Top 1 # Xem Nhiều Nhất Vai Trò Của Phân Bón Sinh Học 11 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Chế Phẩm Sinh Học Là Gì? Vai Trò Của Chế Phẩm Sinh Học

1. Chế phẩm sinh học là gì?

Chế Phẩm Sinh Học là những sản phẩm được điều chế ra từ sinh học với những mục đích khác nhau, ở Việt Nam Chế phẩm sinh học được sản xuất phục vụ cho nhu cầu nông nghiệp mà chúng ta có thể hay bắt gặp như: Phân sinh học, thuốc trừ sâu sinh học phục vụ cho cây trồng, đệm lót sinh học cho chăn nuôi… Ngoài ra còn rất nhiều chế phẩm sinh học khác mà bạn đọc có thể tìm hiểu thêm.

Khởi nguồn

Năm 1971 Sperti định nghĩa Probiotic mô tả chất chiết xuất từ các lớp biểu ​​mô có thể dùng để kích thích sự tăng trưởng của vi sinh vật.

Đến năm 1974 Parker đã sửa lại định nghĩa về Probiotic, là “sinh vật và các ‘ chất‘ của vi sinh vật , góp phần cân bằng lại vi khuẩn đường ruột”. Tuy nhiên, định nghĩa này sử dụng Probiotic nói đến vi sinh đường ruột nhưng lại bao gồm ‘ chất ‘ lại mang thêm một ý nghĩa rộng mà trong đó sẽ bao gồm cả thuốc kháng sinh.

Trong một nỗ lực để cải thiện các định nghĩa, đến năm 1989, Fuller đã định nghĩa lại probiotics như ‘Sự bổ sung thức ăn vi khuẩn sống trong đó có lợi ích ảnh hưởng đến vật chủ bằng cách cải thiện sự cân bằng với vi khuẩn đường ruột của nó’.

Định nghĩa được sửa đổi này nhấn mạnh sự cần thiết của Probiotic (Chế phẩm sinh học).

Chúng ta thường hay nghĩ rằng các vi khuẩn giống như cái gì đó có thể gây bệnh. Nhưng cơ thể của mỗi sinh vật đều có đầy đủ các vi khuẩn, cả tốt và xấu, có thể gây bệnh, có thể kháng bệnh. Probiotics được gọi là “tốt” hay vi khuẩn “hữu ích” bởi vì chúng giúp giữ cho đường ruột, hệ tiêu hóa của vật chủ được khỏe mạnh.

Theo một vài công trình nghiên cứu gần đây thì chế phẩm sinh học được hoạt động theo một số khía cạnh như sau:

Khi vật chủ bị mất đi các vi khuẩn “tốt”, chế phẩm sinh học có thể giúp vật chủ bổ sung, thay thế các vi khuẩn tốt của vật chủ trước đó.

Chế phẩm sinh học có thể làm giảm số lượng vi khuẩn “xấu” trong cơ thể của vật chủ.

Chế phẩm sinh học có thể giúp cân bằng các vi khuẩn “tốt” và vi khuẩn “xấu” giúp cho vật chủ được phát triển một cách ổn định nhất.

3. Các chủng loại chế phẩm sinh học:

Có khoảng hơn 50 loài lactobacillus, Chúng được tìm thấy trong hệ tiêu hóa, tiết niệu, và sinh dục… Các loại thực phẩm được lên men (như sữa chua) và thực phẩm bổ sung dinh dưỡng cũng chứa các vi khuẩn này. Lactobacillus đã được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa nhiều loại bệnh về hệ tiêu hóa…

Một số vi khuẩn gây men tìm thấy trong các loại thực phẩm bổ sung là acidophilus Lactobacillus, acidophilus DDS L.-1, Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus rhamnosus GG, Lactobacillus plantarium, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus salivarius, Lactobacillus casei, Lactobacillus johnsonii, Lactobacillus gasseri…

