Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Ớt Ngọt

--- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Sắn Dây Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Bắp Non Theo Hướng Rau An Toàn
  • Kỹ Thuật Trồng, Bón Phân Cho Ngô Bầu, Ngô Bánh
  • Kỹ Thuật Trồng Ngô Đông Không Làm Đất
  • Bật Mí 9 Kỹ Thuật Trồng Ngô Lai Cho Vụ Mùa Bội Thu
  • 1. Đặc điểm thực vật học: Ớt ngọt trồng nhiều ở châu Âu, châu Mỹ. Vài năm gần đây có nhiều giống du nhập và trồng khá phổ biến tại Lâm Đồng. Ớt ngọt là cây hàng năm, từ một gốc có thể phát triển thành bụi cây nhỏ gọn thẳng , có thể đạt chiều cao tối đa là 4m . Trái được hình thành từ một bông hoa duy nhất phát triển trong góc giữa lá và thân cây. Tùy giống ớt ngọt khác nhau về hình dạng và màu sắc, ớt ngọt dùng để ăn sống, nấu chín hoặc chế biến. Không phải tất cả các giống ớt ngọt nhẹ hương vị, một số có thể là cay nóng.

    2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh: Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây là 25-28 oCvào ban ngày và 18-20 oCvào ban đêm, tối thích cho sinh trưởng là 18-28 o C. Yêu cầu ánh sáng nhiều, nhất là thời điểm ra hoa, thiếu ánh sáng giảm tỷ lệ đậu quả.Ớt ngọt có thể phát triển tốt ở nhiều loại đất khác nhau như đất sét nhẹ, đất bazan, đất feralit vàng đỏ,… pH tối thích 5.5-6.5. Trong điều kiện nhà che nylon ớt ngọt có thể trồng được quanh năm.

    3. Yêu cầu dinh dưỡng: Ớt là cây trồng cần phân bón Kali để hình thành quả, nếu thiếu Kali, quả ớt sẽ không rắn, chắc và không đạt độ bóng đẹp.

    Phần II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc.

    1. Giống: Tại Lâm Đồng đang sử dụng phổ biến các giống ớt ngọt nhập từ Hà Lan có nhiều màu như ớt xanh, ớt đỏ (Pasarella), ớt vàng (Baschata)… của công ty Rijk Zwaan. Hạt ươm trong vỉ xốp cho đến đem ra vườn trồng.

    Tiêu chuẩn lựa chọn giống xuất vườn:

    2. Chuẩn bị đất: Chọn đất canh tác: Cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy,… (không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện).

    Vệ sinh vườn, dọn sạch tàn dư thực vật, cày xới và bón vôi bổ sung để nâng pH lên 5.5-6.6, phơi ải đất từ 1-2 tuần để tiêu diệt một số sâu bệnh hại, sau đó lên luống để bón lót và trồng. Phân bón lót được rải đều trên bề mặt luống, dùng cuốc xăm đều sau đó phủ 1 lớp đất lên bề mặt luống và tưới ẩm đều và tiến hành phủ bạt. Đục lỗ bón phân và lỗ trồng cây.

    3. Trồng và chăm sóc: Mỗi luống trồng 2 hàng, khoảng cách hàng x hàng 50cm, cây x cây 45-50cm. Mật độ trồng 30.000-35.000 cây/ha, trồng theo kiểu nanh sấu , sau khi trồng tưới nước giữ ẩm để cây nhanh phục hồi.

    Tưới nước: Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày.

    Tuần đầu tưới nhẹ từ 1-2 lần/ngày, sau đó mỗi ngày tưới 1 lần, nếu trồng vụ mưa tưới ít hơn.

    Cắm chói: Sau khi trồng khoảng 2 tuần, cây đã bén rễ, tiến hành cắm choái, mỗi cây cắm một chói và cột cố định cây vào, khi cắm tránh làm long gốc sẽ ảnh hưởng đến cây trồng. Khi cây cao hơn 35 cm thì bắt đầu cắm chói cao và đan dây nylon để giữ cho cây không bị ngã đổ vì mang trái nặng.

    Chăm sóc: Thường xuyên loại bỏ lá già, lá bị bệnh dưới gốc. Thực hiện khâu tỉa cành trước lúc ra hoa. Mỗi cây để 4-5 cành.

    4. Phân bón và cách bón phân:

    Phân bón: Lượng vật tư phân bón tính cho 1ha/vụ như sau:

    Phân chuồng hoai: 40-50 m 3, phân hữu cơ vi sinh: 1.000kg, v ôi bột: 800-1200kg, tùy pH của đất trồng.

    Phân hóa học (lượng nguyên chất): 160kg N- 95kg P 2O 5 – 175kg K 2SO 4.

    Đổi lượng phân hóa học nguyên chất qua phân đơn hoặc NPK tương đương:

    Cách 1: Ure: 348 kg; super lân: 594 kg; KCL: 292 kg.

    Cách 2: NPK 15-5-20: 875 kg; Ure: 63 kg; super lân: 320 kg.

    Bón theo cách 1:

    Bón theo cách 2:

    Sử dụng phân bón lá theo nồng độ khuyến cáo trên bao bì.

    Bón thúc các lần sau: khoảng 1 tháng một lần với lượng phân bón tương tự thúc lần 2 hoặc lần 3.

    Phần III. Sâu hại và biện pháp phòng trừ:

    Chú ý đến 03 loại côn trùng gây hại nghiêm trọng là: Rệp ( Aphid gossypii Myzus persicae); Bọ trĩ ( Thrips palmi); Nhện đỏ ( Tetranychus sp).

    Kiểm tra vườn trồng để phát hiện sớm và phun thuốc kịp thời, dùng các loại thuốc lưu dẫn có tác dụng kéo dài và hiệu quả cao để phòng trừ kịp thời.

    + Bọ trĩ: Sử dụng luân phiên một trong các loại thuốc: Abamectin (Silsau 1.8, 3.6 EC); Imidacloprid (Admire 200 OD)

    + Nhện đỏ: Sử dụng luân phiên một trong các loại thuốc: Azadirachtin (Agiaza 0.03 EC, 4.5 EC); Abamectin (Silsau 1.8, 3.6 EC); Rotenone (Limater 7.5 EC)

    + Rệp: Sử dụng luân phiên một trong các loại thuốc: Imidacloprid (Admire 200 OD); Rotenone (Limater 7.5 EC)

    Phòng trừ sâu ăn lá:

    – Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IBM) như vệ sinh đồng ruộng, hạn chế ký chủ xung quanh ruộng, dùng bẫy vàng, cắt bỏ lá bị nhiễm ruồi nặng, phun thuốc phòng trừ 10-15 ngày một lần.

    Phần IV. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ:

    1. Bệnh Thán thư( Colletotricum spp.):

    Là bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng loạt và thường xuất hiện vào các tháng nóng, ẩm trong năm (tháng 5,6,7,8). Bệnh lan truyền do nấm tồn tại trên tàn dư cây trồng của vụ trước, do đó khi trồng ớt phải tuân thủ luân canh nghiêm ngặt.

    Triệu chứng bệnh: Đầu tiên có vết ướt trên quả, sau đó lan rộng biến thành màu tối, vết bệnh thường có dạng vòng, trung tâm vết bệnh có màu đen. Nếu gặp thời tiết ẩm ướt trên vết bệnh có lớp bào tử màu hồng cam. Khi bệnh xuất hiện nên hạn chế tưới phun lên cây, vì tưới sẽ tạo điều kiện cho nấm bệnh lây lan nhanh chóng.

    Có thể dùng thuốc: Thiophanate-Methyl (Thio-M 500FL); Chlorothalonil (Daconil 75 WP); Tebuconazole + Trifloxystrobin (Nativo 750 WG).

    2. Bệnh Héo vàng do nấm ( Fusarium oxysporum):

    Xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn cây con đến khi ra hoa. Triệu chứng điển hình thường thấy ở phần thân gần gốc, có những vết nấm đốm thành mảng trên bề mặt, nấm bệnh làm hư hại bó mạch dẫn của cây, do vậy cây héo xanh và chết. Nấm phát triển nhanh ở nhiệt độ 25-30 0 C. Ruộng đất cát, chua, thiếu đạm và lân thường bị bệnh nhiều.

    – Biện pháp phòng trừ: Chọn giống sạch bệnh; Luân canh với các cây trồng khác họ; Không tưới nước quá ẩm. Trồng cây trên những chân đất cao ráo, dễ thoát nước. Vệ sinh đồng ruộng, xử lý bằng Sunfat đồng (3kg/1000m 2). Biện pháp hóa học:

    3. Bệnh héo xanh do vi khuẩn ( Pseudomonas solanaceaerum):

    Nguyên nhân: Đất bị nhiễm khuẩn héo xanh hoặc do giống kháng bệnh héo xanh kém, vi khuẩn phát triển mạnh ở nhiệt độ 30-35 0 C, tồn tại rất lâu trong đất và lan truyền qua hạt giống, cây bệnh và dụng cụ lao động. Triệu chứng điển hình là cây đang phát triển tốt nhưng vào giữa trưa nắng có một số cây bị héo rũ, đến chiều lại hồi phục, hiện tượng này diễn ra trong một thời gian ngắn sau đó cây héo luôn. Khi cắt đoạn thân gần gốc đặt vào ly nước sẽ thấy dịch trắng loang ra, đó chính là dịch vi khuẩn. Khi bệnh xuất hiện cần nhổ bỏ cây bệnh đem tiêu hủy xa nơi trồng. Trước khi trồng ớt nên tiến hành khử đất thật kỹ để giảm hiện tượng cây héo xanh do vi khuẩn.

    – Biện pháp phòng trừ: Sử dụng hạt giống sạch bệnh; Sử dụng đất sạch bệnh làm bầu ươm cây. Việc tỉa cành bấm ngọn chú ý dụng cụ như dao, kéo cần phải khử trùng liên tục nếu trên ruộng đã xuất hiện bệnh. Sử dụng nguồn nước tưới không bị nhiễm bởi những tàn dư cây bệnh. Vườn trồng ớt phải bằng phẳng, hạn chế vi khuẩn sẽ lây lan theo dòng nước trong đất. Thường đất pha cát, nghèo dinh dưỡng bị bệnh nặng hơn các chân đất khác. Tăng cường nguồn phân hữu cơ cho cây khỏe để tăng khả năng chống chịu bệnh của cây. Không trồng ớt trên đất đã bị nhiễm bệnh nặng, đảm bảo chế độ luân canh tuyệt đối ít nhất 3-5 vụ với các cây trồng khác không cùng họ với ớt.

    – Biện pháp hóa học: Sử dụng các hoạt chất sau: Fugous Proteoglycans (Elcarin 0.5SL); Streptomyces lydicus WYEC 108 (Actinovate 1 SP); Streptomyces lydicus WYEC 108 + Fe + Humic acid ( Actino – Iron 1.3 SP);

    4. Bệnh virus:

    Là bệnh hại tương đối nặng đối với các vùng trồng ớt. Do đó trước khi trồng ớt nên luân canh tuyệt đối với các loại cây không cùng họ cà. Tiêu diệt môi giới truyền bệnh là rệp, bọ trĩ, nhện đỏ,…trên vườn, nhổ bỏ và tiêu hủy kịp thời những cây bệnh để không cho bệnh lây lan.

