Top 10 # Xem Nhiều Nhất Ứng Dụng Sản Xuất Chế Phẩm Sinh Học Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Ngày nay, các thành tựu của công nghệ sinh học ứng dụng vào nông nghiệp đã trở nên phổ biến nhằm thay thế việc sử dụng thuốc hóa học, hóa chất, kháng sinh trong phòng, trừ dịch bệnh. Đồng thời, để phát triển bền vững nền nông nghiệp, việc sản xuất các thực phẩm sạch, bảo vệ môi trường và sức khỏe người tiêu dùng việc sử dụng chế phẩm sinh học trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản đã chứng minh được ưu điểm vượt trội, đem lại nhiều lợi ích cho bà con nông dân như giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng và năng suất, giảm mạnh ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường sinh thái. Trong bà này, chúng tôi giới thiệu một số sản phẩm sinh phẩm Trung tâm Công nghệ sinh học TP.HCM. Một số sản phẩm phân hữu cơ và CPSH của Trung tâm CNSH TP.HCM

Lĩnh vựcSản phẩm

Công dụng chính

1.

2.

Phân bón lá có thành phần chủ yếu là dịch chiết từ trùn quế tươi với hàm lượng acid amine cao bổ sung thêm các khoáng chất đa lượng và vi lượng thiết yếu.

Thành phần: Dung dịch nền chiết xuất từ trùn quế tươi với hàm acid amine cao (Aspartic acid – 2.000 ppm; Leucine – 1.200 ppm; Alanine – 1.000 ppm; Glutamic acid – 1.000 ppm; Valine – 800 ppm). Đa lượng: N – 5.0 %; P – 1.0 %; K – 3.0 %. Vi lượng: B – 200 ppm; Zn – 200 ppm; Mg – 120 ppm; Ca – 120 ppm; Fe – 100 ppm

3.

Chứa vi khuẩn cố định đạm và vi khuẩn phân giải lân

Cố định đạm tự do trong không khí, tạo thêm nguồn đạm hữu cơ cho cây trồng.

Chuyển lân từ dạng khó tan thành dạng dễ tan cho cây dễ hấp thụ

Giảm lượng phân đạm và phân hóa học bón vào đất

Có khả năng tổng hợp các chất kích thích sinh trưởng thực vật, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.

4.

Chứa nấm Purpureocillium lilacinum

Diệt trừ tuyến trùng gây hại rễ cây trồng

Phun trực tiếp vào đất, gốc cây hoặc trộn chung với phân hữu cơ

5.

Nguồn dinh dưỡng rất thích hợp cho cây mai, hoa kiểng, bonsai, phong lan, rau màu…

Giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, tăng năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Dung dịch nền thủy phân từ bánh dầu đậu phộng chứa nhiều loại acid amine hàm lượng cao (aspartic acid 2200ppm, glutamic acid 2200ppm, glycine 1000ppm, serine 1000ppm, lysine 800ppm, valine 600ppm, leucine 600ppm, alanine 500ppm, …), N – 3,42%; P2O5 – 1,59%; K2O – 2,52%; và một số vitamine, vi lượng khác.

6.

Phân giải nhanh các chất thải trong chăn nuôi, giúp làm giảm mùi hôi, hạn chế sản sinh khí độc gây ảnh hưởng đến sức khỏe người chăn nuôi.

Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây hạị, góp phần giảm chi phí thú ý, tăng hiệu quả chăn nuôi.

Phòng Sản xuất thử nghiệm

Chế Phẩm Sinh Học, Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học Nuôi Thủy Sản Cá Tôm

Sử dụng chế phẩm sinh học cho tôm cá nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm

1. Tìm hiểu Chế phẩm sinh học là gì?

Từ chế phẩm sinh học (Probiotics) có nguồn gốc từ tiến Hy Lạp bao gồm hai từ pro có nghĩa là thân thiện và biotics có nghĩa là sự sống. Nếu như Antibiotics (kháng sinh) là tiêu diệt các bào tử vi khuẩn thì chế phẩm sinh học được con người tạo ra do sự kết hợp các dòng vi khuẩn có lợi, enzyme với nhau trong một môi trường thích hợp với mục đích kích thích sự gia tăng mật độ của các loài vi khuẩn có lợi trong môi trường kìm hãm, khống chế sự phát triển của các loài vi khuẩn không có lợi cho mục đích của con người và các đối tượng vật nuôi, thủy sản cá tôm tiến đến thay thế một phần hoặc toàn bộ thuốc kháng sinh trong chăn nuôi, thủy sản cá tôm.