Có khoảng 30 loài bifidobacteria, chúng tạo nên hầu hết các vi khuẩn lành mạnh trong ruột, xuất hiện trong đường ruột, hệ tiêu hóa của vật chủ ở thời kỳ sinh trưởng. Một số các bifidobacteria được sử dụng như chế phẩm sinh học là bifidum Bifidobacterium, Bifidobacterium lactis, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium breve, Bifidobacterium infantis, Bifidobacterium thermophilum, Bifidobacterium pseudolongum…

Ngoài ra còn một số loại vi khuẩn khác như Saccharomyces boulardii, Streptococcus thermophilus, Enterococcus faecium, Leuconostoc,…

– Tăng cường sức khoẻ và ngăn chặn mầm bệnh Trong một thời gian dài, các chất kháng sinh đã được sử dụng để ngăn chặn bệnh dịch trong nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, việc sử dụng khánh sinh gây ra nhiều vấn đề như dư thừa chất khánh sinh trong các sản phấm thuỷ sản, tạo ra các cơ chế kháng khuẩn cũng như làm mất cân bằng các men tiêu hoá trong đường ruột, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của vật nuôi. Hơn nữa, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm thuỷ sản sạch và an toàn trên thế giới ngày càng cao. Do vậy, việc sử dụng chế phẩm sinh học là một phương pháp hữu hiệu trong việc ngăn chặn mầm bệnh và kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản.

Chế phẩm sinh học có khả năng sản sinh ra các chất hoá học có tác dụng diệt các vi khuẩn gây bệnh bám trên thành ruột của vật chủ, do vậy có thể coi chế phẩm sinh học là một rào cản hữu hiệu ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh.

Ngoài ra, chế phấm sinh học hay các vi khuẩn có lợi còn có khả năng cạnh tranh vị trí bám vào thức ăn trong thành ruột với các vi sinh vật gây bệnh, không cho phép các vi sinh vật này bám vào cơ thể vật nuôi, nhờ vậy giúp ngăn ngừa dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho vật nuôi.

– Cải thiện hệ tiêu hoá Chế phẩm sinh học là nguồn dinh dưỡng và enzyme cho bộ máy tiêu hoá của các vật nuôi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế phấm sinh học có ảnh hưởng tích cực đến quá trình tiêu hoá của các vật nuôi bởi vì các dòng chế phẩm sinh học sản xuất ra các en-zim ngoại bào như: as protease, amilaza, lipaza,… và cung cấp các dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin… Trong chăn nuôi thủy sản, các vi khuẩn vi sinh như bacteroides và clostridium sp cung cấp dinh dưỡng cho cá, đặc biệt là cung cấp các axit béo và vitamin. Ngoài ra, một số vi khuẩn có thể tham gia vào quá trình tiêu hoá của động vật hai mảnh vỏ bằng cách sản xuất ra các enzyme ngoại bào như protease, amilaza, lipaza và cung cấp dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin.

Bạn đang tìm hiểu về chế phẩm sinh học? Bạn muốn thấy được hiệu quả thực tế của chế phẩm sinh học? – Đối với mỗi khách hàng, chúng tôi cần thời gian thực nghiệm chế phẩm sinh học từ 10 – 15 ngày.

Nguồn: As Koi tổng hợp

Vai Trò Phân Bón Npk

– Đa dạng hóa các chủng loại phân bón. Trên thế giới hiện nay có hàng trăm loại phân bón khác nhau chứa các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi tượng, ở thể rắn hoặc lỏng, ở dạng phân đơn hoặc phân hỗn hợp với tỷ tệ các chất dinh dưỡng khác nhau, trên nền lân tan trong nước ở các mức độ khác nhau.

– Tăng cường sản xuất phân bón có hàm lượng nguyên tố dinh dưỡng cao để giảm chi phí đóng góp, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng.

