Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Hiểm Họa Môi Trường Từ Lạm Dụng Phân Hóa Học & Thuốc Bvtv
  • Phân Bón Npk Tháp Cao, Phân Bón Hóa Học, Phân Hỗn Hợp Cao Cấp Gfc
  • Đặc Điểm Tính Chất Thành Phần Của Phân Bón Hóa Học
  • Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Bón Phân Hóa Học Đúng Cách Cho Cây Trồng * Tin Cậy 2022
  • a) Phân bón hóa học

    Phân bón hóa học là những hợp chất hóa học chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.

    – Các nguyên tố dinh dưỡng cần cho cây trồng như: N, K, P, Ca, Mg, B, Cu, Zn,…

    b) Những phân bón hóa học thường dùng

      Phân bón đơn (chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là N, P, K)

    Phân đạm (chứa N): Một số phân đạm thường dùng là

    – Ure CO(NH 2) 2, tan trong nước, chứa 46% nitơ.

    – Amoni nitrat NH 4NO 3, tan trong nước, chứa 35% nitơ.

    Phân lân (chứa P): Một số phân lân thường dùng là

    – Photphat tự nhiên thành phần chính chứa Ca 3(PO 4), không tan trong nước, tan chậm trong đất chua.

    Phân kali (chứa K):

    Những phân kali thường dùng là KCl, K 2SO 4,… đều dễ tan trong nước.

      Phân bón dạng kép (chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K)

      Phân bón vi lượng: chứa một lượng nhỏ các nguyên tố như: bo, kẽm, mangan,…dưới dạng hợp chất.

    2. Hướng dẫn giải bài tập Hóa học 9 bài 11:

    Bài 1 trang 39

    a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên.

    b) Hãy sắp xếp những phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và phân bón kép.

    c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK ?

    a) Tên hóa học của phân bón :

    KCl: Kali clorua

    NH 4 Cl: Amoni clorua

    KNO 3: Kali nitrat

    b) Hai nhóm phân bón :

    – Phân kali: KCl

    c) Phân bón kép NPK :

    Bài 2 trang 39

    Trích mẫu thử.

    Cho dung dịch Ca(OH) 2 vào các ống nghiệm chứa ba mẫu phân bón trên và đun nóng :

      Không có hiện tượng là KCl.

    Bài 3 trang 39

    a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?

    b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón.

    c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau.

    m N = 2 x 14 x 1 = 28 (g)

    Thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón :

    c) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau :

    → x = (28 x 500) / 132 = 106 (g)

    Vậy khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau là 106 (g)

    3. Hướng dẫn giải bài tập Sách bài tập Hóa học 9 bài 11:

    Bài 11.1 trang 14

    Ba nguyên tố cơ bản là chất dinh dưỡng cho thực vật, đó là : nitơ (N), photpho (P), kali (K).

    Hợp chất của nitơ làm tăng trưởng lá cây và tinh bột trong ngũ cốc. Hợp chất của photpho kích thích bộ rễ phát triển và hoa quả chín sớm.

    Hợp chất của kali tăng cường sức chịu đựng cho thực vật.

    Dùng số liệu của bảng, hãy :

    a) Vẽ biểu đồ biểu thị chất dinh dưỡng trong mẫu phân bón 1.

    b) Vẽ biểu đồ so sánh hàm lượng của nitơ có trong 4 loại phân bón.

    c) Giới thiệu mẫu phân bón cho ngô, khoai để có hàm lượng nitơ bằng hàm lượng photpho và có hàm lượng kali cao.

    a) Biểu đồ biểu thị chất dinh dưỡng

    Bài 11.2 trang 14

    Lấy một lượng nhỏ mỗi mẫu phân bón vào ống nghiệm. Thêm 4 – 5 ml nước, khuấy kĩ và lọc lấy nước lọc.

    – Lấy 1 ml nước lọc của hai loại phân bón còn lại, thử bằng dung dịch AgNO 3, nếu có kết tủa trắng thì phân bón đó là KCl :

    – Nước lọc nào không có phản ứng hoá học với hai thuốc thử trên là NH 4NO 3.

    Bài 11.3 trang 14

    Trong công nghiệp, người ta điều chế phân đạm urê bằng cách cho khí amoniac NH 3 tác dụng với khí cacbon đioxit CO 2 :

    Ghi chú : Ngoài ra còn có những phương pháp hoá học khác.