Probiotic đã và đang được sử dụng khá hiệu quả để phòng bệnh cho con người, cho chăn nuôi, thủy sản cá tôm ếch… chúng tôi là địa chỉ cung cấp mua bán phân phối các chế phẩm sinh học cho thủy sản cá tôm ếch. Các dòng men tiêu hóa: dopa fish, dopa frog, Bacillus, suppermix… Các dòng chế phẩm sinh học xử lý nước gồm: , NB25, YUCCA USA…Nhiều dòng, chủng vi sinh đã được sử dụng để sản xuất ra các chế phẩm ứng dụng rất hiệu quả nhằm kiểm soát côn trùng gây hại cho cây trồng như vi khuẩn Bacillus thuringiensis, nấm beauveria bassiana, metarrhizium anisopliae, virut NPV,… Ngoài ra các chế phẩm vi sinh còn được sử dụng để làm phân bón vi sinh nhằm phân giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất, phân giải lân khó tiêu thành lân dễ tiêu để cây trồng hấp thu được. Nhờ tiến bộ khoa học về vi sinh vật mà ngày nay các chế phẩm sinh học được ứng dụng vào chăn nuôi nói chung và nuôi trồng thủy sản cá, tôm, ếch, lươn, baba, nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cá tra bằng vi sinh, thức ăn vi sinh, chế phẩm sinh học đã trở nên gần gũi thân quen với bà con nông dân góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông lâm thủy sản đạt tiêu chuẩn suất khẩu. Vì vậy việc sử dụng chế phẩm sinh học nhằm cải thiện, tăng mật độ của các dòng vi sinh vật có lợi cho cây trồng, vật nuôi, thủy sản tăng khả năng tiêu hóa hấp thu thức ăn giúp cho vật nuôi hay ăn chóng lớn, kiểm soát bệnh tật do sự đối kháng của vi sinh vật có lợi trong môi trường sống của vật nuôi thủy sản với các vi sinh vật gây bệnh. Bên cạnh đó việc sử dụng chế phẩm sinh học giúp cải tạo môi trường đất, nước, không khí làm cho môi trường sống của vật nuôi, thủy sản không bị ô nhiễm góp phần giảm dịch bệnh

Chế phẩm sinh học cải tạo ao nuôi, tăng cường tiêu hóa, thúc đẩy tăng trưởng cho thủy sản cá tôm

2. Cơ chế hoạt động của chế phẩm sinh học

Theo nhiều công trình nghiên cứu và thực tiễn sản xuất của người chăn nuôi đã kiểm chứng thì chế phẩm sinh học được hoạt động theo một số cơ chế sau:

Cạnh tranh loại trừ vi khuẩn gây bệnh: Chế phẩm sinh học có khả năng bám dính và xâm chiếm bề mặt niêm mạc ruột, do vậy tạo ra cơ chế bảo vệ chống lại các mầm bệnh qua việc cạnh tranh điểm bám và thức ăn. Vì vậy khi đưa các vi sinh vật trong các chế phẩm sinh học qua các sản phẩm men tiêu hóa như dopa fish, dopa frog, enzyme, Bacillus cho chăn nuôi, thủy sản cá tôm ếch…sẽ giúp mật độ vi sinh vật có lợi trong đường ruột của vật nuôi, thủy sản cá tôm ếch tăng lên cạnh tranh chỗ bám dính với vi khuẩn gây hại giảm hoặc thay thế thuốc kháng sinh trong phòng trị bệnh cho vật nuôi, thủy sản cá tôm ếch, lươn, ba ba. Trong môi trường ao hồ nuôi thủy sản cá tôm, lươn, ếch thì việc sử dụng các chế phẩm sinh học như NITROGEN, NB25, , YUCCA USA… khi đó các vi sinh vật có lợi trong chế phẩm sinh học sẽ phân hủy thức ăn dư thừa, chất thải của động vật thủy sản cạnh tranh thức ăn của các loài vi sinh vật gây hại làm giảm khí độc trong ao tránh cho cá tôm bị ngạt oxy, cá tôm nổi đầu bị trúng độc do các khí độc như H2S, NH3, NO2… gây ra