– Tăng cường sản xuất phân bón hỗn hợp và đa dạng hóa các chủng loại phân bón này. Các số liệu thống kê tình hình sản xuất và sử dụng phân bón cho thấy ở các nước công nghiệp phát triển phân hỗn hợp chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số phân bón được sản xuất và sử dụng trong nông nghiệp. Ví dụ, trong những năm trước sử dụng phân hổn hợp ở Pháp chiếm 75,7%, ở Cộng hòa Liên bang Đức 41,2%, ở Nhật 73%, ở Anh 71%.

2. Ưu điểm chủ yếu của phân khoáng hỗn hợp so với phân khoáng đơn:

Như đã biết, phân khoáng đơn là những loại phân khoáng chỉ chứa một trong các nguyên tố dinh dưỡng như: đạm, lân hoặc kali. Trong thực tế sản xuất nông nghiệp, để cải thiện dinh dưỡng cho cây trồng, người ta thường phải bón đồng thời không chỉ một mà là vài loại phân bón. Trong trường hợp như vậy hoàn toàn không hợp lý khi phải rải trên ruộng từng loại phân bón riêng biệt. Điều này sẽ làm tăng chi phí lao động và chi phí vật chất để bón phân. Phân hổn hợp khắc phục được những hạn chế trên nhờ các đặc tính sau:

– Giảm được chi phí đóng góp, vận chuyển, tàng trữ và bón phân do chứa 2 nguyên tố dinh dưỡng trở lên và thường có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn các loại phân đơn.

– Có tính chất vật lý tốt như: độ hút ẩm thấp, độ rời và độ mịn cao… nên giảm được hao hụt và dễ sử dụng.

– Tăng khả năng thâm nhập đồng thời các chất dinh dưỡng vào cây vì chúng được phân bố hợp lý ở vùng rễ cây. Trong nhiều trường hợp với cùng một lượng các chất dinh dưỡng bón vào đất, phân hỗn hợp cho bội thu năng suất cao hơn so với bón phân đơn.

– Hiệu lực phân hỗn họp phụ thuộc rất nhiều vào hàm lượng các hợp chất lân tan trong nước chứa trong thành phần phân bón. Hàm lượng lân tan trong nước càng cao thì hiệu lực phân hỗn hợp càng lớn. Vì vậy, để nâng cao hiệu lực phân bón thường người ta phải sản xuất phân hỗn hợp NPK có hàm lượng lân tan trong nước không thấp hơn 50-60% lân tổng số.

– Phân hỗn hợp NPK có tỷ lệ lân hoặc lân – kali cao hơn đạm khi bón lót sâu thường có hiệu lực cao hơn so với bón thúc và bón rải mặt.

– Cần thiết phải bón thêm một lượng phân đơn để đảm bảo đủ lượng các chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu cây trồng vì nhiều trường hợp, do tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng trong phân hỗn hợp khác nhau, nên chỉ phân hỗn hợp sẽ không cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây.

– Để nâng cao chất lượng và hiệu lực phân hỗn hợp ngoài các nguyên tố đa lượng NPK cần thiết phải đưa vào thành phần phân bón các nguyên tố thứ cấp (Mg, Ca, S…) và nguyên tố vi lượng khác (Mo, Cu, Mn, B, Zn…) trên cơ sở tính đến đặc thù của cây trồng và tính chất đất ở mỗi vùng sinh thái khác nhau.

Vai Trò Của Phân Vi Sinh Đối Với Cây Trồng

Vai trò của phân vi sinh đối với cây trồng

Xu thế thế giới đang gia sức phát triển một nền nông nghiệp bền vững hay còn gọi là nông nghiệp hữu cơ, các cuộc nghiên cứu và khảo nghiệm sử dụng phân vi sinh đã được tiến hành ở nhiều nược từ những năm 90 của thế kỷ trước nhưng mãi đến gần đây phân hữu cơ và phân hữu

Xu thế thế giới đang gia sức phát triển một nền nông nghiệp bền vững hay còn gọi là nông nghiệp hữu cơ, các cuộc nghiên cứu và khảo nghiệm sử dụng phân vi sinh đã được tiến hành ở nhiều nược từ những năm 90 của thế kỷ trước nhưng mãi đến gần đây phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh mới được quan tâm đến nhiều.

