Quy Trình Kỹ Thuật Sản Xuất Bí Xanh An Toàn Theo Vietgap

--- Bài mới hơn ---

  • Trồng Bầu Hồ Lô Có Khó Không? Cách Chăm Sóc Và Lưu Ý
  • Mách Bạn Cách Cực Đơn Giản Để Trồng Và Chăm Sóc Giống Bầu Hồ Lô
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Cẩm Chướng Trong Chậu
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Hoa Cẩm Chướng Trong Chậu Cảnh
  • Hạt Giống Dưa Lê F1 Siêu Ngọt Tân Ngân Huy (Va.96)
  • 1. Đất trồng

    Đất trồng là đất thịt nhẹ, cát pha, phù sa ven sông, giàu mùn và chất dinh dưỡng, độ pH 5,5- 6,0.

    Không trồng bí xanh trên đất vụ trước đã trồng các loại cây họ bầu bí, như: dưa hấu, dưa lê, dưa chuột… Nên trồng với các cây khác họ, đặc biệt là luân canh với lúa nước.

    2. Giống và hạt giống

    a/ Lựa chọn bộ giống và yêu cầu kỹ thuật:

    Giống bí xanh trồng có thể làgiống thuần hoặc giống lai, sinh trưởng phát triển khỏe, năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh khá, thích ứng rộng.

    b/ Kỹ thuật sản xuất cây giống.

    Vườn ươm cần khô ráo, đủ nắng, chủ động chăm sóc và tưới tiêu.

    Hạt giống được gieo trong khay bầu, mật độ 357 hoặc 364 cây/m 2, khoảng cách giữa các cây 4-5cm.

    Giá thể gieo hạt: đất phù sa, xơ dừa, mùn mục được phối trộn với tỷ lệ: 40% đất phù sa + 45% (xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 gam đạm + 15 gam supelân)/100 kg hỗn hợp. Giá thể này được xử lý nấm bệnh trước khi sử dụng 5-10 ngày.

    Xử lý hạt giống: ngâm trong nước sạch 4-6 giờ, đãi sạch sau đó ủ ấm, ẩm, nứt nanh rồi gieo. Gieo 1 hạt/bầu, gieo xong phủ một lớp giá thể mỏng vừa kín hạt. Tưới giữ ẩm đến khi cây mọc đều.

    Tuổi cây con: 15-20 ngày (vụ thu đông) và 20-25 ngày (vụ xuân hè). Cây cao 8-10 cm, có 1-2 lá thật, thân cứng, không sâu, bệnh hại.

    Duy trì độ ẩm bầu 70-80% trong suốt giai đoạn cây con. Trước khi trồng cần nhúng khay bầu vào dung dịch thuốc Ridomil 72WP hoặc Benlat C nồng độ 0,2%, thời gian 2-3 phút để xử lý nấm bệnh rễ.

    3. Thời vụ gieo trồng

    Vụ xuân hè: gieo hạt từ mùng 1/2 đến 15/2.

    Vụ thu đông: gieo hạt từ 25/8 đến 10/ 9

    4. Kỹ thuật trồng

    Vụ xuân, trồng cắm dàn, luống rộng 1,8-2,0m, lên cao 25-30 cm. Mặt luống rộng khoảng 1,5-1,6m, rãnh luống rộng khoảng 25-30cm, khoảng cách trồng (160 x 40) cm.

    Vụ thu đông, trồng cắm dàn với mật độ như vụ xuân. Trồng thả bò: Luống rộng 3,5-4,0 m, cao 25-30 cm, khoảng cách (3,0 x 0,3)m.

    5. Phân bón và chất phụ gia

    * Liều lượng phân bón cho 1 ha:

    Vụ xuân hè: 5 tấn hữu cơ + 140 kg N + 120 kg P 20 5+ 120 kg K 2 0, tương đương 5 tấn hữu cơ + 300 kg đạm urê + 600 kg lân supe + 240 kg Kali clorua.

    Vụ thu đông: 5 tấn hữu cơ + 120 kg N+120 kg P 20 5+ 120 kg K 2 0, tương đương 5 tấn hữu cơ + 260 kg đạm urê + 600 kg lân supe + 240 kg Kali clorua.

    Sử dụng loại phân hỗn NPK: bón 5 tấn phân hữu cơ + 700 kg loại phân NKP 13:13:13 – TE + 50 kg đạm urê/1 ha hoặc dùng 600 kg NPK 16:16: 8 + 50 kg đạm urê/1 ha.

    Bón lót: Đánh rạch hoặc bổ hốc và bón toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, được đảo đều với đất, lấp đất trước khi trồng 2 – 3 ngày.

    Bón thúc lần 1: sau trồng 10-12 ngày, kết hợp với vun xới đợt 1.

    Bón thúc lần 2: sau trồng 25-30 ngày, kết hợp với vun đợt 2.

    Bón thúc lần 3: khi cây ra hoa và đậu quả rộ

    Do điều kiện thời tiết, cây sinh trưởng phát triển kém, cần bổ sung bằng phân tổng hợp NPK 16:16:8 pha loãng nồng độ 5% tưới vào giữa luống.

    6. Chăm sóc

    Sau trồng cần tưới nhẹ đảm bảo đủ ẩm cho cây mau bén rễ hồi xanh. Duy trì độ ẩm cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. Thời kỳ cây ra hoa, đậu quả nên tưới thấm, đảm bảo đủ nước cho cây phát triển bình thường. Sau mưa cần khẩn trương rút hết nước trong rãnh, không để ngập úng.

    Trồng thả bò, sau vun xới đợt 2, phủ rơm,rạ trên mặt luống để cho cây bí bò, bám và quả nằm trên rơm/rạ.

    Vụ xuân, sau trồng 20-25 ngày tiến hành bấm nhánh. Trồng mật độ 3,0 vạn cây/ha (cây x cây = 30 cm) bấm toàn bộ nhánh chỉ để 1 thân chính. Mật độ 2,5 vạn cây/ha (cây x cây= 40 cm) có thể để 1 chính: 1 thân phụ

    Vụ thu đông, Mật độ 2,5 vạn cây/ha để 1 thân chính, mật độ 1,9 vạn cây/ha để 1 thân chính và 1-2 thân phụ.

    7. Phòng trừ sâu bệnh

    * Một số sâu bệnh hại chính và cách phòng trừ:

    Sâu sám: bắt bằng tay hoặc dùng thuốc ViBAM 5H rắc xung quang gốc cây hoặc trên mặt luống.

    Sâu xanh: sử dụng một số loại thuốc: Sherpa 25EC, Xentri 35WDG, Pegasus 500 SC… phun phòng vớp nồng độ 0,15-0,20%.

    Rệp: sử dụng một số loại thuốc: Oncol 20EC 0,3%, Marshal 200 EC 0,2%, Butyl 20WP 0,2%, Actra 25WG, thuốc thảo mộc HCD 25 BHN… để phòng trừ

    * Các loại bệnh hại chủ yếu:

    Bệnh lở cổ rễ làm chết cây con: sử dụng một số loại thuốc: Viben C BTN nồng độ 0,2%, Ridomil72WP nồng độ 0,15% hoặc Validacin, nồng độ 0,2% phun vào buổi chiều mát, không mưa

    Bệnh sương mai: sử dụng một số loại thuốc: Ridomil MZ72 WP nồng độ 0,2-0,25%,Zineb 80WP nồng độ 0,25-0,3%, Daconil 72WP… để phun phòng và trừ.

    Bệnh phấn trắng(Eryshiphe cichoracearum): sử dụng một số loại thuốc : Bayfidan 20 EC hoặc Cocide 5.8DE, nồng độ phun 0,15% phun vào buổi chiều mát, không mưa.

    Bọ phấn trắng: sử dụng một số loại thuốc: Mopride 500WP, Nopara 35NDG hoặc Oncol 25WP. Nồng độ phun 0,15-0,2% phun vào buổi chiều mát, không mưa

    Tuân thủ kỹ thuật, nồng độ và thời gian cách ly của từng loại thuốc theo sự hướng dẫn của đơn vị sản xuất thuốc ghi trên bao bì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Bí Xanh Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Xoài Đài Loan
  • Vẻ Đẹp Tinh Khiết Của Hoa Lan Ngọc Thạch
  • Kỹ Thuật Trồng Nhãn Xuồng Cơm Vàng
  • Kỹ Thuật Trồng Ớt Chỉ Thiên Siêu Cay (Chili)
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Bí Xanh, Bí Sặt

    --- Bài mới hơn ---

  • Nông Dân Công Nghệ Cao: Trồng Ngô Kiểu Mỹ
  • Kỹ Thuật Trồng Xoài Ứng Dụng Công Nghệ Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Bắp Ngô Cho Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Ngô ( Bắp ) Năng Suất Cao
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Cải Bắp
  • Bí đao hay bí xanh, bí phấn hoặc bí trắng ( Benincasa hispida hay Cucrubita hispida) là loài thực vật thuộc họ Bầu bí dạng dây leo, trái ăn được, thường dùng nấu ăn như một loại rau.

    Bản địa của bí xanh là vùng Đông Nam Á nhưng nay phổ biến trồng khắp từ Nam Á sang Đông Á. Cây bí xanh sinh trưởng trong điều kiện khí hậu ấm nhưng trái của nó thì chịu được nhiệt độ thấp, có thể để qua mùa đông mà không hư mặc dù dây bí xanh chỉ mọc năm một, đến đông thì tàn.

    Bí xanh phổ biến ở Việt Nam có 2 loại bao gồm: Một loại quả nhỏ, dài, ít ruột, vỏ nhẵn dày cứng và một loại quả to, nhiều ruột, vỏ có lớp phấn sáp màu trắng.

    Bí xanh (bí đao) được trồng ở hầu hết các vùng trong cả nước. Tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai, tập quán canh tác của từng vùng mà người nông dân chọn lựa những giống bí xanh (bí đao) khác nhau. Các vùng trồng nhiều bí xanh: Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Hà Nội….

    Bí xanh cung cấp nhiều chất xơ và không có chứa lipid, thành phần chủ yếu của trái cây này là nước. Tuy nhiên các loại vitamin và khoáng chất mà bí xanh cung cấp khá đa dạng, Trong mỗi 100g bí xanh sẽ cung cấp cho chúng ta 19 mg canxi, 12 mg phốt pho, 2.4 g glucid, 0.4 g protid, 0.4 mg sắt và nhiều loại vitamin và khoáng chất như: Vitamin A, B1, B2, B3, B9, C, E và kali, magie…

    Giá trị dinh dưỡng trong 100g bí xanh (đao)

    I. Điều kiện ngoại cảnh

    Bí xanh là cây ưa ẩm, nhiệt độ thích hợp từ 24 – 28 ºC. Hạt có thể nảy mầm ở nhiệt độ 10 – 15 ºC, nhưng tốt nhất là 25 º C.

    Thời kỳ cây con đến ra hoa cần yêu cầu độ ẩm đất 65 – 70%, thời kỳ ra hoa kết quả cần độ ẩm đất 70 – 80%. Bí xanh chịu úng kém, thời kỳ ra hoa, kết quả gặp độ ẩm lớn do mưa hoặc tưới không hợp lý sẽ gây vàng lá, rụng hoa, rụng quả.

    Bí xanh yêu cầu ánh sáng ngày ngắn. Cây có thể sinh trưởng phát triển tốt ở điều kiện ánh sáng cường độ mạnh. Song để cho quả phát triển bình thường thì lại cần cường độ ánh sáng vừa phải. Ánh sáng trực xạ cường độ mạnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển: Dễ gây rụng hoa, quả non, quả dễ bị thối rám hoặc màu sắc quả bị thay đổi sang màu xanh nhạt hoặc trắng xanh, giảm chất lượng quả.

    Có thể trồng ở đất thịt vừa, hơi nặng, nhưng thích hợp trên đất thịt nhẹ và phù sa, pH thích hợp 6,5 – 8,0.

    II. Biện pháp kỹ thuật

    1. Giống

    Hiện nay Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Việt Á có các giống bí sau:

    Bí xanh cao sản VA.224 (Wax Gourd VA.224)

    Là giống bí cao sản, xuất xứ Việt Nam. Giống kháng bệnh tốt, sai trái, trái dài (60-70 cm), da xanh. Trọng lượng quả trung bình 2-3.5 kg. Thời vụ trồng Đông -Xuân, Thu Đông. Thời gian thu hoạch 75-85 ngày sau gieo. Khoảng cách trồng hàng cách hàng 85-90 cm, cây cách cây 50×50 cm. Lượng giống: 1-1.2 kg/ha.

    Bí sặt VA.205

    Là giống bí cao sản, xuất xứ Việt Nam. Giống kháng bệnh tốt, sai trái, trái dài (60-80 cm), da xanh, hình dạng quả đẹp. Thời vụ trồng quanh năm, chính vụ Thu Đông – Đông Xuân. Thời vụ thu hoạch 75-85 ngày sau gieo. Khoảng cách trồng hàng x hàng 85-90 cm, cây cách cây 50×50 cm. Lượng giống: 0.8-1.3 kg/ha.

    Bí đao xanh lai F1. VA206:

    Giống kháng bệnh tốt, sai trái, trái dài (60-80 cm), da xanh, hình dạng quả đẹp. Thời vụ trồng quanh năm, chính vụ Thu Đông – Đông Xuân. Thời vụ thu hoạch 75-85 ngày sau gieo. Khoảng cách trồng hàng x hàng 85-90 cm, cây cách cây 50×50 cm. Trồng bò: 270 g/ha, trồng giàn: 540 g/ha.

    2. Thời vụ

    Vụ Xuân Hè: 1 – 3 dương lịch tốt nhất gieo 25/1 – 25/2

    Vụ Thu Đông: Gieo hạt từ 15 tháng 8 đến 15 tháng 9

    Hạt giống nên gieo trong khay bầu. Vườn ươm đặt nơi khô ráo, đủ nắng, chủ động chăm sóc và tưới tiêu.

    Giá thể gieo hạt: Đất phù sa, xơ dừa, mùn mục được phối trộn với tỷ lệ: 40% đất phù sa + 45% (xơ dừa, trấu hun) + 15% (mùn mục) + (5 g Ure + 15 gam Super lân)/100 kg hỗn hợp. Giá thể này được xử lý nấm bệnh trước khi sử dụng 5-10 ngày.

    Xử lý hạt giống: Ngâm trong nước sạch 4-6 giờ, đãi sạch sau đó ủ ấm, ẩm, nứt nanh rồi gieo. Gieo 1 hạt/bầu, gieo xong phủ một lớp giá thể mỏng vừa kín hạt. Tưới giữ ẩm đến khi cây mọc đều.

    Chăm sóc cây con: Duy trì độ ẩm bầu 70-80% trong suốt giai đoạn cây con. Trước khi trồng cần nhúng khay bầu vào dung dịch thuốc Ridomil 68WP thời gian 2-3 phút để xử lý nấm bệnh hại rễ.