    Ngoài ra còn gặp một số bệnh như: Sương mai ( Phytophthora infestans), Bệnh thối xốp vi khuẩn ( Erwinia spp...), Đốm lá vi khuẩn ( Xanthomonas campestris), Thối đen ( Botrytis spp.) v.v..

    Phần V. Phòng trừ dịch hại tổng hợp

    Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM

    1. Biện pháp canh tác kỹ thuật: V ệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh , l uân canh cây trồng khác họ, chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, giống có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe). Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh

    – Thực hiện ghi chép nhật ký đồng ruộng

    2. Biện pháp sinh học: Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh.

    – Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…

    3. Biện pháp vật lý:

    – Sử dụng bẫy màu vàng, bôi các chất bám dính: dùng nhựa thông (Colophan) nấu trộn với nhớt xe theo tỉ lệ 4/6, bẫy dẫn dụ côn trùng

    – Có thể sử dụng lưới ruồi cao từ 1,5 -1,8 m che chắn xung quanh vườn hạn chế ruồi đục lá, sâu, côn trùng gây hại bay từ vườn khác sang

    – Dùng bẫy cào đuổi bắt ruồi vào buổi sáng sớm

    4. Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc) và nhớ đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Phun khi bệnh chớm xuất hiện

    – Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau:

    + Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người

    + Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc)

    Phần VI. Thu hoạch, phân loại và xử lý bảo quản sau thu hoạch:

    Sau trồng khoảng 3 tháng cho thu hoạch quả lần đầu tiên, khi trái đạt kích thước tối đa, màu sắc chuyển từ màu xanh sang vàng hay đỏ được hơn hai phần trái thì có thể thu hoạch. Ớt cho thu hoạch liên tục 5-6 tháng. Khi thu tránh để trầy xước sẽ làm hỏng và mất phẩm chất của trái.

    Thu hoạch tiến hành sau khi ớt đã được cách ly thuốc bảo vệ thực vật, tùy từng loại thuốc có thể từ 7-10 ngày hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

    Sản phẩm thu hoạch không bị dính đất, cát, đưa vào két nhựa hoặc giỏ tre theo yêu cầu khách hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Ớt Sừng Trâu
  • Cách Trồng Giống Nho Lùn Pháp Làm Cảnh Bonsai Trĩu Quả
  • Cách Trồng Nho Pháp Và Kỹ Thuật Trồng Nho Pháp Trong Thùng Xốp
  • Cách Trồng Cây Nha Đam Và Kỹ Thuật Trồng Cây Nha Đam
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Hoa Huệ Đạt Hiệu Quả Cao
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Ớt Sừng Trâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Ớt Ngọt
  • Kỹ Thuật Trồng Sắn Dây Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Bắp Non Theo Hướng Rau An Toàn
  • Kỹ Thuật Trồng, Bón Phân Cho Ngô Bầu, Ngô Bánh
  • Kỹ Thuật Trồng Ngô Đông Không Làm Đất
  • Ngày đăng: 2022-01-23 07:39:20

    Giống ớt sừng thường có 2 loại trái: ớt trắng và ớt xanh (trái già có màu xanh đến xanh đen).Nên chọn giống ớt xanh cho năng suất và chất lượng tốt hơn ớt trắng.

    1. Chuẩn bị đất ươm cây ớt con

    – Chuẩn bị đất tơi xốp, thoát nước tốt, phối trộn một ít phân chuồng hoai mục gieo ớt giống.

    – Dùng ngón tay hay que nhỏ vạch từng hàng rồi đặt hạt ớt vào sau đó lắp nhẹ lại.

    – Nên gieo cạn (1cm) và phủ nhẹ một lớp xơ dừa hay trấu hoặc rơm mục để giữ ẩm bề mặt đồng thời dễ nhỏ cây con đem trồng sau này

    – Cần chú ý xử lý kiến trong giai đoạn này vì hạt ớt khá nhỏ nên dễ bị kiến tha mất hạt.

    2. Hướng dẫn cách tưới nước cây ớt sừng

    – Tưới nước đủ ẩm , sau 25 ngày có thể đem cây con ra đồng trồng được.

    – Cây cao khoảng 10 – 12cm trồng là thích hợp nhất.

    – Nên trồng vào lúc chiều mát, và tưới đẫm ngay sau khi trồng để hạt đất tan ra và bám được lên rễ cây non. Nếu trồng gặp trời nắng gắt nên che chắn cho cây.

    3. Mật độ trồng cây ớt sừng

    – Mật độ trồng khoảng 18.000 – 20.000cây/1000m2; luống trồng có thể trải màng phủ nông nghiệp để hạn chế cỏ hoặc không.

    4. Cách bón phân cho cây ớt sừng

    Sau khi trồng 10 ngày tiến hành bón thúc cho cây con. Tuỳ vào quá trình phát triển và lượng phân bón lót mà chế độ bón thúc có khác nhau.

    -Với những vùng trồng có sử dụng màng phủ nông nghiệp thì việc bón thúc là rất quan trọng vì khi phủ rồi rất khó bón phân và tốn công.

    – Còn với vùng trồng không dùng màng phủ thì có thể để ớt bén rễ (10 ngày sau khi trồng) thì tiến hành bón phân.

    Lượng phân chuồng với trồng ớt là rất quan trọng. Nó quyết định đến thời gian thu hoạch sau này. Nếu lượng phân chuồng ít thì thời gian ớt cho thu hoạch sẽ ngắn lại. Quy trình chung cho giai đoạn này là dùng phân DAP liều 1kg/1 lần bón/1.000m2 ngâm rồi tưới trực tiếp vào gốc cây vào chiều mát. Nếu diện tích trồng lớn có thể bón trước lượng phân này trong quá trình làm đất và tưới đủ ẩm để hạn chế phân bay hơi (bốc phân). Nếu dùng DAP liều như trên bón liên tục trong 10 ngày đầu (2 ngày/lần) là rất tốt cho cây con. Lúc này hệ thống rễ và cây đẻ nhánh nhiều. Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất của cây trồng.

    Chú ý: không dùng phân đạm (UREA) cho cây ớt để hạn chế bệnh ở cây.

    Chúng ta có thể bổ sung định kỳ 2 tuần/lần phân Canxi Nitrate với liều 2kg/1.000m2 để tăng sức đề kháng và giảm hiện tượng rụng hoa, rụng trái sau này.

    Lượng phân bón dùng cho 1.000m2 ớt như sau:

    -Vôi 100kg

    -Phân chuồng: 2.100 – 3.000kg ( 3 khối)

    – Lân 100kg

    – NPK 100kg

    -DAP 50kg

    – Canxi Nitrate 15kg

    Chia đều ra các lần bón; bón càng nhiều lần càng tốt; tuỳ vào điều kiện phát triển của cây mà có thể giảm bớt lượng NPK.

    5. Các biện pháp phòng trừ một số Sâu bệnh trên cây ớt sừng

    Ớt có thể gặp phải các vấn đề sau

    – Sâu, rầy, bọ trĩ dùng các thuốc trị sâu, rầy bọ trĩ thông thường như Actara, Karate, Masal, Confidor, Ba Đăng, Rholam,… liều dùng theo hướng dẫn trên bao bì.

    – Bệnh đốm lá, thán thư có thể dùng các thuốc như Mancozeb; Zineb; Antracol; Anvil, Daconil dạng nước,… liều dùng theo hướng dẫn in trên bao bì.

    – Ngoài ra, với những vùng trồng ớt thường xuyên chúng ta có thể gặp các bệnh do vi khuẩn gây ra như héo xanh, thối thân,… Những trường hợp này gần như không có thuốc đặc trị hiệu quả. Phương pháp tốt cho trường hợp này là phòng bệnh. Chúng ta có thể sử dụng chế phẩm trichoderma ủ trong phân chuồng hoặc cung cấp trực tiếp vào đất (đất phải đủ ẩm). Biện pháp này là phương án phòng hiệu quả với cả 2 bệnh trên.

    – Thuốc có thể dùng kèm theo trong trường hợp vườn ớt đã bị bệnh là Phytoside liều 2g/l phun liên tục trong 2 tuần (3 ngày/lần). Thuốc này không có tác dụng làm cây bệnh hết mà chỉ có tác dụng không lây lan sang cây khác.

    Tuy nhiên, nếu dùng đúng lịch trình phân bón thì bênh hại gần như giảm đáng kể nhất là triệu chứ rụng trái, thối trái do thán thư.

    Nguồn : Tin tức Nông nghiệp

    TIN TỨC KHÁC :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trồng Giống Nho Lùn Pháp Làm Cảnh Bonsai Trĩu Quả
  • Cách Trồng Nho Pháp Và Kỹ Thuật Trồng Nho Pháp Trong Thùng Xốp
  • Cách Trồng Cây Nha Đam Và Kỹ Thuật Trồng Cây Nha Đam
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Hoa Huệ Đạt Hiệu Quả Cao
  • Những Kỹ Thuật Cơ Bản Để Chiến Thắng Trong Fifa Online 4
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Ớt Đạt Năng Suất Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trồng Ớt Thủy Canh Đơn Giản Tại Nhà
  • Quy Trình Trồng Mướp Hương F1
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Mướp Hương
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Hoa Đồng Tiền Chậu
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Keo Tai Tượng
  • 1. Thời vụ trồng ớt:

    Vụ Đông trồng vào 5-10/9 và thu hoạch vào tháng 11 dương lịch.

    2. Chuẩn bị đất trồng.

    – Chọn đất để trồng ớt:

    + Đất thoát nước tốt, có cơ cấu thoáng xốp như: Đất cát pha, đất thịt nhẹ và đất canh tác lúa.

    + Đất có độ pH đất = 5,5-6,5.

    + Có nguồn nước tưới tốt và giao thông vận chuyển sản phẩm thuận tiện.

    Đất phải được cày bừa tơi xốp, sạch cỏ vả thoát nước tốt. Phải lên luống đảm bảo thoát nước tốt: mặt luống rộng 1m, chiều cao 20 – 30cm và mương thoát rộng 40 cm. Sử dụng màng phủ nông nghiệp (Plastic) để trồng ớt. Dùng màng phủ nông nghiệp chiều ngang 1,2m trồng hàng đôi.

    – Kỹ thuật làm đất:

    + Làm đất kỹ, cày xới sâu 20- 25cm, phơi ải 10-15 ngày, lên luống cao 20cm, rộng 1m. (có thể cao hoặc rộng hơn tuỳ theo vùng đất)

    3. Gieo hạt:

    Ngâm ủ hạt giống

    Lượng hạt giống cần cho 1 ha tùy thuộc vào giống và tỷ lệ nảy mầm, trung bình khoảng 150-200g/ha.