Tình hình sử dụng phân bón ở các nước châu á

Châu Á đã dùng phân bón hóa học chiếm 43-47% lượng sử dụng trên toàn thế giới hàng năm. Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón hóa học không đồng đều. Các nước có thu nhập bình quân đầu người cao như Nhật Bản, Hàn Quốc và lãnh thổ Đài Loan…sử dụng phân bón ở mức cao, hoặc thậm trí vượt qua ngưỡng cho phép, nghĩa là ở mức mà lượng phân bón sử dụng quá liều không làm tăng năng suất mà còn có hại. Trong khi đó ở một số quốc gia khác như Inđônêxia, Myanmar, Bangladesh, Philippine và Thái Lan… lại dùng mất cân đối trong việc cung cấp chất dinh dưỡng chính (N, P, K) do kiến thức hạn chế và dân trí của nông dân còn thấp dẫn đến việc áp dụng các phương pháp kỹ thuật bón phân mất cân đối gây nên lãng phí và ảnh hưởng đến môi trường.

1. Định nghĩa và phân loại phân vi sinh

Phân bón vi sinh được định nghĩa như sau: “Phân vi sinh là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn được pháp luật kiểm soát, ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N, P, K, S…) hay các hoạt chất sinh học góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Phân vi sinh vật phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến người, động thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản”.

Trong sản xuất phân hữu cơ sinh học (HCSH) thì yêu cầu chất lượng của phân ngoài chỉ tiêu chất hữu cơ, hàm lượng NPK cần phải có các chỉ tiêu đặc trưng như: acid humic; các humate hoặc polyhumate; polysaccarite; các aminoacids; vitamin; các enzyme và các vi sinh vật hữu ích.

Phân hữu cơ (HC) có thể chỉ dùng với một liều lượng nhỏ nhưng vẫn đạt được hiệu suất cao.

2. Phân vi sinh cố định đạm

Phân vi sinh nốt sần (Rhizobium): Đây là loại phân vi sinh cố định đạm quan trọng nhất do sự cộng sinh giữa vi khuẩn cố định đạm Rhizobium và các cây họ đậu.

Các kết quả khảo nghiệm sử dụng phân vi khuẩn Rhizobium đối với cây đậu phộng ở miền Bắc, Tây Nguyên (Việt Nam) và nhiều nơi trên thế giới cho thấy năng suất tăng trung bình 15% so với đối chứng. Đối với các loại đất ở miền Nam Việt Nam, sự luân canh giữa lúa và đậu lạc khi sử dụng phân vi khuẩn Rhizobium làm tăng năng suất khoảng 19% giữa đậu phụng và rau màu là tăng năng suất khoảng 23%.

Phân vi khuẩn cố định đạm tự do: Đây là phân vi sinh quan trọng và được sử dụng rộng rãi nhất. Thành phần trong số các vi khuẩn loại này là Azotobacter và Clostridium. Hỗn hợp các vi sinh vật này đã được các nhà khoa học Mỹ và Úc sản xuất và thương mại hóa dưới tên E.201 và đã được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới. Các vi khuẩn này có khả năng cố định đạm tự do trong không khí dạng N2 cây trồng không sử dụng được, sang dạng ammonium NH4 là dạng cây trồng sử dụng được. Ngoài khả năng cố định đạm, vi khuẩn Azotobacter còn có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất kích thích sinh trưởng thực vật, một số vitamin và hoạt chất ức chế sự sinh trưởng và phát triển của một số vi nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng.