Tạo ra các hoạt chất ức chế: Thực tế đã chứng minh khi sử dụng các dòng chế phẩm sinh học sẽ sản sinh ra các chất diệt khuẩn chống lại các mầm bệnh thông thường trên vật nuôi, thủy sản cá tôm các vi sinh vật có lợi sẽ ức chế các vi sinh vật gây hại mầm bệnh phát triển kết quả cũng chỉ ra rằng những vật nuôi, thủy sản cá tôm nào được sử dụng chế phẩm xử lý môi trường, ao nuôi kết hợp cho ăn men tiêu hóa, chế phẩm vi sinh sẽ có sức đề kháng bệnh và môi trường nuôi được cải thiện tốt hơn hẳn so với đối tượng không được sử dụng chế phẩm sinh học.

Tăng cường hệ miễn dịch của vật nuôi: Các chế phẩm sinh học như , , Bacillus có thể kích thích hệ miễn dịch của vật nuôi. Các chất kích thích miễn dịch khác nhau tuỳ theo môi trường và cách sử dụng. Các chất dẫn xuất nhất định như polysaccharides, lipoproteins,….có khả năng làm tăng bạch huyết cầu bằng cách kích hoạt đại thực bào. Việc sử dụng Bacillus đã được chứng minh có hiệu quả trong việc phòng bệnh trên vật nuôi bằng cách kích hoạt hệ miễn dịch và có hệ miễn dịch tế bào trong tôm sú, tôm thẻ, cá trắm cỏ, cá tra, ếch Thailan

Sử dụng chế phẩm sinh học cải tạo nền đáy hấp thu khí độc nâng cao sức đề kháng với bệnh thủy sản cá tôm ếch

3. Các chủng loại chế phẩm sinh học

Nhóm 1: gồm các vi sinh vật sống như vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus, Lactobacillus,… và thường được trộn vào thức ăn để kích thích tiêu hoá, giúp tăng trưởng,…

Nhóm 2: gồm các vi sinh vật có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn Bacillus spp và được đùng trong xử lý các chất thải hữu cơ và các khí độc trong môi trường ao nuôi.

Nhóm 3: gồm các vi sinh vật cải thiện chất lượng môi trường như vi khuẩn Nitrosomonas sp, Nitrobacter,…. Được dùng trong xử lý nước ao nuôi và nền đáy.

4. Ứng dụng của chế phẩm sinh học trong chăn nuôi thủy sản cá tôm

Tăng cường sức khoẻ và ngăn chặn mầm bệnh trên thủy sản cá, tôm, ếch, lươn, baba

Trong một thời gian dài, các chất kháng sinh đã được sử dụng để ngăn chặn bệnh dịch trong nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, việc sử dụng khánh sinh gây ra nhiều vấn đề như dư thừa chất khánh sinh trong các sản phấm thuỷ sản, tạo ra các cơ chế kháng thuốc lâu dần việc sử dụng kháng sinh mất tác dụng với bệnh đó trên đối tượng thủy sản cá tôm ếch, lươn cũng như làm mất cân bằng các trong đường ruột thủy sản sẽ chậm lớn còi cọc do sử dụng quá nhiều kháng sinh. Hơn nữa, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm thuỷ sản sạnh và an toàn trên thế giới ngày càng cao. Do vậy, việc sử dụng chế phẩm sinh học dưới dạng men tiêu hóa như dopa fish, , , bacillus…cho thủy sản cá tôm, ếch, lươn, ba ba là một phương pháp hữu hiệu trong việc ngăn chặn mầm bệnh và kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản.

có khả năng sản sinh ra các enzym, hoá học có tác dụng diệt các vi khuẩn gây bệnh bám trên thành ruột của vật chủ, do vậy có thể coi chế phẩm sinh học là một rào cản hữu hiệu ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh gây ra trên thủy sản cá, tôm ếch, baba, lươn.

