Top 12 # Xem Nhiều Nhất Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Ăn Quả / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Kỹ Thuật Và Quy Trình Trồng Cây Ăn Quả Không Có Bầu Đất / 2023

Trồng cây ăn quả không có bầu đất cần những kỹ thuật nào là chính

Kỹ thuật trồng

Kỹ thuật đầu tiên bạn cần nắm rõ khi muốn trồng cây ăn trái mà không cần bầu đất, trước khi trồng 1 tháng bạn cần là sạch, nhổ hết cỏ và xử lý đất trước khi trồng.Một số phân bón bạn cần chuẩn bị cho một hố một cây, 20-30 kg phân chuồng mục, phân lân cần 1-2 kg, một ít phân kali, nữa kg vôi bột, trộn đều tất cả với đất mặt và sau đó lấp hố lại. Bạn cần chú ý về kích thước đào hố nông hay sâu phù hợp cho từng loại cây.

Để trồng hạt giống hoặc cây giống xuống bạn hãy đào một lỗ ở giữa hố, vừa đủ cho từng loại. Đây là cách trồng cây không bầu nên bạn rất dể dàng đặt xuống hố, không qua công đoạn xé bầu. Tiếp đến là bạn lấp đất cho tới cổ rễ và làm chặt đất xung quanh

Sau khi trồng xong bạn cần tưới nước cho cây, đặt ít rơm rạ, hay cỏ, lá cây quanh gốc để nó có thể giữ nước cho cây không bị mất nước. Giup cây không bị lung lay sau khi trồng bì bạn nên cắm 2 cọc thành chữ X để giữ cây vững hơn. Sau khi trồng bạn phải thường xuyên tưới nước cho cây, tưới thuốc kích thích rễ cho cây. Khi cây đã phát triển trưởng thành, ra mầm nhánh nhiều thì bạn cần tỉa bớt những cành nhánh để cây phát triển tốt hơn.

Lựa chọn đất đai phù hợp từng loại cây

Tùy vào từng loại đất mà bạn mới có thể lựa chọn cây giống phù hợp.Đây là quy trình về cây ăn trái nên chắc hẳn là cây lâu năm, cây lâu năm luôn có bộ rễ to bà đâm sâu dưới lòng đất. Nên đất đai để bạn lưa ý tới có những đặc điểm sau:

Để rễ cây có thể bám sâu thì tầng đất phải có độ PH 70cm trở lên

Đất phải tơi xốp, giàu chất hữu cơ, tầng mặt dày, độ mùn nhiều, mặt đất không nên có đá cứng

Luôn luôn ổn định về nguồn nước tưới và đất phải có độ thoát nước tốt

Chọn giống

Nếu trồng bằng hạt thì hạt phải tròn đều, không lép

Cây giống phải có xuất xứ rõ ràng

Không bị sâu bệnh

Cây sinh trưởng và phát triển tốt

Nếu chiêt từ cây mẹ thì cây phải có năng suất cao

Quy trình trồng chăm sóc cây ăn quả trong năm đầu tiên

Tưới nước

Để cây phát triển toàn diện thì bạn phải luôn duy trì độ ẩm cho hố, đảm bảo đủ nước cho cây. Chú ý cần tưới vừa đủ, không quá ít cũng không quá nhiều.tránh cây bị úng nước hay bị khô héo.Tùy vào mùa nắng hay mưa mà bạn chia thời gian tưới cây, mùa nắng thì cây cần nhiều nước hơn mật độ tưới sẽ nhanh hơn, nhiều hơn. Bạn nên hạn chế việc bốc hơi nước cho cây.

Xử lý sâu bệnh

Trong thời gian năm đầu tiên thì cây sẽ ra đọt, lá non rất nhiều, do đó cần tiến hành phun thuốc nấm bệnh định kỳ từ 1-2 tháng 1 lần cho cây để đảm bảo cây sinh trưởng khỏe mạnh.Vì trong giai đoạn này con trùng sẽ dễ phá hoại cây nên bạn phải có cách xử lý mầm bệnh triệt để.

Cắt tỉa cành

Cần chú ý đến việc cắt tỉa cành cho cây, loại bỏ những cành còi cọc, cành có dấu hiệu sâu bệnh ngay vào năm đầu tiên.Tùy vào loại cây mà bạn hảm ngọn cho từng loại cây , như các loại ổi, nhãn…để cho cây phát triển nhanh.

Làm cỏ

Trong thời gian này cây còn nhỏ nên việc làm cỏ bạn nên thường xuyên bằng tay, để không ảnh hưởng đến chất lượng cho cây bạn tuyệt đối không phun thuốc diệt cỏ

Bón phân cho cây

Khi cây lên chồi non, mầm thì bạn nên bón thúc để kích thích cây phát triển bằng phân đạm hoặc phân NPK . Bạn cần pha loãng để tưới trực tiếp vào gốc cây cho tránh lan phí

Thu hoạch và cách bảo quản cây ăn trái

Cách thu hoạch

Muốn thu hoạch cây ăn quả hiệu quả, để chúng không bi ẩm thối, hư hao thì bạn nên thu hoạch vào những ngày trời nắng ráo. Cách thức thu hoạch bạn phải nhẹ nhàng, hạn chế làm rơi dập quả, không làm trầy xước quả.