    Để có thể sản xuất được 6 tấn urê, cần phải dùng

    a) Bao nhiêu tấn NH 3 và CO 2 ?

    a) Phương trình hóa học :

    2.17g 44 g 60 g

    ? tấn ? tấn 6 tấn

    m NH3 = (6,2 x 17) / 60 = 3,4 (tấn)

    m CO2 = 6,44 / 60 = 4,4 (tấn)

    b) Phương trình hóa học :

    Số mol urê là :

    n urê = m / M = 6000000/60 = 100000 (mol)

    Theo phương trình hóa học, ta có :

    n NH3 = 2n ure = 2 x 100000 = 200000 (mol)

    V NH3 = n x 22,4 = 200000 x 22,4 = 4480000 = 4480 (m 3)

    Theo phương trình hóa học, ta có :

    V CO2 = 100000 x 22,4 = 2240000 lít = 2240 (m 3)

    Bài 11.4 trang 15

    Điều chế phân đạm amoni nitrat NH 4NO 3 bằng phản ứng của canxi nitrat Ca(NO 3) 2 với amoni cacbonat (NH 4) 2CO 3.

    a) Viết phương trình hoá học.

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào ? Vì sao phản ứng này có thể xảy ra được ?

    c) Cần phải dùng bao nhiêu tấn canxi nitrat và amoni cacbonat đế sản xuất được 8 tấn phân đạm amoni nitrat ?

    a) Phương trình hoá học :

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng trao đổi giữa hai dung dịch muối. Phản ứng xảy ra được vì tạo thành chất kết tủa là CaCO 3.

    c) Tính khối lượng các chất tham gia :

    Để sản xuất được 8 tấn NH 4NO 3 cần :

    Và (168 x 8)/160 = 8,2 tấn Cu(NO 3) 2

    Bài 11.5 trang 15

    Cho 6,8 kg NH 3 tác dụng với dung dịch H 3PO 4 thấy tạo ra 36,2 kg hỗn hợp hai muối NH 4H 2PO 4 và (NH 4) 2HPO 4 theo phương trình hoá học :

    a) Hãy tính khối lượng axit H 3PO 4 đã tham gia phản ứng

    b) Tính khối lượng mỗi muối được tạo thành.

    a) Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

    b) Gọi khối lượng muối (NH 4) 2HPO 4 là x kg ⇒ m NH3 phản ứng là 34x/132 (kg)

    Ta có:

    Đây là nội dung tóm tắt và giải bài tập Chương 1 bài 11: Phân bón hóa học của chương trình hóa học lớp 9 mà các bạn có thể tham khảo. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết tương tự trong chuyên mục : Hóa học lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Phân Trùn Quế Kết Hợp Vi Sinh Để Có Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Không Cần Phân Bón Hóa Học Mà Rau Vẫn Xanh Tốt
  • Trắc Nghiệm Phân Bón Hóa Học Có Đáp Án
  • Sự Khác Biệt Giữa Phân Hóa Học Và Phân Hữu Cơ
  • Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Hữu Cơ & Phân Bón Hóa Học?
  • Lớp Học Trồng Lan Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Chất Trồng Dành Cho Lan
  • Cách Làm Giàn Lan Tại Nhà
  • Kinh Nghiệm Làm Giàn Lan Tối Ưu Nhất
  • Làm Giàu Từ Trồng Hoa Lan Rừng
  • Chia Sẻ Cách Làm Giàu Từ Trồng Hoa Lan Đột Biến
  • Lớp học “Khóa nâng cao” sẽ được tổ chức vào hai ngày 18,19-06-2016 tại số 116A, Nguyễn Hữu Thọ, Phước Kiểng, Nhà Bè, chúng tôi Lớp học do ông Bùi Văn Ngọc (Nghệ nhân Tám Ngọc) – người hơn 43 năm kinh nghiệm trong việc trồng lan, hơn 10 năm đứng lớp giảng dạy cho gần 1.000 học viên về các lớp học trồng lan. Hiện tại ông là giảng viên Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ việc làm nông dân thuộc Hội nông dân chúng tôi Đặc biệt, trong 43 năm chơi lan và tận tụy truyền nghề cho các học viên, ông vinh dự nhận được nhiều bằng khen từ Hội sinh vật cảnh trung ương, Bằng khen của UBND TPHCM, Hội Nông dân TP.HCM,…

    “Nếu anh, chị có cây lan cho ra hoa để đi thi mà cây nở hôm nay trong khi đó ngày mai chấm thi là các anh, chị thua. Ngày xưa tôi thắng những cuộc thi hoa lan ở Đầm Sen đạt giải nhất, nhì là nhờ “chiêu” kích lan ra hoa đúng thời điểm. Từ đó danh tính Tám Ngọc của tôi được nhiều người biết đến. Cái này là cái chiêu chứ không phải kĩ thuật mà đó là kĩ xảo”Nghệ nhân Tám Ngọc chia sẻ tại lớp học “Thế Giới Hoa Lan Tuyệt Vời” – Khóa 10.

