Phong Lan Phi Điệp Đột Biến

--- Bài mới hơn ---

  • Bí Kíp Phân Biệt Giáng Hương Quế Và Tam Bảo Sắc
  • Khá Giả Nhờ Trồng Lan Giả Hạc Đột Biến 5 Cánh Trắng Từ Phân “nhà Làm”
  • Phi Điệp Tím, Báo Hỉ, Long Tu Lào, Hoàng Phi Hạc, Hài Hương Lan 23
  • Công Ty Tnhh Phong Lan Rừng Lâm Đồng
  • Long Tu Lào Thuần Mùa 2022
  • 1. Đột biến là gì?

    Đột biến là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (ADN, gen) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể). Dẫn đến sự biến đổi đột ngột của một hoặc một số tính trạng, những biến đổi này có tính chất bền vững và có thể di truyền cho các đời sau. Đột biến là quá trình xảy ra đột ngột, riêng rẽ, ngẫu nhiên. Không định hướng ở cơ thể sống trong điều kiện tự nhiên

    1.1 Tác nhân gây đột biến

    Có nhiều tác nhân gây lên hiện tượng đột biến. Người ta phân loại thành 2 nhóm chính là tác nhân bên trong và bên ngoài.

    * Tác nhân bên ngoài (thường do tác động của con người)

    – Tác nhân vật lý như: Tia phóng xạ, tia cực tím, sốc nhiệt …

    – Tác nhân hóa học: ảnh hưởng của nhiều chất hóa học như nicotine, cosinsin, dioxine (chất độc da cam),…

    – Tác nhân sinh học: vi-rút, vi khuẩn,….

    * Tác nhân bên trong

    Đó là những biến đổi bất thường tự nhiên bên trong sinh vật. Các loại phong lan phi điệp hiện nay chủ yếu là loại dột biến tự nhiên này.

    Đột biến có nhiều vai trò ý nghĩa khác nhau với tiến hóa, chọn giống. Tính chất đó có thể là có lợi hoặc có hại. Chỉ xét về đột biến của hoa phong lan phi điệp thì những đột biến tự nhiên này không có hại. Nó chỉ làm đa dạng, phong phú hơn các loài phong lan phi điệp.

    Nhờ những sự dột biến này, giới chơi lan đã sưu tầm được rất nhiều loài phi điệp có những nét độc đáo. Mang lại giá trị cao cho người thưởng thức.

    1.3 Phân biệt đột biến và thường biến

    Có bạn hỏi tôi, một só trường hợp thấy cây lan khi trồng có những đặc điểm bất thường thì có phải đột biến không?

    Để trả lời câu này. Tôi sẽ chia sẻ cho bạn sự khác nhau giữa hai hiện tượng dễ gây hiểu lầm. Đó là hiện tượng thường biến và đột biến.

    * Sự giống nhau

    Đều là sự biểu hiện không bình thường của cây khi gặp các điều kiện bất lợi.

    Thường biến không di truyền còn đột biến thì có.

    Để hiểu rõ hơn tôi lấy một vi dụ về thường biến. Giả sử khi gặp nhiệt độ quá lạnh, phân bón không cân đối, thân lá cây lan có thể có màu tím,nhỏ không phát triển. Đây là biểu hiện ứng phó của cây trong điều kiện này. Tất nhiên khi bạn cso chế dộ dinh dưỡng hợp lý, nhiệt dộ thích hợp cây sẽ trở lại trạng thái bình thường.

    Đột biến là bộ gen đã thay đổi, quy định kiểu hình chính xác. Giả sử lan đột biến hao màu trắng tinh, thì khi nhân giống vô tính. Các thế hệ cây con sau đều mang đặc điểm này. Và chắc chắn hoa màu trắng chứ sẽ không có màu nào khác cả.

    2. Phong lan phi điệp đột biến

    Các loài sinh vật trong tự nhiên đều gặp hiện tượng đột biến. Chẳng qua là tỉ lệ ít hay nhiều, mức độ khác nhau. Phong lan phi điệp cũng vậy.

    2.1 Các yếu tố gây đột biến ở phong lan phi điệp

    Phong lan phi điệp cũng như các loài thực vật khác. Loài cây này cũng luôn đối mặt với nhiều tác nhân từ môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng, nước. Bên cạnh đó còn các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút hay côn trùng.

    Các rối loạn thường xuyên trong trao đổi chất, sinh lý này dễ gây sai sót khi bộ máy bên trong cơ thể cây hoạt động. Các sái sót này dẫn đến sự sai khác so vơi bộ gen ban đầu. và đột biến đã hình thành, biểu hiện ra các kiểu hình khác nhau như màu sắc hoa, độ bay cánh, độ đậm nhạt màu ….

    Đối với lan phi điệp đột biến thì không có chế độ hay đặc điểm cụ thể nào. Mà tùy thuộc từng cá thể, mỗi dòng đột biến lại có những điểm khác nhau.

    Người chơi lan đột biến phải thực sự am hiểu về lan phi điệp. Có một sự tinh tế nhất định thì mới có thể nhận ra được điều kiện nào phù hợp với cây nào. Và điều này chỉ nhận ra được trong qua trình chăm sóc. Đây cũng là điểm cuốn hút nhất của lan phi điệp đột biến

    3. Một số loại phi điệp đột biến

    Có nhiều loại phi điệp đột biến. Không thể biết chính xác là bao nhiêu loại tất cả, và số lượng dòng này cũng vẫn tăng lên liên tục. Chúng ta chỉ có thể ghi nhận ở thời điểm hiện tại.

    Tất nhiên, nhiều dòng lan phi điệp đột biến là thế. Nhựng thị trường hiện nay có một số cây nổi tiếng qau các vụ giao dịch khủng của giới chơi lan. Đó là các loại phi điệp 5 cánh trắng Hòa Bình, Phi Điệp 5 cánh trắng Phú Thọ, …

    Công ty Cổ phần SUMO NHẬT VIỆT Địa chỉ: số 39, ngõ 189/61 Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, TP Hà Nội. Hotline: 0962 567 869 Website: https://sumonhatviet.com Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trai Đẹp Xứ Huế Trồng Vườn Lan Rừng 2.000 Giò Là Nghệ Nhân Hoa Lan Ở Tuổi 23 Là Ai?
  • Cách Trồng Lan Móng Rùa Cho Nhiều Hoa Đẹp
  • Yêu Hoa Phong Lan, Nhiều Nông Dân Hà Nội Thành Triệu Phú, Tỷ Phú
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Phong Lan Kiều Vuông Quý Hiếm
  • Phong Lan Kiếm Xanh Huế
  • Tất Tần Tật Về Phong Lan Phi Điệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Giống Hoa Lan Rừng Được Yêu Thích Nhất
  • Tìm Hiểu Về Loài Hoa Lan Cát/ Lan Cattleya
  • Tìm Hiểu Về Giống Lan Vanda
  • Các Kiểu Cắm Hoa Lan Đẹp ” Dienhoahcm.com
  • Các Kiểu Cắm Hoa Lan Đẹp, Phù Hợp Phong Thuỷ Giúp Mang Sinh Khí Vào Nhà
  • Trong những năm gần đây, lan Phi Điệp hay còn gọi là lan giả hạc ở miền nam đang được biết đến là dòng hoa lan sốt nhất và được nhiều người tìm kiếm đặc biệt là vào đầu năm 2022 – 2022 này. Tuy nhiên, dòng lan này lại có khá nhiều loại và rất khó phân biệt với nhau. Để giúp những người yêu thích dòng lan này có một cái nhìn tổng thể cũng như phân biệt được các loại lan Phi Điệp và cập nhật những thông tin mới nhất 2022 xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau.

    1, xuất xứ.

    Lan giả hạc thuộc dòng hoàng thảo ưu thích khí hậu nhiệt đới vì vậy dòng lan này được phân bố chủ yếu ở các nước Đông Nam Á như: Thái Lan, lào, Việt Nam, Cumpuchia ….

    2, Đặc điểm chung của phong lan Phi Điệp.

    Phong lan Phi Điệp thuộc chi hoàng thảo, chúng có tên khoa học là Dendrobium anosmum và có tên gọi khác ở miên nam là Giã hạc hay giả hạc. Người chơi lan Việt Nam xếp Phi Điệp vào dòng thân thòng bởi thân mọc hướng xuống dưới khi ra hoa tạo thành một dải như thác nước.

    Một đặc điểm khiến loại lan này được yêu thích là có rất nhiều mặt bông khác nhau. Người chơi luôn cố gắng tìm kiếm sự độc đáo, đẹp lạ ở từng mặt bông khác nhau.

    3, Cách nhân giống lan phi điệp – lan giả hạc

    Các nhà vườn hiện nay đang nhân giống và phát triển dòng lan này theo 2 cách:

    • Mua hàng kg khai thác từ rừng về ( chủ yếu là từ Lào và Campuchia… vì hàng Việt Nam đã cạn nguồn) . Sau khi mua hàng Kg các nhà vườn tiến hành thuần và nhân giống.
    • Cách thứ nhân kei 2 cách này chủ yếu là để nhân giống cho các dòng lan Việt Nam đặc biệt là hàng miền bắc như Hòa Bình, Phú Thọ, Cao Bằng, đặc biệt là các dòng đột biến. Việc nhân kei cũng không quá phức tạp, chủ yếu là nhân từ những thân già không ra hoa và còn mắt, những thân này sẽ được chọn riêng chuẩn bị giã thể rêu ẩm và một ít kei pro để kích cho dễ lên

    4, Các loại Phong lan Phi Điệp và cách nhận biết chúng

    Phong lan Phi Điệp được chia làm 2 loại chính là Phi Điệp vàng và Phi điệp tím.

    a, Giống nhau Phi Điệp vàng và Phi điệp tím:

    • Đều thuộc chi Hoàng Thảo là phong lan thân thòng, là loài phụ sinh sống bám trên các giã thể, thân gỗ tự nhiên.
    • Ưa vị trí cao thoáng, ánh sáng phù hợp để loại phong lan này phát triển là 70% tự nhiên.
    • Yêu cầu độ thoáng gió và có ánh nắng hắt nhẹ ( không được gắt vì có thể dẫn đến cháy lá) để không bị bệnh và ra hoa đúng mùa.
    • Độ ẩm yêu cầu ở mức vừa phải là không nên ẩm quá vì như thế cấy sẽ yếu dễ bị các bệnh về nấm mốc, thối nhũn nhưng cũng không khô quá cây sẽ phát triển chậm, phù hợp nhất là độ ẩm khoảng 40-50% .
    • Muốn cây phát triển nhanh và tươi tốt bạn nên bón phân hữu cơ hoặc phân chậm tan cho cây để thân cây to, dài và khỏe.

    b, Khác nhau giữa phi điệp vàng và phi điệp tím:

    Tuy cùng chi cùng họ, cùng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc nhưng 2 loại phi điệp này cũng có nhiều điểm khác nhau:

    +, Về mùa hoa:

    Phi điệp vàng thường ra hoa vào tháng 9-11 hàng năm còn Phi Điệp tím lại ra hoa vào sau tết thường là tháng 4 – 8 hàng năm

    +, Về màu sắc hoa:

    Phi Điệp vàng có hoa màu vàng lưỡi màu nâu mùi hoa hơi hắc, bông cụm không có nhiều biến thiên, còn Phi Điệp tím thì hoa màu trắng tím ( thường thì cánh màu trắng phớt tím, mắt hoa màu tím) và có rất nhiều biến thể như: năm cánh trắng, mắt nai, 6 mắt, trắng tinh…. mùi thơm của Phi Điệp tím thì rất nồng nàn khuyễn rũ

    +, Về lá và thân:

    Phi điệp vàng thân thường bé hơn so với phi điệp tím và có duy nhất một màu xanh còn phi điệp tím thì đa phần thân tím ( trừ hàng đột biến) lá của phi điệp vàng thuôn dài và đầu lá hơi nhọn, các lá được sắp xếp đều trên thân và hướng về một phía lên trên. Còn đối lá của Phi điệp tím thì là tròn và bầu hơn, các lá được xếp so le hơn chứ không đều như phi điệp vàng.

    +, Khi ra hoa:

    Đối với Phi điệp vàng thì không cần xuống lá thì cây vẫn ra hoa, còn đối với phi điệp tím thì cây cần phải xuống la trước khi ra hoa,

    +, Về phân bố:

    Phi Điệp vàng phân bố ở các vùng có nhiệt độ ổn định và khá lạnh như ở tây bắc, Lâm Đồng còn Phi Điệp tím lại phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và có đều rải rác khắp cả nước

    Do sự đa dạng của nó, hai loài hoa này đều có những đặc điểm khác nhau và có những vẻ đẹp riêng của nó. Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại, Phi Điệp tím về độ hot lại có phần nhỉnh hơn do sự đa dạng và hương thơm nồng nàn của nó.

    5, Một số dòng lan phi điệp – lan giả hạc tím ưa chuộng

    a, Phi điệp Hòa Bình.

    Là một loài phong lan thuộc dòng lan phi điệp nên phi điệp tím Hòa Bình có đầy đủ các đặc tính của một phong lan hoàng thảo như thân gồm nhiều giả hành mọc thành bụi, các giả hành phân thành các đốt như đốt tre nứa. Giã thể bám cho dòng lan này đều là các thân cây ( Đặc biệt là dớn làm từ thân cây thông), xơ dừa hay rêu nếu như trồng chậu.

    Tuy nhiên, do khí hậu của vùng đất Hòa Bình mà tạo nên những sự khác biệt cho loài hoa lan này như sau:

    Các đốt của thân Phong lan phi điệp Hòa Bình có thân to nhất và đốt thân ngắn hơn so với các dòng phi điệp khác . Lá của dòng lan này cũng to và giày hơn hẳn so với các dòng còn lại. Vì vậy nếu nhìn tổng quan về giò lan phi điệp hòa bình sẽ to hơn, sum xuê dày dặn hơn.

    Vì các đốt thân ngắn nên khi ra hoa dòng phi điệp này cũng cho hoa dày hơn bông to hơn và nhìn sẽ đẹp hơn so với các loại Phi Điệp của các vùng miền khác. Dòng phong lan này thường có nhiều đột biến về hoa hơn như 5 cánh trắng Hòa Bình đang được rất ưa chuộng và giá thành khác cao đỉnh điểm có thể lên tới 1,2tr/1cm ngoài ra còn có nhiều loại đột biến khác như mắt đỏ, 6 mắt…

    Lưu ý:

    Để các bạn tự phân biệt được đâu là Phi Điệp Hòa Bình và các loài ở Tây Bắc thực sự là một điều khó khăn nếu các bạn không chuyên. Cách tốt nhất là bạn nên tìm đến những nhà vườn uy tín lâu năm hoặc những nghệ nhân có kiến thức chuyên sâu để có đánh giá chuẩn nhất . Còn việc mua hàng kg trôi nổi trên thị trường là không nên do nhiều đối tượng gần đây lợi dụng sự không hiểu biết của người chơi lan để chuộc lợi bằng việc dùng hàng Phi Điệp Lào, Cumpuchia, Tây Nguyên trà trộn hoặc lừa là hàng Phi Điệp Hòa Bình để bán với giá cao do gia của Phi Điệp Hòa Bình luôn đắt gấp 2 – 3 lần so với những dòng trên

    b, Giả hạc Di Linh ( Phi điệp Di Linh)

      Quan trọng nhất làm nên sự nổi tiếng của dòng lan này chính là mùa ra hoa vào dịp tết nguyên đán. Tuy nhiên, Với đặc điểm này được nhiều người săn tìm và đưa về các thành phố để thuần nhưng khi thuần tại các nhà vườn cây không cho hoa đúng vào dịp tết nữa điều này là do sự thay đổi về khí hậu nhiệt độ nên không còn giữ được đặc điểm nguyên bản của cây. Để giữ được những đặc điểm nguyên bản này cần phải giữ cho môi trường gần giống với cao nguyên Di Linh về độ ẩm, gió và không khí.