    Khi cây con được 15-20 ngày (vụ Thu Đông) và 20-25 ngày (vụ Đông Xuân). Cây cao 8-10 cm, có 1-2 lá thật, thân cứng, không sâu, bệnh hại tiến hành trồng ra vườn hoặc đồng ruộng.

    Làm đất, lên luống, bón phân: Luống rộng 1,8-2,0 m, rãnh luống rộng khoảng 25-30 cm. Mật độ trồng 25.000 cây/ha, khoảng cách trồng (85-90 x 50 cm).

    Trồng thả bò: Luống rộng 3,5-4,0 m, cao 25-30 cm. Mật độ trồng 19.000 cây/ha.

    Sau trồng cần tưới nhẹ đảm bảo đủ ẩm cho cây mau bén rễ hồi xanh. Duy trì độ ẩm cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. Thời kỳ cây ra hoa, đậu quả nên tưới thấm, đảm bảo đủ nước cho cây phát triển bình thường. Sau mưa cần khẩn trương rút hết nước trong rãnh, không để ngập úng.

    5. Phân bón

    Khi sử dụng phân bón và hoá chất phải tuân theo hướng dẫn ghi trên nhãn mác hoặc qua tư vấn của cơ quan chuyên môn.

    Liều lượng phân bón cho 1 ha:

    Vụ Đông Xuân: 5 tấn hữu cơ + 140 kg N+100 kg P0 + 144 kg K0, tương đương 5 tấn hữu cơ + 300 kg đạm urê + 600 kg lân supe + 240 kg Kali clorua.

    Vụ Thu Đông: 5 tấn hữu cơ + 120 kg N+100 kg P0 + 144 kg K0, tương đương 5 tấn hữu cơ + 260 kg đạm urê +600 kg lân supe + 240 kg Kali clorua.

    Sử dụng loại phân hỗn NPK: Bón 5 tấn phân hữu cơ + 700 kg loại phân NKP 13:13:13 – TE + 50 kg đạm urê/1 ha hoặc dùng 600 kg NPK 16:16: 8 + 50 kg đạm urê/1 ha.

    Cách bón:

    Bón lót: Đánh rạch hoặc bổ hốc và bón toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, được đảo đều với đất, lấp đất trước khi trồng 2 – 3 ngày.

    Bón thúc lần 1: Sau trồng 10-12 ngày, kết hợp với vun xới đợt 1.

    Bón thúc lần 2: Sau trồng 25-30 ngày, kết hợp với vun đợt 2.

    Bón thúc lần 3: Khi cây ra hoa và đậu quả rộ.

    Trong trường hợp cây sinh trưởng phát triển kém, cần bổ sung bằng phân tổng hợp NPK 16:16:8 pha loãng nồng độ 5% tưới vào giữa luống.

    6. Chăm sóc

    Tưới nước: Sau trồng cần tưới nhẹ đảm bảo đủ ẩm cho cây mau bén rễ hồi xanh. Duy trì độ ẩm cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. Thời kỳ cây ra hoa, đậu quả nên tưới thấm, đảm bảo đủ nước cho cây phát triển bình thường. Sau mưa cần khẩn trương rút hết nước trong rãnh, không để ngập úng.

    Trồng thả bò, sau vun xới đợt 2, phủ rơm, rạ trên mặt luống để cho cây bí bò, bám và quả nằm trên rơm/rạ.

    Tỉa cành, định quả: Vụ xuân, sau trồng 20 – 25 ngày tiến hành bấm nhánh. bấm toàn bộ nhánh chỉ để 1 thân chính. Mật độ 2,5 vạn cây/ha có thể để 1 chính: 1 thân phụ

    Vụ Thu Đông, mật độ 2,5 vạn cây/ha để 1 thân chính, mật độ 1,9 vạn cây/ha để 1 thân chính và 1-2 thân phụ.

    7. Phòng trừ sâu bệnh

    Áp dụng các biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế thấp nhất việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật như: Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ, cày đất sớm để trừ các trứng, nhộng, sâu non trong đất, luân canh với cây lúa nước.

    Tập trung phòng trừ ở thời kỳ cây con để hạn chế thấp nhất sự phát sinh sâu bệnh trong thời gian thu quả.

    Người sản xuất phải nắm vững kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, đặc biệt tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc theo sự hướng dẫn của đơn vị sản xuất thuốc ghi trên bao bì

    Một số sâu bệnh hại chính và cách phòng trừ.

    1) Ruồi đục lá (Liriomyza sativae) Sâu non nằm giữa 2 lớp biểu bì ăn phần diệp lục để lại đường đục ngoằn nghèo trên lá. Thường có mật độ cao ở thời kỳ cây ra hoa rộ-quả, vào tháng 3-5 và 9-11 trong năm.

    2) Sâu ăn lá dưa Diaphania indica: thường có mật độ cao khi cây sinh trưởng tốt sau trồng 25-30 ngày, chúng hại búp, lá non. Gây hại chính ở vụ Xuân Hè và Thu Đông sớm.

    3) Rệp Aphis craccivora Koch: Chúng thường xuất hiện trong điều kiện thời tiết khô hanh, hạn hán. Mật độ thường tăng rất nhanh do chúng đẻ ra con, trong năm thường gây hại nặng vào các tháng 3-5 và 9-11 trong năm.

    4) Bọ trĩ (Thrip spp.) Bọ trĩ chích hút dịch ở lá, ngọn, thân non làm lá bị xoăn, cứng và giòn. Trong năm chúng thường có mật độ cao vào các tháng 3-5 (vụ Xuân Hè) và tháng 9-11 (vụ Thu Đông).

    Phòng trừ sâu hại: Áp dụng các biện pháp canh tác, thủ công, sinh học. Theo dõi phát hiện sớm, khi cần phun các loại thuốc: Elincol 12 ME, Vertimex 1.8EC; Sherpa 25EC, Trebon 30EC (trừ sâu ăn lá), Confidor 100SL, Oshin 20WP, Elsin 10EC (trừ các loại chích hút), …

    5) Bệnh héo xanh vi khuẩn Pseudomonas solanacearum Smith: Gây hại ở tất cả các thời kỳ của cây nhưng nghiêm trọng nhất là thời kỳ hoa – quả và bệnh phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 25-30 ºC. Bó mạch thâm nâu, cây không hút được nước, héo và chết.

    6) Bệnh giả sương mai: Pseudoperonospora cubensis: Bệnh phát sinh nặng trong điều kiện nhiệt độ dưới 20 ºC ẩm độ không khí cao. Gây hại cả thân, lá và thường gây hại nặng trên bí xanh, bí sặt vụ Thu Đông và Xuân Hè sớm.

    7) Bệnh phấn trắng ( Erysiphe sp):Bệnh phấn trắng gây hại cả 2 mặt lá, nhưng thường phát sinh gây hại mạnh ở mặt trên. Nấm bệnh tồn tại trong hạt giống tàn dư cây bệnh và lan truyền theo gió.

    8) Bệnh khảm lá (Cucumber mosais virus): Do virus gây hại, nếu bị bệnh từ khi cây còn nhỏ, cây còi cọc lá xoăn nhỏ và thường không ra quả. Bệnh do côn trùng chích hút truyền bệnh chủ yếu là rệp, bọ trĩ, lây từ cây bệnh sang cây khoẻ. Phải trừ môi giới truyền bệnh.

    Phòng trừ bệnh hại: Xử lý hạt giống, chọn giống kháng, dọn sạch tàn dư cây bệnh tiêu hủy. Khi cần thiết phải phun thuốc:- Phòng trừ bệnh héo xanh: Phun hoặc tưới gốc định kỳ bằng thuốc Funguran-OH 50WP, hoặc các thuốc gốc đồng để ngừa bệnh, Exin 4.5 HP (Phytoxin VS), Bactocide,…

    Các thuốc trừ bệnh sương mai, phấn trắng: Juliet 80 WP, Vicarben-S 70 BTN, Daconil 500SC, Đồng oxyclorua (Vidoc) 80 BTN, Aliette 80WP, Ridomil Gold 68WP, Tilt Super 300EC, Bellkute 40WP. Ensino 40 SC, Binhnomyl 50WP, Manage 5WP,…

    8. Thu hoạch

    Thu hoạch: Thu hoạch đúng lúc, đúng lứa quả, thu hoạch khi thời tiết thuận lợi nhất, hạn chế xây sát quả và nhiễm bẩn sản phẩm.

    Rửa, sơ chế, phân loại và đóng gói sản phẩm: Phải sử dụng các nguồn nước sạch để rửa sản phẩm nếu cần. Cần phân loại sản phẩm để đảm bảo độ đồng đều về kích cỡ, màu sắc, độ chín của quả.Việc đóng gói sản phẩm bí xanh phải được tiến hành trong nhà xưởng được thiết kế phù hợp. Bao bì đóng gói phải được làm từ các vật liệu phù hợp, không độc hại và được kiểm tra đảm bảo không gây nhiễm bẩn sản phẩm.

    Bảo quản sản phẩm trước khi tiêu thụ: Sản phẩm bí xanh được bảo quản trong các kho chuyên dụng, được thiết kế phù hợp và không gần các nguồn có nguy cơ nhiễm bẩn do hóa chất, vi sinh vật và các yếu tố độc hại khác.

    Cần bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ và ẩm độ thích hợp nhất để hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật và các chất độc hại và kéo dài thời gian bảo quản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹ Việt Mách Nhỏ Cách Trồng Bí Đao Trong Thùng Sai Trĩu Quả
  • Cách Chăm Sóc Và Kỹ Thuật Trồng Cây Bí Đao Trong Chậu
  • Bưởi Đường Lá Cam Cây Giống
  • Kỹ Thuật Trồng Bưởi Đường Lá Cam
  • Kỹ Thuật Trồng Rau Sạch Ăn Lá Tại Nhà
  • Quy Trình Kĩ Thuật Trồng Bí Xanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Bắp Cải Mini
  • Kỹ Thuật Trồng Rau Bắp Cải Tí Hon
  • Kon Tum: Trồng Bắp Lấy Thân
  • Trồng Ngô Lấy Thân Làm Thức Ăn Chăn Nuôi Đem Lại Hiệu Quả Kinh Tế
  • Hướng Dẫn Gieo Trồng Giống Ngô Nếp Lai F1 Hn88
  • 10/03/2017

    CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT Á

    Địa chỉ: 227 Ngô Xuân Quảng- TT Trâu Qùy- Gia Lâm- Hà Nội

    Tel : 043 8760284- 0988286997 – 0904565955

    Email: [email protected] Website: chúng tôi

    QUY TRÌNH KĨ THUẬT SẢN XUẤT BÍ XANH AN TOÀN

    I.ĐẶC ĐIỂM

    Cây bí xanh có tên khoa học là Benicasa cerifera Savi còn gọi là bí đao, bí phấn ,bí trắng. Qủa dùng làm thực phẩm nấu ăn rất ngon, mát. Ngoài ra bí xanh còn là nguyên liệu tốt cho công nghiệp bánh kẹo (làm mứt, nhân bánh ăn rất ngon).Do có lớp vỏ dày cứng nên bí xanh có thể bảo quản lâu, vận chuyển tốt, là loại rau dự trữ giáp vụ và dùng cho những vùng thiêú rau. Bí xanh là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao.Bí xanh có nhiều loại : Bí Đá, Bí Bộp, Bí Đao chanh…

    Một số giống bí xanh Viện cây lương thực và cây thực phẩm mới chọn lọc:

    1. Giống Bí xanh số1(Bí đá số 1): Giống có thời gian sinh trưởng 95-105 ngày, sinh trưởng, phát triển khoẻ, có năng suất cao 1,3-1,6 tấn/sào Bắc Bộ/vụ tương đương với 42-45 tấn/ha/vụ. Quả có chất lượng cao: Dài 50-60 cm, vỏ xanh đậm, khi già có phủ một lớp phấn trắng, đặc, ít hạt, cùi dày có màu phớt xanh, nặng 2,5 – 3,0 kg/quả, cho hiệu quả kinh tế cao. Vốn đầu tư ít từ 12-15 triệu đồng/ha. Giá bình quân 1.000 – 1.500 đồng/kg, mỗi ha cho thu nhập 45-60 triệu đồng/vụ. Lãi thuần đạt 30-35 triệu đồng/ha/vụ.

    2. Giống bí xanh Số 2 : là giống mới chọn lọc ra có thời gian sinh trưởng 100-120 ngày ở vụ Xuân hè, 95-110 ngày ở vụ Thu đông; sinh trưởng phát triển khoẻ, chịu rét khá; năng suất cao: 45-55tấn/ha ( vụ xuân hè) 40-50tấn/ha (vụ thu đông). Qủa có dạng hình đẹp vỏ xanh đen, hình thon dài ; dài 60-70cm, có khối lượng bình quân 2,5-3,5chất lượng tốt, ít hat. Cùi (cơm) dày, chắc, màu phớt xanh rất hấp dẫn người tiêu dùng. Đặc biệt quả rất lâu lên phấn( lâu già), có thể bán ở giai đoạn non đén tận khi trưởng thành ( từ 25-50, 60 ngày tuổi không bị chua, ẩnh hưởng đến chất lượng. Giống được đã trồng thử nghiệm tại một số tỉnh Đồng bằng Sông Hồng, cho hiệu quả kinh tế cao: Vốn đầu tư ít từ 15-18 triệu đồng/ha. Giá bình quân 2000 – 3.000 đồng/kg, mỗi ha cho thu nhập 65-70 triệu đồng/vụ. Lãi thuần đạt 35-50 triệu đồng/ha/vụ, được các địa phương nhiệt liệt hoan nghênh.

    Nhược điểm: Tuy nhiên là cây giao phấn nên giống dễ bị lai tạp làm giảm chất lượng giống.

    II. NGUỒN GỐC, ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC CỦA CÂY BÍ XANH

    Bí xanh có nguồn gốc từ Ấn độ là khu vực nắng nhiều, nhiệt độ và độ ẩm cao. Nhiệt độ thích hợp cho cây bí xanh sinh trưởng phát triển tốt là 24-28°C. Mặc dù vậy hạt bí xanh có thể nảy mầm ở nhiệt độ 13-15°C, nhưng tốt nhất là 25-26°C. Ở giai đoạn cây con (vườn ươm) yêu cầu nhiệt độ thấp hơn khoảng 20-22°C . Song ở giai đoạn ra hoa, kết quả cần nhiệt độ cao hơn: 25-30°C.