Cách bảo quản

Trái cây được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.sau khi đã thu hoạch xong. Không nên bảo quản quá lâu khi quả đã thu hoạch

Nhưng điều quan trọng nhất để có mùa thu hoạch hiệu quả thù bạn cần nắm rõ cách trồng, chăm sóc kể cả thu hoạch cây ăn quả

Quy Trình Sản Xuất Bí Đỏ Ăn Quả / 2023

QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÍ ĐỎ ĂN QUẢ

(Cucurbita moschata)

A. Giới thiệu

Bí đỏ, bí ngô hay bí rợ là một loại cây dây thuộc chi Cucurbita, họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Đây là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài: Cucurbita pepo, Cucurbita mixta, Cucurbita maxima, và Cucurbita moschata.

Nguồn gốc của bí ngô chưa được xác định tuy nhiên nhiều người cho rằng bí ngô có nguồn gốc ở Bắc Mỹ. Đây là loại quả lớn nhất trên thế giới. Quả bí nặng nhất hiện nay được cân vào năm 2014, nặng 1054 kg.

Quả bí ngô được dùng làm thức ăn, ngoài quả bí thì nụ, hoa, ngọn và lá non cũng được thu hoạch. Thịt bí ngô chứa nhiều sinh tố và khoáng chất, cũng là một vị thuốc nam trị nhiều bệnh.

Trong các loại quả chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, bí đỏ được xếp ở vị trí đầu tiên. Trong bí đỏ có chứa sắt, kali, photpho, nước, protein thực vật, gluxit, các axit béo linoleic, cùng các vitamin C, vitamin B1, B2, B5, B6, PP. Ăn bí đỏ rất tốt cho não bộ, làm tăng cường miễn dịch, giúp tim khỏe mạnh, mắt sáng, cho giấc ngủ ngon hơn và hỗ trợ cho việc chăm sóc da cũng như làm đẹp.

Quả bí đỏ giàu beta caroten tiền vitamin A, chứa 85 – 91% nước, chất đạm 0,8 – 2 g, chất béo 0,1 – 0,5 g, chất bột đường 3,3 – 11 g, năng lượng 85 -170 kJ/100 g.

Bí ngô xuất trong các lễ hội như Halloween, Chunking, các lễ hội và cuộc thi về bí đỏ.

Bảng giá trị dinh dưỡng của quả bí đỏ:

Giá trị dinh dưỡng trong  100 g quả bí đỏ tươi

Thành phần Lượng Đơn vị Thành phần Lượng Đơn vị

Calo (kcal) 26 K.cal Protein 1 g

Lipid 0,1 g Vitamin A 8.513 IU

Cholesterol 0 mg Canxi 21 mg

Natri 1 mg Vitamin D 0 IU

Kali 340 mg Vitamin C 9 mg

Cacbohydrat 7 g Sắt 0.8 mg

Chất xơ 0.5 g Vitamin B6 0.1 mg

Đường thực phẩm 2.8 g Magie 12 mg

  Nguồn:Từ USDA (U.S. Department of Agriculture)  

Bí đỏ cho năng suất cao, từ 20-30 tấn/ha/vụ tùy giống, thời vụ và điều kiện thâm canh của từng địa phương. Trong điều kiện canh tác bình thường người nông dân có thể thu lãi 50-60 triệu/ha/vụ.

B. Quy trình kỹ thuật

I. Điều kiện ngoại cảnh

Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở đồng bằng cho đến cao nguyên có cao độ 1.500 m. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển từ 18 – 27ºC. Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh, có khả năng chịu hạn khá nhưng nếu khô hạn quá dễ bị rụng hoa và trái non.

Nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hưởng trên sự hình thành tỉ lệ hoa đực và cái trên cây. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực.

Cây không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu úng kém nhưng chịu khô hạn tốt. Ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh trên lá.

1. Giống

Hiện nay Công ty TNHH Phát Triển Nông Nghiệp Việt Á có những giống bí đỏ ăn quả như sau:

Bí đỏ hạt đậu trái dài F1 VA.99, Bí đỏ lai F1 Super Sweet VA.999, Bí hạt đậu VA.898, Bí hạt đậu VA. 888: Là những giống sinh trưởng phát triển khỏe, nhiều chèo (nhánh), trái dạng hình hạt đậu, đặc ruột, thịt màu vàng cam, dẻo. Trọng lượng từ 1.2-1.6 kg/trái, khả năng đậu trái cao mỗi dây có 4-5 trái. Thời vụ trồng quanh năm. Thời gian thu hoạch 65-70 ngày sau trồng tùy thời tiết, vùng trồng và mục đích sử dụng.