    Ngâm hạt giống trong nước sạch không bị phèn mặn từ 6 – 8 giờ, sau đó ngâm ướt với thuốc trừ nấm Funomyl (lg thuốc pha với 1 lít nước) trong 30 phút, vớt lên rửa sạch để ráo nước, lấy khăn ẩm gói hạt lại và cho vào bao nylon cột kín miệng để hạn chế bốc thoát hơi nước. Sau cùng đem gói giống ủ ở nhiệt độ từ 27 – 28°c. Hầu hết các giống ớt bắt đầu nảy mầm từ 48 giờ sau. Đem gieo những hạt đã nứt mầm, đừng để hạt ra rễ quá dài, cây mầm sẽ lên yếu và khi gieo dễ bị gẫy mầm.

    Chuẩn bị gieo hạt

    Nên gieo hạt vào bầu đất, bầu thường làm bằng nylon hay lá chuối. Thành phần đất trong bầu thông thường có tỷ lệ như sau:

    – Đất mặt tơi xốp: 60%

    – Phân chuồng hoai mục: 29%

    – Tro trấu: 10%

    – Phân lân: 0,5-1%

    -Vôi: 0,2 -0,3%

    Trộn đều các thành phần trên và sàng kỹ để loại bỏ rác và cục đất to trước khi cho vào bầu.

    Sau khi gieo hạt vào bầu, rải một lớp mỏng phân chuồng hoai sàng kỹ để lấp kín hạt, rải một lượt thuốc Basudin hạt để phòng kiến và dế, sâu đất phá hại. Tưới đẫm nước, giữ ẩm để hạt dễ nảy mầm. Chăm sóc cây con phải phòng trừ sâu bệnh tốt, nếu cây thiếu phân có thể tưới NPK, DAP và Urê hoặc phân vi sinh ra rễ Bảo Đắc.

    Khi cây có từ 4-5 lá thật (25- 35 ngày sau gieo), chọn những cây phát triển tốt, không bị nhiễm sâu bệnh, có thể tiến hành đem ra trồng. Mật độ khoảng cách trồng tùy thuộc vào giống, đất đai và khí hậu, mật độ cao cây sẽ có sự cạnh tranh áng sáng, phân bón, nhiều sâu bệnh ảnh hưởng đến năng suất.

    Khoảng cách trồng – mật độ:

    + Vào mùa khô: Hàng đôi cách hàng đôi 1,2 – l,4m, hàng cách hàng của hàng đôi 0,6 mét, cây cách cây trên hàng 0,6m. Mật độ trung bình từ 1.700 – 1.900 cây/1.000m2.

    + Vào mùa mưa: hàng cách hàng từ 1,2 – l,4m, cây cách cây trên hàng 0,7m. Mật độ trung bình từ 1.400 – 1.500 cây/1.000m2.

    Lưu ý:

    – Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh (như Thianmectin 0.5ME + Thane M 80WP ở liều nhẹ) 3 ngày trước khi đem trồng.

    – Một ngày trước khi trồng phải cung cấp đủ nước để giúp cây con phát triển tốt ngoài đồng.

    – Trồng cây con sao cho mặt bầu ngang bằng với mặt đất ngoài đồng. Sau khi trồng nên tưới phân vi sinh ra rễ Bảo Đắc để giúp cây ra rễ tốt và phòng bệnh chết cây con.

    4. Chăm sóc ớt:

    – Tưới nước: Mùa mưa cần đảm bảo thoát nước tốt, mùa nắng phải tưới nước đầy đủ. Tưới rãnh (tưới thấm) là phương pháp tốt nhất, tiết kiệm nước, không văng đất lên lá, giữ ẩm lâu, tăng hiệu quả sử dụng phân bón. (Chú ý: Khi trên ruộng có cây bị bệnh do các tác nhân gây bệnh ở trong đất thì hạn chế phương pháp tưới này mà chuyển sang tưới hốc hoặc tưới phun và giảm tối đa lượng nước tưới). Trong thời gian cây ra hoa và kết trái cần cung cấp đủ nước để ngăn ngừa rụng bông rụng trái. Tưới quá ẩm hay để quá khô hạn dễ xảy ra các trường hợp sau:

    + Rụng hoa, rụng trái

    + Cây phát triển kém

    + Giảm số bông, giảm chất lượng trái, năng suất thấp

    – Tỉa nhánh: Tỉa bỏ các cành, lá dưới điểm phân cành để cây ớt phân tán rộng và gốc được thông thoáng, hạn chế sâu bệnh phát triển – cho năng suất cao. Nên tỉa cành lúc năng ráo.

    – Làm giàn: Giàn được làm bằng cây hay dây ni lông. Giàn giữ cho cây đứng vững, để thu trái, kéo dài thời gian thu hoạch, hạn chế trái bị sâu bệnh do đổ ngã. Mỗi hàng ớt cắm 2 trụ cây lớn ở 2 đầu, dùng dây căng dọc theo hàng ớt nối với 2 trụ cây, khi cây ớt cao tới đâu căng dây tới đó để giữ cây đứng thẳng.

    Cây ớt mang nhiều trái gặp gió mạnh dễ đổ ngã, nên cắm le (cây le dài khoảng 1m) chống đỡ, mỗi cây ớt cắm một cây le, cắm xiên buộc vào thân chính, có thể dùng dây ni lon giăng dọc theo hàng để đỡ cành mang trái, hạn chế cành bị gãy khi mang trái nặng.

    – Bón phân:

    + Lượng phân bón (500m2):

    Phân chuồng: 500 – 1.000 kg

    Phân lân: 25kg

    NPK: 27-29kg

    Kali: 10kg

    Ure: 10kg

    Vôi: 50kg

    Ca (NO3)2: 6kg

    + Cách bón:

    Bón lót (Trước khi trồng): 50kg vôi và 500 -l.000kg phân chuồng hoai, 25kg super lân, l,5kg Kali, lkg Calcium nitrat, 5 – 7kg phân NPK (16-16-8). Sử dụng màng phủ nông nghiệp để hạn chế cỏ dại, sâu bệnh, giảm hao hụt phân bón, nước tưới.

    Bón phân thúc: Phân nên chia làm 4 lần bón: (Có thể kéo dài hơn tuỳ theo thời gian thu hoạch).

    Lần 1: 20 – 25 ngày sau khi trồng: 2kg Urê + l,5kg Kali + 5kg NPK (16-16-8) + lkg Calcium nitrat.

    Lần 2: Khi ớt đã đậu trái đều: 3kg Urê + 2,5kg Kali + 5kg NPK (16-16-8) + 1kg Calcium nitrat.

    Lần 3: Khi bắt đầu thu trái: 3kg Urê + 2,5kg Kali + 7kg NPK (16-16-8) + 1,5kg Calcium nitrat.

    Lần 4: Khi thu hoạch rộ: 2kg Urê + 2kg Kail + 5kg NPK (16-16-8) + l,5kg Calcium nitrat.

    Chú ý: Trong giai đoạn nuôi trái, trái ớt thường bị thối đuôi do thiếu canxi. Vì vậy, cần phun bổ sung thêm Canxi, có thể bằng Clorua canxi (CaCl2) phun định kỳ 7- 10 ngày/lần. Đồng thời, phun thêm phân vi lượng có Bo để ớt dễ đậu trái và ngừa trái bị sẹo.

    – Kết hợp làm cỏ, lấp phân, vun gốc mỗi lần bón thúc phân. Rễ cây ớt rất mẫn cảm (dễ bị tổn thương) với phân bón do đó khi bón phân hóa học phải xa gốc, tưới phân và phun phân bón lá phải đúng liều lượng.

    – Các lần bón thúc kế tiếp cứ cách 20 ngày bón 1 lần với loại, lượng phân như bón thúc lần 2 (trừ phân chuồng) (có thể ngâm phân, pha loãng với nước tưới gốc theo hàng).

    – Lần bón thúc thứ 3 rải phân giữa 2 hàng đôi lấp phân.

    – Lần bón thúc thứ 4, 5,6… lặp lại thứ tự như lần bón thứ 2,3 …

    – Khi cây con còn nhỏ hoặc giữa 2 lần bón thúc, tưới NPK hoặc DAP với lượng pha loãng 2 – 3% với nước vào gần gốc nếu cần, kết hợp phun phân vi sinh phun lá Bảo đắc 15 ngày/lần.

    – Khi trái ớt bắt đầu lớn, phun định kỳ CaCl2 khoảng 0,4% nửa tháng một lần để phòng bệnh thối đuôi trái.

    5. Thu hoạch

    Thu hoạch ớt khi trái bắt đầu chuyển màu – trước khi chín, thu trái già chuyển màu có vết đỏ (bắt đầu chín) làm cho kích thích ra hoa nhiều tạo năng suất cao hơn cho đợt sau. Ngắt cả cuống trái, tránh làm gẫy nhánh. Ớt cay cho thu hoạch 35 – 40 ngày sau khi trổ hoa. Ở các lứa rộ, thu hoạch ớt mỗi ngày, bình thường cách 1-2 ngày thu 1 lần.

    Thông thường từ 35 – 40 ngày sau khi đậu trái có thể bắt đầu chín và thu hoạch được. Nếu chăm sóc tốt, bón phân đầy đủ, ớt có thể cho nhiều đợt trái, năng suất có khả năng đạt trung bình từ 25 – 35 tấn/ha hoặc cao hơn.

    BBT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Ớt Nhiều Màu Vừa Ăn Vừa Ngắm
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Ớt Nhiều Màu Tại Nhà Đẹp Miễn Chê
  • Kỹ Thuật Trồng Ớt Nhiều Màu Tại Nhà Vừa Ăn Vừa Ngắm
  • # 1 【Kỹ Thuật】Trồng Cây Đinh Lăng Cho Củ Nhanh To
  • Hỏi & Đáp Kỹ Thuật Trồng Rau Măng Tây Xanh
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Ớt Ngọt Trong Nhà Che Plastic

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Làm Ngô Bầu
  • Kỹ Thuật Trồng Ngô Lai
  • Kỹ Thuật Trồng Bắp Ngô Tím
  • Kỹ Thuật Trồng Bầu Sao
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Bầu Lai F1 – Quy Trình Trồng Bầu Lai F1
  • Ớt ngọt có tên khoa học: Capsicum annum L.; Tên tiếng Anh: Sweet pepper.

    Ớt ngọt thường được trồng nhiều ở châu Âu, châu Mỹ. Vài năm gần đây có nhiều giống ớt ngọt du nhập vào Đà Lạt và được bà con nông dân trồng khá phổ biến. Ớt ngọt phát triển tốt trong điều kiện khí hậu ôn hoà, nhiệt độ tối thích cho sinh trưởng là 18 – 250C nên rất thích hợp với điều kiện khí hậu Đà Lạt.

    Ớt ngọt có chứa nhiều Vitamin A (292mg/100g), Vitamin C (111mg/100g) nên là một loại rau có giá trị.

    Ớt ngọt phù hợp với điều kiện khí hậu tại Đà Lạt, nhiệt độ thích hợp từ 18 – 250C, độ ẩm 80 – 90%. Trong điều kiện nhà che nylong ớt ngọt có thể trồng được quanh năm.

    Ớt ngọt có thể phát triển tốt ở nhiều loại đất khác nhau như đất sét nhẹ, đất bazan, đất feralit vàng đỏ,… pH tối thích 5.5 – 6.5.