    Bí xanh yêu cầu ánh sáng ngày ngắn. Cây có thể sinh trưởng phát triển tốt ở điều kiện ánh sáng cường độ mạnh . Song để cho quả phát triển bình thường thì lại cần cường độ ánh sáng giảm (vừa phải ). Ánh sáng trực xạ cừơng độ mạnh ảnh hưởng xấu đên sinh trưởng phát triển của quả , dễ gây rụng hoa, quả non, quả dễ bị thối rám hoạc màu sắc quả bị thay đổi sang màu xanh nhạt hoạc trắng xanh ,không hấp dẫn, giảm chất lượng quả. Vì vậy ta phải chăm sóc cho tốt để hệ rễ, thân, lá sinh trưởng phát triển tốt và làm giàn cho bí xanh hạn chế tác dụng xấu hiện tượng trên, nhằm tăng năng súât và khả năng bảo quản quả, nâng cao hiệu quả sản xuất bí xanh.

    Bí xanh chịu hạn khá nhờ hệ rễ khá phát triển. Tuy nhiên trong mỗi thời kì sinh trưởng nên tưới tiêu hợp lí, đảm bảo đủ độ ẩm cho cây thì sẽ thu được năng suất cao, chất lượng tốt.Thời kì cây con đến lúc ra hoa đầu bí xanh cần độ ẩm đất 65-70%, thời kì đậu quả đến lúc quả to đẫy bí xanh cần nhiều độ ẩm đất hơn : 70-80% .Vì lúc này khối lượng thân lá lớn.Tuy nhiên không được để bí xanh bị úng ngập, nhất là thời kì phát dục ra hoa kết quả sẽ gây vàng lá , rụng hoa ,quả, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất.

    Bí xanh có thể trồng ở đất thịt vừa, hơi nặng nhưng tốt nhất là đất thịt nhẹ, đất phù sa ven sông, pH thích hợp 6,5-7,5.

    III KĨ THUẬT GIEO TRỒNG

    1.Thời vụ : Có 2 vụ gieo trồng chính :

    Đối với giống Bí xanh số 1:

    Vụ Đông Xuân: Gieo hạt từ 5/1 – 10/2

    : Gieo hạt từ 15/8-25/9

    Đối với giống Bí xanh số 2

    Vụ Đông Xuân : Gieo hạt từ 1/12 – 5/2

    : Gieo hạt từ 1/8-25/9

    2. Gieo hạt

    Hạt nên được ngâm 6-8 tiếng đồng hồ trong nước sạch. Sau đó vớt ra rửa sạch đem ủ cho nứt nanh mới đem gieo. Sử dụng các nền giá thể thích hợp để gieo hạt giống vào khay nhựa, xốp hoặc bầu, với kích thước thích hợp đảm bảo nền giá thể sạch bệnh đủ dinh dưỡng để bí xanh sinh trưởng, phát triển tốt, cây con khoẻ mạnh.

    Sử dụng hỗn hợp giá thể sau: Đất bột (đất sa hoặc đất bùn ải phơi khô đập nhỏ) + mùn mục (hoặc phân chuồng hoai mục) + trấu hun theo tỷ lệ 1:0,7 :0,3 được xử lý bằng vôi bột 10 kg + 1,0 kg thuốc Basudin + 1,0 kg Zineb + 1,0kg Urea + 1,5 kg lân + 1,5 kg Kali/1000 kg hỗn hợp. Hỗn hợp trên được chuẩn bị 10-15 ngày trước khi sử dụng.

    Định mức hạt: Lượng hạt cần dùng cho 1ha bí xanh 1,0-1,2kg (cả dự phòng). Gieo hạt vào các khay, bầu, mỗi ô của khay hoạc mỗi bầu gieo 1 hạt. Gieo xong phủ một lớp mỏng hỗn hợp đất mùn nói trên vừa kín hạt. Sau đó phủ một lớp trấu mục mỏng, tưới đều 5-7 ngày cho đến khi hạt mọc đều.

    + Tuổi cây con: 10-15 ngày( nhú lá thật đầu tiên) đem trồng là tốt nhất.

    3.Làm đất

    Bí xanh có thể làm giàn hoặc không cần làm giàn. Nên làm giàn ở Vụ Xuân Hè nhất là với giống bí xanh Số 1 và Số 2 thì lên luống rộng 1,8-2,0m ( cả rãnh luống). Khoảng cách trồng ( hàng x cây) = (85-90 x 50) cm, hàng cách hàng 85-90cm, cây cách cây 50cm. Nếu không làm giàn (thường vào vụ Thu Đông), để cây bò trên mặt luống thì lên luống rộng 3,6-4,2m trồng 2 hàng / luống. Khoảng cách trồng (hàng x cây) = (2,5-3,0)m x (0,40-0,45)m

    4. Phân bón

    Lượng phân bón cho 1ha như sau:

    Phân chuồng: 20-30 tấn ( 800-1100kg/sào Bắc bộ).

    Đạm Urê : 320kg-360kg(12-14kg/sào Bắc bộ).

    Lân super: 400-420kg (15-16kg/sào Bắc bộ).

    Kali: 250-280kg (8-10kg/sào Bắc bộ).

    Bón lót :Toàn bộ phân chuồng + lân + 1/4 đạm + 1/4 kali.

    Thúc lần 1: Khi cây bắt đầu ngả ngọn bò hoặc lúc bắt đầu leo lên giàn ( sau khi mọc 30-35 ngày).Bón 1/4 đạm + 1/4 kali .

    Thúc lần 2: sau khi cây đậu quả rộ ( sau đợt 1: 15-25 ngày).

    Số phân còn lại hoà với nước lã hoặc nước phân chuồng hoai mục pha loãng tưới cho cây.Có thể tưới bổ sung NPK 16:16:8 pha loãng nồng độ 5% nếu thấy cây sinh trưởng phát triển kém.

    5. Tưới tiêu

    Ở giai đoạn đầu sau trồng cần tưới nhẹ thường xuyên cho cây mau bén rễ hồi xanh, đảm bảo đủ độ ẩm cho cây sinh trưởng phát triển tốt.Thời kì ra hoa kết quả bí xanh cần nhiều nước,cần tưới đủ nước cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. Nếu thiếu nước cây sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh phát triển gây thiệt hại năng suất .Nếu bị mưa ngập cần tháo hết nước ngay vì bí xanh không chịu ngập úng.

    6. Các biện pháp chăm sóc khác

    Vun lần 1 kết hợp với bón thúc lần 1; Vun lần 2 kết hợpvới bón thúc lần 2.Bí xanh cần tỉa hết 2-3 nhánh cách gốc 1-1,2m; chỉ để lại 2-3 nhánh sau đó. Nếu thu bí non thì mỗi nhánh có thể để 2-3 quả, nếu để thu bí già thì mỗi nhánh chỉ nên để 1 quả. Sau đó bấm ngọn cho nuôi quả tập trung.Nếu để bí bò khi cây dài 60-70cm có thể dùng đất chặn ngang đốt để cho bí ra rễ bất định.tăng khả năng hút chất dinh dưỡng của cây.

    7. Phòng trừ sâu bệnh

    Bí xanh thờng bị sâu xanh, rệp bọ phấn phá hoại.khi này sử dụng Sherpa 0,1-0,15%, Đípterex 0,2% phun cho cây; bí xanh còn bị bệnh sương mai phá hoại, dùng Kasuran, Ridomil 0.2-0,3% phun cho cây.Bệnh phấn trắng dùng Bayleton 0.1% phun cho cây.

    8. Thu hoạch

    Qủa 50-60 ngày tuổi là thu hoạch được .Bí non có thể thu ở giai đoạn 25-35 ngày tuổi (sau khi đậu)

    Qủa thu nhẹ nhàng vào sáng sớm tránh bị xây xát. Qủa già thu về có thể xếp thành hàng , lớp để nơi thoáng mát bảo quản.Có thể bảo quản trên 30 ngày không ảnh hưởng lớn đến chất lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Trồng Bưởi Da Xanh Xen Vườn Dừa
  • Kỹ Thuật Trồng Bưởi Theo Quy Trình Vietgap Hiệu Quả Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Bưởi Diễn
  • Cách Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Bưởi Bonsai
  • Kỹ Thuật Trồng Bưởi Năm Roi
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Rau An Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Khoa Học Công Nghệ
  • Tháp Rau Sạch Hcm – Tháp Rau Vì Sức Khỏe
  • Làng Thần Kỳ Nhật Bản Ở Thành Phố Đà Lạt
  • Cách Trồng Rau Trong Chậu Ăn Cả Năm Chả Hết Của Ông Bố Hải Dương
  • Một Số Kinh Nghiệm Trồng Rau Ban Công Chung Cư
  • Chuyên mục

    »

    Khuyến Nông Vĩnh Phúc

    »

    Kỹ thuật trồng trọt

    I. Khái niệm về RAT

    1. Thế nào là rau an toàn.

    RAT là rau được sản xuất với quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn, sản phẩm đến người tiêu dùng khong gây độc hại.

    2. Bốn chỉ tiêu an toàn.

    – An toàn về dư lượng thuốc BVTV (nghĩa là dư lượng thuốc BVTV thấp hơn mức cho phép)

    – An toàn về hàm lượng nitơrat (NO3).

    – An toàn về kim loại nặng.

    – An toàn về vi sinh vật và ký sinh trùng gây bệnh cho người.

       Ví dụ: Theo QĐ ngày 28/4/1998 của Bộ NN & PTNT síi 67/1998/QĐ-BNN&PTNT thì:

    – Cải bắp: hàm lượng nitơrat phải nhỏ hơn 500mg/kg.

    – Súp lơ: hàm lượng nitơrat phải nhỏ hơn 0.2mg/kg.

    – Cải b ắp: hàm lượng Padan phải nhỏ hơn 0.5mg/kg

    – Trên rau: hàm lượng chì phải nhỏ hơn 0.5mg/kg

    – Trên rau: hàm lượng vi khuẩn Ecoli phải nhỏ hơn 100 khuẩn lạc/gam

    – Trên rau: hàm lượng Coliorm phải nhỏ hơn 1000 khu ẩn lạc/gam

    II. Nguyên tác trong việc sản xuất RAT.

    1. Kh ông trồng rau trên vùng đất ô nhiễm

    2. Không dùng phân tươi, nước giải tưới cho rau.

    3. Không dùng nước bẩn tưới cho rau: Nước thải từ nguồn gây ô nhiễm (như ở nguyên tắc 1).

    4. Không dùng thuốc BVTV độ độc cao, thuốc cấm, thuốc hạn chế sử dụng.

    5. Không dùng quá nhiều phân đạm bón cho rau.

    6. Không dùng phân đạm trong vòng 10-15 ngày trước khi thu hoạch.

    7. Đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc BVTV.

    III. Cơ sở khoa học của các nguyên tắc trong vệ sinh sản xuất RAT

    1. Không trồng rau trên đất bị ô nhiễm:

    Đất ô nhiễm chất thải công nghiệp thì hàm lượng kim loại nặng (chì, thuỷ ngân…) thường cao. Khi trồng rau sư lượng kim loại nặng trong rau thường lớn.

    Đất ô nhiễm thuốc BVTV, chất thải bệnh viên, cụm dân cứ, nghĩa trang… thường có hàm lượng chất dư lượng thuốc BVTV hoặc các vi sinh vật gây bệnh cho người cao khi trồng rau không đảm bảo an toàn.

    2. Không dùng phân tươi, nước giải tươi bón cho rau:

    Nước giải tương, phân chuồng tươi thường có VSV gây bệnh không những cho rau mà cả cho người sử dụng.

    3. Không sử dụng phân đạm quá cao.

    Việc bón phân đạm quá cao, đẫn đến dư lượng nitơrat trong rau lớn, gây hại cho người sử dụng. Không những thế bón đạm cao mất cân đối giữa các loại phân khác nhau dẫn đến sâu, bệnh hại trên rau nhiều.

    4. Không sử dụng thuốc BVTV độ độc cao (nhóm I, II), thuốc cấm, thuốc hạn chế sử dụng:

    Mặc dù một số loại thuốc này có hiệu lực trừ sâu, bệnh cao song gây hại rất lớn cho môi trường, sức khoẻ người sản xuất. Bên cạnh đó để lại dư lượng thuốc có độ độc lớn trên rau, thời gian phân huỷ của lôại thuốc này thường chậm, vì vậy sỉư dụng chúng không an toàn.

    5. Không sử dụng thuốc BVTV không đảm bảo thời gian cách lu, phân đạm 10-15 ngày trước khi thu hoạch;

    Sử dụng thuốc BVTV, phân đạm muộn thì hàm lượng các chất hyóa học chưa kịp phân huỷ đến mức an toàn. Khi sử dụng sản phẩm rau sẽ gây độc.

    IV. PHÂN TÍCH 4 NGUYÊN TẮC IPM.

    IPM là chức viết tắt tiếng của tiếng anh có nghĩa là “Quản lý dịch hại tổng hợp”, 4 nguyến tắc IPM cụ thể như sau:

    1. Trồng cây khoẻ:

    – Cây trồng khoẻ là áp dụng các biện pháo trồng trọt để cây có khả năng sinh trưởng phát triển tốt. Cho năng suất cao; Cụ thể như sau: Hạt giống, cây con tốt, sạch bệnh, đủ tiêu chuẩn.

    – Biện pháp kỹ thuật gieo trồng thời vụ: Làm đất tốt, bón phân hợp lý cân đối, dùng kỹ thuật. Sử dụng có hiệu quả thuốc BVTV..

    2. Bảo vệ thiên dịch.

    – Thiên dịch là những sinh vật có ích “bạn của nhà nông” góp phấn tiêu diệt, hạn chế dịch hại trên đồng ruộng như: Nhện, Kiến 3 khoang, Ong ký sinh…

    – Vì vậy, bảo vệ thiên địch không những làm giảm sự gây hại và bùng phát của dịch hại mà còn giảm sử dụng thuốc BVTV, giảm chi phí sản xuất.

    – Biện pháp bảo vệ thiên địch là nông dân hiểu bóêt về lợi ích của thiên địch, tập tính hoạt động của nóm sử dụng các biện pháo kỹ thuật phát huy vai trò của thiên địch trên đồng ruộng, hạn chế sử dụng thuốc BVTV.

    3. Thăm đồng thường xuyên.

    Để nắm được diễn biến sâu bệnh hại, sinh trưởng phát triển cây trồng làm cơ sở cho việc phân tích hẹ sinh thái, đề xuất được biện pháp quản lý đồng ruộng hợp lý, hiệu quả nhất.

    4. Nông dân là chuyên gia:

    Là người quyết định thực hiện các biện pháp kỹ thuật trên đồng ruộng vì vật người nông dân phải hiểu được hệ sinh thái đồng ruộng có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn, hợp lý nhất. Không những thế họ còn hỗ trợ, khuyến khíchm giúp đỡ các nông dân khác cùng làm theo IPM. Bởi vì các biện pháp IP chỉ phát huy được hiệu quả khi được thực hiện có tính cộng đồng.

    V. KỸ THUẬT SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRÊN RAU.

    1 Thuốc BVTV có các nhóm như sau:

    – Thuốc trừ sâu hại.

    – Thuốc trừ nấm hại.

    – Thuốc trừ chuột.

    – Thuốc trừ cỏ.