Phân vi sinh cố định đạm hội sinh: Đây là loại phân vi khuẩn Azospirillum sống hội sinh trong vùng rễ cây, nhận chất tiết ra từ rễ cây làm nguồn dinh dưỡng và tổng hợp đạm cung cấp ngược lại cho cây trồng. Phản phẩm phân vi sinh cố định đạm Azospirillum đã được nghiên cứu và sử dụng ở nhiều nước trên thế giới. Riêng tại Việt Nam, sản phẩm này cũng được nghiên cứu từ những năm 90 của thế kỷ trước và đã được khảo nghiệm trên một số cây trồng ở miền Bắc, Tây Nguyên, miền Trung với kết quả rất khả quan.

Phân vi sinh phân giải lân (chuyển hóa lân): Đây là loại phân bón có chứa các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa hợp chất phosphor khó tan sang dạng dễ tiêu cho cây trồng sử dụng. Các chủng vi sinh vật chuyển hóa phosphor được biết đến hiện nay gồm: Pseudomonas, Micrococus, Bacillus, Flavobacterium, Penicilium, Selectorium, Aspergillus. Các nghiên cứu và khảo nghiệm ở nhiều nước Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan, Trung Quốc và Việt Nam cho thấy khi sử dụng phân vi sinh phân giải lân đã làm tăng năng suất cây trồng khoảng 15% hoặc có thể tiết kiệm được khoảng 35% lượng lân cần bón. Ngoài ra phân vi sinh phân giải lân còn có khả năng sinh sản các chất kích thích sinh trưởng thực vật hoặc chất kháng sinh giúp cây trồng phát triển tốt hơn, choongs chịu tốt hơn đối với điều kiện bất lợi và thiên nhiên nóng rét, thời tiết xấu…

Phân vi sinh hỗn hợp: Đây là loại phân bón vi sinh chứa hỗn hợp các vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật cố định đạm và vi sinh vật phân hủy chất xơ. Kết quả khảo nghiệm nhiều công trình nghiên cứu ở Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam… cho thấy khi sử dụng loại phân này đã làm tăng năng suất trung bình của lúa 15%, đậu nành 18%, các cây trồng khác khác cũng cho kết quả rất đáng kể

Nguồn: Tuyển tập phân bón Việt Nam

Admin Super

CÁC TIN LIÊN QUAN

Khám Phá Vai Trò Của Phân Bón Đối Với Cây Trồng

Cây trồng muốn sinh trưởng và phát triển toàn diện, cho năng suất cao, chất lượng vượt trội cần được chăm sóc, đáp ứng đủ nhu cầ dinh dưỡng. Thông thường nguồn dinh dưỡng này cây lấy trực tiếp từ đất. Tuy nhiên, do quá trình canh tác, điều kiện thiên nhiên…rửa trôi hoặc làm mất một số chất dinh dưỡng thiết yếu có trong đất. Vì vậy, để bổ sung cần bón phân hỗ trợ bù đắp lại nguồn dưỡng chất này. Để hiểu rõ được lợi ích của phân bón, mời bà con cùng theo dõi vai trò của phân bón đối với cây trồng qua bài viết sau:

Biểu hiện của năng suất cây trồng tăng hay giảm được thấy rõ qua biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây trồng. So với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt (như làm đất, chọn giống, …) thì biện pháp kỹ thuật bón phân có quyết định nhất đối với năng suất và sản lượng cây trồng, nhất là giai đoạn trước ra hoa và nuôi quả/ trái.

+ Sử dụng phân bón vào giai đoạn trước khi ra hoa sẽ quyết định số lượng và chất lượng của hoa. Nếu bón phân đúng cách sẽ giúp cây cho nhiều hoa, hoa to và khả năng đậu quả cao.