    Lưu ý:

    Xét về đặc điểm thân thì dòng lan này nhìn về bề ngoài không có quá nhiều các đặc điểm khác trong cùng dòng giả hạc ( Phi Điệp). Trong đó, khác biệt nhất và có giá trị cao nhất là nhánh Lù Tam Bố có đặc điểm là thân to lù, đốt cực ngắn lá to, dày trong hơn hẳn so với những dòng

    c, Phi điệp Lào ( Giả hạc Lào)

    Trong những năm gần đây khi nguồn phi điệp giả hạc ở Việt Nam đã cạn dần thì việc người dân chuyển sang săn tìm các loại phi điệp vùng khác như Lào, cumpuchia trở nên phổ biến hơn.

    Phi điệp Lào có đặc điểm về thân cành lá không quá khác biệt so với Việt Nam, Chúng ta vẫn phân ra Phi điệp bắc Lào và Phi điệp Nam Lào. Chúng đều có đặc điểm chung là đốt thân khá dài, lá thuôn hơn so với các dòng phi điệp Việt Nam, Về mặt hoa thì mặt hoa Lào có nhiều biến thể hơn, cánh mỏng dài và bay hơn.

    d, Phi điệp đột biến

    Thời gian gần đây việc săn tìm lan phi điệp đột biến được giới chơi lan phat triển rất rầm rộ. Đặc biệt những mặt bông đặc sắc như phi điệp trắng tinh, phi điệp năm cánh trắng hay phi điệp hồng bệt. Mỗi mặt bông này lại có những biến thể về mắt hay độ đậm nhạt, độ to nhỏ của canh rất khác nhau. Thường khi mỗi người chơi lan tìm được một mặt bông độc lạ đều đặt tên cho nó riêng như: trắng đại ẩm, năm cánh trắng bùi việt, năm cánh trắng hòa bình, năm cánh trắng phú thọ, năm cánh trắng kim, Hồng yên thủy…………

    Lưu ý :

    Ngoài những dòng phổ biến trên còn có một số loại khá nổi tiếng cũng được săn đón bởi có nhiều mặt bông đẹp như Phi điệp Phú Thọ, Giả hạc easo, Phi điệp Cao Bằng, Giả hạc daklay…. Tuy nhiên về đặc điểm nhận dạng các loại rất khó phân biệt chỉ có thể dự vào uy tín của các nhà vườn và người bán để đảm bảo mà thôi.

    e, Phi điệp cánh mai, phi điệp cánh bầu

    Một trong những mặt bông khá phổ biến được nhiều người quan tâm và chơi nhiều là phi điệp cánh bầu và phi điệp cánh mai.

    Việc ghép Lan phi điệp khá đơn giản với các bước như sau:

    B1: Chọn mua hàng kg từ rừng về ( nên mua vào mùa lá rụng để tránh bị lọc hoa)

    B2: Cắt bớt rễ già ghép lại từng bó nhỏ buộc giốc xuống

    B3: Chọn giã thể ( bạn có thể sử dụng thân cây nhãn, vũ sữa hoặc các thân cây thông, hoặc đơn giản là sử dụng các chậu nhựa và rêu

    B4: Cố định thân Phi điệp lên các giã thể đã chuẩn bị sẵn , bạn có thể dùng dây buộc hoặc ghim thân lên. Thời điểm thích hợp nhất để cố định thân lên giã thể là vào đầu mùa xuân. Lúc đó thời tiết ấm áp, mưa nhiều cây sẽ sớm ra rễ mới và phát triển nhanh.

    7, Giá lan phi điệp – giả hạc.

    Với 2 dòng lan phi điệp vàng và phi điệp tím thì giá 2 loại này cũng chênh nhau rất nhiều. Có 3 cách tính giá của nó là: tính theo hàng kg khi mua hàng chưa thuần vừa mới khai thác từ rừng về và cách tính giá theo giò với những hàng thuần. Ngoài ra còn một cách nữa là tính theo cm đối với hàng đột biến.

    rơi vào khoảng 70-100k/1kg tùy số lượng bạn mua còn nếu mua theo giò đã thuần thì sẽ phụ thuộc vào độ to nhỏ số thân và chiều dài của từng thân để định giá. Giá của phi điệp vàng năm 2022 hiện vẫn không thay đổi

    thì giá hiện nay đang rất cao chỉ có hàng Lào và cumpuchia là tính theo kg với mức giao động từ 1500.000 – 2.500.000 /1kg. Còn đối với hàng Việt đều bán theo giò và tính theo từng giò với độ to nhở, giề hay ghép, hàng Phi điệp Hòa Bình, hay Phi điệp Phú Thọ…. Giá của hàng phi điệp tím năm 2022 đã thay đổi rất nhiều, gần như đã không còn hàng kg mà đa phần sẽ được bán theo khóm, theo giò và theo kei, theo tường loại mặt bông

    Cập nhật giá mới nhất năm 2022 với những mặt hoa như Tiên Sa, Bảo Duy…. giá đắt nhất có thể lên đến 1 tỷ/cm, còn rẻ nhất có thể là hàng 6 mắt hòa bình, thái bình tầm 300.000 đ – 400.0000 đ /cm, những mặt bông phi điệp năm 2022 chỉ tầm 300 – 500k/cm đối với năm cánh trắng phú thọ thì năm 2022 này cũng đã tăng lên đến hơn 1tr/cm hay như 5 cánh trăng HO năm 2022 giao dịch ở mức 1,8tr – 2tr/cm thì năm nay cũng đã tăng lên 4-5tr/cm. Tuy nhiên cũng có một số mặt bông giao dịch ở mức không đổi như 5 cánh trắng bùi việt vẫn giao động ở mức 800 – 1tr/cm

    Do tác động của dịch corona thị trường phi điệp nói chung và thị trường hàng var nói riêng khá ảm đạm, các giao dịch năm ở mức cầm chừng và nhỏ giọt. Hàng kg gần như không còn ai bán, mà thay vào đó là hàng khóm, var, giò đã thuần lâu năm

    8, Cách trồng và chăm sóc lan giả hạc

    Để chăm sóc lan phi điệp tốt bạn cần đảm bảo chung về chế độ chăm sóc như sau:

    Đối với phong lan nói chung và phi điệp nói riêng ánh sáng luôn là điều kiện cực kỳ quan trọng cho việc phát triển cây. Nếu để cây tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp ( đặc biệt là các loại mới khai thác từ rừng về) sẽ làm cây yếu đi , có thể cháy lá dẫn đến không phát triển được. Nhưng nếu ánh sang yếu quá cây sẽ dễ bị bệnh nấm mốc. Ánh sáng tốt nhất là vào khoảng 70% đặt ở vị trí thoáng mát không tù bí.

    Phi Điệp không phải là dòng quá ưa ẩm bởi đặc tính thân mọng nên độ ẩm càng lớn thì cây sẽ càng dễ bị thối rữa. Duy trì độ ẩm ở tầm 40-50 % là cây có thể phát triển tốt. lưu ý vào mùa hanh khô ( mùa rụng lá các bạn vẫn nên duy trì độ ẩm này để ra xuân khi tiết trời ấm áp cây sẽ cho hoa và nhiều mầm non mới.

    Với Phi điệp Hòa Bình do đã sống lâu ở thời tiết miền bắc nên các bạn yên tâm là cây sẽ không bị sốc nhiệt như phi điệp Lào

    Để chăm sóc tốt cho Phi Điệp Hòa Bình có thân to, dài, lá mướt bạn cần phải bón phân đầy đủ. Tốt nhất nên sử dụng phân hữu cơ như các nhà vườn vẫn làm ( là ủ ốc,cá, nước gạo) để tưới những loại phân bón hữu cơ này vừa tốt cho lan lại vừa không gây hại cho môi trường. Tuy nhiên, để có thể chăm sóc cầu kỳ bạn cần có thời gian nên để tiết kiệm thời gian và tiện lợi bạn có thể sử dụng phân chậm tan của nhật để bón cũng sẽ giúp cây phát triển tốt. Một lưu ý nhỏ khi sử dụng phân chậm tan là không nên bón quá nhiều để tránh cây bị sốc.

    9, Cập nhật tình hình mới nhất về Lan Phi Điệp đầu năm 2022

    Thời điểm đâu năm 2022 là đầu mùa hoa Lan Phi điệp nhưng tình hình trên thị trường đang chững lại. Điều này là do ảnh hưởng của dịch cúm corona đã làm ngưng trệ mọi hoạt động kinh tế, kinh doanh và các lễ hội. Cũng chính vì vậy, Mùa lan phi điệp bắt đầu với các thông tin thị trường ảm đạm, các giao dịch giảm sút, giá lan đang tụt xuống thấp nhất trong vòng 3 năm qua. Một số mặt hoa có mức giá ổn định cao như năm cánh trắng Hòa Bình đang được giao dịch ở mức 4 – 5tr/cm năm 2022 thì hiện tại đang giao động quanh mức 900 – 1,2tr/cm tại thời điểm này. Hay mặt hoa 5 cánh trắng Phú Thọ cũng có xu hướng giảm xuống còn 300 – 400k/cm.

    Hiện tại, các nhà vườn lớn vẫn ôm hàng không xuất để xem động của thị trường sau mùa dịch. Đây cũng là tâm lý bình thường khi nỗi ảm ảnh về virut lây lan không kiểm soát vẫn đang ám ảnh mọi người

    Tổng hợp các kiến thức về trồng và chăm sóc hoa lan

    Cập nhật các tin tức mới nhất về Hoa Lan

    Giới thiệu về nhà vườn Rừng Hoa Lan Phùng Văn Đạt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Sử Ca Sĩ Ngọc Lan Hải Ngoại Đầy Đủ & Chính Xác Nhất 2022
  • Ca Sĩ Tài Sắc Ngọc Lan: Cuộc Sống Bệnh Tật Và Cái Chết Trẻ Trên Đất Mỹ
  • 99 Mẫu Hoa Phong Lan Đẹp Dành Cho Người Yêu Hoa
  • Bó Hoa Lan Vũ Nữ Sang Trọng
  • Bó Hoa Lan Hồ Điệp Trắng Đẹp
  • Qui Trình Nhân Giống Cây Phong Lan Phi Điệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Nhanh Chồi Invitro Loài Lan Kim Tuyến Anoectochilus
  • Kiếm Hiệp Kim Dung: Chân Dung Nhân Vật Đểu Nhất Võ Lâm
  • Những Bó Hoa Đẹp Nhất Để Tặng Sinh Nhật
  • Ở Đây Trồng Lan Rừng Thơm Lừng, Giò Nghinh Xuân Giá Hàng Triệu Đồng
  • Clip: Vườn Lan Rừng Tiền Tỷ, Giò Nghinh Xuân Đột Biến Giá 30 Triệu
  • PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…

    TRƢỜNG THCS…

    BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

    TÊN ĐỀ TÀI

    NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH

    NHÂN GIỐNG PHONG LAN PHI ĐIỆP TÍM

    BẰNG CÔNG NGHỆ IN VITRO

    Lĩnh vực: 19 – Khoa học thực vật

    NHÓM THỰC HIỆN:

    1. …….

    – Lớp 9D

    Nhóm trƣởng

    2. …….

    Thành viên

    NGƢỜI HƢỚNG DẪN:

    ….., tháng … năm ….

    i

    MỤC LỤC

    MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………………. 3

    1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………………………………………………..3

    2. Mục tiêu của đề tài………………………………………………………………………………………..3

    3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn……………………………………………………………..4

    3.1. Ý nghĩa khoa học……………………………………………………………………………………….4

    3.2. Ý nghĩa thực tiễn………………………………………………………………………………………..4

    CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………………………..5

    1.1. Đặc điểm phong lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)………………………………5

    1.2. Công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật…………………………………………………….6

    1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô – tế bào thực vật……………………………………….6

    1.2.2. Các giai đoạn nuôi cấy mô tế bào………………………………………………………………6

    1.2.3. Các điều kiện nuôi cấy in vitro………………………………………………………………….7

    1.2.4. Môi trường nuôi cấy in vitro……………………………………………………………………..7

    1.3. Các nghiên cứu nhân giống phong lan bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào………..9

    1.3.1. Trên thế giới……………………………………………………………………………………………9

    1.3.2. Trong nước…………………………………………………………………………………………… 10

    CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………11

    2.1. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………………………… 11

    2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………….. 11

    2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm……………………………………………………………….. 11

    2.2.2. Nghiên cứu khử trùng mẫu……………………………………………………………………… 11

    2.2.3. Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro………………….12

    2.2.4. Nghiên cứu môi trường để nhân nhanh chồi……………………………………………… 12

    2.2.5. Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ………………………………………………. 13

    2.2.6. Nghiên cứu huấn luyện cây con giai đoạn ra ngôi:…………………………………….. 13

    CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………. 15

    3.1. Tạo mẫu sạch………………………………………………………………………………………….. 15

    3.2. Môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro…………………………………….. 15

    3.2.1. Môi trường tạo protocorm……………………………………………………………………… 15

    3.2.2. Môi trường tạo chồi………………………………………………………………………………. 17

    3.3. Môi trường nhân nhanh chồi……………………………………………………………………… 18

    3.4. Môi trường ra rễ………………………………………………………………………………………. 20

    3.4. Ra ngôi…………………………………………………………………………………………………… 21

    3.4.1. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống của cây lan con…………..21

    3.4.2. Ảnh hưởng của loại giá thể trồng lên tỷ lệ sống của cây lan con…………………..21

    3.4.3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây lan con…………………22

    3.5. Quy trình nhân giống phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro……………..23

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………….. 25

    1. Kết luận……………………………………………………………………………………………………. 25

    2. Kiến nghị………………………………………………………………………………………………….. 25

    TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………. 26

    1

    LỜI CẢM ƠN

    Nhóm nghiên cứu đề tài: “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN

    GIỐNG PHONG LAN PHI ĐIỆP TÍM BẰNG CÔNG NGHỆ IN VITRO”

    2

    MỞ ĐẦU

    1. Lí do chọn đề tài

    Phi điệp tím (Dendrobium anosmum) là loài lan có thân thòng, lá mọc hai hàng

    theo thân. Hoa biến thiên từ màu trắng đến tím đậm, lưỡi mở hình tim, phủ lông mịn

    như nhung, có ánh kim. Lan Phi điệp tím có hoa đẹp, độ bền bông cao, là một loài cây

    rất thích hợp để trồng trong nhà, dễ ra hoa. Loài lan rất được ưa chuộng trên thị

    trường, tuy nhiên số lượng loài này trong tự nhiên đang có nguy cơ sụt giảm nghiêm

    trọng do nạn khai thác quá mức.

    Phương pháp nhân giống lan Phi điệp tím hiện nay là nhân giống bằng hạt và

    nhân giống bằng cách tách chồi non mọc từ mắt ngủ .

    Từ đó, câu hỏi được đặt ra là có thể sử dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào để

    nhân giống loài lan Phi điệp tím không? Môi trường thích hợp cho nhân giống lan Phi

    điệp tím gồm những thành phần nào? Quy trình nhân giống lan Phi điệp tím bằng công

    nghệ nuôi cấy mô tế bào như thế nào?

    Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống

    phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro” đã được đề xuất thực hiện. Kết quả

    nghiên cứu có thể góp phần tạo ra nguồn cây giống phong lan Phi điệp tím chất lượng

    tốt với số lượng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, góp phần

    giảm nguy cơ biến mất của loài lan này trong tự nhiên.

    2. Mục tiêu của đề tài

    Nghiên cứu xây dựng được quy trình nhân giống in vitro cho loài lan Phi điệp tím

    (Dendrobium anosmum).

    3

    3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

    3.1. Ý nghĩa khoa học

    Kết quả nghiên cứu của chuyên đề sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về các điều

    kiện nuôi cấy mô và tế bào loài lan Phi điệp tím.