    – Thuốc kích thích, điều hoà sinh trưởng cây trồng.

    – Thuốc trừ nhện hại.

    – Thuốc trừ tuyến trùng.

    2. Nồng độ, liều lượng sử dụng.

    – Nồng độ: Là lượng thuốc cần dùng pha trộn với một đơn vị thể tích trọng lượng của nước, hạt giống, không khí…ví dụ: Pha 100ml thuốc vào 10l nước, nghĩa là nước thuốc đã pha có nống độ 1 phần nghĩn.

    – Liều lượng sử dụng: Là lượng thuốc cần dùng cho một đơn vị thể tích hoặc diện tích. Ví dụ: Dùng bassa trừ rầy nâu hại lúa dùng 1-1.5l/ha.

    3. Các tác dụng của thuốc BVTV tác động lên dịch hại.

    – Tác dụng tiếp xúc .

    – Tác dụng vị độc.

    – Tác dụng xông hơi.

    – Tác dụng nội hấp hay lưu dẫn.

    4. Nội dung 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV.

    4.1. Đúng thuốc: Đối tượng dịch hại nào thì dùng đúng loại thuốc có khả năng diệt loại dịch hại đó. Không thể dùng thuốc trừ bện để trừ sâu được: Không thể dùng ĐipTerex để trừ rầy nâu…

    4.2. Đúng liều lượng, nồng độ: Từng loại thuốc BVTV khi đưa vào sử dụng đều có nghiên cứu, thí nghiệm, khảo nghiệm khảo sát để quy định rõ liều lượng (g,kg,lít..) và nồng độ % cho đơn vị, trên đối tượng dịch hại cụ thể, Có hướng dẫn trên nhãn thuốc.

    Nếu dùng quá mức thì lãng phí thuốc, gây ô nhiễm môi trường, hại sức khoẻ, dịch hại kháng quen thuốc.

    Nếu dùng quá thấp thì dịch hại k chết ngay, nhờn thuốc….

    4.3: Đúng lúc: Thời điểm phun có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.

    – Chỉ phun thuốc trừ dịch hại khi thật cần thiết bởi nếu dịch hại chưa mức độ phải phun hoặc còn có thể sử dịng các biện pháp khác hiệu quả hơn mà lại phụn thuốc thì gây lãng phí và ô nhiễm môi trường.

    – Phun định kỳ, phun quá sớm hoặc quá muộn đều không có tác dụng trừ dịch hại dẫn đến lãng phí thuốc. VD: Nếu để sâu cuốn lá làm là lúa xơ xác bạc trắng và tới 85-90% sâu non đã vào nhộng mới phun thuốc thì hiệu quả không đạt được gì.

    – Phun thuốc vào đúng giai đoạn xung yếu cua sâu hại, bệnh hại có ý nghĩ quan trọng, VD: Phun trừ sâu ở tuổi 1-2 là hiệu quả nhất, phun trừ bệnh hại khi bệnh mới phát sinh.

    4.4 Đúng cách: Để phát huy hết hiệu quả của thuốc BVTV thì phải sử dụng đúng cách, nếu không sẽ lãng phí thuốc; VD:

    – Thuốc hạt phải rắc, dải vào đấy mới có tác dụng.

    – Thuốc dạng sữa, bột thấm nước thì phải pha với nước để sử dụng, có một số loại thuốc để phun mù, phun sương hoặc để xông hơi trong nhà khi bảo quản.

    – Khi phun thuốc phải làm thế nào cho thuốcbám, dính vào cây, trải đều trên lá làm cho dịch hại dễ tiếp xúc, ăn tới thuốc mới đạt hiệu quả nhất.

    – Để phun bass trừ rầy nâu hại lúa phải rẽ gốc lúa mà phun ( không được phun trên mặt lúa). Nhưng để trừ bọ xít dài lại phải phun trên bề mặt ruộng lúa.

    Chỉ có thể tuân thủ 4 nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV thì phòng trừ dịch hại mới đạt hiệu quả kinh tế, kỹ thuật tối đa, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, sức khoẻ của người sản xuất và tiêu dùng.

    VI. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG HỆ SINH THÁI CÂY RAU.

    1. Các nhóm yêu tố trong hệ sinh thái ruộng rau bao gồm:

    – Nhóm cây trồng.

    – Nhóm sâu hại.

    – Nhóm bệnh hại.

    – Nhóm thiên địch ( như nhện, bó rùa…)

    – Nhóm động vật ăn mồi như ếch, nhái.

    – Nhóm trung gian.

    – Chuột hại.

    – Nhóm yếu tố ngoại cảnh: mặt trời, mây….

    Hệ sinh thái (HST) cây rau cũng như nhiều HST cây trồng khác bao gồm nhiều yếu tố sinh tháo khác nhay. Mỗi yếu tố đều có một vai trò sinh thái nhất định; VD: Cây trồng là yếu tố trung gian, là nguồn thức ăn của nhiều loại sinh vật khác, côn trùng bệnh cây…

    Các yếu tố này tác động qua lại hữu cơ với nhau, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau cùng tồn tại phát triển trong HST, tạo nên HST sự bền vững. VD: Cây thiên địch…ß sâu hạißtrồng

    2. Cây trồng chịu sự tác động của sâu hại, nhưng sâu hại lại chịu sự tác động của thiên địch.

    – Các sinh vật đều chịu tác động cả nhiệt độ, nước, ánh sáng…

    – Nếu phun thuốc trừ sâu hại thì thuốc BVTV tác động đến tất cả các yếu tố sinh vật khác trong HST, không chỉ có sâu hại bị chết mà cả các thiên địch cũng bị chết theo, các sinh vật trung guan thậm chí cả cây trồng cũng bị ảnh hưởng.

    3. Con người là yếu tố sinh thái quan trọng nhất quyết định sự tồn tại bền vững của HST – vì vậy con người phải hiểu biết về quy luật phát triển của HST để từ đó có quyết định đúng đắn mang lại hiệu quả cao nhất.

    VII. MỘT SỐ LOẠI DỊCH HẠI TRÊN RAU.

    1. Sâu tơ:

    1.1. Đặc điểm hình thái.

    – Ngài có cánh trước mầu nâu xám, có dải trắng (ngài đực), vàng (ngài cái) chạy từ gốc cánh đến đỉnh cánh.

    – Trứng hình bầu dục màu xanh.

    – Sâu non có 4 tuổi, đẫy sức dài 9-10mm

    – Nhộng màu vàng nhạt nằm trong kén mỏng.

    1.2. Đặc điểm:

    – Vũ hoá sau 1-2 ngày thì đẻ trứng. Mỗi ngài cái có thể đẻ được 10-400 quả trứng. Trứng đẻ riêng lẻ hay cụm 3-5 quả ở dưới mặt lá.

    – Sâu non tuổi 1-2 ăn thịt lá để chừa biểu bì tuổi lớn sâu gặm thủng lá.

    – Khi đẫy sức sâu nhả tơ kết kén ngay trên lá để hoá nhộng.

    – Vòng đời của sâu tơ 21-30 ngày ở nhiệt độ 20-300C.

    1.3. Biện pháp quản lý:

    – Điều tra phát hiện bướm sâu trên ruộng.

    – Chỉ phun thuốc khi mật độ sâu trứng cao.

    – Sử dụng xem kẽ giữa thuốc hoá học và thuốc sinh học BT, Song mã, Srerpa, Karete, Padan.

    2. Sâu khoang.

    2.1. Đặc điểm hình thái:

    – Ngoài vỏ màu xanh bạc, cánh trước có vân ngang bạc trắng óng ánh.

    – Trứng hình bán cầu, mới đẻ màu trắng vàng sau màu tro tối, xếp với nhay thành ổ màu nâu vàng.

    – Sâu non màu nâu đen, nâu tối. Đốt bụng thứ nhất có một vệt đen to băo quang, sâu non có 6 tuổi, tuổi 1 dài 3-5 mm, tuổi 6 dài 35-50mm.

    – Nhộng màu nâu tươi, cuối bụng có một đôi gai ngắn.

    2.2. Đặc điểm sinh học và quy luật phát triển.

    – Ngoài hoạt động mạnh từ nửa đêm về trước có su tính ánh sáng bước sóng ngắn và mùi chua ngọt.

    – Ngàu đẻ trứng thành ổ trên lá.

    – Sâu non mới nở tập trung ở mặt dưới lá ăn hết thịt lá chừa lại biểu bì và gân lá.

    – Ở tuổi 3-4 sâu phân tán và cắn khuyết lá hoặc có khi cắn trụi lá, cành hoa mụ quả. Khi đẫy sức sâu chui xuống đất làm kén và hoá nhộng.

    – Thời gian phát dục của trứng: 3-7 ngày; sâu non: 12-27 ngày;Nhộng: 8-10 ngày.

    – Sâu khoang phá hại trên nhiều loại cây rau, màu.

    2.3. Biện pháp quản lý:

    – Điều tra phát hiện sớm sự gây hạo của sâu khoang, diệt sây bằng ngắt ổ trứng hoặc bắt tay với sâu tuổi lớn.

    – Phun thuốc BVTV khi cần thiết.

    3. Bọ nhảy sọc cong vỏ lạc.

    3.1. Đặc điểm hình thái:

    – Trưởng thành là bọ cánh cứng, toàn thân mầu nâu đen bóng , trên cánh trước có 2 vân trắng.

    – Trứng hình bầu dục màu vàng sữa.

    – Sâu non có 3 tuổi, đầu sức dài 4mm, mỗi đốt đều có u lồi, trên có lông.

    – Nhộng màu vàng nhạt, mầm cánh có mầm chân rất phát triển. Đốt cuối có 2 gai lỗi.

    3.2. Đặc điểm sinh học và quy luật phát triển.

    – Trưởng thành ít mẫn cảm ánh sáng thường, ăn lá tạo những lỗ nhỏ, khi bị nặng lá xơ xác. Trưởng thành có thể sống tới 1 năm, thời kỳ trước đẻ trứng là 15-80 ngày, đẻ trứng 30-45 ngày.

    – Bọ trưởng thành đẻ trứng trên thân cây gần sát mặt đẩt hay ngay trên mặt đất.

    – Sâu non ăn rễ cây, củ tạo những đường ngoằn ngoèo hay trứng lỗ sâu làm cho cây bị héo, thối, đẫy sức sâu làm nhộng trong đất.

    – Thời gian phát dục của trứng 4-8 ngày; sâu non 11-12 ngày; nhyộng 8-11 ngày.  

    3.3. Biện pháp quản lý.

    – Điều tra phát hiện sớm sịư phát sinh gây hại của sọc cong vỏ lạc.

    – Điều tiết độ ẩm trên ruộng có thể tháo nước ngập 2/3 rãnh trong 2 giờ.

    – Sử dụng thuốc BVTV khi cần thiết.

    4. Rệp hại rau.

    4.1. Cây ký chủ:

    – Rệp thuốc lá.

    – Rệp rau cải.

    – Rệp bắp cải.

    4.2. Đặc điểm sinh học và quy luật phát triển:

    – Rệp trưởng thành và rệp non bám vào lá, thân, cành, hoa, quả để hút nhựa cây, cây bị nặng lá quăn queo, lá vàng, ngọn rụt lại; nhiệt độ thích hợp cho rệp rau cải từ 14-150C.

    4.3. Biện pháp quản lý:

    – Chăm sóc cây ngay từ khi mới trồng.

    – Phát hiện rệp sớm, có thể phun thuốc BVTV.

    – Nhổ bỏ cây bịi bệnh quá nặng mật độ rệp cao.

    5.Bệnh héo xanh cà chua, khoai tây.

    5.1. Triệu chứng:

    Cây héo đột ngột, lá vẫn còn xanh, bó mạch hoá nâu chứa dịch nhờn vi khuẩn: ngày héo, đêm xanh.

    5.2. Đặc điểm lây lan và phát triển

    – Là bệnh do vi khuẩn gây nên, vi khuẩn thích hợp trong điều kiện nhiệt độ 27-270C, xâm nhập qua vết thương vào cây.

    – Vi khuẩn có thể dống trong đất 5-6 năm, nguồn bệnh cho năn sau là vi khuẩn và tàn dư.

    5.3. Biện pháp quản lý:

    – Nguồn cây con sach bệnh: Kỹ thuật làm vườn ươm phải đam rbảo hạt giống sạch bệnh, trồng trên đất vụ trước không bị bệnh hoặc không trồng câu họ cà.

    – Nhổ triệt để cây bị bệnh nếy phát hiện, thiêu huỷ nơi xa.

    – Đất ruộng chua có thể bón vôi bột (20kg/sào) khi làm đất.

    – Không bón, phân chuồng tươi, nước có nguồn bệnh.

    – Không để giống trên ruộng đã bị bệnh.  

    6. Bệnh mốc sương cà chua, khoai tây.

    6.1. Triệu chứng:

    Hại trên lá, thân, quả, củ:

    – Trên lá: vết bệnh màu xanh tái, sau thành màu nâu ướt, khi trời ẩm mặt dưới lá có một lớp nấm sám, đó là cánh bào tử phân sinh cùng bào tử.

    – Trên thân, cành: vết bệnh màu nâu thẫm đen kéo dài trên thân, cành bệnh nặng thân cành có thể bị gãy.

    – Trên quả cà chua: vết bệnh cứng, bề mặt không bằng phẳng, để lâu quả thối không chín được.

    – Trên củ khoai tây: vết bệnh mầu nâu vàng xung quanh củ.

    6.2. Đặc điểm lây lan và phát triển.

    – Sợi nấm không màu, cánh bao tử thon nhỏ, không màu, phân nhánh trên đỉnh có bào tử phân sinh hình trứng. Bao tử phân sinh từ trên lá, thân… được nước mưa rửa trôi thấm vào đất, xâm nhập vào củ qua mắt củ, vỏ và vết thương.

    – Bào tử phân sinh hình thành trong điều kiện có giọt nước kéo dài, nhiệt độ thích hợp khoảng 180C, độ ẩm cao 85-900C.

    – Khoai tây thường bị nặng từ thời kỳ là giao tán, có củ non, nhưng cà chua lại bị nặng ngay từ giai đoạn đầu.

    6.3. Biện pháp quản lý:

    – Điều tra phát hiện thường xuyên, khi bệnh mới phát sinh nếu thấy điều kiện thời tiết thuận lợi thì phun thuốc trừ bệnh sớm.

    – Vơ lá, tỉa cành thường xuyên.

    – Sử dụng thuốc BVTV theo đúng kỹ thuật.

    7. Bệnh thối nhũn bắp cải.

    7.1. Triệu chứng:

    – Bệnh có thể từ ngọn xuống tới gốc hoặc từ gốc lên ngọn.

    – Là bắp cải lúc đầu có dạng giọt dầu sau đó thành màu nâu nhạt lá ngoài nhũn, có mùi khó ngửi. Trong mô bị bệnh chứa dịch màu vàng xám đó là dịch vi khuẩn.