Ngoài ra, chế phấm sinh học hay các vi khuẩn có lợi còn có khả năng cạnh tranh vị trí bám và thức ăn trong thành ruột với các vi sinh vật gây bệnh, không cho phép các vi sinh vật gây hại bám vào ruột vật nuôi cá tôm ếch, nhờ vậy giúp ngăn ngừa dịch bệnh, đảm bảo sức khoẻ cho vật nuôi.

Chế phẩm sinh học là nguồn dinh dưỡng và enzyme cho bộ máy tiêu hoá của các loài thủy sản. Qua thực tiễn đã chỉ ra rằng chế phấm sinh học có ảnh hưởng tích cực đến quá trình tiêu hoá của các vật nuôi bởi vì các dòng chế phẩm sinh học sản xuất ra các enzym ngoại bào như: protease, amilaza, lipaza,… và cung cấp các dưỡng chất phát triển cần thiết như vitamin, axit béo, axit amin,…

Một ứng dụng khác rất quan trọng của các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản cá tôm ếch, lươn đó là dùng các chế phẩm sinh học trong xử lý nước ao hồ nuôi thủy sản. Việc sử dụng các chế phẩm vi sinh giúp cho các vi sinh vật có lợi phân hủy mùn bã hữu cơ thức ăn dư thừa, phân cá tôm tránh hiện tượng thức ăn dư thừa tích tụ phân hủy yếm khí tạo ra các khí độc H 2S, NH 3, NO 2…. Gây ra thối đáy ao, tích tụ khí độc làm cho thủy sản cá tôm bị ngộ độc cá bị nổi đầu, thiếu oxy, cá chết hàng loạt không rõ nguyên nhân.

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong xử lý ao nuôi luôn được coi trọng và phát triển

Nhận biết được tầm quan trọng của các chế phẩm sinh học đối với chăn nuôi thủy sản. Hiện nay tại các địa phương có thế mạnh trong nuôi thủy sản tôm cá đang rất chú trọng việc sử dụng vi sinh trong nuôi trồng thủy sản các địa phương sử dụng chế phẩm sinh học được kể đến như: Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Quảng Nam, Bến Tre, Cà Mau, Đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang …. áp dụng nuôi cá tra, tôm thẻ, tôm sú, cá trắm, cá chép, cá rô phi, ếch, lươn, baba bằng chế phẩm sinh học đen lại hiệu quả kinh tế cao. Cá tôm khỏe mạnh, kháng bệnh tốt với dịch bệnh và cho môi trường nước nuôi thủy sản cá tôm ếch, lươn, baba màu nước rất đẹp chất lượng nước ổn định, kìm hãm sự phát triển của tảo độc, phòng tránh cá tôm nổi đầu, ngộ độc, thiếu oxy. Vì vậy việc sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản cần được nhân rộng vì một nền nông nghiệp sạch – bền vững – an toàn và hướng đến xuất khẩu.

chúng tôi là địa chỉ cung cấp phân phối chế phẩm sinh học cho thủy sản cá tôm ếch…uy tín chất lượng hàng đầu

5. Địa chỉ cung cấp mua bán chế phẩm sinh học ở đâu uy tín, chất lượng nhất

là địa chỉ phân phối cung cấp mua bán các loại chế phẩm sinh học, , Chế phẩm vi sinh, Thức ăn bổ sung cho thủy sản cá tôm, Chế phẩm vi sinh gây màu nước, chế phẩm vi sinh cải tạo ao, chế phẩm sinh học cải tạo đáy, , chế phẩm sinh học cho tôm, giúp phòng và trị các bệnh thường gặp cho cá, tôm, ếch, lươn, ba ba… chúng tôi là địa chỉ cung cấp phân phối uy tín chất lượng hàng đầu tại Hà Nội, Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam

Cách tìm chúng tôi dopa.vn trên internet

TRUNG TÂM MÔI TRƯỜNG & VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP THUỶ SẢN DOPA

ĐC: 25/102 Trường Chinh – Phương Mai – Đống Đa – Hà Nội

ĐT: 024 63 259 389 /09 7 7 710 403 / 097 568 11 21 / 094 568 11 21

Mail: thuocthuysan86@gmail.com

https://www.facebook.com/thuysandopa

Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học (Probiotics) Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

Chế phẩm sinh học (probiotics) được dùng nhằm giảm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và thủy sản.

Từ probiotics xuất phát từ tiếng Hy lạp, có nghĩa là “cho sự sống”. Lilley và Stillwell (1965) đã dùng thuật ngữ này để mô tả những chất được bài tiết ra từ một sinh vật nào đó mà có tác dụng kích thích tăng trưởng cho một sinh vật khác. Năm 1974 Paker đã định nghĩa probiotics là các sinh vật và các hợp chất góp phần vào sự cân bằng vi sinh hệ trong hệ thống tiêu hóa. Sau đó Fuller (1989) đã chỉnh sửa và định nghĩa lại với probiotics là sự bổ sung một loại thức ăn vi sinh vật sống mà có tác dụng có lợi cho vật chủ qua việc cải tiến sự cân bằng vi sinh hệ trong đường ruột của vật chủ. Mục đích của việc áp dụng probiotics là nhằm để thiết lập lại mối quan hệ giữa các vi sinh vật có lợi và cơ hội cấu thành hệ vi sinh vật trong đường ruột.

Một loại probiotics có hiệu quả là phải có khả năng tồn tại và hoạt động trong một môi trường đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau. Theo Fuller (1989) thì nó cần phải có những khả năng như sau:

Việc sử dụng vi khuẩn đường ruột có lợi trong thức ăn cho người và động vật trên cạn đã được biết đến nhiều. Lactobacillus acidophilus được sử dụng phổ biến để kiểm soát và phòng bệnh do các vi sinh vật mầm bệnh trong ống tiêu hóa của nhiều động vật trên cạn. Vi khuẩn Lactobacillus rhamnosus có trong yaourt giúp tăng khả năng tiêu hóa và kháng lại vi khuẩn có hại trong đường ruột.

Lý thuyết kiểm soát sinh học đã được áp dụng trong nuôi trồng thủy sản. Nhiều nhà khoa học đã cố gắng sử dụng một số loại probiotics trong nuôi thủy sản để điều khiển quần thể vi tảo của nước trong ao, kiểm soát vi sinh vật gây bệnh, để tăng cường sự phân hủy các hợp chất hữu cơ dư thừa và cải thiện môi trường ao nuôi. Ngoài ra, việc sử dụng probiotics có thể gia tăng quần thể các sinh vật làm thức ăn, cải thiện mức dinh dưỡng của các loài thủy sản nuôi và tăng cường khả năng miễn dịch của vật nuôi với mầm bệnh.

Như vậy, định nghĩa của probiotics đối với nuôi trồng thủy sản được mở rộng, nó bao gồm cả việc bổ sung vi khuẩn sống vào ao nuôi, những vi khuẩn có lợi này sẽ cải thiện thành phần vi sinh vật của nước và nền đáy nhằm cải thiện chất lượng nước. Probiotics được giả định là gia tăng tình trạng sức khỏe của vật nuôi bằng việc loại trừ các mầm bệnh hoặc hạn chế tối đa tác hại trực tiếp của mầm bệnh. Vi khuẩn probiotics có thể bám vào bề mặt bên ngoài của vật chủ hay đi vào trong ruột hoặc trực tiếp từ nước hoặc qua thức ăn hay qua những hạt có thể tiêu hóa được. Hơn nữa, sử dụng probiotics sẽ góp phần làm giảm sử dụng hóa chất, kháng sinh trong phòng và trị bệnh cho tôm cá nuôi.