Bí ngô mật cao sản VA. 999: Là giống bí đỏ cao sản, quả thuôn dài, hơi thắt ở giữa. Cây sinh trưởng rất khỏe, nhiều nhánh, dễ đậu quả, thích nghi nhiều vùng khí hậu khác nhau, khả năng kháng bệnh tốt, quả khi xanh có màu xanh đậm, khi chín chuyển sang màu đỏ ánh vàng, thịt màu vàng đỏ, thơm và ngọt. Trọng lượng quả trung bình từ 2-4kg. Thời gian thu hoạch 80-85 ngày. Thời vụ trồng Vụ Xuân tháng 2-4. Vụ Thu Đông tháng 8-10.

Bí ngô mật F1 FuJi VA.880: Là giống bí đỏ F1, quả thuôn dài, hơi thắt ở giữa. Cây sinh trưởng rất khỏe, nhiều nhánh, dễ đậu quả, thích nghi nhiều vùng khí hậu khác nhau, khả năng kháng bệnh tốt, quả khi xanh có màu xanh đậm, khi chín chuyển sang màu đỏ ánh vàng, thịt màu vàng đỏ, thơm và ngọt. Trọng lượng quả trung bình từ 2,5-4,5 kg. Thời gian thu hoạch 75-85 ngày. Thời vụ trồng Vụ Xuân tháng 2-4. Vụ hè thu tháng 5-6, Vụ Thu Đông tháng 8-10.

2. Thời vụ

Bí đỏ có thể trồng quanh năm, nhưng tập trung vào 2 vụ chính:

Vụ Đông xuân trồng tháng 11 – 12, thu hoạch tháng 1 – 3.

Vụ Hè thu trồng tháng 4 – 5, thu hoạch tháng 6 – 9.

3. Kỹ thuật trồng

Xử lý hạt giống: Ngâm hạt trong nước ấm 3 sôi, 2 lạnh (45 -50ºC) khoảng 10 phút, sau đó vớt ra cho vào khăn, vải ủ cho đến khi nứt nanh thì đem trồng.

Kỹ thuật làm đất: Đất trồng phải đảm bảo đủ điều kiện cho sản xuất rau an toàn theo quy định.

Đất phù hợp cho bí là loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, đất phù sa sông, tơi xốp, giàu mùn và dinh dưỡng.

Dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật;. Làm đất kỹ, tơi nhỏ, lên luống cao 25 – 30 cm, rãnh rộng 25 – 30 cm, mặt luống rộng từ 2,0 – 2,5 m, bằng phẳng dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa.

Kỹ thuật gieo hạt: Gieo 2 hàng/luống với khoảng cách cây cách cây là 40 – 45 cm, hàng cách hàng 50 cm. Nên gieo 2 hạt/hốc, khi cây được 2 -3 lá thật thì loại bỏ cây xấu hoặc trồng dặm những hốc không mọc, hoặc mọc yếu.

4. Phân bón và chất phụ gia

Sử dụng phân bón hợp lý, cân đối, ưu tiên sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới cho  cây bí. Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học.

Lượng bón và phương pháp bón như sau:

Loại phân Lượng bón Bón lót (%) Bón thúc (%) Ghi chú

(kg/ha) (kg/sào) Lần 1 Sau đợt

thu hái

Phân chuồng ủ hoai 7.000 – 8.500 250 – 300 100 – – Thời gian bón thúc lần 1: Sau gieo 15 ngày (2 -3 lá thật).

Các lần bón tiếp theo: Chia đều, bón ngay sau các đợt thu hái (trung bình 12 -15 ngày/lứa thu hái)

– Phân NPK Lâm Thao: Tỷ lệ 5:10:3.

– Theo dõi sinh trưởng cây trồng, chỉ bón thúc đạm urê sau các đợt thu hái khi cây có nhu cầu.

Phân hữu cơ vi sinh 850 – 980 30 – 35 30 20 50

Đạm  urê 100 – 120 3 – 4 – 15 85

Super lân 280 – 330 10 – 12 50 20 30

Kali sulfat 120 – 140 4 – 5 20 – 80

NPK Lâm Thao 330 – 420 12 – 15 30 20 50

Chú ý: Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 10 ngày trước khi thu hoạch.

Trường hợp không có phân chuồng hoai mục, có thể dùng phân hữu cơ vi sinh để thay thế với lượng dùng theo khuyến cáo, đảm bảo cây sinh trưởng, phát triển tốt.

5. Chăm sóc

Tưới nước: Sau khi gieo mỗi ngày tưới đẫm một lần đến khi rau bí mọc đều thì 2 – 3 ngày tưới một lần (có thể tưới rãnh hoặc tưới hốc tùy vào điều kiện thực tế của từng vùng).

