sau đó quét vôi vào gốc cây để diệt trứng

    Đối với nhện đỏ cần dùng thuốc Monocrophos 56% để phun với nồng độ 1- 2% (10- 20 ml thuốc/10l nước), thuốc Methamidophos 600 dạng nước p7ha nồng độ 1- 2% hoặc dùng Kentan pha nồng độ 1- 2/1000 phun lúc cây đang ra lộc non để phòng. Nếu đã bị phá hại phải phun liên tục 5- 7 ngày/lần.

    Ngoài ra còn rất nhiều loại bệnh hại cây cam cần phải can thiệp ngay nếu không sẽ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất cây trồng.

    Thu hoạch và bảo quản

    Nếu chăm sóc tốt cam Vinh rất nhanh cho thu hoạch. Khi thu hái nên dùng kéo cắt cuống quả, không làm xây xát vỏ quả, gãy cành. Phân loại trước khi cất giữ hoặc vận chuyển bán ngoài thị trường. Hiện nay giá trị kinh tế của cam Vinh được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng.

    Theo An Dương: Vietq.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Cây Sung Cảnh Ra Quả Dịp Tết
  • Kỹ Thuật Trồng Sầu Riêng Ri 6, Monthong
  • Kỹ Thuật Xử Lý Khi Ra Hoa Cho Sầu Riêng Dona
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Giống Cây Sầu Riêng Phần 2
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Và Cách Chăm Sóc Cây Lan Ý
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100