    3.2. Ý nghĩa thực tiễn

    Quy trình nuôi cấy mô và tế bào lan Phi điệp tím có thể được sử dụng để nhân

    giống loài lan này với số lượng lớn, nhanh chóng tạo ra nguồn cây giống chất lượng

    cung cấp cho xã hội, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Đồng thời, góp

    phần tích cực vào công tác bào tồn loài lan quý này.

    4

    CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    1.1. Đặc điểm phong lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)

    1.1.1. Nguồn gốc, phân bố lan Phi điệp tím

    Lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum) thuộc:

    Ngành: Angiospermatophyta

    Lớp: Liliopsida

    Lớp phụ: Liliidae

    Bộ: Orchhidales

    Họ: Orchidaceae

    Chi: Dendrobium

    Loài: Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)

    Loài lan Phi điệp tím thường mọc ở các quốc gia thuộc vùng Đông Nam Á

    nhưng nay được con người trồng ở nhiều nơi trên thế giới .

    Hoa D. anosmum hầu hết đều lâu tàn trong 3-4 tuần lễ và rất thơm. Một cây nếu

    mạnh khỏe có thể ra tới 50-70 hoa.

    Hình 1.1. Lan Phi điệp tím

    Lan Phi điệp tím cần nhiều ánh sáng khoảng từ 4000-4500 ánh nến, nghĩa là trồng ở

    ngoài nắng với lưới che. Nhiệt độ từ 60°F (15.6°C) vào ban đêm và 95°F (35°C) vào ban

    ngày. Khi cây non mọc mạnh tưới thật nhiều nước và bón phân. Ẩm độ lý tưởng là 605

    70%. Vào mùa thu, khi cây ngừng tăng trưởng, ban đêm cần lạnh xuống dưới 60°F

    (15°C) thời gian này rất cần trong vòng 4-5 tuần lễ để cây ra nụ, cây bắt đầu rụng lá.

    1.2. Công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật

    1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô – tế bào thực vật

    1.2.1.1. Tính toàn năng của tế bào

    Mỗi tế bào bất kì của một cơ thể sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để

    phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Mỗi tế bào riêng rẽ đã phân hóa đều mang toàn

    bộ lượng thông tin di truyền cần thiết và đủ của cả cơ thể sinh vật đó. Khi gặp điều

    kiện thích hợp, mỗi tế bào đều có thể phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Đặc điểm

    này chính là tính toàn năng của tế bào . Tuy nhiên, khi tế bào

    đã phân hoá thành mô chức năng chúng không hoàn toàn mất khả năng phân chia của

    mình. Trong trường hợp cần thiết, điều kiện thích hợp, chúng lại có thể trở về dạng tế

    bào phôi sinh và lại phân chia mạnh mẽ. Quá trình đó gọi là sự phản phân hoá tế bào,

    ngược lại với sự phân hoá tế bào.

    Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô – tế bào thực vật thực chất là kết

    quả của quá trình phân hóa và phản phân hóa tế bào. Kĩ thuật nuôi cấy mô – tế bào xét

    cho đến cùng là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật (khi nuôi

    cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng) một cách định hướng dựa và sự phân

    hóa và phản phân hóa của tế bào trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật.

    Để điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy, người ta thường bổ sung

    vào trong môi trường nuôi cấy hai nhóm chất điều tiết sinh trưởng thực vật đó là auxin

    và cytokinin. Tỷ lệ hai nhóm chất này trong môi trường sẽ kéo theo sự phát sinh hình

    thái khác nhau của thực vật .

    2.2.2.1. Giai đoạn vào mẫu (giai đoạn nuôi cấy khởi động)

    6

    Là giai đoạn khử trùng và đưa mẫu vào nuôi cấy in vitro. Khi đã có nguồn nguyên

    liệu nuôi cấy, tiến hành lấy mẫu và xử lý mẫu cấy trong những điều kiện vô trùng. Khi lấy

    mẫu cần chọn loại mẫu cấy phù hợp: đúng loại mô, đúng giai đoạn phát triển: người ta

    thường lấy chồi đỉnh, chồi nách, phôi non để nuôi cấy in vitro. Ngoài ra cũng có thể sử

    dụng đoạn thân, mảnh lá, … để tiến hành nuôi cấy. Người ta thường sử dụng một số loại

    0

    hoá chất như: HgCl2 0,1 %, cồn 70 , H2O2, Ca(OCl)2… để khử trùng mẫu cấy. Mẫu sau

    khi được khử trùng được cấy vào môi trường nuôi cấy khởi động .

    2.2.2.4. Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh

    Đây là giai đoạn các chồi đã đạt kích thước nhất định và được chuyển từ môi trường

    ở công đoạn 3 sang môi trường nuôi cấy tạo rễ để hình thành cây hoàn chỉnh. Ở giai đoạn

    này môi trường cần giảm lượng cytokinin và tăng lượng auxin để rễ phát triển. Các chất

    NAA, IBA, IAA thường được sử dụng ở nồng độ 1 – 5 mg/l để tạo rễ cho hầu hết các loài

    cây trồng. Từ những chồi riêng lẻ này sẽ xuất hiện rễ và trở thành cây hoàn chỉnh .

    1.2.3.2. Ánh sáng và nhiệt độ

    Các mẫu nuôi cấy thường được đặt trong những phòng nuôi ổn định về ánh sáng

    và nhiệt độ. Tất cả các trường hợp nuôi cấy đều cần có ánh sáng trừ một số trường hợp

    nuôi cấy tạo mô sẹo, nhưng quá trình nhân giống của chúng cũng cần có ánh sáng.

    0

    Nhiệt độ của các phòng nuôi cây thường được duy trì từ 25-28 C nhờ các máy điều

    hoà nhiệt độ .

    Mặc dù có sự đa dạng về thành phần các chất nhưng môi trường nuôi cấy đều

    gồm các thành phần sau:

    – Thành phần vô cơ: Bao gồm các muối khoáng (đa lượng và vi lượng) được bổ

    sung vào môi trường nuôi cấy.

    + Muối khoáng đa lượng các nguyên tố cần phải cung cấp là nitơ, photpho, kali.

    + Muối khoáng vi lượng được sử dụng ở nồng độ < 30 ppm. Các nguyên tố vi

    lượng như Fe, Cu, Zn, Bo, Co, Iot… đóng vai trò quan trọng.

    – Thành phần hữu cơ:

    + Vitamin, aminoaxit, amit, myo-inositol: Các vitamin hay được sử dụng là các

    vitamin nhóm B (B1, B3, B6), ngoài ra môi trường nuôi cấy còn sử dụng một số

    vitamin khác như vitamin H, vitamin M, vitamin B 2, vitamin C, vitamin E… với các

    nồng độ khác nhau (Vitamin B1: 0,1- 5,0 mg/l; Vitamin B6: 0,1- 1,0 mg/l ; Vitamin H:

    0,01- 1,0 mg/l…). Myo-inositol có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng và phát triển giống

    như các vitamin và trong nhiều trường hợp có vai trò như nguồn cacbon của môi

    trường nuôi cấy. Hàm lượng sử dụng là 100 mg/l môi trường.

    + Thành phần hữu cơ phức hợp: được dùng trong môi trường nuôi cấy để cung

    cấp thêm nitơ hữu cơ, aminoaxit, vitamin và các khoáng chất…Chúng được sử dụng

    khi môi trường khoáng xác định không đạt kết quả mong muốn về sinh trưởng và phát

    triển của mẫu nghiên cứu.

    – Các chất điều hoà sinh trưởng:

    Các chất điều hoà sinh trưởng là thành phần không thể thiếu được trong môi

    trường nuôi cấy, có vai trò quan trọng trong phát sinh hình thái thực vật in vitro. Hiệu

    quả tác động của chất điều hoà sinh trưởng phụ thuộc vào loại và nồng độ chất điều

    hoà sinh trưởng sử dụng trong nuôi cấy.

    + Nhóm Auxin: Được đưa vào môi trường nuôi cấy nhằm thúc đẩy sự sinh

    trưởng và giãn nở tế bào, tăng cường các quá trình sinh tổng hợp và trao đổi chất, kích

    thích sự hình thành rễ và tham gia cảm ứng phát sinh phôi vô tính. Các loại auxin

    thường sử dụng cho nuôi cấy: IAA (Indole acetic acid), IBA (Indole butyric acid),

    NAA (Naphthaleneacetic acid), 2.4 D (2.4 diclorophenolxy acetic acid)…

    + Nhóm Cytokinin: Kích thích sự phân chia tế bào, sự hình thành và sinh trưởng của

    chồi in vitro. Các cytokinin có biểu hiện ức chế sự tạo rễ và sinh trưởng của mô sẹo nhưng

    có ảnh hưởng dương tính rõ rệt đến sự phát sinh phôi vô tính của mẫu nuôi cấy. Các loại

    cytokinin thường dùng trong nuôi cấy mô là: Zeatin (6-.

    1.2.4.2. pH của môi trường

    pH của đa số các môi trường nuôi cấy được điều chỉnh trong phạm vi 5,5-6,0. pH

    dưới 5,5 làm agar khó chuyển sang trạng thái gel, còn pH lớn hơn 6,0 agar có thể rất cứng.

    1.3. Các nghiên cứu nhân giống phong lan bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào

    1.3.1. Trên thế giới

    Năm 1931, White và Gautheret đã tìm ra môi trường nuôi cấy Phong lan. Trên

    môi trường của White và Gautheret hạt lan có thể nảy mầm không cần sự có mặt của

    nấm Rhiroctonia. Từ đó, khá nhiều công trình nhân giống phong lan bằng công nghệ

    nuôi cấy mô tế bào đã được thực hiện, trong đó có các loài phong lan thuộc chi Hoàng

    thảo (Dendrobium).

    Năm 1997, Nayka và cộng sự đã đánh giá ảnh hưởng trong nhân nhanh chồi khi

    kết hợp cytokinin và auxin trên hai đối tượng Dendrobium aphyllum và Dendrobium

    moschatum, đã cho kết quả tần số tái sinh chồi đạt tối ưu ở nồng độ 44µM BA (9,91

    mg/l BA) . Tuhuteru và cộng sự (2012) đã tiến hành đánh giá về sự sinh trưởng và

    9

    phát triển của loài lan Dendrobium anosmum trong nuôi cấy in vitro với môi trường có

    bổ sung thêm nước dừa đã cho kết quả số lượng chồi và chiều cao chồi đạt hiệu quả

    cao nhất trong môi trường có bổ sung 100 ml/l nước dừa . Trần

    Quang Hoàng (2005) đã tiến hành nghiên nuôi cấy in vitro của hai giống lan

    endrobium và Cymbidium”. Vũ Thanh Sắc và cs (2012) đã nghiên

    cứu nhân giống in vitro Dendrobium anosmum đã tìm ra môi trường nhân nhanh chồi

    thích hợp nhất là: 1/2MS + đường sucrose (20g/l) + agar (10g/l) + chuối xanh nghiền

    (120g/l) + nước dừa (10%) + kinetin (1,5mg/l) + than hoạt tính (1g/l) trong môi trường

    có pH=5,8 .

    10

    CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    2.1. Nội dung nghiên cứu

    – Nghiên cứu khử trùng mẫu

    – Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

    – Nghiên cứu môi trường thích hợp để nhân nhanh chồi

    – Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ.

    – Nghiên cứu phương pháp huấn luyện cây phù hợp.

    2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

    2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

    – Các nhân tố chỉ tiêu nghiên cứu: phải chia thành các công thức khác nhau.

    – Các nhân tố không phải chỉ tiêu nghiên cứu: Phải bảo đảm tính đồng nhất giữa

    các công thức thí nghiệm.

    – Số mẫu của mỗi công thức thí nghiệm phải đủ lớn (≥ 30).

    – Phải tuân thủ nguyên tắc lặp lại (số lần lặp lại ≥ 3).

    2.2.2. Nghiên cứu tạo mẫu sạch

    – Vật liệu vào mẫu: Đối tượng Lan Phi điệp tím: quả chín sinh lí (Quả lan bắt đầu

    chuyển từ màu xanh sang xanh hơi vàng, bóp quả thấy cứng).

    Mẫu trước tiên được rửa qua vòi nước chảy, sau đó được khử trùng thô (ở ngoài

    box) bằng dung dịch xà phòng loãng. Rửa sạch lại bằng nước và cuối cùng mẫu được

    tráng lại bằng nước cất 3 – 4 lần. Tiếp đó, mẫu được đưa vào trong box cấy và khử

    trùng theo các công thức nghiên cứu sau:

    Công thức

    KT1

    KT2

    KT3

    KT4

    Hóa chất, nồng độ

    NaOCl 2,5%

    NaOCl 2,5%

    NaOCl 2,5%

    NaOCl 2,5%

    Quả được khử trùng theo các công thức thí nghiệm sau đó được tách ra thu lấy

    phôi hạt, phôi hạt lấy ra được cấy vào môi trường nuôi cấy khởi đầu.

    – Chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ mẫu nhiễm, tỷ lệ mẫu sống, tỷ lệ mẫu chết, tỷ lệ mẫu tái sinh.

    Tỷ lệ mẫu nhiễm (%) =

    Σ số mẫu nhiễm

    x 100

    Σ số mẫu cấy vào

    Σ số mẫu sạch sống

    Tỷ lệ mẫu sạch sống (%) =

    Tỷ lệ mẫu sạch chết (%) =

    Σ số mẫu cấy vào

    Σ số mẫu sạch chết

    Σ số mẫu cấy vào

    11

    x 100

    x 100

    Σ Số mẫu sạch tái sinh

    Tỷ lệ mẫu sạch tái sinh (%) =

    Σ số mẫu ban đầu

    x 100

    2.2.3. Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

    Vật liệu được tạo ra ở thí nghiệm trên được sử dụng để nghiên cứu khả năng phát

    sinh thể chồi và chồi theo các công thức thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro được bố trí trên các môi

    trường cơ bản: Knudson cải tiến (K*) có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng theo các

    công thức sau:

    Công thức

    TC0

    TC1

    TC2

    TC3

    TC4

    TC5

    TC6

    Môi trƣờng

    K*

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,1 mg/l BAP

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,5 mg/l BAP

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,1 mg/l Ki

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l Ki

    K* + 0,1 mg/l NAA + 0,5 mg/l Ki

    Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

    30g/l sucrose + 7g/l agar.

    – Chỉ tiêu đánh giá: tỷ lệ tạo protocorm, đặc điểm protocorm, tỷ lệ tái sinh chồi,

    đặc điểm chồi tái sinh.

    Tỷ lệ tạo protocorm (%) =

    Tỷ lệ tái sinh chồi (%) =

    Số mẫu tạo protocorm

    Tổng số mẫu ban đầu

    Số mẫu tái sinh chồi

    Tổng số mẫu ban đầu

    2.2.4. Nghiên cứu môi trường để nhân nhanh chồi

    – Vật liệu sử dụng: chồi in vitro

    – Công thức thí nghiệm: Chồi được tạo ra ở thí nghiệm trên được cấy sang môi

    trường mới nhằm nhân tạo số lượng lớn chồi để cung cấp cho giai đoạn ra rễ tạo cây

    hoàn chỉnh. Thí nghiệm được bố trí trên môi trường cơ bản: K* có bổ sung chất điều

    hòa sinh trưởng theo các công thức sau:

    Công thức

    NN0

    NN1

    NN2

    NN3

    NN4

    NN5

    NN6

    Môi trƣờng

    K*

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,1 mg/l BAP

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,5 mg/l BAP

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,1 mg/l Ki

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,3 mg/l Ki

    K* + 0,2 mg/l NAA + 0,5 mg/l Ki

    12

    Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

    30g/l sucrose + 7g/l agar.

    Hệ số nhân nhanh chồi (lần) =

    – Chỉ tiêu đánh giá: hệ số nhân nhanh chồi, đặc điểm của chồi.

    Tổng số chồi

    Số chồi cấy ban đầu

    2.2.5. Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ

    – Vật liệu nghiên cứu: chồi in vitro cao 2 – 3 cm, có từ 2 – 3 lá được tạo thành từ

    giai đoạn trên.

    – Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ

    được bổ sung chất điều hòa sinh trưởng theo các công thức thí nghiệm sau:

    Công thức

    R0

    R1

    R2

    R3

    R4

    R5

    R6

    Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

    30g/l sucrose + 7g/l agar.

    – Chỉ tiêu đánh giá: tỷ lệ mẫu ra rễ, số rễ/cây.

    Tỷ lệ mẫu ra rễ (%)

    Số mẫu ra rễ

    x 100

    = Tổng số mẫu ban đầu

    2.2.6. Nghiên cứu huấn luyện cây con giai đoạn ra ngôi:

    * Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây trong ống nghiệm

    – Vật liệu nghiên cứu: bình cây đã hoàn thành giai đoạn ra rễ

    – Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí trên các công thức:

    H1: bình cây để nguyên không mở nắp đặt ở nhà lưới 2 tuần.

    H2: bình cây để nguyên không mở nắp đặt nhà lưới 1 tuần, tuần 2 mở nắp bình

    H3: bình cây mở nắp đặt ở trong nhà lưới 1 tuần,

    H4: chuyển cây ra nhà lưới, phun ẩm 5 lần/ngày trong nhà lưới 7 ngày.

    – Chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ cây sống (%)

    * Ảnh hưởng của loại giá thể trồng đến tỷ lệ sống của cây lan con

    Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng cây (dớn, xơ dừa, than củi) đến tỷ lệ

    sống và sinh trưởng của lan Phi điệp tím con mô sau khi trồng ngoài nhà lưới.

    – Cây con mô được bố trí thí nghiệm trên các công thức như sau:

    G1: 100 % Dớn cọng

    13

    G2: 100% Rêu

    G3: 50% Dớn cọng + 50% Rêu

    Giá thể sử dụng ở các công thức được xử lí sơ bộ với thuốc diệt nấm theo nồng độ

    thích hợp (1/2 nồng độ ghi trên bao bì). Vớt lên, để ráo nước rồi mới đem trồng.

    – Chỉ tiêu đánh giá : Tỷ lệ cây sống, số rễ, chiều dài rễ, số lá, chiều dài lá.

    * Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sự sinh trưởng của cây lan con

    Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế độ che sáng (25%, 50%) so với ánh sáng

    tự nhiên lên cây lan con đến sự sinh trưởng của cây lan mô con sau khi trồng ngoài nhà

    lưới. Thí nghiệm được bố trí trên các công thức:

    CT1: Che 25% ánh sáng tự nhiên (che bằng lưới đen một lớp phía trên và 2 bên)

    CT2: Che 50% ánh sáng tự nhiên (che bằng lưới đen một lớp bên trên và 4 xung quanh).

    – Chỉ tiêu thu thập: Tỷ lệ cây con sống, kích thước lá, chiều dài rễ (động thái ra

    lá, động thái ra rễ)

    + Động thái ra lá = Số lá mới hình thành – Số lá ban đầu

    + Động thái ra rễ = Số rễ mới hình thành – Số rễ ban đầu

    – Thời điểm thu thập: sau 1, 2, 3 tháng tuổi.

    Số cây sống

    Tỷ lệ cây sống (%) =

    ban đầu

    Tổng số cây trồng

    x 100

    Tổng số rễ

    Số rễ/mẫu (rễ) = Số mẫu ban đầu

    Tổng số lá

    Số lá/mẫu (lá) = Số mẫu ban đầu

    Tổng chiều dài lá (rễ)

    Chiều dài lá (rễ) =

    Tổng số lá (rễ) ban đầu

    14

    CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    3.1. Tạo mẫu sạch

    Trong đề tài, để tạo mẫu sạch chúng tôi tiến hành khử trùng với Natri hypochlorit

    (NaOCl) nồng độ 2,5%. Quả lan sau khi được khử trùng sẽ được cắt bỏ 2 đầu và tiến

    hành tách lớp vỏ theo chiều dọc. Phôi hạt được lấy ra và cấy vào các bình môi trường

    nuôi cấy. Kết quả khử trùng mẫu sau 4 tuần nuôi cấy được thể hiện trong Bảng 3.1.

    Bảng 3.1. Kết quả khử trùng mẫu trên các công thức sau 4 tuần nuôi cấy

    Công thức

    Tỷ lệ mẫu Tỷ lệ mẫu sạch Tỷ lệ mẫu sạch tái Tỷ lệ mẫu sạch

    nhiễm (%)

    sống (%)

    sinh (%)

    chết (%)

    KT1

    KT2

    KT3

    KT4

    a

    B

    c

    d

    Hình 3.1. Hình thái mẫu sau khử

    trùng

    a. Mẫu nhiễm, b. mẫu sạch sồng, c. mẫu sạch tái sinh, d. mẫu sạch chết.

    Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mẫu nhiễm giảm dần khi thời gian khử trùng

    tăng. Khi khử trùng trong thời gian 10 phút với NaClO 2,5%, tỷ lệ mẫu bị nhiễm lên

    tới 88,89%. Trong khi đó, tỷ lệ mẫu bị nhiễm giảm rõ rệt khi khử trùng với thời gian

    20 phút, chỉ còn 3,33% mẫu bị nhiễm. Tỷ lệ này giảm xuống còn chỉ 1,11% khi thời

    gian khử trùng là 25 phút. Tuy nhiên, khi khử trùng với thời gian 25 phút, tỷ lệ mẫu

    chết tăng lên tới 43,33% trong khi tỷ lệ mẫu tái sinh chỉ đạt mức 24,44%. Tỷ lệ mẫu tái

    sinh đạt cao nhất ở công thức thí nghiệm với thời gian khử trùng 20 phút, bằng

    95,56%. Như vậy, thời gian khử trùng tốt nhất sử dụng NaClO 2,5% đối với mẫu phi

    điệp tím là 20 phút.

    3.2. Môi trƣờng tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

    3.2.1. Môi trường tạo protocorm

    Trong nuôi cấy in vitro của cây lan và một số loài cây một lá mầm (chuối, dứa,

    hoa loa kèn,…) có một giai đoạn đặc trưng gọi là giai đoạn protocorm (hay giai đoạn

    giẻ hành). Do vậy, việc tìm ra môi trường tạo protocorm là việc cần làm tiếp ngay sau

    15

    giai đoạn khử trùng vào mẫu, tạo mẫu sạch; để cung cấp vật liệu cho quá trình tái sinh

    chồi. Trong khi đó, hạt lan không có nội nhũ vì vậy tỷ lệ tái sinh của hạt lan trong tự nhiên

    rất thấp [14]. Các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm cytokinin và auxin có ảnh

    hưởng tích cực đến khả năng tái sinh in vitro của hạt lan. Dựa trên kết quả nghiên cứu

    nhân giống in vitro trên một vài đối tượng thuộc chi Dendrobium, chúng tôi đã tiến hành

    khảo sát khả năng tạo protocorm của hạt lan trên môi trường Knudson cải tiến (K*) có bổ

    sung NAA, BAP và Kinetin ở các nồng độ khác nhau. Kết quả được trình bày ở Bảng 3.2.

    Bảng 3.2. Tạo protocorm trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

    Công thức

    Tỷ lệ tạo protocorm (%) Đặc điểm

    TC0

    50

    +

    TC1

    100

    ++

    TC2

    100

    +++

    TC3

    100

    +

    TC4

    100

    ++

    TC5

    100

    ++

    TC6

    100

    +

    Ghi chú: +++: protocorm màu xanh đậm; ++: protocorm màu xanh

    nhạt; +: protocorm màu vàng/nâu

    Trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy, protocorm đều được tạo ra ở các môi

    trường nuôi cấy. Công thức TC0 có tỷ lệ tạo protocorm chỉ đạt 50% trong khi các công

    thức còn lại (từ TC1 đến TC6) có tỷ lệ tạo protocorm đều đạt 100%; Do môi trường

    trong công thức TC0 chỉ có khoáng cơ bản, không bổ sung chất điều hòa sinh trưởng có tác dụng kích thích hình thành thể chồi do vậy protocorm có được tạo ra nhưng tỷ lệ

    đạt được sau 8 tuần nuôi cấy thấp.

    Hình thái protocorm tạo ra lại có sự khác biệt nhau khi quan sát trên các môi trường.

    Hình thái protocorm phát sinh trên đối tượng này ở công thức TC2 có màu xanh đậm đặc

    trưng – đây là loại protocorm thích hợp nhất cho phát sinh chồi. Trong khi ở các công thức

    còn lại: protocorm tạo ra đều có màu xanh nhạt (TC1, TC4), thậm chí là màu vàng/nâu ở

    công thức (TC3, TC6). Protocorm có hình thái như vậy không thuận lợi cho tái sinh. Có

    thể là do hàm lượng BAP/Kinetin bổ sung vào môi trường nuôi cấy

    ở mức quá thấp (0,1 mg/l) do vậy dẫn đến tình trạng chưa đủ tác dụng kích thích/hoặc

    quá cao gây hiện tượng ức chế (0,5 mg/l) quá trình tạo protocorm của Phi điệp tím.

    Đồng thời qua kết quả khảo sát ở trên, bước đầu cũng thấy rằng: trong hai loại

    Cytokinin sử dụng: BAP và Kinetin thì BAP là thích hợp cho tạo protocorm trên Phi

    điệp tím, hình thái protocorm tạo ra thuận lợi cho tái sinh hơn.

    Như vậy, đối với đối tượng Phi điệp tím là môi trường có bổ sung 0,1 mg/l NAA

    và 0,3 mg/l BAP là thích hợp cho quá trình tạo protocorm trong quá trình nuôi cấy.

    16

    TC1

    TC2

    TC3

    Hình 3.2. Hình thái protocorm trên một số môi trường

    Các protocorm xanh đậm sẽ hình thành từng cụm trên bề mặt và trong môi

    trường. Các protocorm này sẽ được sử dụng để làm nguyên liệu cho quá trình phát

    sinh chồi – cung cấp vật liệu cho các giai đoạn nuôi cấy tiếp theo.

    3.2.2. Môi trường tạo chồi

    Bảng 3.3. Tạo chồi trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

    Công thức

    Tỷ lệ tạo chồi (%)

    Đặc điểm

    TC6

    93,33

    ++

    Ghi chú: +++: chồi màu xanh đậm, cân đối; ++: chồi màu xanh

    nhạt, cân đối ; +: chồi màu vàng, một số phát sinh mô sẹo

    Để thu được cây in vitro hoàn chỉnh đồng thời cung cấp nguyên liệu cho quá

    trình nhân nhanh chồi thì từ các protocorm thu được ở bước 1 cần kích thích chúng

    phát sinh hình thái mà cụ thể là theo hướng phát sinh chồi. Trong nghiên cứu này để

    tạo chồi, chúng tôi lại tiếp tục nghiên cứu cho 7 loại môi trường trên. Các protocorm

    thu được ở thí nghiệm trên được chọn và cấy vào mỗi bình 03 cụm protocorm, mỗi

    cụm có đường kính 5mm.

    Môi trường tạo chồi không những cần cho tỷ lệ phát sinh chồi cao mà đồng thời

    chồi tạo ra cũng phải đảm bảo chất lượng (chồi xanh, cân đối) để thuận lợi cho sự phát

    triển của cây ở giai đoạn tiếp theo. Kết quả thử nghiệm tạo chồi từ protocorm trên các

    công thức môi trường sau 8 tuần nuôi cấy được thể hiện trong bảng 3.3.

    Qua bảng số liệu, ta thấy có sự khác biệt về tỷ lệ tạo chồi ở các nghiệm thức. Ở 3

    công thức TC1, TC2, TC3: BAP được bổ sung ở mức 0,1 – 0,5 mg/l cho tỷ lệ tạo chồi

    khá cao: thấp nhất là 63,33% – ở TC1 (BAP 0,1 mg/l), nhưng khi tăng lượng BAP lên

    mức 0,3; 0,5 mg/l thì tất cả các mẫu đều tạo chồi. Điều đó chứng tỏ BAP thích hợp để

    17

    kích thích tạo chồi, đặc biệt ở hàm lượng 0,3 ; 0,5 mg/l môi trường. Ở 3 công thức tiếp

    (TC4 -T C6): Kinetin cũng được bổ sung vào môi trường ở các mức từ 0,1 – 0,5 mg/l

    môi trường. Ở các công thức này: lượng Kinetin thích hợp nhất cho sự phát sinh chồi

    là 0,3 mg/l – tỷ lệ tạo chồi đạt 96,67%; nhưng nếu tăng hàm lượng Kinetin bổ sung vào

    môi trường lên mức 0,5 mg/l thì tỷ lệ này lại giảm xuống chỉ còn 93,33%.

    TC1

    TC2

    TC3

    TC4

    TC5

    TC6

    Hình 3.3. Kết quả tạo chồi trên một số môi trường

    Hình thái chồi tạo ra trên các môi trường cũng có sự khác biệt: trong khi ở các

    công thức TC2, TC3, TC5, TC6 chồi tạo ra có hình thái bình thường, cân đối có màu

    xanh đậm/ xanh nhạt thuận lợi cho tái sinh chồi thì ở một số công thức như TC1, TC4

    chồi tạo ra có màu vàng hơn nữa một số còn phát sinh mô sẹo. Những dạng chồi có

    kèm mô sẹo này rất khó tái sinh tiếp khi thực hiện quá trình nhân nhanh hoặc có nhân

    nhanh nhưng cây tạo ra không cân đối. Do vậy, một trong những yêu cầu hình thái đối

    với chồi tạo ra sau quá trình nhân nhanh là phải xanh, cân đối, không phát sinh thêm

    mô sẹo. Từ những kết quả trên nhận thấy môi trường tạo chồi thích hợp nhất cho Phi

    Điệp tím là môi trường có bổ sung 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP. Trên môi trường

    này vừa cho tỷ lệ phát sinh chồi cao, vừa cho hình thái chồi tạo ra thuận lợi.

    3.3. Môi trƣờng nhân nhanh chồi

    Nhân giống cây trồng in vitro có ưu điểm hơn hẳn các phương pháp nhân giống

    khác đó là cho hệ số nhân giống cao và cây con tạo ra sạch bệnh. Do vậy, giai đoạn

    nhân nhanh được coi là giai đoạn then chốt của quá trình nhân giống nhằm tìm ra môi

    trường cho hệ số nhân là cao nhất, chồi nhân tạo ra mập, khỏe.

    Với thí nghiệm nhân nhanh chồi, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 7 công

    thức môi trường. Cụm chồi gồm từ 3 – 5 chồi đẹp, cân đối được cấy chuyển sang môi

    trường nhân nhanh chồi, 4 cụm chồi/bình.

    18

    Kết quả thu được từ Hình 3.4. cho thấy: Hệ số nhân thu được trên các môi trường

    khác nhau là khác nhau và đều cao hơn so với đối chứng. Trên các công thức môi

    trường có bổ sung BAP: Hệ số nhân chồi thu được trên môi trường có bổ sung 0,2

    mg/l NAA và 0,3 mg/l BAP là cao nhất – 3,57 lần; hệ số này giảm dần theo các môi

    trường: NN3 (2,35 lần), NN1 (2,07 lần). Trong khi trên các môi trường có bổ sung

    Kinetin thì hệ số nhân thu được cao nhất cũng chỉ là 3,07 lần và giảm dần ở các công

    thức NN6 (2,3 lần), NN4 (1,9 lần).

    Tuy nhiên để quá trình nhân nhanh đạt được hiệu quả thì những chồi tạo ra này

    còn phải đảm bảo sinh trưởng tốt trong môi trường nuôi cấy, do vậy để tìm ra môi

    trường nhân nhanh chồi chúng tôi còn đánh giá căn cứ cả trên hai chỉ tiêu là chiều

    cao/chồi và số lá/chồi.