Sử dụng nguồn nước đủ tiêu chuẩn theo quy định (nước sông, hồ lớn, nước ngầm và nước giếng khoan đã qua xử lý). Tuyệt đối không sử dụng nguồn nước ô nhiễm (nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc, ao tù đọng, nước thải sinh hoạt …) để tưới cho rau bí.

Khi rau bí có 3 – 4 lá thật, cần vun gốc kịp thời để tạo cho rau bí sinh trưởng phát triển tốt.

Kết hợp làm cỏ, xới xáo và cắt tỉa lá già, loại bỏ cây bệnh tạo cho ruộng rau thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

6. Phòng trừ sâu bệnh

Biện pháp canh tác, thủ công.

Nên trồng luân canh với cây Lúa nước và các cây trồng cạn khác họ Bầu bí nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp.

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện kịp thời các đối tượng sâu bệnh hại

Dùng biện pháp thủ công như: bắt giết sâu non, ngắt lá bị dòi đục, rệp hại nặng đem tiêu hủy. Riêng bệnh phấn trắng phát sinh từ các lá gốc rồi lan dần lên các lá phía trên, nên cắt lá bệnh từ gốc khi bệnh xuất hiện, vừa tạo độ thông thoáng cho ruộng, vừa hạn chế tốc độ phát sinh của bệnh.

Biện pháp sử dụng thuốc BVTV.

Giai đoạn đầu vụ (từ 10 – 40 ngày sau gieo).

Chú ý các đối tượng sâu bệnh là dòi đục lá, bệnh phấn trắng, rệp, bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh.

Sử dụng thuốc BVTV hóa học thế hệ mới để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao.

Giai đoạn giữa các lứa thu hái (10 – 12 ngày/lứa)

Chú ý các đối tượng sâu khoang, bọ trĩ, nhện đỏ và bệnh phấn trắng .

Sử dụng các loại nguồn gốc sinh học và hóa học thế hệ mới khi sâu bệnh phát sinh gây hại với mật độ cao:

Chú ý: Rau bí cho thu hái liên tục theo lứa (12 – 15 ngày/1 lứa), do vậy phải đảm bảo đủ thời gian cách ly đối với từng loại thuốc theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

7. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

Tùy theo mục đích sử dụng có thể thu tỉa một số quả ăn non. Đối với loại bí ăn già, chín, thu hoạch khi vỏ quả rắn, chuyển màu vàng. Những quả non để lại và tiếp tục chăm sóc cây.

Khi thu hoạch phải nhẹ nhàng, tránh đứt dây, chú ý không để dập nát để nơi khô mát, sau đó đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ. Dụng cụ thu hái phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Một Số Loại Rau Cải Ăn Lá / 2023

QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ LOẠI RAU CẢI ĂN LÁ

(Brassicaceae)

A. Giới thiệu

Một số loại cải ăn lá như: Cải xanh, cải canh, cải ngồng, cải chíp, cải bẹ vàng (Brassica juncea L.), cải làn (Brassica oleracea L.), cải bó xôi (Spinacia oleracea L.), cải cúc (Chrysanthemum coronarium) …

B. Quy trình kỹ thuật

I. Điều kiện ngoại cảnh

Các loại cải ăn lá hiện nay có nhiều giống và có thể trồng quanh năm, có khả năng chịu đựng cao với khí hậu nóng, ẩm. Trong mùa đông lạnh, cải sinh trưởng nhanh và cho năng xuất cao trên đất giàu mùn, thoát nước tốt.

Các loại cải ăn lá là cây ngắn ngày và rất cần nước nên cần được giữ ẩm thường xuyên sau khi gieo trồng, mỗi ngày tưới một lần, sau có thể thưa hơn một chút, kết hợp xới xáo và nhặt cỏ.

Là loại rau dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn, có thu nhập khá, trồng vào vụ sớm cho hiệu quả kinh tế cao. Là loại rau đa dạng, dễ chế biến, ngon miệng được người tiêu dùng ưa thích. Có thể trồng được ở hầu hết các vùng miền, thời vụ nếu có biện pháp canh tác phù hợp với điều kiện sinh trưởng của cây.

II. Quy trình kỹ thuật

1. Giống

Các loại cải ăn lá hiện trồng phổ biến:

Cải ngọt: F1 Nhật Bản (VA.68), Cải ngọt cọng xanh (VA.67), Cải ngọt tuyển cao sản (VA.67)

Cải ngồng xanh thân mập (VA.86, VA.003, VA.507, VA.226)

Cải thìa F1: VA.77, VA.21, cải thìa cao sản: VA.20, cải chít Thanh giang VA.20

Các loại cải khác: Cải lùn Thanh Giang (Va.20), Cải bẹ xanh mỡ cao sản (VA.22), Cải bẹ mào gà cao sản (VA.999), Cải xanh lá to (VA.21), Cải canh Hồng Kông đặc biệt lai F1, Cải mơ Hoàng Mai cao sản (VA.12).