    Kỹ thuật canh tác:

    Làm đất: Đất được cày xới và dọn sạch tàn dư thực vật, bón vôi bổ sung để nâng pH lên 5.5 – 6.6 và cày trộn đều trong đất, phơi ải đất từ 1 – 2 tuần để tiêu diệt một số sâu bệnh hại (có thể dùng các hóa chất, chế phẩm xử lý đất như: Mocap, Sincosin,…), sau đó lên luống (rò 110cm + rãnh 30cm = 1.4 m) để bón lót và chuẩn bị trồng cây. Phân bón lót được rải đều trên bề mặt luống, dùng cuốc xăm đều sau đó phủ 1 lớp đất lên bề mặt luống và tưới ẩm đều trên luống, tiến hành phủ bạt và trồng cây. Đục lỗ bón phân và lỗ trồng cây theo khoảng cách thích hợp trên bạt. (chú ý làm rãnh sao cho vườn trồng thoát nước tốt, tránh ứ đọng sau khi mưa).

    Phân bón: Tính cho 1000m2

    * Bón lót:

    – Vôi: 80 – 120kg; Phân chuồng hoai mục: 3 – 4 m3, 50kg super lân, 01kg Trichoderma.

    – Nitrophoska tím (15 – 5 – 20 + 2+ T.E): 50kg.

    – K2S04 (Đức): 30 – 50kg.

    – Phân hữu cơ đậm đặc Dynamic hoặc Growell: 40kg

    * Bón thúc:

    Bón thúc lần 1: Sau khi trồng 3-4 tuần sử dụng lượng phân bón như sau: Nitrophoska tím (15 – 5 – 20 + 2+ T.E): 15kg

    Bón thúc lần 2: Sau khi trồng 6 – 8 tuần lượng phân bón như sau:

    + Nitrophoska tím (15 – 5 – 20 + 2+ T.E): 15kg

    + Ure: 10kg

    + K2S04 (Đức): 25kg

    Sau đó khỏang 20 – 30 ngày bón thúc một lần với lượng phân bón tương tự thúc lần 2. Nên phun thêm phân qua lá để bổ sung vi lượng cho cây, khỏang 7- 10 ngày phun 1 lần, thường dùng các loại phân qua lá như Seaweed, Growmore 10:10:20, … không nên sử dụng các loại phân cá, phân bắc, phân từ chất thải công nghiệp chưa qua chế biến…. để bón cho cây.

    Giống: Sử dụng giống nhập nội, hạt được ươm trong vỉ xốp cho đến khi cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn thì đem trồng. Cây phải đủ tiêu chuẩn: cao 12cm có 4 – 6 lá thật, cây phát triển cân đối, không có dấu hiệu sâu bệnh, rễ phát triển mạnh .

    Quy cách trồng: Mỗi luống trồng 2 hàng với khỏang cách: hàng cách hàng 50cm, cây cách cây 45 – 50cm. Mật độ trồng từ 2800 – 3000 cây/1000m2.Trồng theo kiểu nanh sấu, không nên trồng quá sâu hoặc quá cạn. Sau khi trồng tưới nước giữ ẩm cho cây để cây phục hồi và phát triển nhanh.

    Chăm sóc: Sau khi trồng cần giữ ẩm cho cây, trong tuần đầu ngày tưới nhẹ từ 1 – 2 lần, sau đó mỗi ngày tưới 1 lần, nếu trồng vụ mưa tưới ít hơn. Nên sử dụng nguồn nước sạch, nguồn nước không bị ô nhiễm kim loại nặng, ô nhiễm vi sinh…

    Cắm chói: Sau khi trồng khỏang 2 tuần, cây đã bén rễ và phát triển tốt ta tiến hành cắm choái cho cây, nên cắm mỗi cây một choái và cột cố định cây vào, khi cắm phải cẩn thận tránh làm long gốc cây sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây. Khi cây cao hơn 35 cm thì bắt đầu cắm choái cao và đan dây nylong để giữ cho cây không bị ngã đổ vì mang trái nặng.

    Một số sâu bệnh hại ớt và cách phòng trị:

    + Bệnh Thán thư (Colletotricum spp.): Là bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng loạt và thường xuất hiện vào các tháng nóng, ẩm trong năm (tháng 5,6,7,8). Bệnh lan truyền do nấm tồn tại trên tàn dư cây trồng của vụ trước, do đó khi trồng ớt phải tuân thủ luân canh nghiêm ngặt.

    Triệu chứng bệnh: Đầu tiên có vết ướt trên quả, sau đó lan rộng biến thành màu tối, vết bệnh thường có dạng vòng, trung tâm vết bệnh có màu đen. Nếu gặp thời tiết ẩm ướt trên vết bệnh có lớp bào tử màu hồng cam. Khi bệnh xuất hiện nên hạn chế tưới phun lên cây, vì tưới sẽ tạo điều kiện cho nấm bệnh lây lan nhanh chóng. Bệnh xuất hiện có thể dùng thuốc Manep 0.2% + Kitazin hoặc Benlat 50WP, Daconil + Dithal để phòng trừ …, liều lượng sử dụng theo khuyến cáo trên bao bì.

    + Bệnh Héo vàng do nấm (Fusarium oxysporum): Xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn cây con đến khi ra hoa. Triệu chứng điển hình thường thấy ở phần thân gần gốc, có những vết nấm đốm thành mảng trên bề mặt. Nấm bệnh làm hư hại đến bó mạch dẫn của cây, do vậy cây héo xanh và chết. Có thể dùng Kasuran 0,2% hay Rovral 0.2% phun tưới vào gốc cây giai đoạn từ 15 – 30 ngày sau trồng.

    + Bệnh héo xanh do vi khuẩn (Pseudomonas solanaceaerum): Do 2 nguyên nhân: Do đất bị nhiễm khuẩn héo xanh hoặc do giống kháng bệnh héo xanh kém. Triệu chứng điển hình là cây đang phát triển tốt nhưng vào giữa trưa nắng có một số cây bị héo rũ, đến chiều lại hồi phục, hiện tượng này diễn ra trong một thời gian ngắn sau đó cây héo luôn. Khi cắt đoạn thân gần gốc đặt vào ly nước sẽ thấy dịch trắng loang ra, đó chính là dịch vi khuẩn. Khi bệnh xuất hiện cần nhổ bỏ cây bệnh đem tiêu hủy xa nơi trồng. Nên đảm bảo chế độ luân canh tuyệt đối ít nhất 3 – 5 vụ với các cây trồng khác không cùng họ với ớt. Trước khi trồng ớt nên tiến hành khử đất thật kỹ để giảm hiện tượng cây héo xanh do vi khuẩn.

    Ngoài ra còn gặp một số bệnh như: Sương mai ( Phytophthora infestans), Bệnh thối xốp vi khuẩn (Erwinia spp.), Đốm lá vi khuẩn (Xanthomonas campestris), Thối đen (Botrytis spp.) v.v..Có thể dùng Boocđô, Daconil, Anvil,…để phòng trừ.

    + Bệnh virus: Là bệnh hại tương đối nặng đối với các vùng trồng ớt. Do đó trước khi trồng ớt nên luân canh tuyệt đối với các loại cây không cùng họ cà. Tiêu diệt môi giới truyền bệnh là rệp, bọ trĩ, nhện đỏ,…trên vườn, nhổ bỏ và tiêu hủy kịp thời những cây bệnh để không cho bệnh lây lan.

    + Sâu hại: Cần chú ý đến 03 loại côn trùng gây hại nghiêm trọng là: Rệp (Aphid gossypii và Myzus persicae); Bọ trĩ (Thrips palmi); Nhện trắng(Poliphago tarsonemus).

    Nên kiểm tra ruộng trồng hàng ngày để phát hiện sớm và phun thuốc kịp thời. Có thể dùng các loại thuốc sâu lưu dẫn có tác dụng kéo dài và hiệu quả cao như: Confidor, Regent, Pegasus, Trigard…để phòng trừ kịp thời.

    Thu hoạch, bảo quản:

    Sau khi trồng khoảng 3.5 tháng thì cho thu hoạch quả lần đầu tiên, khi trái đạt kích thước tối đa, màu sắc chuyển từ màu xanh sang vàng hay đỏ được khoảng hơn hai phần trái thì có thể thu hoạch. Ớt cho thu hoạch liên tục 5–6 tháng. Khi thu hoạch nên cẩn thận để tránh trầy xước sẽ làm hỏng và mất phẩm chất của trái.

    * Chú ý quy trình này có thể xen canh giữa ớt với xà lách, pó xôi … để tăng thêm hiệu quả canh tác đem lại lợi nhuận cao cho người nông dân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nông Dân Biết Chọn Giống Lúa Nào?
  • Hướng Dẫn Và Thủ Thuật Chơi Fifa 18
  • Trồng Và Chăm Sóc Cây Cà Pháo Tím Thế Nào Để Có Năng Suất Cao
  • Kĩ Thuật Trồng Cà Pháo Tại Nhà Hiệu Quả.
  • Là Giống Cây Dễ Trồng, Sinh Trưởng Mạnh, Ít Bệnh Hại
  • Quy Trình Chăm Sóc Cây Ớt

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Roi Đỏ Thái Lan
  • Biểu Hiện Bệnh, Quan Sát Hồ Tiêu Và Cách Chăm Sóc (Phần I: Tiêu Con)
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Táo
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Táo Đúng Cách
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Quất Cảnh (Tắc)
  • Cây ớt là loại cây dễ trồng dễ thích nghi, thuộc vào cây ngắn hạn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân. Tuy nhiên nó cũng chính là nhược điểm bởi chúng rất dễ dâu bệnh hại. Vậy làm thế nào để cây khỏe mạnh và sạch sâu bệnh, đạt năng suất mong muốn? Bài viết này, điện máy xin chia sẻ quy trình chăm sóc cây ớt cho bà con.

    Sau khi trồng, cây ớt cần phải được chăm sóc cẩn thận tránh những sâu bệnh kém hiệu quả cũng như năng suất.

    Cây ớt là loại cây chịu úng kém chính vì vậy nên có cống thoát nước tố vào mùa mưa, mùa khô thì tưới đầu đỉ nước. Theo các chuyên gia nông nghiệp thì nên tưới ở rãnh chúng sử dụng cơ chế thấm thấu vừa tiết kiệm được nước, giữ ẩm lâu và hiệu quả cho bón phân.

    – Làm giàn: Thường thì giàn được làm bằng cây hay dây ni lông. Mỗi hàng ớt cắm 2 trụ cây lớn ở 2 đầu, dùng dây căng dọc theo hàng ớt nối với 2 trụ cây, khi cây ớt cao tới đâu căng dây tới đó để giữ cây đứng thẳng hoặc có thể mỗi cây ớt cắm một cây cọc

    – Tỉa cành: Nên tỉa vào những ngày nắng ráo, tỉa bỏ các cành, lá ở dưới cành để cây ớt phân tán rộng và gốc được thông thoáng, chúng hạn chế được sâu bệnh.