    Khi đánh giá về chỉ tiêu chiều cao/chồi thì nhận thấy rằng chiều cao/chồi ở công

    thức NN3 là cao hơn cả (0,74 cm), xấp xỉ là công thức NN2, NN6 (0,64 cm), trong khi

    ở NN1 thì giá trị này chỉ còn 0,55 cm và N6 – 0,56 cm. Sở dĩ như vậy có thể là do

    trong NN3, NN6: hàm lượng BAP/ Kinetin được bổ sung cao nhất nên tác dụng kích

    thích theo hướng kéo dài chồi được phát huy là lớn nhất, hiệu lực kéo dài chồi cũng

    giảm lần lượt theo sự giảm của hàm lượng BAP/ Kinetin bổ sung vào môi trường.

    4.00

    Hệ số nhân (lần)

    Chiều cao chồi/chồi (cm)

    Số lá/chồi (lá)

    Công thức

    NN1

    NN2

    NN3

    NN4

    NN5

    NN6

    Biểu đồ 3.4. Kết quả nhân chồi trên các môi trường

    NN1

    NN2

    NN3

    Hình 3.5. Kết quả nhân chồi trên một số môi

    trường

    Về chỉ tiêu số lá/chồi: khi xét đến chỉ tiêu này thì chúng tôi thấy công thức ưu trội

    hơn lại là NN2 (giống với khi xét cho hệ số nhân) với 3,05 lá; trong khi NN3, NN4 lại có

    19

    số lá là thấp hơn, kế đến là NN1 và NN6. Như vậy khi hàm lượng BAP/ Kinetin bổ

    sung vào môi trường cao thì ưu tiên phát triển kéo dài chồi chứ số lá/chồi không cao.

    Từ kết quả trên chúng tôi thấy rằng môi trường thích hợp nhất cho nhân nhanh

    chồi lan Phi điệp tím là môi trường có bổ sung 0,2 mg/l NAA + 0,3mg/l BAP. Trên

    môi trường này, hệ số nhân chồi là cao nhất, chồi tạo ra có sinh trưởng về chiều cao số

    lá khá tốt.

    3.4. Môi trƣờng ra rễ

    Kích thích tạo rễ là khâu cuối cùng của giai đoạn nghiên cứu trong phòng thí

    nghiệm. Các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm auxin đóng vai trò quan trọng

    trong sự phân chia tế bào và hình thành rễ.

    Chồi cây được tạo ra từ bước nhân, sau đó tiến hành chọn những chồi đạt từ 2 – 3

    lá có chiều cao 2 – 3cm đem cấy sang môi trường có bổ sung auxin để tìm ra môi

    trường ra rễ thích hợp nhất.

    Trong thí nghiệm này chúng tôi sử dụng hai loại auxin chính là NAA , IAA để bổ

    sung vào môi trường nuôi cấy. Mỗi loại Auxin này chúng tôi thử nghiệm ở 3 mức hàm

    lượng 0,1; 0,2 và 0,3 mg/l. Sau 8 tuần nuôi cấy thu được kết quả như sau:

    Bảng 3.4 Ra rễ trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

    Công thức

    R0

    R1

    R2

    R3

    R4

    R5

    R6

    Hình 3.6. Kết quả ra rễ trên một số môi trường

    – Số liệu thu được từ bảng 3.4. cho thấy: Hiệu quả ra rễ của NAA hơn hẳn so với

    IAA thể hiện ở tỷ lệ ra rễ cao hơn, số rễ/ chồi và chiều dài rễ/chồi vượt trội hơn.

    20

    Trong các công thức thí nghiệm trên, công thức môi trường R2 có bổ sung NAA

    ở hàm lượng 0,2 mg/l là cho kết quả tốt nhất. Trên môi trường này: Phi điệp tím cho tỷ

    lệ ra rễ đạt 95,56%, số rễ/ chồi là 4,04 rễ, chiều dài rễ đạt 2,09 cm. Như vậy, đây là

    công thức thích hợp nhất sử dụng cho ra rễ, cây mọc trên môi trường này sinh trưởng

    tốt hơn, thuận lợi cho giai đoạn vườn ươm.

    3.4. Ra ngôi

    Ra ngôi là bước đầu tiên khi đưa cây từ trong ống nghiệm ra ngoài môi trường.

    Khi ở trong phòng thí nghiệm, các yếu tố như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ luôn được

    đảm bảo cho cây con sinh trưởng tối ưu, đặc biệt không có bệnh tật gì gây hại cho cây

    con. Nhưng khi đưa ra ngoài môi trường tự nhiên thì các nhân tố đó không thể ổn định

    mà luôn có sự thay đổi, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển

    của cây. Vì vậy huấn luyện cây con có thể thích ứng được với môi trường sống ngoài

    tự nhiên, trước mắt là thích nghi được với môi trường nhà lưới là rất cần thiết.

    3.4.1. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống của cây lan con

    Bảng 3.5. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống

    Chế độ huấn luyện H2 là phù hợp cho lan Phi điệp tím. Công thức huấn luyện

    này cho tỷ lệ cây sống 88,89%. Do vậy đây là công thức huấn luyện được khuyến cáo

    đối với với cây lan Phi điệp tím mô trước khi đem trồng ngoài vườn.

    Cây sau khi huấn luyện, đạt tiêu chuẩn ra cây sẽ được rửa sạch thạch, xử lí thuốc

    diệt nấm rồi trồng lên giá thể. Tiêu chuẩn của cây lan Phi điệp tím mô để đưa từ ống

    nghiệm ra trồng như sau: Chiều cao cây: 3 cm; số lá: 3 -4 lá; số rễ: 3 – 4 rễ; chiều dài

    rễ: 2,0 – 2,5 cm, rễ mập khỏe.

    3.4.2. Ảnh hưởng của loại giá thể trồng lên tỷ lệ sống của cây lan con

    Giá thể đóng vai trò là điểm tựa, đồng thời cũng là nơi cung cấp nước và một phần

    chất dinh dưỡng cho cây. Hiện nay có rất nhiều loại giá thể được sử dụng để trồng lan như

    rễ dương xỉ, xơ dừa, dớn cọng, dớn trắng, rễ bèo tây, than củi, gạch ngói, thân cây… Một

    số loại phong lan không cần đến giá thể, có thể treo lơ lửng hoặc để trong chậu không mà

    vẫn sinh trưởng phát triển tốt nếu được cung cấp đầy đủ nước và chất dinh dưỡng. Tuy

    nhiên dùng giá thể trồng lan vẫn là tối ưu nhất vì tiết kiệm được thời gian chăm sóc và giữ

    cho cây luôn sinh trưởng phát triển ổn định, nhất là với lan còn nhỏ.

    21

    Giá thể khác nhau thì khả năng giữ ẩm và tạo độ thông thoáng cũng khác nhau, vì

    thế mà tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cây lan con không giống nhau.

    Bảng 3.6. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến tỷ lệ sống của cây lan con

    Công thức

    Tỷ lệ sống (%)

    G1

    50,00

    G2

    61,11

    G3

    76,67

    Cả 3 loại giá thể đều cho tỷ lệ cây sống khá cao thể hiện ở giá trị đều từ 50% trở lên.

    Trong đó công thức giá thể G3 (50% rêu + 50% dớn cọng) là phù hợp hơn cả, tỷ lệ cây

    sống thu được trên môi trường này là cao nhất – 76,67% trong khi tỷ lệ này ở công thức

    100% rêu hay 100% dớn chỉ là 50,00% và 61,11%. Sở dĩ như vậy vì cây con Phi điệp tím

    trồng trên công thức G 3 vừa được cung cấp độ ẩm phù hợp lại vừa thông thoáng; do vậy

    tránh được hiện tượng thối nhũn rất thường gặp trong giai đoạn đầu hậu cấy mô. Còn ở

    công thức G2, do giá thể sử dụng 100% là dớn nên không đáp ứng đủ nước, độ ẩm cho

    Phi điệp tím vì vậy thân lá bị khô, héo thậm chí dẫn đến chết cây. Nhưng nếu sử dụng

    100% rêu cho Phi điệp tím thì cây con cũng có thể bị chết do thừa nước và các bệnh liên

    quan đến thối, nhũn. Như vậy, trong khoảng 2 tháng đầu sau khi đưa cây ra nhà lưới thì

    công thức giá thể phù hợp để trồng lan Phi điệp tím là 50% rêu + 50% dớn cọng.

    3.4. 3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây lan con

    Bảng 3.7. Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sự sinh trưởng của lan con

    Chỉ tiêu theo

    Che 50% ánh sáng tự nhiên

    Che 25% ánh sáng tự nhiên

    Sau 1

    Sau 2

    Sau 3

    Sau 1

    Sau 2

    Sau 3

    dõi

    tháng

    tháng

    tháng

    tháng

    tháng

    tháng

    Số lá mới hình

    0

    0,07

    0,20

    0

    0,09

    0,62

    thành TB/cây

    Chiều dài lá TB

    3,43

    4,40

    4,50

    0,35

    4,20

    4,43

    (cm)

    Xanh

    Lá vươn dài, mỏng, Xanh

    Lá dầy, chiều

    Hình thái lá

    đậm

    chiều ngang hẹp

    nhạt

    ngang rộng

    Số rễ mới hình

    0

    0,08

    0,33

    0

    0,09

    0,66

    thành TB/cây

    Chiều dài rễ TB

    2,20

    2,50

    3,02

    0,15

    2,57

    3,53

    Rễ

    Hình thái rễ

    Rễ mập

    Rễ mảnh

    Rễ mập

    mảnh

    Thời gian TB rễ

    5 -7 ngày

    8 – 10 ngày

    bám vào giá thể

    Ánh sáng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển

    của cây trồng đặc biệt đối với những cây còn non. Nếu thiếu ánh sáng cây trồng không

    thể quang hợp như vậy cây trồng bị chết hoặc nếu sống thì cây trồng còi cọc không có

    khả năng kháng bệnh. Nếu thừa ánh sáng, do cây còn non lá vẫn chưa phát triển nên

    22

    khi tiếp xúc nhiều với ánh sáng sẽ làm cho lá cây bị héo và mất nước, ảnh hưởng đến

    sinh trưởng phát triển của cây con.

    Trong tháng đầu khi đưa cây từ trong ống nghiệm ra trồng: Kết quả thử nghiệm

    cho thấy công thức che sáng 50 % ánh sáng tự nhiên cho hiệu quả tốt hơn so với công

    thức che sáng 25%. Với công thức che sáng 50% số lá mới, chiều dài lá tăng cao hơn ở

    công thức che sáng 25%. Chiều dài rễ ở công thức che sáng 50% cao hơn hẳn công

    thức che sáng 25%; thời gian rễ bám vào giá thể là 5 -7 ngày ngắn hơn ở công thức che

    sáng 25% là 8 – 10 ngày. Tháng thứ hai và tháng thứ 3: Số lá mới hình thành ở công

    thức chiếu sáng 25 % là cao hơn hẳn, trong khi chiều dài lá lại thấp hơn ở công thức

    chiếu sáng 50%. Nguyên nhân có thể là do công thức chiếu sáng 50% làm cho lượng

    ánh sáng không đủ, lá cây vươn dài nhưng lá mỏng và chiều ngang hẹp; còn ở công

    thức che sáng 25% đủ ánh sáng cho cây quang hợp nên lá sinh trưởng tốt, cân đối.

    Ngược lại ở công thức che sáng 25% chiều dài rễ trung bình lại cao hơn.

    3.5. Quy trình nhân giống phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro

    Tạo mẫu sạch

    (1)

    23

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Điều Cần Nhớ Khi Chăm Sóc Lan Ngọc Điểm (Nghinh Xuân, Tai Châu)
  • Hoàn Thiện Quy Trình Nhân Giống Lan Kim Tuyến (Anoectochilus Setaceus Blume) Bằng Kỹ Thuật Nuôi Cấy Mô Tế Bào
  • Nhân Giống Invitro Lan Hoàng Thảo Kèn Dendobium Lituiflorum Lindl
  • Nhân Giống Cây Lan Đuôi Chồn (Rhynchostylis Retusa Blume) Bằng Kỹ Thuật Nuôi Cấy Mô
  • Phân Biệt Lan Ngọc Điểm Rừng Và Ngọc Điểm Thái
  • Chậu Lan Hồ Điệp Khủng Nhất Hds

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Nhân Giống Lan Hồ Điệp Của Chuyên Gia Lan
  • Mách Bạn 2 Phương Pháp Nhân Giống Lan Hồ Điệp Dễ Thực Hiện
  • Xử Lý Lan Hồ Điệp Bị Vàng Lá Trong 3
  • 10 Nguyên Nhân Lan Hồ Điệp Bị Vàng Lá Và Cách Chữa Trị
  • Lan Hồ Điệp Điện Biên Phủ
  • – 79 cành lan hồ điệp đa sắc được nhập từ Đài Loan, hoa đang nở và còn nụ, bông hoa to lâu tàn, lá xanh tốt.

    – Chậu sứ, gỗ sang trọng kích thước phù hợp.

    – Phụ kiện trang trí thêm: nơ, cây lá phụ, cây tuyết.

    – Tặng thiệp chúc mừng, decal, băng rôn.

    – Giao hàng miễn phí trong nội thành Hà Nội, Đà Nẵng, chúng tôi

    Chậu hoa lan hồ điệp đa sắc 79 cành được phối nhiều màu sắc rực rỡ đan xen nhau. 79 ý nghĩa là ” thần tài lớn” – con số vô cùng may mắn trong cuộc sống cũng như công việc kinh doanh.Bên cạnh đó chậu hoa lan hồ điệp đa sắc lớn thế này tạo được sự hoành tráng và tâm điểm cho không gian của bạn.

    Chậu hoa với thông điệp may mắn, giàu sang và thịnh vượng này, phù hợp cho dịp Tết đầu năm mới, khai trương, đón tiếp đối tác, hau hội nghị – sự kiện.

    +Email : [email protected]– Mọi chi tiết đặt hàng vui lòng liên hệ:

    +SHOP HOA LAN HỒ ĐIỆP BẢO NGỌC

    +Hotline : 0945.500.700 – Zalo/Viber : 0975.74.1002

    +Website : chúng tôi

    … chúng tôi – HOA LAN BẢO NGỌC CHUYÊN :

    +Cung cấp sỉ và lẻ hoa lan hồ điệp Đài Loan – Đà Lạt giá rẻ nhất thị trường

    +Nhận trang trí và thiết kế chậu lan hồ điệp đẹp tặng sinh nhật, khai trương, chúc mừng, sự kiện, hội nghị…

    +Cùng hệ thống cửa hàng trên toàn quốc, shop chúng tôi nhận giao Hoa Lan Hồ Điệp trên 64 tỉnh thành …

    ….

    – 4 LÍ DO ĐẾN VỚI HOA LAN BẢO NGỌC :✔️✔️Tư vấn miễn phí: Hỗ trợ ,tư vấn khách hàng miễn phí chọn hoa trước khi mua.

    ✔️✔️Thanh toán đơn giản: Để tiện lợi hơn cho khách hàng Hoa Lan Bảo Ngọc có thanh toán chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng,thanh toán tại địa chỉ công ty, địa chỉ khách hàng hoặc thanh toán tiền mặt trực tiếp khi nhận hoa.

    ✔️✔️Chất lượng : Chất lượng hoa to,lâu tàn, còn nụ,lá xanh tốt đảm bảo 4 – 6 tuần.

    ✔️✔️Uy tín : Giao hàng miễn phí các quận nội thành,cam kết thiết kế đúng mẫu khách đã chọn .

    Các nội dung Hướng dẫn mua hàng viết ở đây

    CHÍNH SÁCH GIAO NHẬN VÀ THANH TOÁN

    Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đặt hàng, giao nhận và thanh toán khi mua hàng tại https://hoalanbaongoc.net. Hiện nay chúng tôi nhận giao hàng tận nơi miễn phí với các đơn hàng nội thành các khu vực: chúng tôi Hà Nội, Lâm Đồng, Bình Dương, Biên Hòa, Đà Nẵng, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau….và có thu phí với các tỉnh thành còn lại trên toàn quốc. Quý khách vui lòng liên hệ để biết thêm chi tiết.