    7.2. Đặc điểm lây lan và phát triển.

    – Vi khuẩn phát triển ở nhiệt độ thích hợp 27-300C, độ ẩm cao, xâm nhập vào cây qua vết thương.

    – Bón phân quá nhiều, không đúng lúc, nước đọng ở cuống làm cho bệnh phát triển, bệnh tồn tại trên tàn sư, trong đất.

    7.3. Biện pháp quản lý:

    – Trồng bắp cải đúng thời vụ, điều tiết nước tưới hợp lý, sử dụng vôi bột khi làm đất ( nếu ruộng chua). Bón phân cân đối giữa đạm, lân. Kaly. Bón phân chuồng hoại muc.

    – Nhổ bỏ cây bệnh khi phát hiện sớm.

    – Thực hiện luân canh cây trồng, không trồng bắp cải trên đất đã bị bệnh thối nhũn ở vụ trước.

    8. Bệnh héo vàng hại khoai tây.

    8.1. Triệu chứng bệnh;

    Thối gốc, héo rũ chết vàng, cây thường bị nặng nhất vào cuối giai đoạn sinh trưởng.

    8.2. Nguyên nhân gây bệnh do nấm.

    – Phurarium oxysporum

    – Rhizoctium solani.

    – Selerotium rolfsii.

    8.3. Quy luật phát sinh gây hại.

    – Nấm hại xâm nhập vào củ ngay khi còn ở ngoài đồng hoặc trong thời gian bảo quản, sợi nấm phát triển làm tắc bó mạch gây tình trạng héo rũ. Nấm phát triển nhanh ở nhiệt độ 25-300C.

    – Chế độ nước tưới quá nhiều làm phát triển mạnh.

    8.4. Biện pháp quản lý:

    – Thực hiện tốt chế độ luân canh cây họ cà với cây lúa, rau mầu khác.

    – Đất trồng kém cần bón phân cân đối tăng cường phân hữu cơ.

    – Củ khoai giống phải lựa chọn ở ruộng không bị bệnh, bảo quản khoai tây giống tốt cần xử lý bằng Zinep nồng độ 6.3-10%.

    – Làm cỏ, vun cao gốc, tưới đủ nước.

    – Chọn giống chống bệnh cao.

    – Sử dụng thuốc BVTV đúng kỹ thuật.

    Nguồn: nnptntvinhphuc.gov.vn

     

     

    Các tin khác

    • Kỹ thuật chăm sóc thanh long ruột đỏ trong thời kỳ ra quả

      (04/12/2014)

    • Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây bí xanh

      (25/06/2013)

    • Hướng dẫn kỹ thuật gieo cấy và chăm sóc giống lúa chất lượng RVT

      (14/05/2013)

    • Một số giống đậu tương năng suất cao cho vụ đông

      (14/05/2013)

    • Kĩ thuật trồng khoai tây

      (14/05/2013)

    Các tin đã đưa ngày:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhật Bản Với Mô Hình Trồng Rau Thông Minh
  • Chậu Nhựa Trồng Rau Thông Minh Tại Nhà Ở Hcm
  • Top 10 Cửa Hàng Rau Sạch Uy Tín Nhất Tại Hà Nội
  • Đài Phát Thanh Và Truyền Hình Long An – “Thiên Đường” Rau Sạch Đà Lạt
  • Một Số Vấn Đề Về Ngành Rau An Toàn Tại Đà Lạt
  • Kỹ Thuật Trồng Bí Xanh (Bí Phấn, Bí Đao) An Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tự Làm Giàn Để Trồng Cây Leo: Bầu, Bí, Mướp, Khổ Qua,…
  • Hỏi – Đáp: Một Số Vấn Đề Lưu Ý Trên Cây Ăn Quả
  • Kỹ Thuật Trồng Và Bón Phân Cho Cây Mướp
  • Một Số Biện Pháp Phòng Và Trị Bệnh Trên Khổ Qua (Mướp Đắng)
  • Hướng Dẫn Cách Chế Biến Chân Gà Thành Thuốc Quý
  • Bài viết sau sẽ hướng dẫn quy trình trồng bí xanh (bí phấn, bí đao) an toàn.

    I. Giới thiệu.

    Bí xanh còn gọi là bí đao, bí phấn, bí trắng là loại rau mùa hè. Ngoài giá trị nấu nướng, quả bí xanh còn là nguyên liệu tốt cho thực phẩm bánh kẹo. Do có lớp vỏ dày, cứng, hàm lượng nước thấp, bí xanh có khả năng vận chuyển và bảo quản tốt, là loại rau dự trữ cho thời kỳ giáp vụ và cho các vùng khan hiếm rau.

    II. Thời vụ trồng

      Miền Bắc thường có 2 vụ chính:

                                                Vụ thu đông: Gieo từ 20/8 – 5/10

                                                Vụ đông xuân gieo từ 1/12 – 15/02

                                                Ngoài ra có thể trồng thêm vụ hè thu: gieo 25/6 – 5/7, thu hoạch trong tháng 10.

    Đối với vụ này, do trồng trong mùa mưa bão cho nên cần chú ý thoát nước kịp thời, làm giàn thấp và vững chắc.

    III. Hạt giống

       Hạt nên ngâm trong nước ấm từ 4 – 6 giờ rồi đem gieo. Hiện nay có thể tiết kiệm thời gian cho đất nghỉ trong tăng vụ, gối vụ có thể áp dung phương pháp khay – bầu để gieo cây giống trên các khay nhựa 50 hoặc 70 lỗ (55 cm x 40 cm), khi cây có 2 lá mầm hoặc 1 lá thật thì chuyển ra ruộng. Giá thể của bầu gồm 1/3 là phân chuồng hoai mục, 1/3 là mùn cưa hoặc trấu hun, 1/3 còn lại có thể gồm đất bột, phân rác, than bùn hoặc các chất xơ mục. Cứ 20 kg giá thể thì trộn thêm 1 kg supe lân. Có nhà lưới để sản xuất cây giống cho phương pháp này là tốt nhất.

    IV. Làm đất

    – Đất trồng bí xanh phải để ải, tơi xốp, sạch cỏ, không có nguồn bệnh. Nếu làm giàn nên trồng luống rộng: 1,5 – 2,0 m, khoảng cách trồng 40 – 50 x 80 cm (cây cách cây 40 – 50 cm và hàng cách hàng 80 cm). Nếu không làm giàn (cây bò trên mặt luống) lên luống rộng trên 3,5 m, trồng trên hàng giữa luống, khoảng cách cây trồng (cây x cây) 40- 50 cm, hàng trồng cách mép luống 15 – 20 cm (hàng x hàng 2,5 – 3 m). Chú ý nếu trồng bí bò cần có rơm, rạ, … phủ mặt luống cho bí bò và đỡ quả.

    V. Chăm sóc.

    – Phải đảm bảo lượng phân cân đối giữa N, P, K .

    – Lượng phân cần cho 1 ha: Phân chuồng hoai mục: 15 – 20 tấn

    – Phân đạm: 250 – 300 kg, phân lân: 450 – 500kg, phân kali: 250 – 300 kg

    + Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + lân + 1/4 kali + 1/4 đạm. Bón rải đều theo rạch hàng, trộn đều ở độ sâu 15 – 20 cm và lấp kín đất trước khi gieo hạt hoặc trồng từ bầu ra ruộng.

    + Thúc lần 1: Khi cây bắt đầu leo hoặc ngả ngọn bò (sau khi cây mọc 30 – 40 ngày). Bón 1/4 kali + 1/4 đạm.

    + Thúc lần 2: Sau khi cây ra quả rộ, bón 1/3 kali + 1/3 đạm (số còn lại). Số phân còn lại hòa với nước phân chuồng ủ mục, loãng dùng để tưới khi thấy cây sinh trưởng, phát triển kém.

    + Vun lần 1 kết hợp với bón thúc khi cây 30 – 40 ngày, vun lần 2 kết hợp với bón thúc khi cây ra hoa rộ (55 – 65 ngày sau trồng). Bí xanh ra nhiều nhánh, mỗi cây cần để 1-2 nhánh, mỗi nhánh cho đậu 1-2 quả, sau khi quả đậu 5 – 10 ngày có thể định quả sao cho mỗi gốc cây chỉ để 1-2 quả.

    – Nếu để bí bò, khi cây dài 60 – 70 cm, dùng dây nilon buộc dây khỏi gió lật và tạo điều kiện ra rễ phụ (bất định) tăng khả năng hút chất dinh dưỡng cho cây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi – Đáp: Làm Sao Để Trồng Bầu, Bí, Mướp Tại Nhà Sai Quả?
  • Kinh Nghiệm Trồng Bầu, Bí, Mướp… Trong Thùng Xốp Sai Quả
  • Nguyên Tắc 4 Đúng Trong Việc Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Kỹ Thuật Gây Trồng Cây Chùm Ngây
  • Kỹ Thuật Trồng Dưa Chuột Bao Tử
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Đậu Xanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Kim Ngân Xoắn
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Nhãn Trưởng Thành
  • Hé Lộ Cách Chăm Sóc Cây Cảnh Nội Thất Đúng Kỹ Thuật Nhất
  • Cách Chăm Sóc Cây Hoa Hoàng Lan, Hoa Của Các Loài Hoa
  • Kỹ Thuật Canh Tác Cây Lạc (Đậu Phộng)
  • – Giống V 87-13: Giống này có chiều cao trung bình từ 50 -60cm, phân cành tốt, khả năng tái tạo bộ lá mạnh, vì vậy, sau khi thu hoạch nếu cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, cây đậu xanh sẽ cho thêm một đợt bông thứ hai với năng suất vào khoảng 50-60% đợt đầu. Giống V87-13 có hạt đóng kín khá đều, tương đối lớn, màu xanh thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng và xuất khẩu. Năng suất trung bình vào khoảng 1,2 tấn/hécta. Đậu xanh tốt có thể đạt 2 tấn/hécta. Khả năng chống chịu đối với bệnh khảm vàng do virus và bệnh đốm lá ở mức trung bình.

    – Giống HL89 E3: Đây là giống có tính thích nghi rộng thích hợp trên nhiều chân đất, hạt đóng khít, dạng hình oval, màu xanh mỡ rất đẹp. Trọng lượng 1.000 hạt khoảng 50 – 53g. Đặc điểm của 2 giống V87-13 và HL89 E3 là hạt không bị chuyển màu nếu gặp mưa trong quá trình thu hái.

    – Giống 91-15: Giống này cây cao trung bình khoảng 60 – 65cm, phơi bông nên rất thuận tiện cho công tác phòng trừ sâu hại, hạt có dạng hình trụ, màu xanh mỡ được người tiêu dùng ưa thích. Tỷ lệ hái đợt đầu vào khoảng 70 – 80%. Giống này chống chịu bệnh khảm vàng và đốm lá ở mức trung bình.

    Nông dân trồng đậu ở ấp 8, xã Xuân Bắc (huyện Xuân Lộc) dùng cây tưới phun tiết kiệm nước, tránh cây bị bật gốc.

    – Giống V94-208: là giống có năng suất cao, trung bình từ 1,4-1,5 tấn/hécta, có những nơi đạt 2,8 tấn/hécta. Đặc điểm nổi bật của giống V94-208 cao 75cm, thân to, lá rộng, quả nằm trên mặt lá, hạt to, hình trụ màu xanh đậm, bóng. Tuy nhiên, loại giống này có nhược điểm hạt đóng không khít trong trái, vì vậy khi gặp điều kiện dinh dưỡng không tốt các hạt sẽ không đều. Đồng thời, hạt đậu V94-208 rất dễ đổi màu khi thu hái gặp trời mưa hoặc phơi không kịp và dễ bị mọt. Khả năng chống chịu bệnh khảm vàng của giống ở mức trung bình – yếu cho nên chỉ gieo trồng trong vụ đông-xuân.

    2/ Làm đất trồng

    – Đất trồng đậu xanh yêu cầu phải làm tơi xốp nên cày bừa kỹ và làm sạch cỏ. Cây đậu xanh không chịu ngập úng, tùy địa thế mà chọn biện pháp làm đất như là đánh luống hoặc tỉa lan. Nhưng nên gieo đậu xanh theo hàng để thuận tiện cho việc chăm sóc. Ở các chân đất không bằng phẳng nên chú ý làm rãnh thoát nước.

    3/ Gieo hạt

    – Hạt đậu xanh nảy mầm khỏe nếu đảm bảo được 2 yếu tố nhiệt và ẩm. Để đảm bảo đầy đủ nhiệt cho hạt nảy mầm, nhiều nông dân có tập quán gieo đón mưa. Nếu gặp năm mưa thuận thì năng suất rất cao, nhưng đa số các cơn mưa đầu vụ thất thường, nhiều vụ gieo đi gieo lại 2-3 lần rất tốn kém. Để giảm sự bấp bênh ở khâu gieo hạt, bà con cần chú ý phần dự báo thời tiết trên các phương tiện truyền thông. Đậu xanh có thể gieo sạ theo hàng, gieo hốc. Tùy theo phương thức gieo mà lượng giống thay đổi, thông thường là lượng giống sử dụng ít nhất từ 15-16 kg/hécta.

    4/ Phân bón và chăm sóc

    – Lượng phân bón thích hợp cho 1 hécta đậu xanh trên vùng đất đỏ Đông Nam bộ là 90kg urê, 300kg super lân và 90kg kali và chia làm 3 lần để bón.

    – Lần thứ nhất: Bón toàn bộ lân, 1/3 đạm, 1/3 kali.

    – Lần thứ hai: Bón thúc đợt 1 khi cây được 3 lá thật. Lượng phân bón là 1/3 urê và 1/3 kali. Do đậu xanh có số lá ít, vì vậy nên kết hợp bón thúc đợt 1 với làm cỏ lần đầu

    – Lần thứ 3 sau khi gieo 25 ngày, ta tiến hành bón thúc toàn bộ lượng phân còn lại và kết hợp với làm cỏ, vun gốc.

    – Đậu xanh là cây trồng chịu hạn tốt, trồng vào mùa khô chỉ tưới 2-3 lần/tuần. Sử dụng cây tưới phun để tưới cho đậu xanh vừa tiết kiệm nước và tránh bật gốc làm ảnh hưởng đến phát triển sinh trưởng của cây.

    5/ Thu hoạch

    – Đậu xanh trồng được khoảng 45 – 50 ngày bắt đầu cho thu hoạch. Khi thu hoạch chỉ hái những quả chín chuyển màu nâu, nên thu trái vào buổi chiều, tránh thu vào buổi trưa những quả chín khô sẽ bị bung ra làm tỷ lệ hao hụt cao.