Cải làn: Cải làn hoa vàng F1 (VA.32), hoa trắng F1 (VA.31)

Cải bó xôi chịu nhiệt VA.33, bó xôi F1 (VA.DASH)

Cải cúc: Cải cúc tẻ cao sản VA.44, Cải cúc nếp cao sản VA.44

Các giống trên có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện sinh thái của nhiều vùng miền, cho năng suất cao, chất lượng tốt.

Thời gian sinh trưởng từ 25-45 ngày tuỳ theo giống, phương pháp gieo trồng, phụ thuộc thị hiếu người tiêu dùng.

Lượng hạt giống: Sạ 300-500 g/1000 m². Cấy 70-80 g/1000 m². Tùy giống, thời vụ và mục đích sử dụng.

2. Thời vụ

Các loại cải ăn lá do có thời gian sinh trưởng ngắn từ 25-45 ngày sau gieo cho thu hoạch nên có thể được trồng quanh năm nếu áp dụng biện pháp che chắn (lưới, vòm che…) hoặc trồng vào 2 thời vụ chính:

– Vụ đông xuân: Gieo từ tháng 8 đến tháng 12

– Vụ xuân hè: Gieo từ tháng 2 đến tháng 5

3. Kỹ thuật trồng

Có 02 loại gieo sạ hoặc cấy cây con:

– Chọn đất trồng có độ pH: 6 – 6,5 đất giàu mùn (hàm lượng hữu cơ khoảng 1,5 – 2,5%). Nơi trồng rau sạch phải xa nguồn nước thải, các khu công nghiệp. Đất trồng phải đảm bảo tưới tiêu chủ động.

– Làm đất kỹ, nhỏ, tơi xốp lên luống rộng 1 – 1,2 m, rãnh luống 0,2 – 0,3 m, cao 0,2 – 0,25 cm. Rắc phân chuồng mục từ 1,5- 2kg/m². Nếu không có phân chuồng mục có thể thay bằng phân lân hữu cơ vi sinh, lượng dùng cho 1 ha từ 2.700- 3.000 kg trộn đều với đất.

– Gieo xong rắc một lớp đất bột phủ kín hạt. Dùng rơm rạ băm ngắn hoặc trấu phủ một lớp mỏng kín lên mặt luống để giữ ẩm, hạn chế cỏ dại, mưa rửa trôi hạt. Đất vườn ươm phải là đất chuyên gieo ươm, tơi xốp, sạch cỏ dại, không có mầm sâu và bệnh.

– Cấy cây con: Chọn những cây đủ tiêu chuẩn. Cây sinh trưởng tốt, đồng đều không có sâu bệnh.

Mật độ trồng, khoảng cách trồng: Gieo sạ lượng giống 3-5 kg giống/ha. Nhổ cấy khoảng khoảng 0.7-0.8 kg/ha với khoảng cách 70-100 cm/cây. Riêng cải bó xôi, cải cúc nên gieo sạ, lượng hạt gieo sạ khoảng 1.2-1.5 kg/1000 m² đối với cải bó xôi, 2 – 3 kg/1000 m² đối với cải cúc.

4. Phân bón

Sử dụng phân bón:

– Ưu tiên lựa chọn các loại phân hữu cơ đã qua xử lý hoai mục, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh.

Lượng bón và phương pháp bón phân

– Lượng bón tính cho 1ha: 55-60 N- 27 P2O5 – 58 K2O tương đương 120 kg urê + 150 kg lân super + 100 kg kali clorua.

– Phương pháp bón phân:

Loại phân Tổng số

kg/ha

Bón lót

(%)

Bón thúc (%)

(kg/ha) (kg/sào) Đợt 1 Đợt 2

Phân  hữu cơ vi sinh 15.000 540 100 – –

Đạm urê 120 3,6 30 40 30

Lân super 150 5,4 100 – –

Kali clorua 100 3,6 30 30 40

Vôi bột

(nếu pH KCL<6,0)

300 10,8 100 – –

Bón lót: Bón trước khi trồng 1- 2 ngày vào rạch hoặc hốc, đảo đều và lấp kín phân, bảo đảm phân được vùi sâu khoảng 15-20 cm.

Bón lót toàn bộ số phân chuồng hoặc phân hữu cơ vi sinh + toàn bộ phân lân + 30% kali + 30% phân đạm.

Bón thúc:  Bón thúc số lượng đạm và phân kali cùng với phân bón lá chia làm 2 đợt:

Đợt 1: Khi cây hồi xanh (sau trồng 7- 10 ngày) dùng 40% phân đạm và 30% kali.

Đợt 2: Sau trồng 15- 20 ngày, dùng nốt số phân còn lại.