    Khi bón phân cần kiểm tra kỹ lưỡng độ dinh dưỡng có trong đất để có liều lượng phù hợp. Hiện nay hầu hết bà con ai cũng sử dụng máy đo độ dẫn điện xác định, ngoài kiểm tra dinh dưỡng trong đất, chúng còn kiểm tra được TDS, độ mặn hay nhiệt độ. Có máy mó bà con dễ dàng chăm sóc cây.

    Liều lượng phân bón cho 1000m2 gồm có bón phân gốc và bón phân lá

    Bón lót: 1 – 1,5 tấn phân chuồng ủ hoai + 20 kg phân N.P.K 16-16-8 + 1 kg HỢP TRÍ Super Humic + 2 kg Micromate (trung vi lượng) + 2 kg Basudin 10 H.

    Bón thúc lần 1 (25 – 30 ngày sau trồng): 30 kg N.P.K 16-16-8 + 1 kg HỢP TRÍ Super Humic.

    Bón thúc lần 2 (45 – 50 ngày sau trồng): 30 kg N.P.K 16-16-8 + 5 kg Ure + 5 kg Nitrabor.

    Bón bổ sung khi đang thu hoạch trái: 20 kg N.P.K 16-16-8 + 250 g HỢP TRÍ Super Humic ngâm chung để tưới 5 – 7 ngày 1 lần (có thể trộn chung để rắc vào giữa 2 cây ớt nếu không phủ bạt).

    Dùng phân bón lá nhằm mục đích bổ sung những dưỡng chất cây đang thiếu hoặc khó hấp thu qua rễ để giúp cây sinh trưởng khỏe, chắc chắn, cho năng suất cao nhưng trái có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, đồng thời cũng tăng sức đề kháng với sâu bệnh hại và điều kiện thời tiết bất lợi.

    – Ngày thứ 7 – 14 sau khi trồng: phun Hydrophos liều 50 ml/bình 16 lít, giúp cây chống đén, cây thành thục và ra hoa sớm, ra hoa đồng loạt.

    Ngày thứ 20 – 27 sau trồng: phun Bud Booster, có chứa kẽm, ma-nhê, bo nhằm tăng khả năng quang hợp, thúc ra tược và dưỡng lá, cây có bộ tán sum suê nhưng cứng chắc, lá xanh bền, tăng đề kháng với bệnh hại. Liều lượng 20 g/bình 16 lít.

    Ngày thứ 30 – 37 sau trồng: phun Bortrac (20 ml/bình 16 lít) giúp cây thụ phấn và đậu trái tốt, không bị rụng cù nèo.

    Khi trái đang phát triển: Phun 2 loại phân bón lá Caltrac + HỢP TRÍ HK 7-5-44+TE (15 ml + 40 g/bình 16 lít), 5 – 6 ngày/lần phun giúp trái đẹp nặng cân, tránh úng thối và nổ trái

    Ngoài ra, bà con nên thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, loại bỏ lá già, lá sâu bệnh, phát hiện và phòng trừ kịp thời các loài dịch hại.

    Trên đay là hướng dẫn chăm sóc cây ớt cơ bản và hiệu quả nhất hi vọng thông tin giúp ích cho bà con nông dân. Mọi thawvs mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0978.455.263

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cắt Tỉa, Tạo Tán Cây Na
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Mận Đạt Năng Suất Cao
  • 4 Kỹ Thuật Chăm Sóc Lúa Đem Lại Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Khế Mới Bứng Tỉ Lệ Sống 99%
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Dừa Xiêm Lùn
  • Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Ớt

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Macca
  • Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Ớt Ngọt
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Quất Hồng Bì
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Bưởi Năm Roi
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Hoa Tử Vi
  • Hiện nay nhiều nơi vẫn canh tác giống địa phương là chính. Giống trồng phổ biến ở

    Đồng bằng Sông Cửu Long có giống Sừng Trâu, Chỉ Thiên, ớt Búng, ớt Hiểm, ở miềnTrung có giống ớt Sừng Bò, Chìa Vôi. Ngoài ra Viện Nghiên Cứu Nông nghiệp Hà Nội công bố bộ sưu tập với 117 giống nội địa (1987), điều này chứng minh nguồn giống ớt phong phú, đa dạng chưa được biết đến ở nước ta. Tuy nhiên, giống địa phương bị lai tạp nên thoái hóa, quần thể không đồng đều và cho năng suất kém, trong khi các giống F1 có khả năng cho năng suất vượt trội trong điều kiện thâm canh cao nên bắt đầu được ưa chuộng và đang thay thế dần các giống địa phương.

    1.1. Giống lai F1:

    – Giống Jet 18 (Công ty Syngenta sản xuất): Cây sinh trưởng khỏe, phân cành và ra

    hoa sớm, đậu quả tập trung, thu hoạch từ 75-80 ngày sau khi trồng; năng suất cao, ở điều kiện chăm sóc tốt có thể đạt 15-20 tấn/ha. Dạng trái dài 6-7cm, đẹp, đều, thẳng, cứng, bóng láng, màu sắc đỏ tươi được thị trường ưa chuộng. Jet18 chống chịu tốt với nhiều sâu bệnh hại quan trọng.

    – Giống Chili (Công ty Trang Nông phân phối): Trái to, dài 12-13 cm, đường kính trái

    1,2-1,4cm; trọng lượng trung bình trái 15-16 gram, dạng trái chỉ địa, trái chín đỏ, cứng, cây trung bình, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. Cây cao trung bình 75-85 cm, sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh tốt và cho năng suất cao.

    – Giống số 20 (Công ty Giống Miền Nam phân phối): sinh trưởng mạnh, phân tán lớn, ra nhiều hoa, dễ đậu trái, bắt đầu cho thu hoạch 85-90 ngày sau khi cấy, cho thu hoạch dài ngày và chống chịu tốt bệnh virus. Trái ớt chỉ địa dài 14-16 cm, thẳng, ít cây, trái cứng nên giữ được lâu sau thu hoạch, năng suất 2-3 tấn/1.000m2

    – Giống TN 16 (Công ty Trang Nông phân phối): Cho thu hoạch 70-75 ngày sau khi

    gieo, trái chỉ thiên khi chín đỏ tươi, rất cay, dài 4-5 cm, đường kính 0,5-0,6cm, trọng

    lượng trung bình 3-4g/trái, đậu nhiều trái và chống chịu khá với bệnh thối trái, sinh

    trưởng tốt quanh năm.

    – Giống Hiểm lai 207 (Công ty Hai Mũi Tên Đỏ phân phối): Giống cho trái chỉ thiên, dài 2-3 cm, trái rất cay và thơm, năng suất 2-3 kg trái/cây, chống chịu khá bệnh thán thư.

    1.2. Giống địa phương:

    – Giống Sừng Trâu: Bắt đầu cho thu hoạch 60-80 ngày sau khi cấy. Trái màu đỏ khi

    chín, dài 12-15 cm, hơi cong ở đầu, hướng xuống. Năng suất 8-10 tấn/ha, dễ nhiễm

    bệnh virus và thán thư trên trái.

    – Giống Chỉ Thiên: Bắt đầu cho trái 85-90 ngày sau khi cấy. Trái thẳng, bóng láng, dài 7-10 cm, hướng lên, năng suất tương đương với ớt Sừng nhưng trái cay hơn nên được ưa chuộng hơn.

    – Giống Ớt Hiểm: Cây cao, trổ hoa và cho trái chậm hơn 2 giống trên nhưng cho thu

    hoạch dài ngày hơn nhờ chống chịu bệnh tốt. Trái nhỏ 3-4 cm nên thu hoạch tốn công, trái cay và kháng bệnh đén trái nên trồng được trong mùa mưa.

    Ở Đồng bằng sông Cửu Long, ớt có thể trồng quanh năm, tuy nhiên, trong sản xuất

    thường canh tác ớt vào các thời vụ sau:

    – Vụ sớm: Gieo tháng 8-9, trồng tháng 9-10, bắt đầu thu hoạch tháng 12-1 dl và kéo

    dài đến tháng 4-5 năm sau. Vụ này ớt trồng trên đất bờ líp cao không ngập nước vào mùa mưa. Ớt trồng mùa mưa đỡ công tưới, thu hoạch trong mùa khô dễ bảo quản, chế biến và thời gian thu hoạch dài, tuy nhiên, diện tích canh tác vụ này không nhiều.

    – Vụ chính (Đông Xuân): Gieo tháng 10-11 dl, trồng tháng 11-12 dl, bắt đầu thu hoạch tháng 2-3 dương lịch. Trong vụ này cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, ít sâu bệnh.

    – Vụ Hè Thu: Gieo tháng 4-5 dl trồng tháng 5-6 dl thu hoạch 8-9 dl. Mùa này cần trồng trên đất thoát nước tốt để tránh úng ngập và chọn giống kháng bệnh thán thư.

    Lượng hạt giống gieo đủ cấy cho 1.000m2 từ 15-25 gram (150-160 hạt/g). Diện tích

    gieo ương cây con là 250 m2. Chọn đất cao ráo hay làm giàn cách mặt đất 0,5-1 m, lót phên tre hay lá chuối rồi đổ lên trên một lớp đất, phân, tro dày 5-10 cm rồi gieo hạt.

    Cách này dễ chăm sóc cây con và ngăn ngừa côn trùng hoặc gia súc phá hại. Cũng có thể gieo hạt thẳng vào bầu hay gieo theo hàng trên líp ương. Hạt ớt thường nẩy mầm chậm, 8-10 ngày sau khi gieo mới mọc khỏi đất, cây con cấy vào lúc 30-35 ngày tuổi, có sử dụng màng phủ cây con nên cấy sớm lúc 20 ngày tuổi.

    Đất trồng ớt phải được luân canh triệt để với các loại cây trồng khác họ, tránh trồng

    trùng lặp với các loại cây như cà chua, thuốc lá và cà tím… Trồng mùa mưa cần lên líp cao vì ớt chịu úng kém. Khoảng cách trồng thay đổi tùy thời gian dự định thu hoạch trái, nếu ăn trái nhanh (4-5 tháng sau khi trồng) nên trồng dày, khoảng cách trồng 50x(30-40)cm, mật độ 3.500-5.000 cây/1.000m2; nếu muốn thu hoạch lâu nên trồng thưa, 70x(50-60) cm, mật độ 2.000-2.500 cây/1.000m2.

    5.1. Mục đích:

     Hạn chế côn trùng và bệnh hại: Mặt màu bạc của màng phủ phản chiếu ánh sáng

    mặt trời nên giảm côn trùng, nhện và nấm bệnh tấn công ở gốc thân và đốm lá

    chân.

     Ngăn ngừa cỏ dại: Mặt đen của màng phủ ngăn cản ánh sáng mặt trời, làm hạt

    cỏ bị chết hay không mọc được trong màng phủ.

     Điều hoà độ ẩm và giữ cấu trúc mặt đất: Màng phủ ngăn cản sự bốc hơi nước

    trong mùa nắng, hạn chế lượng nước mưa nên rễ cây không bị úng nước, giữ độ

    ẩm ổn định và mặt đất tơi xốp, thúc đẩy rễ phát triển, tăng sản lượng.

     Giữ phân bón: Giảm rửa trôi của phân bón khi tưới nước hoặc mưa to, ít bay hơi

    nên tiết kiệm phân.