    – Quả đậu xanh sau khi thu hoạch về đem phơi nắng khoảng 3-4 ngày đập tách lấy hạt làm sạch bụi, phơi tiếp 1-2 ngày và cho vào bao để bảo quản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chăm Sóc Vườn Hồ Tiêu Trong Mùa Mưa
  • Hoa Quỳnh : Kỹ Thuật Trồng, Chăm Sóc Và Tác Dụng
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Quýt Hồng
  • Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Cây Phật Thủ
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Thuốc Nam Hiệu Quả Và An Toàn
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cải Bắp An Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Bắp Cải Trái Vụ
  • Cách Trồng Đậu Bắp Sai Trĩu, Thơm Ngon Nhiều Dinh Dưỡng Ngay Trong Vườn Nhà
  • Kỹ Thuật Trồng Hạt Giống Đậu Bắp Cao Sản Trong Chậu Nhựa
  • Kỹ Thuật Trồng Chè Thái Nguyên Để Có Những Ấm Chè Ngon
  • Kỹ Thuật Trồng Chè Tân Cương Thái Nguyên Theo Tiêu Chuẩn Vietgap
  • 1. QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG CẢI BẮP AN TOÀN

    2. Tên tác giả: Nguyễn Thuý Hà, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

    3. Xuất sứ: Kết quả nghiên cứu tại các địa bàn nghiên cứu: Lạng Sơn, Cao Bằng và Thái Nguyên

    4. Quy trình

    4.1. Thời vụ :

    Vụ sớm: gieo cuối tháng 7 đến đầu tháng 8;

    Vụ chính: gieo cuối tháng 9 đến đầu tháng 10;

    Vụ muộn: gieo tháng 11đến giữa tháng 12;

    4.2. Chăm sóc cây giống

    Làm đất kỹ, bón lót 300-500kg phân chuồng + 5-6 kg lân + 2-3 kg phân kali/ sào. Luống rộng 80-100 cm, cao 25-30 cm, rãnh luống 25-30cm.

    Rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống dày 1,5- 2 cm. Hạt giống nên ngâm vào nước ấm 50 0 C trong 20 phút. Lượng hạt gieo 1,5- 2,0 g/m 2. Gieo xong phủ lên một lớp rạ dày 1-2cm, sau đó dùng ô doa tưới đẫm nước. Trong 3-5 ngày sau gieo tưới 1-2 lần/ ngày, Khi hạt nảy mầm nhô lên khỏi mặt đất ngừng tưới 1-2 ngày, sau đó cứ 1- 2 ngày tưới 1 lần.

    Nhổ tỉa cây bệnh, cây không đúng giống, để mật độ 3-4 cm. Sau mỗi lần nhổ tỉa kết hợp tưới thúc bằng phân chuồng hoai mục pha loãng. Không tưới phân đạm.

    – Che cho vườn ươm lúc nắng gắt và mưa to

    4.3 Làm đất, bón lót, trồng:

    Nên trồng ở đất phù xa ven sông, độ pH khoảng 6-6,5, đất giàu mùn

    – Làm đất kỹ, xử lý đất trước khi trồng, lên luống rộng 100-120 cm, rãnh luống 20-30, cao 20-25 cm.

    – Mật độ trồng: 30. 000 – 35.000 cây/ ha ( khoảng cách : 40cm x 50 cm hoặc 50 cm x 50 cm )

    4.4 Bón phân :

    Chỉ sử dụng phân chuồng ủ mục, tuyệt đối không dùng phân tươi. Lượng phân chuồng cho 1 ha là 25- 30 tấn + 160- 200kg đạm nguyên chất + 90 kg phân lân nguyên chất + 80 kg ka li nguyên chất.

    Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân và 1/3 phân kali, 1/5 phân đạm

    Bón thúc toàn bộ số phân đạm và 2/3 phân ka li còn lại vào các thời kỳ:

    Cây hồi xanh, trải lá nhỏ, trải lá rộng, chuẩn bị cuốn, cuốn, kết thúc bón trước thu hoạch 20 ngày.

    4.5 Tưới nước, chăm sóc

    – Tuyệt đối không được dùng nguồn nước thải, nước ao tù chưa được xử lý để tưới. Có thể dùng nước giếng khoan đã được xử lý, nước sông ao hồ không bị ô nhiễm.

    – Sau khi trồng phải tưới ngay, ngày tưới 2 lần vào sáng sớm và chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó 2-3 ngày tưới một lần.

    – Các đợt bón thúc đều phải kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc, tưới nước.

    Khi cây trải lá bàng có thể tưới ngập rãnh 5-7 ngày một lần( Không để ruộng bị ngập úng)

    4.6 Phòng trừ sâu bệnh hại:

    Cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp một cách triệt để

    Các loại sâu thường gặp: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, rệp.

    Xử lý cây giống trước khi trồng ra ruộng bằng cách nhúng từng bó cây con vào dung dịch thuốc Sherpa 20 EC nồng độ 0,1 % trong 5-10 giây rồi vớt ra để khô nước mới đem trồng.

    Khi cây lớn khi mật độ sâu vượt quá ngưỡng cho phép phải sử dụng các loại các loại thuốc sinh học như BT, NPV; thuốc hoá học Sherpa 20 EC, Atabron 5 EC; thuốc thảo mộc NeembonA- EC. Kết thúc phun thuốc hoá học trước thu hoạch 10-20 ngày.

    Các loại bệnh hại thường gặp: Thối nhũn do vi khuẩn, thối nhũn do nấm , bệnh đốm lá.

    Cần trồng luân canh đối với cây khác họ, tránh để ruộng quá ẩm, úng kéo dài, thường xuyên làm cỏ, thu gom các lá già…. Làm cho ruộng sạch thông thoáng. Khi cần có thể dùng thuốc:

    Bệnh thối nhũn: Zineb Bul 80 wP, Ridomil MZ 72 wP

    Bệnh đốm lá: Score 250 EC, Anvil 5 EC.

    Nồng độ thuốc và lượng dùng phải theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì của mỗi loại thuốc.

    5. Địa bàn đã triển khai: Huyện Đồng Hỷ . Thành Phố Thái Nguyên

    6. Số hộ nông dân đã triển khai: 50 hộ

    7. Địa bàn có thể áp dụng: Các tỉnh miền Bắc Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Bí Đao Trái Vụ
  • Kỹ Thuật Trồng Bí Xanh Trái Vụ
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Bưởi Phúc Trạch
  • Đặc Điểm Và Kỹ Thuật Trồng Giống Bưởi Phúc Trạch
  • Nhà Vườn Chăm Sóc Bưởi Lông Cổ Cò Chuẩn Bị Tết
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Bí Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 3 Gói Hạt Giống Bí Ngô Khổng Lồ 250Kg
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cà Chua Thân Gỗ Giá Cao Gấp 50 Lần Cà Chua Bình Thường
  • Quy Trình Trồng Cà Chua Đơn Giản
  • Kỹ Thuật Thâm Canh Cà Chua Vụ Đông, Đông Xuân
  • Kỹ Thuật Trồng Cà Chua Vào Vụ Đông
  • 1 Đặc điểm: Cây bí đỏ Tên khoa học: Cucurbita pepo Cucurbita moschata Họ bầu bí: Cucurbitaceae. Bí đỏ có nguồn gốc Trung Mỹ, gồm 25 loài.

    – Sản phẩm sử dụng chính là quả giàu vitamin A, chứa 85 – 91% nước, chất đạm 0,8 – 2 g, chất béo 0,1 – 0,5 g, chất bột đường 3,3 – 11 g, cho năng lượng 85 -170 kJ/100 g. Ngoài ra, hoa, lá và đọt non cũng được dùng làm rau ăn.

    – Không cần trồng giàn, không cần nhiều công như trồng nhiều cây khác, đầu tư thấp hơn những cây khác.

    2 Đặc tính sinh học:

    – Cây bí đỏ có hệ thống rễ phát triển mạnh, rễ chính ăn sâu và rễ phụ ăn lan rộng nên khả năng chịu hạn tốt. Cây có khả năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc đất mặn.

    – Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở đồng bằng cho đến cao nguyên có cao độ 1.500 m. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển từ 18 – 27 0 C. Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh, có khả năng chịu hạn khá nhưng nếu khô hạn quá dễ bị rụng hoa và trái non.

    – Nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hưởng đến sự hình thành tỉ lệ hoa đực và cái trên cây. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực.

    – Cây bí đỏ không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu úng kém nhưng chịu khô hạn tốt, ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh trên lá.

    – Năng suất bí đỏ tuỳ thuộc vào từng loại giống: Bí đỏ Nhật từ 350-400 kg/ sào; Bí đỏ Trung Quốc từ 900-1200 kg/ sào; Bí đỏ 2 mũi tên từ 600-900 kg/ sào.

    3 Kỹ thuật canh tác:

    a) Thời vụ: Có thể trồng được quanh năm. Vụ Đông gieo từ cuối tháng 9, đầu tháng 10 để cho quả vào tháng 11, 12.

    Để tranh thủ thời vụ khi bí đỏ có lá thật rạch lúa đặt luồn bầu bí theo khoảng cách hàng cách hàng; cây cách cây theo quy trình bí bò. Sau khi lúa mùa được gặt tiến hành bón phân và ấp đất, che phủ gốc.

    b) Mật độ khoảng cách: Bí đỏ rất dễ trồng không kén đất, có thể trồng trên đất bờ hoặc đất ruộng sau mùa lúa. Luống rộng 3,0 – 3,5 m (trồng 1 hàng), hoặc 4,5 – 5,0 m (trồng 2 hàng), cây cách cây trên hàng 45 – 50 cm (tùy theo giống), mật độ 8.000 cây/ha (300 cây/ sào bắc bộ).

    c) Giống sử dụng: Có thể sử dụng các giống bí đỏ: Bí đỏ lai F1 Koshi, Bí đỏ lai F1 Goldstar 998, Bí đỏ Nhật Bản, F1-125, F1 979, Bí đỏ cô tiên…Lượng giống cần cho 1 ha là 600 – 800g ( 20-30 gam/ sào, tùy theo giống và độ nẩy mầm của hạt). Cách vào bầu giống như bí xanh, cây con đem trồng có 1 – 2 lá thật.

    d) Lượng phân và cách bón:

    * Lượng phân bón cho 1 sào (360m2): Phân chuồng: 3 – 5 tạ, Supe lân 10 – 15 kg, Đạm Urê 4 – 5 kg, Kaliclorua 5 – 6 kg.

    * Cách bón: Bón lót: Bón 2/3 phân chuồng + toàn bộ lân.

    – Bón thúc lần 1: Thời kỳ cây dài khoảng 40-50cm, bón khoảng 1-2kg phân urê + 1 – 2kg Kali pha loãng tưới rộng xung quanh gốc, nếu tưới bằng phân chuồng ngâm thì xới đất xong hãy bón.

    – Bón thúc lần 2: Thời kỳ ra nụ, ra hoa, tập trung bón đợt này để cây kết quả nhiều hơn, quả to và chắc. Bón 2-3 kg urê + 2 – 3 kg kali + số phân chuồng hoai mục còn lại, rải phân quanh gốc (cách gốc 20-25cm) rồi lấy cuốc xáo đất ở rãnh và mép luống vun lấp phân đi, sau đó 2 – 3 hôm thì tưới nước.

    đ ) Chăm sóc:

    – Sau khi gieo 7 ngày, kiểm tra ruộng và trồng dặm những cây chết vào buổi chiều mát, trồng xong tưới nước ngay để tránh cây bị héo.

    – Khi bí đỏ bò dài trên dưới 1m thì dùng đất chặn đốt, cứ 2-3 đốt lại chặn 1 đốt để bí ra thêm rễ phụ, tăng thêm khả năng tìm kiếm thức ăn nuôi cây, đồng thời để cây bí bám chắc không bị giập dây, hại hoa quả sau này, kết hợp bấm ngọn để bí ra nhiều nhánh. Mỗi cây chỉ để 2 – 4 nhánh. Hoa đực ở bí đỏ nhiều gấp 20 lần hoa cái nên khi hoa cái đã thụ phấn phải ngắt bớt hoa đực trên cành, tỉa bỏ những cành con kém phát triển, tỉa bỏ những đám lá già và lá mọc trùm lấp, chen chúc nhau cho thoáng để ong bướm dễ tìm hoa, tăng tỷ lệ đậu quả lên rất nhiều.

    – Sửa dây cho dây bí phân bố đều không chồng lấp lên nhau cho ruộng bí thông thoáng, đậu trái tốt.

    – Thụ phấn bổ sung: Vào mùa mưa, trời âm u, ít nắng hoặc dây phát triển quá mạnh làm hạn chế sự đậu trái, ta có thể thụ phấn bổ sung giúp bí đậu trái tốt bằng cách sau: Khoảng 7 – 9 giờ sáng, hái những hoa bí đực mới nở úp vào những nụ bí cái mới nở để giúp hoa tăng cường thụ phấn.

    – Cần phải lót rơm rạ để tránh quả tiếp xúc trực tiếp với đất. Làm cỏ kết hợp với các lần bón phân.

    4) Phòng trừ sâu bệnh:

    Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM để phòng trừ dịch hại như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt, sạch bệnh… Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm sâu bệnh để phòng trừ đúng thời điểm; phun kép lại lần 2 sau lần 1 từ 3 – 5 ngày nếu sâu bệnh còn tiếp tục phát triển. Sử dụng thuốc BVTV theo hướng dẫn của Chi cục Trồng trọt và BVTV ở từng thời điểm cụ thể, theo nguyên tắc “4 đúng” và đảm bảo thời gian cách ly của thuốc. Ngay trước và sau phun trừ bệnh 7 ngày không bón đạm. Một số dịch hại chính:

    Sâu xanh: Sâu non ăn lá, mật độ cao có thể cắn trụi lá chỉ chừa lại gân lá, ngoài ra chúng còn gặm ăn vỏ trái non làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng. Sâu gây hại trong suốt vụ thường hại nặng vào giai đoạn cây con – hình thành quả.

    – Biện pháp phòng trừ:

    + Ngắt bỏ lá bị sâu hại nặng; bắt giết sâu non.

    + Xử lý thuốc khi mật độ: ≥ 0,5 con/cây đối với cây con đến bò lan; ≥ 1,5 con/cây đối với cây từ bò lan trở đi. Sử dụng một số loại thuốc: Reasgant 3.6EC; Catex 1.8 EC, 3.6 EC; Pesieu 500SC; Pegasus 500SC; Dibaroten 5WP; Anisaf SH-01 2SL; Angun 5WG, Dylan 2EC; Bemab 40WG; 52WG; Rholam super 100WG; Sokupi 0.36AS… Dùng thuốc khi sâu còn nhỏ (1 – 2 tuổi)

    Rệp, bọ trĩ, bọ phấn: Trưởng thành và bọ non trích hút nhựa ở lá, ngọn, hoa. Khi mật độ cao làm lá vàng, sinh trưởng phát triển kém, hoa bị rụng, quả bị còi cọc.

    – Biện pháp phòng trừ:

    + Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại ven bờ, trong luống; tỉa bỏ lá già, lá gốc tạo ruộng thông thoáng.