Phân bón lá Agrodream: Pha 200 ml với 20 lít nước/sào/lần phun, hoặc phân bón lá Wehg: Pha 100 ml + 20 lít nước sạch, phun 12 lít dung dịch đã pha/ sào/ lần, phun đều trên mặt đất hoặc mặt lá, phun làm 2 lần ở giữa các lần bón thúc.

Có thể sử dụng phân bón hỗn hợp NPK 16-16-8, 7-7-14… thay phân đơn, quy đổi tương đương.

5. Chăm sóc

– Nên ngắt bỏ bớt lá già, lá sâu bệnh đảm bảo ruộng thoáng, hạn chế sâu bệnh, thuận tiện cho chăm sóc, thu hái.

– Tưới nước: có thể sử dụng nước mặt (hồ, ao, sông) hoặc nước ngầm (nước giếng khoan) để tưới; hàm lượng một số hóa chất và kim loại nặng trong nước không vượt mức tối đa cho phép được quy định trong Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Định kỳ kiểm tra chất lượng nước tưới theo quy định.

– Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn để tưới trực tiếp.

– Sau khi trồng thường xuyên tưới ẩm cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. Giai đoạn cây sinh trưởng thân lá cần đảm bảo đủ nước (luôn duy trì độ ẩm đất từ 70-80%).

– Nếu tưới rãnh sau khi mặt nước đã thấm nước đều phải tháo kiệt, hạn chế đọng nước trên rãnh.

– Các đợt bón thúc đều phải kếp hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc, tưới nước.

6. Phòng trừ sâu bệnh

Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học:

Cần áp dụng tối đa các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) như sử dụng bẫy pheromone để phòng trừ sâu xanh bướm trắng ở các giai đoạn sinh trưởng của cây. Quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế thấp nhất việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) như: sử dụng các giống, kháng và nhiễm nhẹ sâu bệnh;

Trước khi trồng vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ, làm đất sớm để trừ trứng, nhộng, sâu non trong đất, xử lý bằng thuốc (Basudin 10H, Vibam 5H,…);

Kết hợp các đợt bón thúc cho cải bẹ cần vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu, bệnh tạo cho ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh;

Áp dụng các biện pháp luân canh với cây lúa nước, cây khác họ nhằm hạn chế nguồn phát sinh sâu bệnh hại. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng phát hiện và phòng trừ sớm sâu bệnh hại;

Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng).

Biện pháp sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV)

– Các nguyên tắc khi sử dụng thuốc BVTV

+ Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi sâu bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật.

+ Ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc gốc cúc tổng hợp, các loại thuốc có độ độc thấp (thuộc nhóm 3 trở lên), thuốc có thời gian cách ly ngắn, chóng phân hủy và ít ảnh hưởng đến các loài vi sinh vật có ích trên ruộng.

+ Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu nhanh quen thuốc. Tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch theo đúng hướng dẫn của đơn vị sản xuất ghi trên bao bì.

+ Người sản xuất phải nắm vững kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng nồng độ-liều lượng, đúng lúc và đúng cách.

+ Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sâu bệnh hại và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, trên thông tin bao bì của nhà sản xuất và các cơ quan chuyên môn.

Một số sâu, bệnh hại chính và cách phòng trừ

Bọ nhảy (Phyllotreta Striolata): xuất hiện gây hại trên cải rất sớm, khoảng 5 ngày sau gieo. Gây hại chủ yếu ở giai đoạn 13 – 15 ngày sau gieo. Hoạt chất Abamectin Scorpion 18EC, Elincol 12ME, Tập kỳ 1,8 EC pha (10 -15ml/bình 16 lít nước), …

Sâu tơ (Plutella xylostella), sâu ăn tạp (Spodoptera litura), sâu đục nõn (đục ngọn) (Hetula undalis), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae): xử lý thuốc hóa học thế hệ mới có hoạt chất Spinosad (Success 25SC), hoạt chất Indoxacarb (Ammate 150SC), thuốc thảo mộc có hoạt chất Matrine (Marigold 0.36 AS, Sokupi 0.36AS, Sokonec 0.36AS …), thuốc sinh học Bt (Delfin WG, Crymax 35WP, Kuraba WP,…), hoạt chất Emamectin benzoate (Emaben 2.0EC, Rholam 20EC, Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…), hoạt chất Abamectin (Elincol 12ME, Kuraba 3.6EC, Vertimec 1.8EC, Soka 24.5EC, Plutel 1.8EC…).

Rệp cải (Brevicoryne brassicae  L.): Là môi giới truyền một số bệnh do virus. Sử dụng một trong các loại thuốc sau: Oncol 20EC 0,3%, Marshal 200EC 0,2%, Butyl 20WP 0,2%, Trebon 30EC, Actara 25WP, …để phòng trừ.