    Khách hàng mua hàng tại https://hoalanbaongoc.net có thể chọn 1 trong các hình thức thanh toán sau đây:

    1. Thanh toán trực tiếp tại cửa hàng hoặc địa chỉ công ty chúng tôi: Liên Hệ 0945.500.700 để có địa chỉ gần nơi bạn nhất.

    2. Thanh toán tại nhà hoặc địa chỉ của khách hàng yêu cầu: Quý khách có thể cung cấp địa chỉ để nhân viên chúng tôi đến tận nơi thu tiền (Chỉ áp dụng với khách hàng ở HCM, Hà Nội, Nha Trang, Phú Yên).

    3. Thanh toán vào tài khoản ngân hàng hoặc ATM với thông tin bên dưới:

    4. Thanh toán Online thông qua cổng thanh toán VNPay có tích hợp trên Website.

    5. Gửi tiền qua bưu điện hoặc nhà xe với thông tin: ( Trần Quốc Bảo, CMND: 281289499).

    6. Quý Khách có thể chọn hình thức thanh toán COD Nhận hàng rồi thanh toán.

    * Chú ý: Để tránh nhầm lẫn Quý khách nhớ ghi nội dung chuyển khoản Tên + SDT và thông báo cho chúng tôi bằng cách gọi ĐT hoặc nhắn tin ngay đến số: 0945.500.700 – 0965800098 để thông báo. Chúng tôi sẽ kiểm tra tài khoản và chuyển hàng ngay cho quý khách khi đã nhận được tiền.

    Tất cả sản phẩm hoa tươi và hoa lan tại Hoa Lan Bảo Ngọc không thuộc diện sản phẩm được bảo hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chậu Lan Hồ Điệp ‘khủng’ Giá 165 Triệu Có Gì Đặc Biệt?
  • Chậu Hoa Lan Hồ Điệp Khủng Đại Sảnh Hds
  • Bạn Biết Gì Về Loài Hoa Lan Hồ Điệp?
  • Ý Nghĩa Tặng Hoa Khai Trương Bằng Lan Hồ Điệp
  • Bán Lan Hồ Điệp Giống Cây Tốt
  • Phân Biệt Phong Lan Phi Điệp Dễ Hay Khó?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Cây Lan Phi Điệp Để Chữa Bệnh Liệu Bạn Đã Biết?
  • Giá Lan Phi Điệp 5 Cánh Trắng
  • Tại Sao Lan Hồ Điệp, Phi Điệp Bị Vàng Lá Và Thay Đổi Màu Sắc?
  • Những Điều Cần Biết Về Hoa Lan Phi Điệp Lá Mít
  • Lan Phi Điệp Là Lan Gì? Cách Trồng Và Chăm Sóc Phi Điệp Nở Hoa Đẹp?
  • Phong lan Phi Điệp là một trong những dòng lan được nhiều người yêu thích. Trong đó Phong lan Phi Điệp được nhiều người đặc biệt lựa chọn. Làm thế nào mới có thể chọn đúng hoa bây giờ?

    a. 4 điểm giống nhau của phong lan phi điệp vàng và tím

    Phong lan phi điệp vàng và phong lan phi điệp tím sống bám trên cách thân cây gỗ nhờ vào thân thảo và khả năng bám hút cực tốt của các rễ xung quanh thân cây.

    Để phong lan phi điệp có thể sống và phát triển bình thường thì cây phải phát triển tại những nơi có độ sáng và ánh nắng cao. Phong lan là cây ưa nắng vì vậy mà nếu ánh nắng dưới 70% thì chúng khó có thể phát triển tốt được.

    40-50% là độ ẩm lý tưởng cho sự phát triển của phong lan phi điệp, phong lan phi điệp dạng thân hoàng thảo nên nếu môi trường quá ẩm ướt chúng sẽ dễ bị chết do phòng thân.

    Trong quá trình chăm sóc và phát triển, người ta chuyên sử dụng phân hữu cơ để duy trì quá trình sinh trưởng và phát triển cho phong lan.

    b, Những khác biệt cơ bản giữa phi điệp vàng và phi điệp tím

    Dù khó phân biệt nhưng vẫn có thể dựa vào những đặc điểm điển hình sau để phân biệt hoa phong lan vàng và tím.

    Phong lan phi điệp vàng nở vào mùa đông (10-11) trong khi hoa phi điệp tím nở vào mùa hè từ tháng 4-6 hàng năm.

    – Điểm khác biệt ở sắc hoa

    Đối với mùi thì hoa vàng có mùi hắc và khó ngửi chứ không thơm như hoa phong lan phi điệp tím. Hoa phong lan phi điệp tím có phần cấu tạo cách đa dạng hơn như 5 cách, 6 mắt,.. chứ không đơn giản như hoa phong lan điệp vàng.

    Phi điệp vàng và tím có có thể phân biệt dựa trên màu sắc thân. Thân cây phi điệp vàng có sắc xanh chủ đạo, đồng thời kích thước cũng nhỏ hơn so với phi điệp tím. Trong khi đó phi điệp tím có thân màu xanh pha tím và thân cũng to hơn so với loại còn lại. Đặc điểm khác biệt thứ 2 là quá trình ra hoa và rụng lá. Nếu loại phi điệp nào rụng lá sau đó ra hoa thì sẽ là hoa phi điệp vàng. Ngược lại vừa có hoa và lá thì là phi điệp tím.

    – Môi trường sống lý tưởng

    Phi điệp vàng ưa lạnh nên thường tập trung đông tại các vùng núi có nền nhiệt ổn định và lạnh quanh năm. Còn hoa phong lan phi điệp tím lại ưa nóng, thường tập trung tại các vùng nền nhiệt cao.

    Những loại phong lan phi điệp nào đang được ưa chuộng nhất hiện nay

    Phi điệp hòa bình được trồng tại nhiều nơi nhờ vào dễ chăm sóc và đẹp. Thân chúng có cấu trúc đốt, thon dài, hoa có đặc điểm màu tím và tỏa hương thơm dễ chịu. Với khí hậu Hòa bình, hoa phong lan cũng đã tạo ra các đặc điểm riêng biệt nhằm thích nghi với môi trường.

    Nhằm tăng khả năng tích trữ nước của mình mà phi điệp có những đặc điểm thân cây khác biệt như là thân kích thước to, cấu trúc đốt và muỗi đốt có khoảng cách gần nhau hơn so với thông thường. Nhằm mục đích tích tụ và thu được nhiều nước hơn.

    b. Loại phong lan giả hạc di linh

    Sống nhiều ở huyện di linh tỉnh lâm đồng, lan di linh có vẻ ngoài nổi bật, dễ chăm sóc đã tạo ra nhiều tiếng vang trong giới sành chơi hoa phong lan. giả hạc di linh ưa lạnh, sống ở nơi khô thoáng có nền nhiệt ổn định. Chúng thường được tìm thấy ở những nơi cách mặt nước 1000m. Phi điệp di linh nở đúng vào dịp tết nguyên đán nên rất được ưa chuộng để dành chơi xuân.

    Hoa phong lan giả hạc có nhiều loại với chất lượng và độ đẹp khác nhau, xong để chọn được loại giả hạc đẹp nhất thì không thể không kể đến lú tam bố. Loại hoa này có phần thân to và lá dày khác xa với các loại giả linh khác, chúng cho hoa đẹp và nở vào đúng dịp xuân nên được nhiều người chơi lan để ý.

    Ngoài những lan phi điệp trong nước thì lan Lào hay Campuchia cũng được sử dụng một cách phổ biến hiện nay. Lý do làm chúng mọc ở điều kiện khí hậu gần như tương tự như nước ta nên khi mang về thì dễ dàng chăm sóc và nuôi trồng. Phi điệp lào cũng có 2 loại là phi điệp nam lào và phi điệp bắc lào, đều mang các đặc điểm điển hình như thân dài, cấu trúc hóa tương đối phức tạp và có mùi hương dễ chịu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Các Loài Phi Điệp Phổ Biến Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Về Lan Phi Điệp Lá Mít Hoà Bình
  • Lan Phi Điệp Hòa Bình
  • Phi Điệp Tím, Long Tu Lào 30
  • Lan Phi Điệp 5Ct Phú Thọ
  • Phong Lan Phi Điệp Tổng Hợp Thông Tin Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Phi Điệp Là Lan Gì ? Tại Sao Mọi Người Lại Thích Chơi Lan Phi Điệp , Giả Hạc
  • Ngắm Phong Lan Vũ Nữ Nhảy Múa Tuyệt Đẹp
  • Tổng Hợp Lan Quế Tím Cho Những Ai Đang Tìm Hiểu
  • Phong Lan Bạch Câu: Nhận Biết, Cách Trồng Và Chăm Sóc Thế Nào?
  • Những Điều Cần Biết Về Phong Lan Bạch Câu
  • Lan phi điệp là loại lan gì?

    Lan Phi điệp hay còn gọi là giả hạc hay giã hạc ở miền Nam. Chúng có tên khoa học là Dendrobium Anosmum thuộc chi hoàng thảo. Phổ biến nhất của loại này là 2 loại phi điệp tím và phi điệp vàng. Chúng được nhiều người yêu thích bởi mặt hoa khác nhau và có giá trị cao về mặt kinh tế nếu là dòng đột biến.

    Nguồn gốc lan phi điệp ở Việt Nam

    Loại lan này phân bố chủ yếu ở Việt Nam và các nước lân cận như Lào, Campuchia, Thái Lan… Các nước này cũng có những người đam mê sưu tầm nhưng có chơi theo cách của người Việt Nam hay không thì không rõ.

    Tại Việt Nam thì nguồn cung chủ yếu đầu tiên đó là các loại hàng rừng. Phi điệp rừng được khai thác tại các khu vực rừng Việt Nam, rừng Campuchia, Lào… và bấn theo dạng tính kilogam tính tiền. Nếu như trước đây thì mức giá khá rẻ chỉ khoảng vài trăm nghìn/kg thì giờ đây chúng đã tăng gấp nhiều lần. Hiện nay giá của phi điệp rừng khoảng 3-6 triệu/kg. Sở dĩ mức giá cao như vậy vì chúng có khả năng sinh ra các dòng phi điệp đột biến 5 cánh trắng. Đây gọi là chơi hàng xổ số vì mức độ hên xui khi 1 triệu cây phi điệp mới có 1 cây đột biến.

    Ngoài ra, 1 nguồn cung khác đó là các nhà vườn. Họ thực hiện nhân giống bằng keiki, hạt hoặc cấy mô sau đó cũng cung cấp ra thị trường. Với các trường hợp này thì khả năng xác suất được lan đột biến cũng không cao và vẫn là hàng xổ số.

    Đặc điểm lan phi điệp nói chung

    • Phi điệp thuộc chi Hoàng Thảo dạng thân thòng.
    • Sống bám vào các giá thể khác hoặc thân gỗ khác.
    • Thích nơi thông thoáng, nhiều ánh sáng với ánh sáng đạt tầm 50-60%
    • Yêu thích ẩm nhưng không thích quá nhiều. Duy trì độ ẩm tầm 50%.
    • Hoa thường ra dạng chùm dài với màu sắc khá bắt mắt.

    Lan phi điệp có mấy loại?

    Dòng lan giả hạc phi điệp có 2 loại chính là phi điệp tím và phi điệp vàng. Trước đây thì số lượng người chơi 2 dòng này là như nhau. Tuy nhiên thời gian gần đây thì lượng người chơi phi điệp tím tăng lên rất nhiều. Lý do cũng rất đơn giản do dòng lan đột biến 5 cánh trắng là nguyên nhân chính.

    Những dòng phi diệp tím nổi tiếng được nhiều người yêu thích

    Như đã nói ở trên thì số lượng người chơi phi điệp tím nhiều hơn nên chúng tôi cũng mạn phép đưa ra thêm những dòng lan loại này. Nổi bật nhất là phi điệp tím Hòa Bình, Di Linh, Lào và đột biến.

    Phi điệp tím Hòa Bình

    Đúng như tên gọi của chúng khi xuất xứ từ vùng đất Hòa Bình ở miền Bắc. Với sức sống mãnh liệt của mình nên chúng rất dễ sống và chăm sóc. Giá thể đa dạng có thể bám trên thân gỗ, dớn, hoặc gỗ thông đều được.

    Thân lan

    Thân lan phi điệp tím Hòa Bình nhìn có vẻ mập mạp hơn các dòng lan giã hạc khác. Tuy nhiên nhìn số lượng đốt thì lại ngắn hơn. Đây là đặc điểm chung và là quy luật bù trừ khá dễ hiểu. Thon thì thường dài mà bầu bĩnh tròn trịa thì thường là ngắn. Chúng có một màu xanh đặc trưng và già thêm chút sẽ có xen lẫn với các trắng bạc. Trên thân này có những mắt ngủ có thể sinh ra hoa hoặc keiki lan mới để giúp lan sinh trưởng và nhân giống.

    Lá lan phi điệp tím Hòa Bình

    Nhìn chung thì dòng phi điệp Hòa Bình có lá dày và to bản. Chúng thường được gọi là lá mít và được người chơi yêu thích. Lá càng to, càng dày giá càng cao. Vì thế người ta có thể chơi cả hoa, cả thân lá đều được.

    Mặt hoa

    Đánh giá của mình thì dòng phi điệp Hòa Bình có mặt hoa to hơn và đầy đặn hơn. Đây cũng chính là nơi sản sinh ra 5CT HO nổi tiếng. Chủ nhân của phi điệp 5 cánh trắng Hiển Oanh cũng có vô số các dòng đột biến nổi tiếng khác như dòng mắt đỏ, ám cũng có giá trị khá cao.

    Phi điệp Di Linh

    Hoặc biết tới với cái tên gọi khác là giả hạc Di Linh. Điều này là dễ hiểu khi trong miền trong họ thường gọi với tên giả hạc hơn là phi điệp. Lý do bông hoa tựa như hình con chim hạc.

    Các đặc điểm còn lại của phi điệp Di Linh cũng không có nhiều khác biệt so với tổng quát chung của dòng lan phi điệp này.

    Phi điệp Lào

    Xuất xứ từ Lào với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ độ ẩm khác nên sinh ra đặc điểm thân lá khác. Trải qua hàng nghìn năm sinh trưởng và phát triển nên chúng khác với vùng khí hậu tại Việt Nam. Nếu so sánh các đặc điểm thì phi điệp Lào thường có đốt dài hơn, thon hơn. Thậm chí cả về lá cũng như vậy nên đây cũng là đặc điểm giúp bạn nhận ra lan phi điệp từ Lào.

    Ngoài ra mặt hoa lan phi điệp Lào thường mỏng cánh, cánh dài và tạo cảm giác bay bổng hơn so với các dòng phi điệp trong nước. Phi điệp Lào cũng được 1 số người chơi nhưng không phổ biến các dòng phi điệp Hòa Bình hay Di Linh.

    Phi điệp tím đột biến 5 cánh trắng

    Nguyên do khiến hàng nghìn vườn lan mọc lên nhiều như nấm. Chúng thúc đẩy phong trào chơi lan trên khắp cả nước. Lan đột biến 5 cánh trắng có màu khác biệt so với màu tím thông thường của lan. Nhờ đó mà tạo nên sự thích thú cho dòng lan này. Đặc điểm khác biệt về màu sắc hoa, mắt hoa, mũi hoa cũng tăng thêm giá trị. Đặc biệt có những giò lan có giá trị 83 tỷ. Một con số cực lớn so với thời điểm bây giờ.

    Ngoài ra còn có các dòng phi điệp đột biến khác như Phú Thọ, Easo ( đang nổi ), Cao Bằng, Đaklay….