    + Chăm sóc cây sinh trưởng tốt, đảm bảo đủ nước đặc biệt trong thời kỳ cây con.

    + Xử lý thuốc khi tỷ lệ hại ≥ 10% số lá (số ngọn) cấp 1-2. Sử dụng một số loại thuốc: Soka 25EC; Takare 2EC; Trigard 100SL; Rholam Super 12EC; Eska 250EC; TP- Thần Điền 78SL; Oshin 20WP; Dantotsu 50WG; Elsin 600WP; Radiant 60SC… Lưu ý: Phun khi ấu trùng ở tuổi nhỏ để đảm bảo hiệu quả cao.

    Dòi đục lá: Ấu trùng ăn nhu mô của lá tạo thành các đường ngoằn ngèo phía dưới lớp biểu bì mặt trên của lá. Ở phía cuối đường đục này thường có một con ấu trùng dài khoảng 2-3 mm. Nếu bị hại nặng những đường đục này sẽ dầy đặc tạo thành những đám lớn, làm cho lá mất diệp lục, khô héo dần, ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng quang hợp. Cây bị còi cọc, năng suất thấp.

    – Biện pháp phòng trừ:

    + Cắt bỏ những lá đã bị dòi đục quá nặng.

    + Dùng màng phủ nông nghiệp (vải nilon) che luống để không thuận lợi cho nhộng của dòi phát triển.

    + Xử lý thuốc khi tỷ lệ lá bị hại ≥ 10%. Sử dụng một số loại thuốc: Trigard 100SL; Oshin 20WP; Eska 250EC; Bemab 40WG; 52WG; Soka 25EC; Aramectin 250EC …

    Bệnh giả sương mai: Bệnh hại lá là chính. Trên lá vết bệnh lúc đầu chỉ là những chấm nhỏ không màu hoặc màu xanh nhạt sau đó chuyển sang màu vàng đến nâu nhạt, hình tròn, đa giác hoặc hình bất định. Vết bệnh thường nằm rải rác trên các lá hoặc nằm dọc các gân lá, vết bệnh có góc cạnh không định hình. Mặt dưới chỗ vết bệnh thường hình thành một lớp nấm mốc trắng xám. Lá bị bệnh khô vàng và rụng, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Cây bị bệnh nặng cho trái nhỏ.

    – Biện pháp phòng trừ:

    + Vệ sinh đồng ruộng: Thu dọn tàn dư, cỏ dại; tỉa bỏ lá già, lá bệnh nặng.

    + Phun thuốc kịp thời ngay sau khi chớm xuất hiện bệnh hoặc phun phòng trước và ngay sau các đợt gió mùa đông bắc. Sử dụng luân phiên một số thuốc: Kanras 72WP; Revus opti 440SC; Antracol 70WP; Dupont Equation 52.5WG; Cabrio Top 600WG; Gekko 20SC; Bionite WP; Stop 15WP; Daconil 500SC; Vidoc 80WP; Copforce Blue 51WP; Ranman 10SC; Stifano 5.5SL; Diboxylin 4SL; 8SL ….

    Bệnh phấn trắng: Ban đầu trên lá bệnh xuất hiện những chòm nhỏ mất màu xanh hóa vàng dần, bao phủ một lớp nấm trắng xám dày đặc như bột phấn sau đó bao phủ hết cả phiến lá. Lá bệnh chuyển dần từ màu xanh sang vàng, lá khô cháy và dễ rụng. Bệnh nặng lớp phấn trắng xuất hiện trên cả thân, cành, hoa làm hoa khô rụng và chết.

    – Biện pháp phòng trừ:

    + Dọn sạch cỏ dại ven bờ, trong luống, tạo ruộng thông thoáng, chăm sóc để cây phát triển tốt hạn chế bệnh phát triển. Tỉa bỏ lá già, lá bị bệnh nặng đem tiêu hủy ở xa nơi trồng.

    + Phun thuốc kịp thời ngay sau khi chớm xuất hiện bệnh. Sử dụng một số loại thuốc: Mataxyl 500WG; Thumb 0.5SL; Map Green 3SL; 6SL;10SL; Senly 2.1SL; Dofine 0.5SL; Ellestar 3SL; 10WP; Bionite WP; PN -Linhcide 1.2EW; Daconil 75WP; Viroxyl 58WP; Sat 4SL; Manage 5WP; Cosmos 2SL; Bellkute 40WP; Aliette 800WG, Score 250 EC…

    Bệnh héo xanh: Bệnh gây hại trên nhiều cây trồng họ bầu bí, họ cà, họ đậu đỗ … Đầu tiên cây đang sinh trưởng bình thường thì lá non, ngọn đột ngột bị héo rũ trong khi các lá khác vẫn còn xanh. Ban ngày khi trời nắng cây héo, ban đêm có thể cây xanh lại, sau 2 – 4 ngày cây không hồi phục nữa, toàn cây bị héo rũ và chết. Cắt ngang gốc thân cây bị bệnh, thấy các mạch dẫn bị nâu đen, ấn mạnh vào chỗ gần mặt cắt sẽ tiết ra chất dịch vi khuẩn màu trắng đục.

    – Biện pháp phòng trừ: Phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn hiện nay còn rất khó khăn, phức tạp, là vấn đề tồn tại chung. Khả năng tốt nhất là áp dụng các biện pháp sau:

    + Vùng thường xuyên bị bệnh nặng nên cần chuyển sang trồng cây trồng khác.

    + Cày lật phơi ải đất, bón vôi. Khi lên luống cần làm cao, rãnh rộng và sâu để dễ thoát nước, tránh ngập úng.

    + Nơi làm bầu phải chọn nơi quang đãng, dọn sạch sẽ cỏ dại, không có tàn dư cây bệnh. Đất làm bầu nên chọn đất sạch không có tàn dư cây bệnh, cỏ dại; không lấy đất ở ruộng năm trước bị nặng để làm bầu.

    + Không được bón và tưới nước phân chuồng tươi. Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại ven bờ, trên luống.

    + Khi bệnh chớm xuất hiện: Không được tưới rãnh. Rút hết nước trong luống ngay sau khi mưa.

    + Nhổ bỏ cây bị bệnh ra xa khu trồng, xa nguồn nước tưới rồi bón vôi vào chỗ cây bị bệnh để khử trùng đất.

    + Phòng trừ kịp thời ngay sau khi chớm xuất hiện bệnh; Phun đẫm phần gốc hoặc tưới bằng một số loại thuốc: Stifano 5.5SL; Lilacter 0.3SL; Ditacin 8SL; Visen 20SC; Exin 4.5SC; Starwiner 20WP; Lobo 8WP; PN -Balacide 32WP; Arygreen 75WP + Kasumil 2L; Bellkute 40WP + Kasumil 2L …

    Bệnh Virus CMV: Virus là loài đa thực có thể gây hại nhiều loại cây trồng như: Dưa, bí, cà chua, ớt, khoai tây… Triệu trứng bệnh thể hiện rõ trên các lá non là các vết khảm loang lổ, xanh đậm và vàng xanh xen kẽ nhau, lá cây thường bị biến dạng, phiến lá gồ ghề, bệnh nặng lá nhỏ hẹp co quắp. Cây bị bệnh virus sinh trưởng kém, đốt thân hoặc các lóng ngắn lại và nhỏ. Quả bị bệnh nhỏ và biến dạng loang lổ chỗ xanh đậm, xanh nhạt xen kẽ nhau.

    – Biện pháp phòng trừ:

    + Vùng thường xuyên bị bệnh nặng nên cần chuyển sang trồng cây trồng khác.

    + Tưới nước đủ ẩm đặc biệt giai đoạn đầu vụ để cây sinh trưởng phát triển tốt, khỏe chống chịu với bệnh hại.

    + Vệ sinh đồng ruộng. Nhổ bỏ triệt để các cây đã bị bệnh đem tiêu hủy ở xa nơi trồng để tránh nguồn lây lan.

    + Hạn chế tiếp xúc với cây bệnh trong quá trình chăm sóc đặc biệt trong giai đoạn cây con. Khử trùng phương tiện thu hái, hạn chế gây vết thương sây sát trong quá trình chăm sóc.

    + Đây là loại bệnh không có thuốc phòng trừ đặc hiệu. Mà chỉ có thể hạn chế sự lây lan trên đồng ruộng bằng việc phun trừ các loại côn trùng môi giới. Khi bệnh chớm xuất hiện kiểm tra và phun trừ triệt để các môi giới truyền bệnh như bọ phấn trắng, rệp…

    Bệnh thán thư: Trên lá vết bện hình tròn, hình đa giác hoặc hình bất định kích thước từ 3 – 10mm. Vết bệnh lúc đầu màu vàng nâu, sau đó chuyển sang nâu sẫm có viền đỏ. Trên vết bệnh có thể có nhiều chấm nhỏ nổi màu nâu đen. Trên cuống lá, thân và cành: Vết bệnh kéo dài màu nâu thẫm, hơi lõm, cây còi, lá vàng dễ rụng. Bệnh còn hại trên hoa làm hoa rụng không đậu quả. Trên vỏ quả vết bệnh hình tròn, màu nâu vàng hoặc màu xám, lõm sâu, xung quanh nổi gờ màu nâu đỏ.

    – Biện pháp phòng trừ:

    + Tỉa bỏ các lá già, lá bị bệnh nặng đem tiêu hủy ở xa nơi trồng.

    + Phòng trừ kịp thời ngay sau khi chớm xuất hiện bệnh; Sử dụng 1 số loại thuốc: Antracol 70WP; Daconil 75WP, 500SC, Arygreen 75 WP; Dupont Kocide 53.8WG; Haohao 600WG; Score 250 EC; Help 400SC …

    Bệnh lở cổ rễ: Lúc đầu vết bệnh chỉ là một chấm nhỏ màu đen ở gốc thân, cổ rễ. Sau đó lan rộng ra rất nhanh bao bọc quanh cổ rễ. Bộ phận bị bệnh thối mục, có màu nâu đen ủng nước hoặc hơi khô, cổ rễ teo tóp, bộ phận thân lá héo rũ. Cây đổ ngang và chết. Bệnh có thể phát sinh gây hại trong suốt thời gian sinh trưởng của bí, nhưng thường phát sinh gây hại nặng nhất giai đoạn cây con trong vườn ươm đến 5 -6 lá thật.

    – Biện pháp phòng trừ:

    + Lấy đất sạch để làm bầu. Không lấy đất ở những nơi có nhiều tàn dư thực vật, cỏ dại hoặc đất ruộng ở vụ trước bị bệnh nặng để làm bầu gieo hạt giống.

    + Nên xử lý hạt giống trước khi gieo.

    + Bón vôi để tiêu hủy tàn dư cây bệnh (bón lót). Không gieo hạt giống hoặc trồng cây con quá sâu. Không bón hoặc tưới bằng phân chuồng tươi.

    + Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn tàn dư cây bệnh ra xa chỗ trồng

    + Trước khi mang cây giống ra trồng và sau trồng 5 – 7 ngày nên xử lý bằng thuốc VaLidacin 3SL; 5SL + Actara25WG theo nồng độ ghi trên nhãn mác. Tưới trực tiếp vào gốc để phòng bệnh và một số môi giới truyền bệnh virus khác.

    + Phòng trừ kịp thời ngay sau khi chớm xuất hiện bệnh. Phun trừ kỹ vào thân và gốc hoặc tưới trực tiếp vào gốc bằng 1 số loại thuốc: Validacin 3SL; 5SL, Tricô-ĐHCT 10 8 bào tử/g; Daconil 500 SC… Trong thời gian phòng trừ không nên tưới quá ẩm.

    5) Thu hoạch: Khoảng 90 – 100 ngày sau khi gieo là có thể thu hoạch. Mỗi ngày thu 1 lần, độ lớn trái tùy thị trường và giống. Nếu chăm sóc tốt, đất trồng tốt và đầu tư đúng mức thì thời gian thu hoạch sẽ kéo dài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Bí Đỏ Năng Suất Cao
  • Cách Trồng Nấm Bào Ngưa Xám Trong Nhà Trên Mùn Cưa
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hoa Hồng Bonsai Lạ Mắt Thu Tiền Triệu Mỗi Cây
  • Kỹ Thuật Trồng Giống Hoa Hồng Bonsai Độc, Lạ Đem Về Tiền Triệu Mỗi Cây
  • Hơn 3.000 Cây Mai Anh Đào Dự Kiến Được Trồng Tại Đà Lạt
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Gai Xanh

    --- Bài mới hơn ---

  • 18 Tác Dụng Của Cây Rau Om Rau Ăn Cưng Của Người Việt
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Tía Tô Cảnh Như Thế Nào
  • Cách Trồng Cây Bơ Từ Hạt Cực Kỳ Đơn Giản
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Ca Cao
  • Cách Phòng Trừ Bệnh Hại Cây Ca Cao
  • Gai xanh tại Farm 24/3 Quảng Ngãi

    Cây gai xanh, còn gọi là cây lá gai đã được trồng khá lâu đời tại Quảng Ngãi, nhưng chủ yếu là được người dân thu hái để làm bánh (bánh ít lá gai). Song, đây là cây nguyên liệu hàng đầu để làm sợi dệt cho ngành may mặc. Giới thiệu chung

    Qua đánh giá, cây gai xanh có nhiều đặc tính tốt, giá trị sử dụng cao, thân vỏ có thể sản xuất thành sợi dệt vải chất lượng tốt (một số nước phát triển đã chọn sợi gai có chất lượng cao dùng may áo chống đạn cho chiến sỹ) lá được sử dụng làm bánh gai, tách chiết lấy tinh dầu, sản xuất chất màu tự nhiên phục vụ cho ngành công nghiệp thực phẩm và sử dụng làm thức ăn cho gia súc, lỏi cây gai được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất giấy, làm chất đốt và làm nguyên liệu để sản xuất phân bón hữu cơ phân vi sinh… Bên cạnh đó, cây gai xanh có khả năng giữ ẩm, tăng độ che phủ, cải tạo lý tính của đất, tăng độ phì nhiêu cho đất, làm đất tơi xốp, chống xói mòn và bảo vệ đất hiệu quả.

    Hiện nay, cây gai xanh đã được trồng khá thành công ở tỉnh Thanh Hóa và Sơn La và được xem là cây làm giàu cho người nông dân, bởi hiệu quả kinh tế mà cây lá gai mang lại cao hơn rất nhiều so với các loại cây trồng truyền thống khác.

    Cây gai (Boehmeria nivea) nguồn gốc nhiệt đới, có tiềm năng sinh khối lớn, trồng 01 lần lưu gốc 5-10 năm, thời gian sinh trưởng ngắn trung bình 45-60 ngày thu hoạch lần; (01 năm thu hoạch 5 – 6 lần).