Chết thắt cây con do nấm Rhizoctonia solani và Pythium ultinum gây ra ở 2 thời kỳ của cây  trước nảy mầm và sau nảy mầm.

Bệnh sương mai do nấm Bremia lactucae gây ra khi độ ẩm đất và không khí quá cao. Dùng Mancozep phun 5 ngày 1 lần, luân canh cây trồng có hiệu quả hơn.

Bệnh thối thân do nấm Sclerotinia sclerotiorum gây ra, vết bệnh xuất hiện ở phần thân gần đất, sau đó lan đến lá bị khô, cây gục xuống và chết, trong thân mô cây bị thối nhũn. Bào tử nấm sống nhiều năm trong đất, dùng giống chống bệnh và phải luân canh với cây trồng khác họ.

Bệnh thối rễ do nấm Pythium ultinum gây ra, xuất hiện khi đất dí chặt, tưới quá nhiều nước, cần làm cho đất thông thoáng, bón thêm vật liệu hữu cơ cho đất tơi xốp. Biện pháp phòng trừ: Luân canh với cây trồng khác, nên gieo cây con có mật độ vừa phải, vệ sinh đồng ruộng, bón đạm và kali cân đối, bón nhiều phân hữu cơ, hạn chế dùng phân hóa học. Xử lý đất và xử lý hạt giống để hạn chế bệnh.

7. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

Thu hoạch

Tiến hành thu hoạch khi cải đủ tuổi, đảm bảo thời gian cách ly, đảm bảo các chỉ tiêu an toàn cho người tiêu dùng. Thu hoạch vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát, thu hoạch nhẹ nhàng, dùng các thùng, rổ nhựa sạch đựng, xếp vào các thùng nhỏ, có kích thước phù hợp, tránh để dập nát, xây sát hoặc tiếp xúc với đất.

Không rửa nước trước khi đóng gói và đưa vào bảo quản cũng như vận chuyển. Thời điểm thu hoạch phải đảm bảo đúng thời gian cách ly theo chỉ dẫn trên bao bì hóa chất, thuốc BVTV.

Sơ chế: Nhà sơ chế, các thiết bị dụng cụ, vật tư, đồ chứa, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định… Chất lượng nước sơ chế tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.

Đóng gói: Trước khi đóng gói, cần loại bỏ lá già, lá sâu bệnh, phân loại, rửa sạch. Đóng gói theo nhu cầu sử dụng, ghi nhãn theo quy định để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng.

Bảo quản: Các giống cải ăn lá được bảo quản nơi thoáng mát; có thể làm giàn nhiều tầng để xếp khi vận chuyển (không để chất đống giảm nhiệt độ, giảm hô hấp).

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Atisô / 2023

Ngày đăng: 2017-04-19 16:39:12

Atisô (C ynara scolymus L.), là loại cây lâu năm, nguồn gốc từ khu vực Địa Trung Hải, được trồng để lấy hoa làm rau ăn. Atisô là cây thân thảo lớn, cao 1-1,2m, thích hợp điều kiện ôn đới, á nhiệt đới. Cây ra hoa khi trồng ở độ cao 1.200m. Atisô cần điều kiện ánh sáng dồi dào để đạt năng suất cao và cân đối ổn định về tỷ lệ thân, lá, rễ và bông.

Các giống trồng hiện nay tại Lâm Đồng: A80, A85, mùa vụ chính: Trồng tháng 4-5, thu hoạch cuối kỳ tháng 2-3. Thích hợp với đất thịt trung bình, giàu hữu cơ, giữ ẩm và thoát nước tốt, pH=6-6,5, mật độ 10.000-12.000 cây/ha. Đất cày ải sâu 30-40 cm, xử lý đất bằng vôi.

Cách trồng cây atisô:

Nhân giống cây atisô:

– Khi thu hoạch atisô, ta để lại phần gốc có nẩy chồi đẻ cây con để làm giống, phần thân này được giữ nơi thoáng mát, khi chuẩn bị đất xong thì mới đem phần thân có nẩy mầm cây con để trồng, mỗi thân tùy vào số mầm mà có thể cắt làm 2-4 mầm con để trồng.

– Cách thứ hai là gieo hạt: hạt giống phải mua nhập nội, xử lý để hạt nứt nanh rồi gieo vào các vỉ xốp, giá thể phải sạch tránh việc lây lan nguồn nấm bệnh từ giá thể, tưới nước giữ ẩm cho cây, cây con phải được giữ mát và ẩm. Khi cây con đạt tiêu chuẩn thì chọn cây sạch bệnh đem trồng ngoài đồng ruộng (trồng theo phương pháp gieo hạt này ít phổ biến vì giá thành hạt giống cao, hạt giống nhập nội nên khả năng thích nghi kém).

Atisô là cây có thời gian sinh trưởng kéo dài nên đất trồng phải được bón phân nhiều và cân đối đầy đủ thì cây mới cho bông to và nhiều bông.