     Tăng nhiệt độ đất: Giữ ấm mặt đất vào ban đêm (mùa lạnh) hoặc thời điểm mưa

    dầm thiếu nắng mặt đất bị lạnh.

     Hạn chế độ phèn, mặn: Màng phủ làm giảm sự bốc hơi qua mặt đất nên phèn,

    mặn được giữ ở tầng đất sâu, giúp bộ rễ hoạt động tốt hơn.

    5.2. Cách sử dụng màng phủ nông nghiệp

    – Vật liệu và qui cách: Dùng 2 cuồn màng phủ khổ rộng 0.9-1m trồng ớt hàng đơn, còn hàng đôi 1,5 cuồn màng phủ khổ 1,2-1,4 m, diện tích vải phủ càng rộng thì hiệu quả phòng trừ sâu bệnh càng cao. Chiều dài mỗi cuồn màng phủ là 400m, khi phủ liếp mặt xám bạc hướng lên, màu đen hướng xuống.

    – Lên liếp: Lên liếp cao 20-40cm tùy mùa vụ, mặt liếp phải làm bằng phẳng không

    được lồi lõm vì rễ khó phát triển và màng phủ mau hư, ở giữa liếp hơi cao hai bên

    thấp để tiện việc tưới nước.

    – Rãi phân lót: Liều lượng cụ thể hướng dẫn bên dưới, nên bón lót lượng phân nhiều hơn trồng phủ rơm vì màng phủ hạn chế mất phân và không bị cỏ dại canh tranh, có thể giảm bớt 20% lượng phân so với không dùng.

    – Xử lý mầm bệnh: Phun thuốc trừ nấm bệnh có hoạt chất Metalaxyl hoặc

    Hexaconazole đều trên mặt liếp trước khi đậy màng phủ.

    – Đậy màng phủ: Mùa khô nên tưới nước ngay hàng trồng cây trước khi đậy màng

    phủ. Khi phủ kéo căng vải bạt, hai bên mép ngoài được cố định bằng cách dùng dây

    chì bẻ hình chữ U mỗi cạnh khoảng 10 cm ghim sâu xuống đất (dây chì sử dụng được nhiều năm) hoặc dùng tre chẻ lạc ghim mé liếp.

    Lượng phân bón trung bình (ha):

    (185-210 N) – (150-180 P2O5) – (160-180 K2O) kg/ha.

    – 200 kg Urea

    – 500 kg Super Lân

    – 200 kg Clorua Kali (KCl)

    – 120 kg Calcium Nitrat/Ca(NO3)2

    – 500-700 kg (16-16-8)

    – 10 tấn chuồng hoai

    – 1 tấn vôi bột.

    * Bón lót:

    500 kg Super Lân + 30 kg KCl + 20 kg Ca(NO3)2, 100-150 kg (16-16-8), 100% phân

    chuồng và vôi. Vôi rải đều trên mặt đất trước khi cuốc đất lên liếp, phân chuồng hoai, lân rải trên toàn bộ mặt liếp xới trộn đều. Trong trường hợp trồng phủ rơm, nên bón lót lượng phân nhiều

    * Bón phân thúc:

    Lần 1 – Giống thấp cây: 20-25 ngày sau khi cấy

    – Giống cao cây: 20 ngày sau khi cấy

    Lần 2 Đậu trái đều: 55-60 ngày sau khi cấy

    Lần 3 Bắt đầu thu trái: 80-85 ngày sau khi cấy

    Lần 4 Thúc thu hoạch rộ (đối với ớt sừng dài ngày): 100-110 ngày sau khi cấy.

    Bón phân bằng cách vén màng phủ lên rãi phân một bên hàng cây, lần bón sau thì rải phía ngược lại hoặc đục lổ màng phủ giữa 2 gốc cây.

    Chú ý:

     Ớt thường bị thối đuôi trái do thiếu canxi, do đó mặc dù đất được bón vôi đầy đủ

    trước khi trồng hoặc bón đủ Ca(NO3)2 nhưng cũng nên chú ý phun bổ sung phân

    Clorua Canxi (CaCl2) định kỳ 7-10 ngày/lần vào lúc trái đang phát triển để ngừa bệnh thối đuôi trái.

     Nếu không dùng màng phủ, nên chia nhỏ lượng phân hơn và bón nhiều lần để hạn chế mất phân.

    Nhằm góp phần tăng năng suất và phẩm chất trái, nhất là trong mùa mưa có thể

    dùng phân bón lá vi lượng như MasterGrow, Risopla II và IV, Miracle… Bayfolan,

    Miracle… phun định kỳ 7-10 ngày/lần từ khi cấy đến 10 ngày trước khi thu hoạch.

    – Bón theo hàng hoặc hốc rải phân và lấp đất lại– Đối với luống che phủ nilon: Bón phân bằng cách vén màng phủ lên rãi phân một bên hàng cây, lần bón sau thì rải phía ngược lại hoặc đục lỗ màng phủ giữa 2 gốc cây.

    Tỉa nhánh: Thông thường các cành nhánh dưới điểm phân cành đều được tỉa bỏ cho

    gốc thông thoáng. Các lá dưới cũng tỉa bỏ để ớt phân tán rộng.

    Làm giàn:

    Giàn giữ cho cây đứng vững, để cành lá và trái không chạm đất, hạn chế thiệt hại do

    sâu đục trái và bệnh thối trái làm thiệt hại năng suất, giúp kéo dài thời gian thu hái trái.

    Giàn được làm bằng cách cắm trụ cứng xung quanh hàng ớt, dùng dây chì giăng xung

    quanh và giăng lưới bên trong hoặc cột dây nilon lúc cây chuẩn bị trổ hoa.

     Thu hoạch ớt khi trái bắt đầu chuyển màu. Ngắt nhẹ nhàng cả cuống trái mà không

    làm gãy nhánh. Ớt cay cho thu hoạch 35-40 ngày sau khi trổ hoa, ở các lứa rộ thu

    hoạch ớt mỗi ngày, bình thường cách 1-2 ngày thu 1 lần, nếu chăm sóc tốt năng

    suất trái đạt 20-30 tấn/ha.

     Làm giống nên chọn cây tốt, cách ly để tránh lai tạp làm giảm giá trị giống sau này.

    Chọn trái ở lứa thu hoạch rộ, để chín hoàn toàn trên cây, hái về để chín thêm vài

    ngày rồi mổ lấy hạt, phơi thật khô, để vào chai lọ kín và để nơi khô ráo. Hạt ớt

    chứa nhiều chất béo, do đó hạt khô thường hút nước lại và gia tăng ẩm độ, vì vậy,

    trữ hạt ở điều kiện nóng ẩm (ẩm độ trữ hơn 70% và nhiệt độ 20oC) hạt mất khả

    năng nẩy mầm 50% trong thời gian 3 tháng và mất khả năng nẩy mầm hoàn toàn

    trong thời gian 6 tháng. Trữ hạt trong điều kiện khô, kín (ẩm độ 20%, nhiệt độ là

    25oC), hạt khô (ẩm độ 5%) có thể giữ độ nẩy mầm 80% trong 5 năm.

    Nguồn: Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Nhãn Thời Kỳ Ra Hoa Đậu Quả, Giải Pháp Chống Rụng Quả Sinh Lý Trên Cây Nhãn, Hạn Chế Nứt Quả Và Đen Nám Vỏ Quả Nhãn
  • Mua Bán Cây Mận An Phước Giống Giá Rẻ Và Chất Lượng
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Mận An Phước
  • 5 Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Mận An Phước
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Mít Thái Siêu Sớm Cho Quả Quanh Năm
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Bầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cam Sành Cải Tiến Đem Lại Hiệu Quả Kinh Tế Cao
  • Kỳ Công Trồng Chuối Tiêu Hồng Bán Tết
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Chuối Mốc
  • Kỹ Thuật Canh Tác Chuối Già Lùn Nam Mỹ
  • Kỹ Thuật Trồng Cam Cao Phong * Tin Cậy
  • Cây Bầu tên khoa học Lagenaria siceraria, là một loài thực vật có hoa trong họ bầu bí ( Cucurbitaceae).

    Là cây dây leo thân thảo có tua cuốn phân nhánh, phủ nhiều lông mềm màu trắng. Lá hình tim rộng, không xẻ thùy hoặc xẻ thùy rộng, có lông mịn như nhung màu trắng. Hoa đơn tính cùng gốc, to, màu trắng. Quả mọng màu xanh nhạt hay đậm, có hình dạng khác nhau hoặc tròn, dài thẳng hoặc thắt eo, vỏ già cứng hoá gỗ, thịt trắng, hạt trắng.

    Cây bầu có nguồn gốc Châu Phi và Ấn Độ, ngày nay được trồng rộng rãi ở các nước vùng nhiệt đới và á nhiệt đới trên toàn thế giới.

    Ở Việt Nam cây bầu có nhiều loại giống tùy thuộc hình dạng và kích thước của quả, như:

    Có quả hình trụ, dài (có khi dài đến 1 m), và vỏ có đốm (bầu sao).

    Có quả hình trụ tương tự như bầu sao nhưng vỏ không có đốm. Đây là loại phổ biến nhất.

    Có quả thắt co lại như bầu rượu (bầu nậm); loại này trồng để làm cảnh, quả để chín già có thể làm bình đựng nước, đựng rượu, làm đàn bầu.

    Có quả đặc ruột. Đây là loại giống mới ở Việt Nam, cho năng suất, hiệu quả cao.

    Thành phần dinh dưỡng có trong 100 g quả bầu tươi như sau: 95% nước, 0,5% protid, 2,9% glucid, 1% cellulos, 21 mg calcium, 0,2% sắt và các vitamin: caroten 0,02%, vitamin B1: 0,02%, vitamin B2 0,03%, vitamin PP 0,40% và vitamin C 12 mg. Trong quả còn có saponin. Quả bầu là nguồn tốt về vitamin B và vitamin C. Nhân hạt già chứa tới 45% dầu béo.

    Quả bầu có vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng giải nhiệt, giải độc, thông tiểu, tiêu thủng, trừ ngứa. Lá bầu có vị ngọt, tính bình. Tua cuốn và hoa bầu có tác dụng giải nhiệt độc.

    Hiện nay bầu được trồng gần như quanh năm ở khắp các tỉnh thành trong cả nước. Quả bầu non thường được dùng để nấu canh, luộc hoặc xào… Lá non cũng có thể luộc, xào như một loại rau lá.

    B. Quy trình kỹ thuật

    I. Điều kiện ngoại cảnh

    Cây bầu mọc rất khoẻ, sinh nhiều rễ phụ ở các đốt thân. Bầu ưa đất cao ráo, ưa nhiệt độ cao từ 20-30 ºC và cường độ ánh sáng mạnh.

    Nếu trồng đúng thời vụ (tháng 9 – 10) và chăm sóc tốt, bầu cho nhiều quả, ít ruột, năng suất cao.

    1. Thời vụ

    Cây Bầu có thể trồng quanh năm.