Probiotics được gọi dưới các tên khác nhau như “chế phẩm vi sinh”, “vi khuẩn có lợi” hoặc “vi sinh vật hiệu quả”, bao gồm vi khuẩn Lactobacillus, Actinomycetes, Nitrobacteria, vi khuẩn chuyển hóa đạm, Bifidobacterium, nấm men… Những vi khuẩn hữu ích này có thể cải thiện chất lượng nước nuôi thủy sản và hạn chế mầm bệnh trong nước từ đó gia tăng năng suất thủy sản nuôi. Trong nuôi trồng thủy sản, Probiotics được sử dụng như phương tiện kiểm soát dịch bệnh, bổ sung hoặc trong một số trường hợp thay thế các chất kháng khuẩn. Các nhóm vi tảo ( Tetraselmis), nấm men ( Debaryomyces, Phaffia và Saccharomyces), vi khuẩn gram dương ( Bacillus, Carnobacterium, Enterococcus, Lactobacillus, Lactococcus, Micrococcus, Streptococcus và Weissella) và vi khuẩn gram âm ( Aeromonas, Alteromonas, Photorhodobacterium, Pseudomonas và Vibrio) đều được sử dụng.

Tuy nhiên, phương thức hoạt động của probiotics chưa được nghiên cứu đầy đủ một cách hệ thống. Theo một số những công trình công bố gần đây, trong nuôi trồng thủy sản, cơ chế hoạt động của vi khuẩn Probiotics có thể theo các khía cạnh:

– Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết để tăng cường dinh dưỡng cho vật nuôi;

Những cố gắng để cải thiện quần thể vi sinh vật trong hệ thống nuôi trồng thủy sản đã được tiến hành cách đây khá lâu bằng việc sử dụng các dòng vi khuẩn có lợi.

2. Sorgeloos (1994) đề cập đến vấn đề cấy vi khuẩn hữu ích vào trong bể, trước khi thả cá bột, sẽ không những chỉ làm giảm cơ hội cho các vi khuẩn gây bệnh phát triển mà còn có tác động có lợi khi vi khuẩn hữu ích phát triển trong đường ruột của cá bột. Việc sử dụng khẩu phần ăn có chứa probiotics có thể có lợi cho cá bột khi bi sốc (stress) do môi trường hày do thao tác. Trong nuôi giáp xác, probiotics cũng đóng một vai trò đáng kể.

3. Garriques và Arevalo (1995) cho rằng việc sử dụng Vibrio alginolyticus, được phân lập từ nước biển, đã làm tăng tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của tôm P. vannamei trong trại giống.

4. Nogami và Maeda (1992) nghiên cứu một dòng vi khuẩn PM-4, phân lập từ ao nuôi ghẹ, dòng vi khuẩn này đã làm giảm số lượng Vibrio spp. trong nước nuôi ghẹ, Portunus trituberculatus và làm tăng năng suất ấu trùng ghẹ.

5. Jiravanichpaisal và Chuaychuwong (1997) sử dụng Lactobacillus sp trong nuôi tôm sú ( P. monodon) để hạn chế bệnh gây ra bởi nhóm vibrio và bệnh đốm trắng. Các tác giả đã xác định được hoạt động ức chế của Lactobacillus sp. trên nhóm Vibrio, E. coli và Staphylococcus sp .

Bài viết đã được UV-Việt Nam mua tác quyền từ tác giả, bất cứ hình thức sao chép nào đều phải có trích dẫn nguồn từ Công ty Cổ Phần UV

Hiện nay, hiệu quả sử dụng của probiotics chỉ được khẳng định đối với các trường hợp sử dụng trong điều kiện môi trường được kiểm soát tốt (phòng thí nghiệm, trại sản xuất giống hoặc trại nuôi trong nhà). Trường hợp ở các ao nuôi ngoài trời, điều kiện môi trường biến động lớn thì hiệu quả sử dụng của probiotics chưa được chứng minh một cách rõ ràng.