    Phi điệp cánh bầu, cánh mai

    Ngoài phân loại theo nguồn gốc thì còn phân loại theo cánh hoa. Trong đó loại cánh bầu và cánh mai là phổ biến. Tùy theo sở thích mà có thể chọn cánh bầu hoặc cánh mai. Hình dáng cánh đúng như theo tên gọi với hình dáng bầu 3 cánh hoa hoặc hình dáng tròn cánh mai có 5 cánh hoa.

    Nhân giống lan phi điệp như thế nào?

    Nhân giống bằng keiki

    Trên thân mẹ có thể có các mắt ngủ. Mắt ngủ này có thể sinh ra hoa hoặc trở thành mắt thức để phát triển thành keiki và thân mới. Đây là cách sinh sản vô tính mang 99% đặc tính của bố mẹ. Cách nhân giống này được các nhà vườn sử dụng cho các dòng lan phi điệp đột biến 5 cánh trắng. Vì cây con sinh ra mang đặc tính của bố mẹ nên bảo đảm mặt hoa chuẩn hơn.

    Nhân giống bằng hạt

    Cách này chỉ áp dụng trong tự nhiên hoặc các dòng lan giá trị không cao. 1 quả lan có thể chứa 10000 hạt sinh ra 10000 cây con. Tuy nhiên rất ít người để hoa mọc thành quả vì tốn nhiều lực và không kinh tế như trồng bằng keiki. Thà rằng cắt hoa đi xong để thân sinh ra keiki bán lời và nhanh hơn nhiều.

    Nhân giống bằng cấy mô

    Nuôi cấy mô là phương pháp hiện đại và đòi hỏi kỹ thuật cao. Cũng chỉ áp dụng cho những dòng lan không nổi tiếng và giá thành thấp. Đối với dòng lan phi điệp đột biến thì phương pháp này chưa thật sự được nhân rộng.

    Cách trồng lan phi điệp như thế nào?

    Nắm rõ đặc điểm của phong lan phi điệp sẽ biết cách trồng và chăm sóc đơn giản. Chúng ta sẽ không đi sâu vào cách trồng vì sẽ mất khá nhiều thời gian. Chỉ có các bước cơ bản bên dưới như sau.

    • Xử lý giá thể trồng lan khỏi các loại nấm mốc, côn trùng và gây hại với nước vôi trong.
    • Loại bỏ các bộ phận gẫy hỏng, hoặc già thối.
    • Ghép vào chậu hoặc thân gỗ bằng dụng cụ chuyên dụng.
    • Phun dung dịch kích rễ và để vào chỗ mát mẻ.
    • Tưới nước 1-3 lần với mùa hè và 3-5 lần với mùa khô.
    • Chú ý lượng nước tưới vừa đủ để tránh lan bị thối rễ, thối ngọn.

    Chăm sóc lan phi điệp như thế nào?

    Các đặc điểm ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm là các yếu tố quan trọng nhất.

    Ánh sáng

    Đảm bảo lượng ánh sáng nhiều nhưng giảm cường độ. Sử dụng các loại lưới che vườn lan để giảm đi cường độ ánh sáng. Nên để khoảng 60-70% lượng ánh sáng chiếu vào để chúng sinh trưởng tốt hơn.

    Độ ẩm

    Duy trì độ ẩm từ 50-60% là tốt nhất. Tùy theo từng loại giá thể mà biết cách tưới duy trì độ ẩm. Nếu giá thể gỗ độ ẩm giữ kém và ngược lại với các giá thể khác. Tất nhiên tùy từng mùa mà biết cách bón, cách tưới cho phong lan phi điệp khác nhau.

    Nhiệt độ

    Nếu là các dòng phi điệp miền Bắc thì không lo lắng về vấn đề nhiệt độ. Chỉ cần giữ nhiệt độ như bình thường là được. Duy chỉ có các dòng phi điệp miền trung hoặc Lào, Campuchia có nhiệt độ cao hơn thì cách chăm sóc cũng khác biệt.

    Link tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Trầm Vàng
  • Quảng Ngãi: Nhà Vườn Trồng Hoa Lan: Vui Mừng Đón Tết
  • Quảng Ninh: Làng Nghề Nuôi Trai Cấy Ngọc Ở Vân Đồn
  • Gs. Tskh Trần Duy Quý: Thị Trường Lan Var Ngày Càng Phát Triển Sôi Động
  • Top 10 Trung Tâm Dạy Nghề Chất Lượng Cao Tại Tphcm 2022
  • Trai Đắk Nông Khoe Giò Hoa Lan Rừng Phi Điệp Tím “khủng”, Dân Mạng Sốt Rần Rần

    --- Bài mới hơn ---

  • Vườn Lan Rừng Tiền Tỷ Của Cử Nhân Bỏ Phố Về Làm Nông Dân
  • Bông Lan Rừng Năm Ấy (19/08/2010)
  • Cách Trồng Phong Lan Quế Tím Tô Điểm Cho Không Gian Ngôi Nhà Của Bạn Thêm Ấn Tượng
  • Tiểu Khu Nguyệt Quế Vinhomes Star City Thanh Hóa
  • Hướng Dẫn Cách Làm Giàn Lan Tại Nhà!
  • Chia sẻ với phóng viên Báo điện tử chúng tôi anh Phạm Đức Triều (SN 1991) ở xã Đắk Gằn, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông cho biết: Giò phong lan rừng Phi điệp tím này là giống Phi điệp thuần miền Nam. Anh Triều được một người bạn tặng giò phong lan rừng Phi điệp tím này cách đây hơn 4 năm. Khi mới đem về trồng, giò Phi điệp tím khá bé.

    Đến nay, sau hơn 4 năm chăm sóc, giò lan rừng Phi điệp tím trên đã ra thêm tua tủa các thân hoa. Trung bình mỗi thân hoa Phi điệp tím dài 80 – 90 cm. Cá biệt có những thân hoa Phi điệp tím dài cả mét. Giò phi điệp tím kết hoa sum suê, mỗi mắt trên thân Phi điệp đều có 3 – 4 bông hoa tạo thành những suối hoa tím tuôn dài.

    Khi anh Triều chia sẻ hình ảnh giò lan rừng Phi điệp tím “khủng” dài cả mét này lên mạng xã hội facebook đã nhận được sự quan tâm đông đảo của người yêu phong lan, nhất là những người yêu và có niềm đam mê t trồng phong lan Phi điệp tím.

    Nhiều người đã liên hệ với anh Triều hỏi mua giò phong lan rừng Phi điệp tím với giá cao hàng chục triệu đồng, nhưng anh Triều không có ý định bán.

    Anh Triều bộc bạch: “Giò lan rừng Phi điệp tím này ra hoa rất sai, bền cả tháng trời, hương thơm đậm đặc trưng. Độ này đang “sốt” hoa lan nên có nhiều khách hỏi mua giò Phi điệp trên nhưng em không có ý định bán. Không phải là em làm cao, hay làm giá đâu. Tiền quý thật nhưng có những thứ còn quý hơn tiền, đó chính là những thứ gắn bó bền lâu với mình, là kỷ niệm của những năm tháng vui buồn bên hoa lan, nhất là giò lan rừng Phi điệp tím…”.

    Chia sẻ quan điểm về dòng lan rừng Phi điệp đột biến (trong Nam gọi là giả hạc đột biến) chàng trai Phạm Đức Triều cho biết: “Em chưa có điều kiện chơi lan rừng Phi điệp đột biến. Vì dòng lan Phi điệp đột biến hay còn gọi là các loài lan rừng giả hạc đột biến khá đắt đỏ. Chơi dòng lan Phi điệp đột biến cần đầu tư vườn trồng chuyên nghiệp. Em chơi lan rừng vì đam mê, chứ chưa có ý định kinh doanh…”.

    Phạm Đức Triều tâm sự: “Hiện tại em không đầu tư làm vườn hay giàn trồng lan rừng chuyên nghiệp. Em treo các giỏ lan rừng trên các gốc cây xoài cổ thụ trong vườn nhà, ở khuôn viên ngôi nhà. Cách làm này là để hướng cho cây theo kiểu tự nhiên như ở rừng để hoa đạt và đẹp hơn. Khi nào tới mùa hoa, em đưa vào treo trên thềm nhà để thưởng thức và ngắm…”.

    Chia sẻ với phóng viên Báo điện tử chúng tôi kỹ thuật chăm sóc lan rừng Phi điệp tím anh Triều cho biết: Về kỹ thuật ghép lên lũa khi ghép lan Phi điệp tím (lan giả hạc) lên lũa, anh Triều thường lót một chút rêu rừng để giữ ẩm trong thời gian đầu khi cây hoa lan ra rễ mới. Sau đó, dùng dây cột cố định cây lan rừng lên lũa. Sau khi lan rừng ra rễ mới bám tốt vào giá thể, tránh trường hợp lung lay gãy rễ non ảnh hưởng đến việc phát triển của cây. Chú ý khi cố định giò lan rừng phải tránh được mầm gốc và mắt ngủ của gốc lan không bị che đi.

    -Về phân bón cho lan rừng: Đầu mỗi mùa mưa anh Triều thường dùng phân gà viên nén (dynamic) của Bỉ + phân chì tan chậm của Nhật + phân trùn quế viên nén rồi trộn đều, đóng vào túi lưới rồi buộc lên phần trên của gốc để giò phong lan rừng “ăn” dần. Ngoài ra có thời gian, có thể xịt bổ sung thêm phân bón trung vi lượng để cây hoa lan hấp thụ và phát triển thêm.

    -Về cắt nước để ép hoa lan rừng Phi điệp tím ra đều: Sau khi cây lan rừng đã thắt ngọn xịt bổ sung thêm phân bón lá với hàm lượng kali cao để màu hoa đẹp và bền. Khi cây lan rừng chuyển vàng và rụng lá là giai đoạn nghỉ của cây cũng là lúc cắt nước không tưới 1 tháng. Sau đó tưới đều trở lại trở lại mầm lan rừng lúc này đã nảy đều và theo đó hoa lan rừng Phi điệp tím cũng rất tự nhiên và đều đẹp…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiện Tượng Thắt Ngọn, Rụng Lá Ở Hoa Lan
  • Phong Lan Ax: Vài Nét Về Lan Dendro Rừng Ở Nước Ta
  • Ngăn Chặn Tình Trạng Khai Thác Rừng Tự Nhiên Để Lấy Phong Lan
  • Lừa Đảo Bán Phong Lan Rừng Qua Mạng Xã Hội Facebook
  • Liên Hệ Mua Bán Lan Rừng
  • Làm Thế Nào Để Phân Loại Phong Lan Phi Điệp?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kích Hoa Phi Điệp Chơi Tết Nguyên Đán Hiệu Quả Cao
  • Lan Phi Điệp_Hướng Dẫn Phương Pháp Nhân Giống Tại Nhà Hiệu Quả
  • Phương Vy Lần Đầu Làm Liveshow Sau 10 Năm Ca Hát
  • Tìm Hiểu Về Cây Phượng Vĩ Hoa Vàng
  • Ý Nghĩa Hoa Phượng Vỹ
  • a. Những điểm giống của phong lan phi điệp vàng và tím

    Phong lan phi điệp vàng và phong lan phi điệp tím sống bám trên cách thân cây gỗ nhờ vào thân thảo và khả năng bám hút cực tốt của các rễ xung quanh thân cây.

    Để phong lan phi điệp có thể sống và phát triển bình thường thì cây phải phát triển tại những nơi có độ sáng và ánh nắng cao. Phong lan là cây ưa nắng vì vậy mà nếu ánh nắng dưới 70% thì chúng khó có thể phát triển tốt được.

    Các thân cây của phong lan phi điệp dễ dàng bị phồng lên do thừa lượng nước có trong môi trường, chúng thường không thể sống trong các môi trường ẩm ướt được. Do vậy mà môi trường trồng phong lan luôn được yêu cầu duy trì độ ẩm từ 40-50% thay vì những loại cây khác thông thường.

    Đều sử dụng phân hữu cơ cho quá trình sinh trưởng và phát triển,

    b. Phi điệp vàng và phi điệp tím khác nhau ở những đặc điểm nào?

    Dù khó phân biệt nhưng vẫn có thể dựa vào những đặc điểm điển hình sau để phân biệt hoa phong lan vàng và tím.

    Phong lan phi điệp vàng nở vào mùa đông (10-11) trong khi hoa phi điệp tím nở vào mùa hè từ tháng 4-6 hàng năm.

    Đối với mùi thì hoa vàng có mùi hắc và khó ngửi chứ không thơm như hoa phong lan phi điệp tím. Hoa phong lan phi điệp tím có phần cấu tạo cách đa dạng hơn như 5 cách, 6 mắt,.. chứ không đơn giản như hoa phong lan điệp vàng.

    Thân cây phi điệp tím thon dài, kích thước trung bình, phần thân màu xanh pha tím kết hợp với lạ nhỏ nhọn. Hoa phi điệp vàng có thân xanh và nhỏ. Đặc điểm khác biệt thứ 2 là quá trình ra hoa và rụng lá. Nếu loại phi điệp nào rụng lá sau đó ra hoa thì sẽ là hoa phi điệp vàng. Ngược lại vừa có hoa và lá thì là phi điệp tím.

    – Đặc điểm sinh thái môi trường sống

    Môi trường sống lý tưởng của hoa phong lan phi điệp vàng và hoa phong lan phi điệp tím đối nghịch nhau. Phong lan phi điệp vàng thường được tìm thấy tại các vùng miền núi phía bắc nơi có nền nhiệt thấp quanh năm. Trong khi đó hoa phong lan phi điệp tím thì ngược lại.

    Những loại hoa phong điệp được ưa chuộng nhất thời điểm hiện tại

    Phi điệp tím hòa bình là một trong những loại hoa được yêu thích nhất hiện nay nhờ vào đặc điểm như sống khỏe, hoa đẹp và mùi hương dễ chịu. Chúng thường sống thành thành bụi và thân có đặc điểm phân đốt. Đặc biệt loại này không kén thân bám, chúng có thể sống tốt khi bám vào kể cả thân dừa hay than cau,.. Với khí hậu khá nóng như ở Hòa Bình thì hoa phi điệp cũng đã thích nghi bằng cách thay đổi các đặc điểm ngoại hình của chúng.

    Nhằm tăng khả năng tích trữ nước của mình mà phi điệp có những đặc điểm thân cây khác biệt như là thân kích thước to, cấu trúc đốt và muỗi đốt có khoảng cách gần nhau hơn so với thông thường. Nhằm mục đích tích tụ và thu được nhiều nước hơn.

    Sống nhiều ở huyện di linh tỉnh lâm đồng, lan di linh có vẻ ngoài nổi bật, dễ chăm sóc đã tạo ra nhiều tiếng vang trong giới sành chơi hoa phong lan. giả hạc di linh ưa lạnh, sống ở nơi khô thoáng có nền nhiệt ổn định. Chúng thường được tìm thấy ở những nơi cách mặt nước 1000m. Phi điệp di linh nở đúng vào dịp tết nguyên đán nên rất được ưa chuộng để dành chơi xuân.

    Hoa phong lan giả hạc có nhiều loại với chất lượng và độ đẹp khác nhau, xong để chọn được loại giả hạc đẹp nhất thì không thể không kể đến lú tam bố. Loại hoa này có phần thân to và lá dày khác xa với các loại giả linh khác, chúng cho hoa đẹp và nở vào đúng dịp xuân nên được nhiều người chơi lan để ý.