    Gai là cây ưa nóng, ẩm, không chịu được ngập úng và rất mẫn cảm với điều kiện khô hạn. Các loại đất phù sa ven sông, đất đỏ vàng có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình, ít chua (PH 5,5-6,5) tầng đất dày, đất ẩm, khả năng ngấm nước và giữ nước cao, tiêu, thoát nước tốt, mực nước ngầm ở sâu, địa hình tương đối bằng phẳng được coi là phù hợp cho cây gai xanh đạt năng suất, chất lượng sợi cao.

    Gai là cây trồng “phàm ăn”. Nhu cầu dinh dưỡng và lượng các chất dinh dưỡng (N, P2O5 , K2O, CaO) mất đi theo sản phẩm thu hoạch hàng năm rất lớn. Bón phân cho cây gai phải đảm bảo yêu cầu vừa cung cấp đầy đủ kịp thời, cân đối nguyên tố dinh dưỡng, vừa cải thiện được độ màu của đất để ổn định năng suất, chất lượng sợi gai cho từng vụ và cho cả chu kỳ sản xuất.

    Sản phẩm phụ của quá trình sơ chế sợi gai (ngon, lá, lõi cây chiếm 80% khối lượng thu hoạch) rất giàu dinh dưỡng ( đặc biệt là đạm) dể phân hủy là nguồn hữu cơ chất lượng cao để cải tạo đất, ổn đinh năng suất cho cây gai xanh.

    Mục tiêu

    Năng suất gai tươi (thân, ngọn, lá):

    + Đất bãi ven sông: 120- 150 tấn/ha/năm

    + Đất đồi : 100-120 tấn/ha/năm.

    Chiều cao cây gai khi thu hoạch: từ 1,2m trở lên; vỏ dày; đáp ứng nhu cầu chất lượng sợi của ngành dệt may.

    Kỹ thuật canh tác + Lựa chọn giống trồng mới

    Sử dụng giống gai xanh gieo từ giống chuẩn tại vườn nhân giống Công ty Cổ phần Nông lâm nghiệp 24/3 Quãng Ngãi đạt các tiêu chuẩn sau:

    + Kỹ thuật làm đất

    Làm đất cho trồng gai phải đảm bảo yêu cầu về độ sâu, mịn, độ tơi xốp, giữ ẩm, mặt rộng bằng phẳng (tránh ngập úng cục bộ), dọn sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng trước khi làm đất. Sử dung các loại máy công suất lớn như MTZ 820, 892, JDT 724, 804 JDT trồng gai theo quy trình như sau:

    Đối với đất bãi bồi ven sông, đất đồi thấp; đất chuyên màu: Đối với đất 1 lúa 1 màu: Thời vụ trồng

    Trồng vào 2 thời vụ chính: vụ xuân và vụ thu theo lịch trình như sau:

    – Trồng vụ xuân: Làm đất trồng năm thứ nhất tháng 01, 02, 03; sau 80-100 ngày thu hoạch lần 01 và sau 45-50 ngày thu hoạch vụ 02, 03, 04, 05 trên năm.

    – Trồng vụ thu: làm đất trồng tháng 08 ,09, 10; sau 90 đến 110 ngày thu hoạch lần 01 và sau 45-50 ngày thu hoạch lần 02, 03, 04, 05 trên năm.

    – Từ năm thứ 2 trở đi thu hoạc sau 45 đến 55 ngày thu hoạch trên vụ có thể thu hoạch lên đến 6 vụ trên năm.

    Mật độ khoảng cách trồng

    – Mật độ trồng 28.600 cây trên ha; hàng cách hàng 90cm; cây cách cây 50cm.

    Kỹ thuật trồng

    – Trồng vào ngày râm mát, tốt nhất là buổi chiều, rạch hàng xong trồng ngay.

    – Rải đều phân chuồng vào rảnh đặt cây cách nhau 50cm lấp nhẹ tưới nước xung quanh gốc 1 lít/ cây sau đó mới lấp đất phủ kín gốc trồng xong dùng kéo cắt thân cây sát mặt đất 2cm.

    – Sau khi gai nảy mầm (từ 15 -20 ngày), tiến hành kiểm tra đồng ruộng phát hiện và trồng dặm những cây bị chết.

    Kỹ thuật bón phân

    * Đối với gai trồng mới:

    – Vôi bột 1,5 tấn/ha; bón rải đều trên mặt ruộng trước khi cày lần 01.

    – Bón lót 10 tấn/ha phân chuồng; bón rải đều trong rảnh trồng.

    – Bón thúc 400kg phân NPK 20-20-15 sau 20- 30 ngày trồng (sau khi gai mọc mầm đều).

    – Cách bón phân NP: bón trong khi đất ẩm nếu đất khô phải tưới nước, dùng máy hoặc cày rãnh hai bên hàng sâu 15cm, cách gốc 10-15cm; sau đó rải phân đều vào rảnh, tuyệt đối không bón vãi trên mặt đất.

    Kỹ thuật chăm sóc gai

    – Xới xáo, làm cỏ gốc: Căn cứ tình hình thực tế cỏ dại trong ruộng gai để tiến hành xới xáo làm cỏ gốc điều kiện cho gai sinh trưởng tốt (đặc biệt là gai trồng mới).

    – Tỉa cây vô hiệu: Khoảng 40-50 ngày (đối với gai trồng mới) và 10-15 ngày (đối với gai lưu gốc) tiến hành kiểm tra đồng ruộng, đánh giá mật độ cây để tỉa cây vô hiệu chỉ giữ lại mỗi bụi 6 cây to, khỏe, đồng đều.

    Sâu bệnh hại

    – Sâu chủ yếu là bọ chỉ, sâu róm ăn lá, sâu quấn lá, thường xuất hiện vào mùa đông xuân, phụ thuộc vào thời tiết từng vụ từng năm.

    – Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện các loại sâu hại để trừ. Trong trường hợp mật độ sâu xuất hiện cao, sử dung các loại thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất Imidacioride; Cypemethrin; Abametin;Fpronil; Benzoate; Cabendazin.. để phun.

    – Bệnh hại cho cây gai: đến nay cơ bản chưa thấy xuất hiện nhiều trên cây gai.

    Thu hoạch gai

    – Thời điểm thích hợp cho thu hoạch gai là khi có 1/2 thân cây (tính từ gốc lên) chuyển màu nâu nhạt bóc vỏ gai không có sợi gai bám dính vào lõi cây, bề mặt bên trong bóng mịn, thu hoạch sớm hay muộn đều dẫn đến giảm năng suất, chất lượng sợi gai.

    – Cắt gai sát mặt đất, vết cắt gọn, không dập gốc gai. Loại bỏ cây không đủ điều kiện tiêu chuẩn chế biến sợi (dưới 1,2m). Bó gai thành bó 10 đến 15 kg, bốc xếp và vận chuyển về cơ sở sơ chế ngay trong ngày.

    – Không thu hoạch gai vào ngày trời mưa. Trong trường hợp trời nắng to, không kịp vận chuyển, tuyệt đối không xếp gai thành đống , không che phủ bằng bất cứ vật liệu nào để tránh làm hư hỏng chất lương cây gai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Ổi Lê Trồng Tại Nhà Giá Bao Nhiêu?
  • Cách Trồng Và Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Ổi Lê Cảnh Tại Nhà Ra Trái
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Tiêu Lốp
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Bơ Đúng Cách Cho Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Bơ Sáp 034 Cho Năng Suất Cao
  • Quy Trình Kỹ Thuật Sx Cà Chua An Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Kỹ Thuật Sản Xuất Cà Chua An Toàn
  • Cách Chiết Cành Cây Bưởi Diễn
  • Trồng Bí Xanh Trái Vụ
  • Nắm Bắt Thời Vụ Trồng Bí Xanh Và Bí Đỏ Cho Năng Suất Cao
  • Trồng Bí Đao – Kỹ Thuật Trồng Bí Xanh Cao Sản Cho Năng Suất Cao
  • Các giống cà chua lai chất lượng cao mang lại thu nhập cao, ổn định cho nông dân Thủ đô

    Các giống cà chua lai chất lượng cao mang lại thu nhập cao, ổn định cho nông dân Thủ đô

    Trước đây, cà chua ở Hà Nội chủ yếu được SX ở vụ đông (chính vụ). Từ năm 1997, sự ra đời các giống cà chua lai chịu nóng trồng được nhiều vụ trong năm như cuộc “cách mạng” lớn thay đổi vị trí, cơ cấu giống cây này.

    Trước đây, cà chua ở Hà Nội chủ yếu được SX ở vụ đông (chính vụ). Từ năm 1997, sự ra đời các giống cà chua lai chịu nóng trồng được nhiều vụ trong năm như cuộc “cách mạng” lớn thay đổi vị trí, cơ cấu giống cây này.

    Từ đó, SX cà chua ở Hà Nội được triển khai ở các thời vụ hè thu, thu đông (các vụ sớm), vụ đông (chính vụ), vụ xuân hè (vụ muộn). Sản phẩm cà chua tươi cung cấp cho thị trường kéo dài từ đầu tháng 10 dương lịch tới đầu tháng 7 năm sau.

    Từ năm 2008 – 2011 diễn ra cuộc “cách mạng” lần thứ hai của cây cà chua bằng việc ra đời các giống lai chất lượng cao cộng quy trình công nghệ phát triển đã mang đến tiềm năng phát triển rất lớn cho loài cây này. Qua đó, đưa SX cà chua chất lượng cao thành một nghề ổn định cho đông đảo nông dân thủ đô, tạo ra nhiều công ăn việc làm ở các mùa vụ với thu nhập cao gần như quanh năm.

    Nhận thấy nhu cầu, tiềm năng của cây cà chua còn rất lớn, năm 2010 Sở NN-PTNT Hà Nội ban hành quyết định hướng dẫn quy trình kỹ thuật SX cà chua an toàn nhằm giúp người nông dân thủ đô SX ra sản phẩm có chất lượng và giá trị cao nhất.

    Theo đó, thời vụ gieo trồng cà chua tại Hà Nội sớm từ tháng 7 đến đầu tháng 8, vụ chính cuối tháng 9 đến đầu tháng 10 và thời vụ muộn từ tháng 11 đến giữa tháng 12. Nguồn giống nên sử dụng các giống chất lượng cao, lượng hạt giống cần từ 250 – 350 gr/ha, lượng cây giống cần từ 28.000 – 35.000 cây/ha (850 – 1.000 cây/sào Bắc bộ 360 m2). Hạt giống trước khi trồng cần được xử lý bằng nước ấm 40 – 45 độ C (3 sôi, 2 lạnh) trong khoảng thời gian từ 2 – 3 giờ sau đó với ra để ráo rồi đem gieo.

    Với vườn ươm, trước tiên làm đất kỹ, tơi nhỏ kết hợp bón lót 100 kg phân chuồng ủ hoai mục/sào, lân 5 – 6 kg/sào Bắc bộ. Tốt nhất nên gieo hạt giống trong khay hoặc bầu để tiết kiệm giống (thành phần bầu gồm 40% đất + 30% phân chuồng + 25 % mùn mục + 5% lân và vôi).

    Trong trường hợp phải sử dụng thuốc BVTV, giai đoạn đầu vụ (sau trồng, phân cành, ra hoa) cần chú ý các đối tượng sâu bệnh là dòi đục lá, sâu khoang, bệnh mốc sương. Ngoài ra cần theo dõi bệnh héo xanh, bệnh xoăn lá virus.

    Chi cục BVTV Hà Nội khuyến cáo sử dụng thuốc BVTV hóa học thế hệ mới, thảo mộc, sinh học và nguồn gốc sinh học theo khuyến cáo của Cục BVTV và Chi cục BVTV Hà Nội.

     

     

     

     

     

    Mỗi bầu nên gieo 1 – 2 hạt. Gieo đều hạt với lượng từ 4 – 6 gr hạt/m2, gieo xong phủ một lớp rơm rạ băm ngắn, trấu hoặc lớp đất mỏng lên mặt luống. Chú ý phải thường xuyên giữ ẩm cho đất. Cây con khi được từ 1 – 2 lá thật thì tỉa bỏ cây xấu để mật độ 3 x 4 cm, khi cây giống có 5 – 6 lá thật thì đem trồng.

    Đất phù hợp để SX cà chua là loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi xốp, giầu mùn và dinh dưỡng, pH < 5,5. Dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật, làm đất kỹ, tơi nhỏ, lên luống cao 25 – 30 cm, mặt luống rộng từ 1,2 – 1,4m, bằng phẳng dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa.

    Mật độ trồng cây cách cây 40 cm, hàng cách hàng 70 cm. Trong các đợt bón thúc, làm cỏ cần kết hợp vơ tỉa lá già, lá bị bệnh sương mai, lá bị dòi đục lá hại nặng đem tiêu hủy. Thường xuyên tưới ẩm từ sau khi trồng đến khi phân cành. Giai đoạn từ nở hoa và trong khi thu hoạch quả luôn giữ độ ẩm đất từ 80 – 85%.

    Khi cà chua lớn, tiến hành làm giàn trước khi cà chua phân cành, ra hoa (sau trồng 25 – 30), cây giàn cắm xen vào 2 hàng cà chua, ngọn chụm hình chữ A, giàn cao 2,5 m trở lên, ngọn được buộc bằng dây mềm, buộc ngọn hướng lên trên. Khi cây có thân lá tốt thường xuyên buộc cây để tránh đổ và bảo vệ các tầng quả không bị chạm đất gây bụi bẩn.

    Chú ý khi sử dụng thuốc phòng trừ: Cà chua ra hoa, đậu quả theo các đợt nên thời điểm xử lý sâu đục quả thích hợp nhất là vào các đợt hoa rộ. Việc sử dụng thuốc BVTV ở giai đoạn thu hoạch quả cần phải tính toán cân nhắc phù hợp với thời gian thu hoạch quả để đảm bảo đủ thời gian cách ly.

    Về bón phân, chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới cho rau. Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học. Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 7 – 10 ngày trước khi thu hoạch.

    Nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp nên chọn đất luân canh với cây lúa nước, cây họ đậu và các cây trồng cạn khác và trồng cà chua gốc ghép để hạn chế bệnh héo xanh và xoăn lá. Kết hợp các đợt bón thúc cần vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu, bệnh tạo cho ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

    Dùng biện pháp thủ công như ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang); phát hiện sớm và nhổ bỏ những cây bị bệnh héo xanh, xoăn lá virut đem tiêu hủy. Sử dụng bẫy pheromone để phòng trừ sâu xanh đục quả từ giai đoạn nụ hoa đến cuối vụ.

    Theo Nông nghiệp Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trồng Cà Chua Vụ Đông Mang Lại Hiệu Quả Kinh Tế Cao
  • Trồng Mướp Trên Sân Thượng
  • Hạt Giống Bí Ngô Khổng Lồ (250Kg)
  • Cách Trồng Dưa Hấu, Dưa Lê Và Dưa Lưới Sai Trĩu Trịt Tại Nhà
  • Hạt Giống Hoa Mai Anh Đào
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100