Nhà Máy Sản Xuất Hóa Chất, Chế Phẩm Sinh Học

Lĩnh vực: Sản xuất và chế biến

Tên dự án: Đầu tư Nhà máy sản xuất hóa chất, chế phẩm sinh học

Mục tiêu dự án: Phát triển công nghiệp địa phương, phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; góp phần giải quyết việc làm cho người lao động.

Sự phù hợp với quy hoạch:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của huyện/thành phố Cà Mau: Quyết định 537/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/4/2016 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Quy hoạch sử dụng đất: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất huyện Cái Nước, U Minh tỉnh Cà Mau.

Quy hoạch phát triển ngành: theo Quyết định 2135/QĐ-UBND tỉnh ngày 09/12/2016 về việc quy hoạch phân khu xây dựng KCN Hòa Trung, tỷ lệ 1/2000, huyện Cái Nước tỉnh Cà Mau; theo Quyết định 1307/QĐ-UBND tỉnh ngày 08/9/2015 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng KCN Khánh An, xã Khánh An, huyện U Minh, tỷ lệ 1/2000.

Hình thức đầu tư: Đầu tư trực tiếp; 100% vốn doanh nghiệp.

Quy mô dự án:

Quy mô xây dựng (dự kiến): 2 ha

Sản phẩm, dịch vụ cung cấp:sản xuất hóa chất, chế phẩm sinh học.

Vốn đầu tư dự kiến: Theo dự án đề xuất của nhà đầu tư.

Thời gian dự kiến thực hiện: Năm 2018 – 2020

Địa điểm thực hiện:

KCN Hòa Trung, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

KCN Khánh An, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Diện tích đất dự kiến sử dụng: 2 ha.

Hiện trạng khu đất:

KCN Hòa Trung: Đất công nghiệp; Chưa giải phóng mặt bằng, chi phí bồi thường GPMB bình quân: 02 tỷ đồng/ha.

KCN Khánh An: Đất công nghiệp; Đã giải phóng mặt bằng, chi phí bồi thường GPMB bình quân: 01 tỷ đồng/ha.

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo các quy định chuyên ngành: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau.

Các điều kiện nhà đầu tư (trong nước, nước ngoài) cần phải đáp ứng trước khi quyết định chủ trương đầu tư dự án theo các quy định chuyên ngành: Có vốn thuộc sở hữu để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án, có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha.

Ưu đãi đối với dự án:

Ưu đãi về tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.

Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm. Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế: Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Ưu đãi thuế Xuất nhập khẩu: Miễn Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa, thiết bị, máy móc để tạo tài sản cố định của dự án.

Cơ sở hạ tầng:

– Cơ sở hạ tầng: Chưa đầu tư.

– Cấp điện: Công ty điện lực Cà Mau,

– Cấp nước: Công ty cấp thoát nước và công trình đô thị Cà Mau,

– Thông tin liên lạc: Viễn Thông Cà Mau.

– Giao thông:

+ Đường bộ: nằm gần tuyến Quốc lộ 1A, cách trung tâm thành phố Cà Mau: 5 km, TP. Cần Thơ: 155 km, TP. Hồ Chí Minh: 335 km theo tuyến đường Quốc lộ 1A và Đường Quảng lộ Phụng Hiệp. Tiếp giáp tuyến đường hành lang ven biển phía Nam (Cà Mau – Kiên Giang – Phnôm Pênh – Băng cốc là 720 km.

+ Đường thủy: Gần các cảng sông Gành Hào, kênh sáng Lương Thế trân thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy. + Khoảng cách vị trí dự án đối với hệ thống vận chuyển xuất khẩu hàng hóa (cảng biển): cách Cảng Cà Mau: 6km, Cảng Năm Căn: 48 km, Cảng Cần Thơ: 290 km, Cảng Sài Gòn: 396 km, tàu 2.000 tấn có thể đi lại dễ dàng.