    Lan phi điệp Lào là loại lan được người ta mang về từ Lào, chúng có cấu tạo, đặc điểm và điều kiện sống tương tự như các loại phi điệp ở nước ta. Hoa đẹp và dễ sống. Phi điệp lào cũng có 2 loại là phi điệp nam lào và phi điệp bắc lào, đều mang các đặc điểm điển hình như thân dài, cấu trúc hóa tương đối phức tạp và có mùi hương dễ chịu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoa Lan Đột Biến Là Gì? 2 Cách Nhận Biết Dễ Nhớ Và Nhân Giống Cây
  • Cần Biết Khi Trồng Lan Phi Điệp
  • Kinh Nghiệm Trồng Và Chăm Sóc Lan Phi Điệp
  • 1 Chậu Cây Giống Hoa Lan Phi Điệp Tím Hòa Bình
  • Cách Nhân Giống Lan Phi Điệp
  • Cách Để Nhận Biết Các Loại Phong Lan Phi Điệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phi Điệp Ám Là Gì Và Cách Nhận Biết Bông Ám
  • Cách Ươm Kie Phi Điệp Đạt Hiệu Quả Cao
  • 3 Cách Nhân Giống Lan Phi Điệp Tại Nhà Hiệu Quả Nhất
  • Kỹ Thuật Kích Ki Phi Điệp Và Lan Hoàng Thảo
  • Phong Lan Đẹp Nhất Thế Giới.
  • Đối với một giống cây đa chủng loại như Phong lan Phi Điệp thì thật khó để chúng ta lựa chọn một cây ưng ý. Hoa phong lan phi điệp có vô cùng nhiều loại, ngoài phong lan phi điệp vàng và tím nhưng cũng có những loại có xuất xứ từ nước ngoài như Lào hay Campuchia. Những điều chúng tôi sắp chia sẻ với bạn sẽ giúp bạn chọn lựa được loại Phong lan Phi Điệp ưng ý.

    a. 4 điểm giống nhau của phong lan phi điệp vàng và tím

    Điểm giống nhau đầu tiên chính là chủng loại, phong lan phi điệp vàng hay tím cũng là thân thảo, họ nhà lan thân thòng và sống nhờ các loại cây gỗ khác trong tự nhiên.

    Để phong lan phi điệp có thể sống và phát triển bình thường thì cây phải phát triển tại những nơi có độ sáng và ánh nắng cao. Phong lan là cây ưa nắng vì vậy mà nếu ánh nắng dưới 70% thì chúng khó có thể phát triển tốt được.

    Với những đặc điểm trên thị phong lan phi điệp là một trong những loại thực vật hợp với phân hữu cơ, do đó trong quá trình phát triển bạn nên bổ sung loại phân bón này cho chúng thì sẽ phát triển tốt hơn.

    b. Phân biệt phong lan phi điệp vàng và phong lan phi điệp tím ở những đặc điểm gì?

    Phong lan vàng và tím thực chất không khó phân biệt như mọi người vẫn nghĩ.

    Hoa phi điệp vàng và hoa phi điệp tím nở cách nhau khoảng 5-6 tháng tùy thuộc vào thời tiết. Trong đó hoa phong lan phi điệp vàng nở vào tháng 10-11 còn phi điệp tím nở vào tháng 4-6.

    – Khác nhau về màu và đặc điểm hoa

    Ngoài khác nhau về màu sắc cơ bản như là màu vàng và tím thì 2 loại hoa này cũng sở hữu các đặc điểm ngoại hình khác nhau, ví dụ như mùi, số lượng cánh hoa.

    Thân cây phi điệp tím thon dài, kích thước trung bình, phần thân màu xanh pha tím kết hợp với lạ nhỏ nhọn. Hoa phi điệp vàng có thân xanh và nhỏ. Hoa phong lan tím sẽ rụng lá trước thời kỳ ra hoa để dồn chất dinh dưỡng chăm sóc hoa, trong khi đó hoa phong lan vàng có thể vừa duy trì hoa và lá cùng lúc.

    – Đặc điểm sinh thái môi trường sống

    Phi điệp vàng ưa lạnh nên thường tập trung đông tại các vùng núi có nền nhiệt ổn định và lạnh quanh năm. Còn hoa phong lan phi điệp tím lại ưa nóng, thường tập trung tại các vùng nền nhiệt cao.

    Những loại phong lan phi điệp được yêu thích nhất hiện nay

    Phi điệp hòa bình được trồng tại nhiều nơi nhờ vào dễ chăm sóc và đẹp. Thân chúng có cấu trúc đốt, thon dài, hoa có đặc điểm màu tím và tỏa hương thơm dễ chịu. Với khí hậu Hòa bình, hoa phong lan cũng đã tạo ra các đặc điểm riêng biệt nhằm thích nghi với môi trường.

    Đốt thân và to hơn so với các loại thông thường nhằm tăng khả năng tích trữ nước, chống lại nền nhiệt cao từ môi trường.

    Loại phong lan này có nguồn gốc từ huyện di linh tỉnh lâm đồng, từ đó người ta sử dụng luôn cái tên di linh để làm tên gọi chung phân biệt loại lan này với các loại lan diệp phi khác. Giả hạc di linh sống ở nơi có nền nhiệt thấp như Lâm đồng thường cho hoa nở đẹp vào dịp xuân về, tuy nhiên vì nhiều người có nhu cầu chơi hoa dịp tết nên mua chúng xuống thành phố thì lại làm hoa nở không đúng thời điểm đo sự thay đổi về nhiệt độ.

    Hoa phong lan giả hạc có nhiều loại với chất lượng và độ đẹp khác nhau, xong để chọn được loại giả hạc đẹp nhất thì không thể không kể đến lú tam bố. Loại hoa này có phần thân to và lá dày khác xa với các loại giả linh khác, chúng cho hoa đẹp và nở vào đúng dịp xuân nên được nhiều người chơi lan để ý.

    Ngoài những lan phi điệp trong nước thì lan Lào hay Campuchia cũng được sử dụng một cách phổ biến hiện nay. Lý do làm chúng mọc ở điều kiện khí hậu gần như tương tự như nước ta nên khi mang về thì dễ dàng chăm sóc và nuôi trồng. Hoa phi điệp lào được ưa chuộng nhờ cấu tạo cây đẹp, phần thân mỏng dài và hoa gồm các cánh mỏng, hoa có mùi dễ ngửi và khi ngửi sẽ cảm thấy thoải mái. Việc mang hoa phi điệp lào về Việt Nam là một trong những nhu cầu chơi hoa chính đáng cũng như bù lại lượng lan ngày càng trở nên khan hiếm trong những năm gần đây của nước ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phút Phân Biệt Ngày Các Loại Phong Lan Phi Điệp
  • 5 Phút Giúp Phân Biệt Các Loại Phong Lan Phi Điệp
  • Đặc Điểm Cách Trồng Giáng Hương Quế Nâu Tuyệt Đẹp
  • Check In Lan Rừng Resort Vũng Tàu: Địa Chỉ, Bảng Giá Phòng, Dịch Vụ * Du Lịch Số
  • Vảy Rồng Lào, Hoàng Lạp Lào, Kiều Vuông, Phân Bón Lá Calcium Nitrate, Thuốc Trị Bệnh Topsin M, Thuốc Đặc Trị Nhện Atamite 14
  • Lan Phi Điệp – Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Phi Điệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Lan Phi Điệp Là Gì? Cách Trồng Chăm Sóc Như Thế Nào?
  • Lan Phượng Vĩ – Những Chùm Hoa Đỏ Rực Đi Cùng Những Năm Tháng
  • Lan Phượng Vĩ – Loại Hoa Đẹp Độc Đáo
  • Trồng Và Chăm Sóc Hoa Lan Thật Đơn Giản Với 43 Bí Quyết Này
  • Kĩ Thuật Đơn Giản Trồng Hoa Lan Rừng
  • THÔNG TIN CHI TIẾT

    Lan phi điệp hay còn được gọi với một số tên địa phương khác như: hoàng thảo dẹt, hoàng thảo cẳng gà, ở miền thường được gọi là giã hạc hay giả hạc. Lan phi điệp có tên khoa học là Dendrobium anosmum, thuộc chi hoàng thảo, với vẻ đẹp lôi cuốn của mình, lan phi điệp được rất nhiều dân chơi lan ưa chuộng.

    Đặc điểm của lan phi điệp

    Đặc điểm hình dáng của lan phi điệp

    Lan phi điệp được xếp vào dòng thân thòng, thường mọc theo hướng xuống dưới như thác nước, thân mọng nước, có kích thước bằng ngón tay út, có chiều dài lên đến 1,7m. Lá phi điệp có chiều dài khoảng 10cm, rộng từ 4 – 8cm, thường mọc so le nhau, có chấm tím trên thân tơ.

    Đặc điểm sinh trưởng của lan phi điệp

    Lan phi điệp có tốc độ sinh trưởng trung bình, loài loài cây ưa sáng, nhiệt độ từ 23 – 28 độ. Hoa thường nở rộ vào cuối xuân hoặc đầu hè (tháng 4 – 6),  trước khi ra hoa, thân cây già thường khô lại, dần chuyển sang màu nâu tím hoặc vàng rơm, lá bắt đầu rụng dần.

    Tuổi thọ của lan phi điệp cao, có thể kéo dài 15 năm cây vẫn có thể cho ra hoa.

    Lợi ích của lan phi điệp

    Với vẻ đẹp lộng lẫy của mình, ngoài công dụng làm cảnh, trang trí cho ngôi của của bạn lan phi điệp là 1 trong những loại hoa có tác dụng chữa bệnh hiệu quả nhất. Được xem là 1 bài thuốc để điều trị các bệnh suy nhược thần kinh, đau đầu mệt mỏi, giảm stress. Chữa các bệnh về đường hô hấp như: ho, viêm họng, sốt, cảm thời tiết,… Các bệnh về xương khớp, đặc biệt là ở người già.

    Khi kết hợp với sa sâm, mạch môn, liên nhục, khiếm thực, quy bản sắc lên sẽ là liều thuốc rất có lợi cho nam giới trong việc chữa trị sinh lực, mộng tinh, di tinh. Ngoài ra, lan phi điệp còn được dùng để điều chế các loại nước hoa, mỹ phẩm, rất tốt cho việc chăm sóc sắc đẹp của phái nữ.

    Cách trồng và chăm sóc lan phi điệp

    Chọn và xử lý đất trồng

    Cách trồng lan phi điệp gần giống như cách trồng các loại lan khác, nên trồng phi điệp ở những nơi thoáng mát, dễ thoát nước tránh tình trạng ứ đọng.

    Chậu gỗ, hoặc vỏ của các loại thực vật dễ kiếm hàng ngày như: vỏ thông, vỏ dừa,…, có thể tận dụng để trồng lan, vì chúng có đặc tính dễ thoát nước, không gây ngập úng cho cây.

    Tìm hiểu các loại hoa chậu treo đẹp

    Trước khi trồng phi điệp, cần tiến hành trộn đất với hỗn hợp mùn cưa, phân chuồng ủ mục, than củ,… ủ trong vòng 10 ngày để tạo độ dinh dưỡng trong đất.

    Xử lý cây giống

    Đầu tiên, bạn cần tiến hành tỉa bớt rễ của cây giống đi, chỉ để rể lại khoảng 2 – 4cm, đồng thời loại bỏ những phần rễ bị hư, thối hoặc có dấu hiệu nhiễm bệnh, để tránh các loại sâu bệnh gây hại sau này. Ngoài ra, cần phải xử lý giống với các chế phẩm kích thích, thuốc diệt nấm, sâu bệnh để kích thích khả năng sinh trưởng,đề kháng, nhằm đề phòng các mầm mống bệnh.

    Cách nhân giống lan phi điệp

    Chọn cây mẹ có thân dài, to chắc khỏe, không bị bệnh hay nấm gây hại, cắt thành từng đoạn khoảng 30cm, hoặc để nguyên thân. Chú ý khi cắt đoạn giống, nên sử dụng dao bén cắt nhẹ nhàng, dứt khoát, không làm dập, nát đầu giống hom. Sử dụng dung dịch atonik 2cc b1 hòa với 1 lít nước, sau đó ngâm các đoạn giống trong dung dịch khoảng 20 phút, sau khi ngâm xong vớt các đoạn ươm để lên kệ cho ráo.

    Đối với chậu ươm, bạn có thể chọn loại chậu bằng đất nung, bằng nhựa, rổ rá đều được, tuy nhiên đối với các loại chậu nhựa cần chú ý phải diệt khuẩn trước khi ươm giống để tránh vi khuẩn lây bệnh cho cây. Giá thể để ươm cây, nên trộn hỗn hợp như: vỏ thông, mùn bã, than củi, xơ dừa rêu rừng và phân chuồng ủ mục.

    Cuối cùng, tiến hành giâm các cành ươm đã được xử lý trước đó vào giá thể, sau đó nên đặt cây trên cao, nơi có vị trí thoáng mát, đồng thời nên sử dụng thêm hệ thống phun sương, sẽ thuận lợi hơn trong quá trình chăm sóc cây giống.

    Cách trồng lan phi điệp

    Đặt cây giống vào giá thể trồng đã chuẩn bị từ trước, dùng tay giữ nhẹ phần rễ của lan, dùng thép dạng chữ U để cố định cây. Sau khi trồng xong, nên để cây nghỉ khoảng 7 ngày cho cây hồi phục và thích nghi với môi trường sống mới, trong thời gian đó không cần tưới nước cho giống.

    Cách chăm sóc cây lan phi điệp

    Tưới nước

    Tùy vào từng điều kiện thời tiết của từng mùa, mà tiến hành tưới lan theo liều lượng khác nhau:

    Vào mùa hè, nhiệt độ tăng cao, phải luôn đảm bảo cây có đủ độ ẩm để phát triển,  nên tưới nước cho cây từ 3 – 4 lần/ngày. Vào mùa thu và mùa xuân, thời tiết trở nên mát mẻ, bạn cần giảm lượng nước tưới cũng như số lần tưới xuống, thông thường vào những mùa này nên tưới 1 tuần/1 lần. Mùa đông, là thời kỳ cây chuẩn bị ra hoa, vì vậy để cây ra hoa đúng mùa bạn nên hạn chế tối đa nước tưới cho cây 2 tuần/lần.

    Nếu trồng lan chuyên nghiệp, bạn nên sử dụng dàn tưới phun sương để chăm sóc cho lan phi điệp, vừa tiện lợi lại mang lại hiệu quả cao.

    Bón phân

    Lan phi điệp không yêu cầu quá nhiều phân bón, nên bạn chỉ cần bón cho cây định kỳ lần/năm là đủ:

    Đợt 1: (2 -8): Tiến hành bón thêm phân đạm 20%, phân NPK(15 – 15 – 15) 50%, phân ure 30%.

    Đợt 2: (9 – 11) Sử dụng phân NPK(16 – 16 -8) và phân lân để bón thúc cho lan.

    Đặc biệt, trong thời kỳ cây chuẩn bị ra hoa, không nên bón phân cho lan phi điệp để tránh làm cây mọc cây con và cho hoa có chất lượng.

    Cách phòng trừ sâu bệnh cho lan phi điệp

    Điều đầu tiên, mà bạn cần làm để phòng trừ sâu bệnh cho lan phi điệp là thường xuyên kiểm tra tình trạng của cây, phát hiện những mầm bệnh sớm nhất để có những biện pháp khắc phục kịp thời

    Cần thường xuyên phun thuốc bảo vệ thực vật để tránh các mầm bệnh sinh sôi, phát triển. Ngoài ra, bạn có thể hòa tan vôi tôi trong nước, phun vào giá thể của phi điệp, tuy nhiên, sau 2 tiếng cần phun 2 bằng nước sạch để cây không bị nóng, cháy lá, định kỳ thực hiện 2 tháng/lần.

    Qua những chia sẻ trên, hi vọng bạn đã có thêm những thông tin hữu ích, cũng như kinh nghiệm trồng và chăm sóc loài lan phi điệp này.

    Nguồn bài viết: https://hoadepviet.com/

    Lan phi điệp – Cách trồng và chăm sóc lan phi điệp

    3.4

    (68%)

    10

    vote

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chàng Trai Xứ Đông Với Vườn Lan “khủng”
  • Lan Hồ Điệp Hải Dương
  • Cách Trồng Lan Ngọc Điểm, Sóc, Báo, Cáo, Chồn, Nhạn, Vịt Trời – Nguyễn Ngọc Hà – Dân Chơi Lan
  • Củ Giống Lan Nam Phi
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Trúc Mành
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100