Bón lót toàn bộ lượng vôi trước khi làm đất (vôi tùy vào pH đất để bón cho phù hợp, lượng dùng từ 1.000-1.500 kg/ha, bón toàn bộ phân chuồng và 50% lượng phân lân trước khi trồng. Sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng huoai mục), lượng dùng từ 40-80 m3/ha. Các loại phân hữu cơ vi sinh: 2.000-3.000 kg/ha; phân lân: 2.000 kg/ha.

Bón thúc 5-6 lần trong suốt cả vụ canh tác, ngưng bón phân 30-45 ngày trước khi thu hoạch toàn bộ thân, rễ. Ngoài ra cần phun bổ sung các loại trung vi lượng qua lá.

Sâu, bệnh hại atisô và biện pháp phòng trừ

– Bọ phấn (Bemisia argentifolii: Con trưởng thành rất nhỏ (1,5mm), màu vàng nhạt có cánh màu trắng. Cánh có sọc dọc, trứng hình oval rất nhỏ. Ngay khi nở, ấu trùng có chân, râu và có thể di chuyển rất nhanh.

Bọ phấn tập trung ở mặt dưới lá, chỉ bay khi cây rung. Khi ăn bọ phấn chích nhựa cây. Cây con và cây mô Atisô cũng là đối tượng gây hại của bọ phấn.

Biện pháp phòng trừ: Cày, phơi đất kỹ trước khi canh tác. Thường xuyên vệ sinh vườn trồng, tạo độ thông thoáng để hạn chế nơi cư trú của bọ phấn.

Khi phát hiện có bọ phấn gây hại nặng cần cắt bỏ lá có mật số cao mang tiêu hủy. Đặt bẫy dính màu vàng để thu bắt bọ phấn.

– Rầy mềm (Aphid): Rầy có nhiều loại, khác nhau về màu sắc, kích cỡ và hình dáng, tất cả đều có cấu trúc cơ thể mềm.

Ban đầu, rầy sống tập trung, mật độ cao xuất hiện ở mặt dưới lá, trong một số trường hợp còn xuất hiện ở đầu cuống lá. Khi bị nặng, rầy có thể thấy ở toàn bộ các bộ phận cây.

Rầy gây hại mạnh nhất vào mùa khô nóng, giảm vào mùa mưa. Rầy thường bị rửa trôi khi mưa và tưới nước.

Biện pháp phòng trừ: Cày, phơi đất kỹ trước khi gieo trồng. Thường xuyên thu dọn những tàn dư bị hại do rầy gây ra và mang tiêu hủy xa vùng canh tác. Vệ sinh vườn trồng, tạo độ thông thoáng để hạn chế nơi cư trú của rầy. Cắt bỏ những lá bị hại với mật số cao nhằm giảm độ rầy gây hại.

– Bệnh đốm lá (Ramularia cynarae): Vết bệnh màu vàng tròn ở trên và dưới bề mặt lá. Bệnh nặng làm lá khô cháy. Sợi nấm màu trắng thường phát triển trên vết bệnh. Trên cành hoa, vết bệnh màu nâu thường làm cành cong và khô. Bệnh thường nhiễm trên cành, hoa, chồi.

Bệnh do nấm Ramularia cynarae gây ra, bệnh lây lan và phát triển nhanh vào mùa mưa khi ẩm độ không khí cao.

Biện pháp phòng trừ: Chọn cây giống khỏe, sạch bệnh. Thường xuyên thu dọn những tàn dư cây bệnh mang tiêu hủy xa vùng canh tác. Chọn vùng đất cao ráo, tạo độ thông thoáng, thoát nước tốt trong vườn canh tác. Bón phân đầy đủ và cân đối nhằm tăng cường sức đề kháng cho cây.

– Bệnh héo rũ (Verticillium dahliae): Cây bị bệnh héo rũ, úa vàng, còi cọc. Lá thường có mép vàng. Cây nhiễm bệnh ra chồi nhỏ, nếu nặng chồi biến màu và khô, cây chết.

Bệnh do nấm Verticillium dahliae gây ra. Bào tử tồn tại nhiều năm trong đất không cần hiện diện cây chủ. Khi cây bị strees hoặc có vết thương, nấm sẽ xâm nhập qua vết thương của cây để gây hại.

Biện pháp phòng trừ: Chọn cây giống khỏe, sạch bệnh. Thường xuyên thu dọn những lá già, lá bị bệnh mang tiêu hủy xa vùng canh tác. Tránh gây vết thương cho cây tạo điều kiện cho nấm có điều kiện xâm nhiễm và gây hại. Chọn vùng đất cao ráo, tạo độ thông thoáng, thoát nước tốt trong vườn canh tác. Bón phân đầy đủ và cân đối để tăng sức đề kháng cho cây.

TIN TỨC KHÁC :