    Vụ xuân: Gieo trồng từ tháng 1

    Vụ hè: Gieo trồng vào tháng 5 – 6

    Vụ thu gieo trồng bầu vào tháng 9 – 10

    2. Giống

    Hiện nay Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Việt Á có những giống bầu sau:

    Bầu lai F1 VA.72: Là giống F1, kháng bệnh tốt, sai trái, trái dài 35-45 cm, trái suôn, da xanh nhạt, khả năng phân nhánh mạnh nên năng suất cao. Thời vụ trồng quanh năm. Thời gian thu hoạch 50-55 ngày sau gieo. Lượng giống cần thiết 60-80 g/1.000 m ².

    Bầu sao trái dài F1 VA.218: Là giống F1, kháng bệnh tốt, sai trái, trái dài 40-45 cm, da xanh có đốm trắng, trọng lượng quả 1.2-1.6 kg, khả năng phân nhánh mạnh nên năng suất cao. Thời vụ trồng quanh năm. Thu hoạch 50-55 ngày sau gieo. Lượng giống cần thiết 60-80 g/1.000 m ².

    Bầu sao F1 VA.217: Là giống F1, kháng bệnh tốt, sai trái, trái dài 28-35 cm, da xanh có đốm trắng, trọng lương quả 0.7-1.5 kg. Khả năng phân nhánh mạnh nên năng suất cao. Thời vụ trồng quanh năm. Thu hoạch 50-55 ngày sau gieo. Lượng giống cần thiết 60-80 g/1.000 m ².

    3. Kỹ thuật gieo trồng

    Chuẩn bị đất: Làm sạch cỏ, bón vôi, cày đất, phơi ải từ 7-10 ngày. Mục đích để giúp đất tơi xốp, tăng độ PH, diệt trừ sâu hại và nấm bệnh trong đất.

    Lên luống: Đất được cày bừa, băm nhỏ. Lên luống rộng 0,8 m – 1 m cao 20-30 cm. Tâm luống này cách tâm luống kia 4-5 m.

    Bón Lót: Vôi+ Phân hữu cơ + 100 g NPK 20-20-15/gốc sau đó lấp đất.

    Có thể phủ nilon đen hoặc không. Dùng lạt tre hoặc lấp đất để cố định 2 mép nilon.

    Xử lý hạt giống: Dùng nước ấm 2 sôi 3 lạnh. Ngâm trong vòng 4-6 tiếng rồi vớt ra rửa sạch ủ trong khăn vải ẩm 50% sau 24 h hạt nứt nanh thì đem trồng. Có thể gieo trong bầu nilon đen hoặc gieo trực trên đồng ruộng.

    Hạt sau khi nứt nanh phải trồng hết trong ngày. Nếu để qua ngày rễ mọc dài thì khi gieo trồng rễ dễ bị gãy.

    Trồng cây: Xới nhẹ lỗ trồng rải ít thuốc sâu Basudin 10G hoặc Visa 5G sau đó tiến hành gieo hạt hoặc trồng cây con.

    Khoảng cách trồng: Trồng hàng 1 giữa luống. Luống cách luống 4-5 m, cây cách cây/luống 0.8 – 1 m.

    4. Chăm sóc, bón phân

    Tưới nước: Bầu cần nhiều nước, do đó phải tưới thường xuyên 1 – 2 lần/ngày cho đủ ẩm. Lượng nước tưới cần gia tăng khi bầu mang trái.

    Bón thúc: Bón thúc cho bầu vào 2 giai đoạn cần thiết như sau:

    Giai đoạn tăng trưởng: Kể từ khi trồng đến khi bầu lên giàn. Bón thúc thường xuyên mỗi tuần một lần để chuẩn bị cho cây ra hoa kết trái.

    Giai đoạn ra hoa, đậu trái: Bón thúc nuôi trái 7-10 ngày một lần với lượng phân gia tăng dần để trái to và nhiều trái. Bón thúc sau mỗi làn thu hoạch lứa quả.

    Tỉa nhánh, bấm ngọn: Bầu ra nhiều dây nhánh và mang trái ở dây nhánh. Các dây nhánh ở đoạn thân từ gốc lên đến giàn nên tỉa bỏ để gốc được thoáng. Khi bầu lên giàn thì không tỉa nữa để dây nhánh cho trái. Lấy được trái trên nhánh nào thì bấm ngọn để trái phát triển lớn và bầu tiếp tục cho trái ở dây nhánh khác.

    Làm giàn: Nên làm giàn bằng để bầu đủ diện tích bò. Bầu vừa lên giàn là trổ hoa đậu trái, 50-55 ngày sau khi trồng bầu bắt đầu cho thu hoạch.

    Trong suốt thời gian canh tác (130 – 140 ngày) mỗi hốc bón từ 1 – 1,5 kg phân hỗn hợp NPK.

    5. Phòng trừ sâu bệnh

    Sâu hại

    Rầy xanh, sâu xanh, bọ xít xanh và một số loài rầy rệp khác. Thuốc trị Excell basa 50ND, Sarifos 585EC

    Bọ trĩ, nhện đỏ,rầy mềm: Regent 20WP, Reasgent 3.6 ec, Confidor 100sl, Actara 25WP.

    Ruồi vàng đục quả. Dùng thuốc dẫn dụ Vizubon.

    Bệnh hại

    Nấm bệnh: Chết nhanh, chết chậm, thối rễ, lỡ cổ rễ. Thuốc trị Ridomil Gold 68WG, Aliette.

    Héo rũ dùng Kasumin 2SL

    Sương mai, tán thư, nấm hồng, rỉ sắt: Dùng Antracol 70WP, Ridomil Gold 68WG, Kasuran 47WP, Vimonyl 72WP.

    Sau khi trồng cần theo dõi hàng ngày sâu bệnh hại và tình hình sinh trưởng của cây trồng để tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh kịp thời, hiệu quả.

    6. Thu hoạch

    Sau khi trồng 50-55 ngày, tùy giống cây bắt đầu cho thu hoạch. Tiến hành thu hoạch kịp thời để không lỡ lứa và cây cho năng suất. Để kéo dài thời gian thu hoạch lúc nên tăng cường phun phân bón lá hữu cơ Seaweeed 95% .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Huyện Bắc Trà My
  • Kỹ Thuật Trồng Xoài Thái Lan
  • Một Số Lưu Ý Về Kỹ Thuật Khi Trồng Mít Thái
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Bầu Hồ Lô Trong Vườn Nhà Ra Quả Quanh Năm
  • Đặc Điểm Và Kỹ Thuật Trồng Bưởi Lùn Tứ Xuyên
  • Quy Trình Bón Phân Cho Cây Ớt

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Bón Phân Cho Cây Ớt Cay
  • Kỹ Thuật Bón Phân Cho Ớt Sau Khi Trồng
  • 5 Loại Phân Bón Lót Cho Cây Ớt Có Chất Lượng Cao
  • Danh Sách Những Cửa Hàng Bán Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Uy Tín Tại Tphcm
  • Cách Bón Phân Cho Cây Trồng Trong Chậu Cảnh
  • Để ớt sai quả, chín đều, bà con nông dân cần cung cấp đầy đủ cho ớt các loại phân bón sau:

    + Phân gia cầm hoai mục rất thích hợp cho ớt sinh trưởng, phát triển, năng suất cao, chất lượng tốt.

    + Vôi bột để tọa độ pH thích hợp cho cây ớt sinh trưởng, phát triển thuận lợi.

    + Bón cân đối đạm và kali cho ớt theo tỷ lệ 1N: 1 K 2 O với mỗi lần bón thúc để tăng khả năng chống bệnh hại cho cây và tăng chất lượng quả ớt chín.

    + Phân bón lá chất lượng cao, nhờ có các Auxin kích thích sinh trưởng điều tíết cho các quả/chùm giúp cho quả ớt lớn nhanh, độ đồng đều cao, chín sớm.

    Quy trình bón phân cho cây ớt

    (Lượng bón/1 ha)

    Lượng phân bón trung bình (ha): (185 – 210 N); (150 – 180 P 2O 5); (160 – 180 K 2O) kg/ha: 200 kg Urea, 500 kg Supe Lân, 200 kg Clorua Kali (KCl), 120 kg Calcium Nitrat/Ca(NO 3) 2, 500-700 kg (NPK 16-16-8), 6 – 10 tấn phân gia cầm (hoặc phân chuồng hoai), 1 tấn vôi bột.

    * Bón lót: 500 kg Supe Lân + 30 kg KCl + 20 kg Ca(NO3)2, 100-150 kg (16-16-8), 100% phân chuồng và vôi.

    Vôi rải đều trên mặt đất trước khi cuốc đất lên liếp, phân chuồng hoai, lân rải trên toàn bộ mặt liếp xới trộn đều. Trong trường hợp trồng phủ rơm, nên bón lót lượng phân nhiều hơn vì phân nằm trong màng phủ ít bị bốc hơi do ánh nắng, hay rửa trôi do mưa.

    (A) Trồng ớt trên đất lúa; (B) Trồng ớt trên đất giồng

    Bón phân bằng cách vén màng phủ lên rãi phân một bên hàng cây, lần bón sau thì rải phía ngược lại hoặc đục lỗ màng phủ giữa 2 gốc cây.

    Bón phân bằng cách vén màng phủ lên rãi phân một bên hàng cây, lần bón sau thì rải phía ngược lại hoặc đục lỗ màng phủ giữa 2 gốc cây.

    + Ớt thường bị thối đuôi trái do thiếu canxi, do đó mặc dù đất được bón vôi đầy đủ trước khi trồng hoặc bón đủ Ca(NO3)2 nhưng cũng nên chú ý phun bổ sung phân Clorua Canxi (CaCl 2) định kỳ 7-10 ngày/lần vào lúc trái đang phát triển để ngừa bệnh thối đuôi trái.

    + Nếu không dùng màng phủ, nên chia nhỏ lượng phân hơn và bón nhiều lần để hạn chế mất phân.

    Nhằm góp phần tăng năng suất và phẩm chất trái, nhất là trong mùa mưa có thể dùng phân bón lá vi lượng… phun định kỳ 7-10 ngày/lần từ khi cấy đến 10 ngày trước khi thu hoạch.

    Cẩm nang quy trình chọn giống trồng trọt, chăm sóc, bón phân, thu hoạch và bảo quản các loại ớt Sừng Trâu, Chỉ Thiên, ớt Búng, ớt Hiểm, Sừng Bò, Chìa Vôi…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Hữu Cơ Organic Xtra
  • Phân Hữu Cơ Gfc Organic Complex
  • Phương Pháp, Kỹ Thuật Sử Dụng Phân Bón Hữu Cơ Hiệu Quả
  • Tư Vấn Xin Giấy Phép Nhập Khẩu Phân Bón
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Phân Bón
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Atisô

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Atiso Đơn Giản Cho Năng Suất Cao
  • Những Mẫu Chậu Trồng Cây Kiểng Phù Hợp Với Nhà Hàng
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Cây Mã Đề
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Rau Mã Đề
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Rau Mã Đề Tươi Tốt
  • Ngày đăng: 2022-04-19 16:39:12

    Atisô (C ynara scolymus L.), là loại cây lâu năm, nguồn gốc từ khu vực Địa Trung Hải, được trồng để lấy hoa làm rau ăn. Atisô là cây thân thảo lớn, cao 1-1,2m, thích hợp điều kiện ôn đới, á nhiệt đới. Cây ra hoa khi trồng ở độ cao 1.200m. Atisô cần điều kiện ánh sáng dồi dào để đạt năng suất cao và cân đối ổn định về tỷ lệ thân, lá, rễ và bông.