+ Sử dụng phân bón giai đoạn cây nuôi quả sẽ cung cấp các dưỡng chất cần thiết để tích lũy các chất hữu cơ (tinh bột, đường, protein…) giúp cho quả to, nặng ký,…

Thực tiễn trong quá trình phát triển nông nghiệp đã cho thấy năng suất trồng trọt của nước ta hiện nay tăng cao hơn so với nhiều năm về trước. Phần lớn do biết cách sử dụng đúng và đủ lượng phân bón

Nhờ sự trợ giúp của phân bón là cơ sở để phát huy hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật trồng trọt khác như làm đất, gieo trồng, tưới tiêu…

Trên các loại đất xấu, đất bạc màu, nhiễm mặn….không chỉ nghèo chất dinh dưỡng mà còn hạn chế sự phát triển của cây trồng. Vì vậy, ngoài các công tác cày sâu, làm vườn cải tạo cần có sự hỗ trợ bổ sung thêm các loại phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh…để cải tạo và làm tăng giá trị dinh dưỡng cho đất.

Mỗi giống cây trồng khác nhau cần điều kiện chăm sóc khác nhau, cho năng suất khác nhau. Để phát huy được đúng phẩm chất, chất lượng cũng như số lượng nông sản của giống đó cần bón đúng và đủ lượng phân thích hợp. Có như vậy mới phát huy hết tiềm năng của giống.

Mật độ gieo trồng và chế độ bón phân có quan hệ rất mật thiết và phức tạp. Nên cần phải được xây dựng một cách thích hợp đối với mỗi cây.

Tưới tiêu cung cấp nước, tạo điều kiện cho cây hút chất dinh dưỡng và tăng hiệu quả sử dụng phân bón làm tăng hiệu quả sản xuất.

– Khả năng kháng bệnh của cây trồng

Bón phân cân đối và hợp lý đóng góp một phần quan trọng giúp tăng sức đề kháng cho cây trồng, ít bị sâu bệnh hại, giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật.

Ví dụ như các loại phân lân và kali còn có tác dụng làm tăng tính chịu hạn, chịu rét cho cây trồng.

2/ Vai trò của phân bón đối với phẩm chất, chất lượng sản phẩm

Phẩm chất, chất lượng nông sản được đánh giá bằng các chỉ tiêu như hình thái, màu sắc, thành phần dinh dưỡng, giá trị thương phẩm….

Khi cây được cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết từ trong lòng đất và nguồn phân bón bổ sung. Nhờ quá trình sinh hóa do nhiều men điều khiển, mà nguồn dinh dưỡng được cung cấp cho cây sẽ chuyển hóa thành các hợp chất hữu cơ quyết định nên phẩm chất, chất lượng nông sản. Mỗi loại phân bón khác nhau sẽ đóng 1 vai trò khác nhau khi hình thành nên phẩm chất, chất lượng của nông sản:

Phân bón (nhất là phân kali và vi lượng) tác động mạnh nên tính chất và hàm lượng của các loại men nên cũng có khả năng tạo phẩm chất tốt.

– Phân Kali: có nhiều ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm của cây trồng, đặc biệt có ảnh hưởng tới hàm lượng đường, bột và chất lượng sợi.

– Vi lượng: Có vai trò chủ yếu là hình thành và kích thích hoạt động của các hệ thống men trong cây. Cho nên vi lượng xúc tiến, điều tiết toàn bộ các hoạt động sống trong cây: Quang hợp, hô hấp, hút khoáng, hình thành, chuyển hoá và vận chuyển các hợp chất hữu cơ trong cây.

– Phân lân: làm tăng phẩm chất các loại rau, cỏ làm thức ăn gia súc và chất lượng hạt giống.

– Phân đạm: làm tăng rõ hàm lượng protein và caroten trong sản phẩm, và làm hàm lượng xenlulo giảm xuống.

Vậy: bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng không chỉ làm tăng năng suất mà còn làm tăng chất lượng sản phẩm về hàm lượng các chất khoáng, protein, đường và vitamin.

-GFC tổng hợp-