    Các giống trồng hiện nay tại Lâm Đồng: A80, A85, mùa vụ chính: Trồng tháng 4-5, thu hoạch cuối kỳ tháng 2-3. Thích hợp với đất thịt trung bình, giàu hữu cơ, giữ ẩm và thoát nước tốt, pH=6-6,5, mật độ 10.000-12.000 cây/ha. Đất cày ải sâu 30-40 cm, xử lý đất bằng vôi.

    Cách trồng cây atisô:

    Nhân giống cây atisô:

    – Khi thu hoạch atisô, ta để lại phần gốc có nẩy chồi đẻ cây con để làm giống, phần thân này được giữ nơi thoáng mát, khi chuẩn bị đất xong thì mới đem phần thân có nẩy mầm cây con để trồng, mỗi thân tùy vào số mầm mà có thể cắt làm 2-4 mầm con để trồng.

    – Cách thứ hai là gieo hạt: hạt giống phải mua nhập nội, xử lý để hạt nứt nanh rồi gieo vào các vỉ xốp, giá thể phải sạch tránh việc lây lan nguồn nấm bệnh từ giá thể, tưới nước giữ ẩm cho cây, cây con phải được giữ mát và ẩm. Khi cây con đạt tiêu chuẩn thì chọn cây sạch bệnh đem trồng ngoài đồng ruộng (trồng theo phương pháp gieo hạt này ít phổ biến vì giá thành hạt giống cao, hạt giống nhập nội nên khả năng thích nghi kém).

    Atisô là cây có thời gian sinh trưởng kéo dài nên đất trồng phải được bón phân nhiều và cân đối đầy đủ thì cây mới cho bông to và nhiều bông.

    Bón lót toàn bộ lượng vôi trước khi làm đất (vôi tùy vào pH đất để bón cho phù hợp, lượng dùng từ 1.000-1.500 kg/ha, bón toàn bộ phân chuồng và 50% lượng phân lân trước khi trồng. Sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng huoai mục), lượng dùng từ 40-80 m3/ha. Các loại phân hữu cơ vi sinh: 2.000-3.000 kg/ha; phân lân: 2.000 kg/ha.

    Bón thúc 5-6 lần trong suốt cả vụ canh tác, ngưng bón phân 30-45 ngày trước khi thu hoạch toàn bộ thân, rễ. Ngoài ra cần phun bổ sung các loại trung vi lượng qua lá.

    Sâu, bệnh hại atisô và biện pháp phòng trừ

    Bọ phấn (Bemisia argentifolii: Con trưởng thành rất nhỏ (1,5mm), màu vàng nhạt có cánh màu trắng. Cánh có sọc dọc, trứng hình oval rất nhỏ. Ngay khi nở, ấu trùng có chân, râu và có thể di chuyển rất nhanh.

    Bọ phấn tập trung ở mặt dưới lá, chỉ bay khi cây rung. Khi ăn bọ phấn chích nhựa cây. Cây con và cây mô Atisô cũng là đối tượng gây hại của bọ phấn.

    Biện pháp phòng trừ: Cày, phơi đất kỹ trước khi canh tác. Thường xuyên vệ sinh vườn trồng, tạo độ thông thoáng để hạn chế nơi cư trú của bọ phấn.

    Khi phát hiện có bọ phấn gây hại nặng cần cắt bỏ lá có mật số cao mang tiêu hủy. Đặt bẫy dính màu vàng để thu bắt bọ phấn.

    Rầy mềm (Aphid): Rầy có nhiều loại, khác nhau về màu sắc, kích cỡ và hình dáng, tất cả đều có cấu trúc cơ thể mềm.

    Ban đầu, rầy sống tập trung, mật độ cao xuất hiện ở mặt dưới lá, trong một số trường hợp còn xuất hiện ở đầu cuống lá. Khi bị nặng, rầy có thể thấy ở toàn bộ các bộ phận cây.

    Rầy gây hại mạnh nhất vào mùa khô nóng, giảm vào mùa mưa. Rầy thường bị rửa trôi khi mưa và tưới nước.

    Biện pháp phòng trừ: Cày, phơi đất kỹ trước khi gieo trồng. Thường xuyên thu dọn những tàn dư bị hại do rầy gây ra và mang tiêu hủy xa vùng canh tác. Vệ sinh vườn trồng, tạo độ thông thoáng để hạn chế nơi cư trú của rầy. Cắt bỏ những lá bị hại với mật số cao nhằm giảm độ rầy gây hại.

    Bệnh đốm lá (Ramularia cynarae): Vết bệnh màu vàng tròn ở trên và dưới bề mặt lá. Bệnh nặng làm lá khô cháy. Sợi nấm màu trắng thường phát triển trên vết bệnh. Trên cành hoa, vết bệnh màu nâu thường làm cành cong và khô. Bệnh thường nhiễm trên cành, hoa, chồi.

    Bệnh do nấm Ramularia cynarae gây ra, bệnh lây lan và phát triển nhanh vào mùa mưa khi ẩm độ không khí cao.

    Biện pháp phòng trừ: Chọn cây giống khỏe, sạch bệnh. Thường xuyên thu dọn những tàn dư cây bệnh mang tiêu hủy xa vùng canh tác. Chọn vùng đất cao ráo, tạo độ thông thoáng, thoát nước tốt trong vườn canh tác. Bón phân đầy đủ và cân đối nhằm tăng cường sức đề kháng cho cây.

    – Bệnh héo rũ (Verticillium dahliae): Cây bị bệnh héo rũ, úa vàng, còi cọc. Lá thường có mép vàng. Cây nhiễm bệnh ra chồi nhỏ, nếu nặng chồi biến màu và khô, cây chết.

    Bệnh do nấm Verticillium dahliae gây ra. Bào tử tồn tại nhiều năm trong đất không cần hiện diện cây chủ. Khi cây bị strees hoặc có vết thương, nấm sẽ xâm nhập qua vết thương của cây để gây hại.

    Biện pháp phòng trừ: Chọn cây giống khỏe, sạch bệnh. Thường xuyên thu dọn những lá già, lá bị bệnh mang tiêu hủy xa vùng canh tác. Tránh gây vết thương cho cây tạo điều kiện cho nấm có điều kiện xâm nhiễm và gây hại. Chọn vùng đất cao ráo, tạo độ thông thoáng, thoát nước tốt trong vườn canh tác. Bón phân đầy đủ và cân đối để tăng sức đề kháng cho cây.

    TIN TỨC KHÁC :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Công Dụng Khi Trồng Giống Cây Câu Kỷ Tử
  • Hạt É Là Gì? Hạt É Có Công Dụng Gì?
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Ý Dĩ Tại Nhà
  • Trang Trí Nhà Bằng Cách Trồng Cây Xanh
  • Mách Bạn Cách Trồng Cây Xanh Trong Chậu Hiệu Quả
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Macca

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Bầu Hồ Lô
  • Kỹ Thuật Trồng Bầu Hồ Lô Tại Nhà
  • Kỹ Thuật Trồng Đậu Phộng Hiệu Quả
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hồng Xiêm Xuân Đỉnh
  • Mô Hình Trồng Khoai Mài Cho Thu Nhập Cao
  • I. CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG CÂY MẮC CA

    Khi trồng Mắc ca nên chọn các khu đất có độ dốc nhỏ hơn 15 0, hạn chế trồng ở những khu vực núi cao, có độ dốc lớn sẽ gặp khó khăn trong việc trồng, chăm sóc và thu hoạch.

    Nên trồng cây Mắc ca ở những khu đất thoát nước tốt. Không nên trồng Mắc ca trên những khu đất trũng, ẩm thấp vì có thể làm chết cây.

    Nếu trồng lại trên đất cũ cây cà phê, cây điều già cỗi hoặc bị bệnh thì phải nhổ bỏ hết sau đó cày đất 2 lần sâu 50 cm, phơi đất 2 tháng, bón 2 tấn vôi bột/ha rải đều, cày đất sâu 40 cm, nhặt hết rễ cũ, gom lại đốt, tiêu hủy.

    Đào hố trồng cây mắc ca

    Đào hố theo quy cách 80x80x80 cm, phơi đất 2 – 3 tuần, khử nấm, khử ấu trùng sâu đất, ve sầu bằng vôi bột và chế phẩm vi sinh ( Trichoderma, EM…), dùng thuốc Furadan 20gr/hố để phòng trừ tuyến trùng.

    Bón lót trước khi trồng cây mắc ca

    • 10 kg phân chuồng;
    • 0,5 kg phân lân nung chảy;
    • 0,3 kg vôi/ hố.

    Tiến hành bón lót trước khi trồng 20 ngày, trộn đều lớp đất mặt với các loại phân bón trên sau đó lấp xuống hố.

    Mật độ trồng mắc ca

    Bảng 1: Mật độ trồng mắc ca thuần Bảng 2: Mật độ trồng mắc ca xen Ghi chú: Trồng mật độ dày cho năng suất cao trong 10 năm đầu nhưng sau đó cần phải đốn, tỉa bớt cây tạo mật độ phù hợp để cây có đủ ánh sáng quang hợp và duy trì năng suất cao.

    II. KỸ THUẬT TRỒNG CÂY MẮC CA

    Trước khi trồng cần trộn đất và phân trong hố một lần nữa, sau đó đào một hố nhỏ sâu 25 – 30cm, rộng 15 – 20cm ở chính giữa hố đã được lấp trước đó. Dùng dao sạch cắt hẳn đáy bịch đất, rạch một đường thẳng đứng có độ dài khoảng 2/3 túi bịch từ dưới đáy bịch lên, kiểm tra bộ rễ, nếu rễ trụ bị cong, xoắn đuôi rễ thì phải cắt bỏ đoạn rễ cong dưới đáy bịch, đặt cây xuống lỗ, bóc nhẹ túi trồng tránh làm vỡ bịch đất. Lấp đất, tưới nước và ủ cỏ khô giữ ẩm cho cây. Khi trồng xong cắm cọc chéo 60 0 so với mặt đất và buộc dây cố định để cây không bị đổ ngã.

    Trồng dặm kịp thời đối với những cây bị chết. Trồng dặm vào đầu mùa mưa, khi trồng dặm chỉ cần móc đất và trồng lại trên hố cũ. Cây giống trồng dặm phải chọn cây tốt đủ tiêu chuẩn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Macca
  • Trồng Rau Thủy Canh? Kỹ Thuật Và Các Trang Thiết Bị Bạn Cần Có
  • Kiến Thức Về Kỹ Thuật Trồng Rau Thủy Canh
  • Kiến Thức Cơ Bản Và Cẩm Nang 40 Bài Viết Kỹ Thuật Cho Nhà Vườn Trồng Sầu Riêng
  • Kỹ Thuật Trồng Sầu Riêng Cho “năng Suất Cao Nhất”
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100