    Tại sao bạn nên tham giá khóa học này?

    Và những tuyệt chiêu dành riêng cho nhà vườn:

    • Cách trồng lan đốt cháy giai đoạn, thu hoạch sớm nhất.
    • Cách trồng Mokara, Ngọc điểm đầu năm trồng, cuối năm xuất bán.
    • Cách trồng Dendro xuất bán ngay mùa Tết.

    Tất cả sẽ được giải đáp một cách tỉ mĩ và đầy đủ nhất, kèm theo những “tuyệt chiêu” trồng lan, kích hoa, chăm sóc hoa lan mà hơn 43 năm kinh nghiệm trồng lan của thầy Tám Ngọc tích lũy được sẽ được chai sẻ tại lớp học khóa nâng cao lần này.

    Tại lớp học vào ngày 8-5-2016, thầy Tám Ngọc chia sẻ : Khi học với tôi, tôi hứa sẽ truyền đạt những kinh nghiệm mà gần 43 năm qua tôi tích góp về hoa lan. Bạn sẽ được trang bị những kiến thức mà chưa chắc gì những người chủ vườn lan có kinh nghiệm 20, 30 năm có được. Bản thân người chơi lan phải tự điều khiển cây lan, không để cây lan điều khiển mình. Trồng lan sao cho hiệu quả, cho ra hoa mà hoa lại phải “đỉnh” , chứ còn hoa của người ta trồng rất đẹp trong khi hoa mình ra nhỏ xíu? Không cần ép cây ra bông mà vẫn có cây lan có hoa đều và đẹp. Phải biết cái gì để phân hóa mầm hoa. Đó là điều học viên của tôi phải làm được sao khi được tôi giảng dạy”

    Ngoài ra khi bạn đăng ký lớp học này, bạn được tặng quà:

    01 Video lớp học NÂNG CAO trị giá 800k (sẽ được gởi khi dựng video xong)

    Còn chần chờ gì nữa, HÃY ĐĂNG KÝ NGAY!

    Xem thông tin chuyển khoản thanh toán tại link: http://orchidtraining.org/lien-he/

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Hệ Thống Nhà Lưới Trồng Lan Cần Quan Tâm Những Gì?
  • Nhà Lưới Trồng Lan, Bán Màng Kính, Màng Nhà Kính,màng Kính Politiv, Màng Kính Israel,mang Kinh,ban Mang Kinh, Mang Nha Kinh,bán Màng Kính Tại Hà Nội,màng Nhà Kính Giá Rẻ,màng Nhà Kính Pe, Màng Kính Trồng Rau Sạch,màng Kính Trồng Hoa,màng Kính Công Ng
  • Trồng Hoa Lan Trong Nhà Lưới Ở Hoành Bồ
  • Đèn Trồng Hoa Lan Chuyên Dụng (Số Lượng Sắp Hết)
  • 3 Loại Tấm Lợp Mái Lấy Sáng Cho Nhà Trồng Hoa Phong Lan Tốt Nhất
  • Bài 11: Phân Bón Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Lá Growmore Acidifier Npk 30
  • Phân Bón Lá A2 – Hướng Tới Nền Nông Nghiệp Hữu Cơ Bền Vững
  • Phân Bón Lá Arrow Và Những Loại Thông Dụng Nhất
  • Phân Bón Lá Đậm Đặc Hvp Vitamin B1Tạo Bộ Rễ Khỏe
  • Canxi Bo (Siêu Đậu Trái, Chống Rụng Trái)
  • Bài tập minh họa

    Bài 1:

    Kinh nghiệm sản xuất của người nông dân được đúc kết trong câu ca dao sau:

    “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

    Nghe tiếng sấm động mở cờ mà lên”

    Hãy dùng kiến thức Hóa học để giải thích câu ca dao trên.

    Hướng dẫn:

    Khi có sét (tia lửa điện) khí N2 và O2 trong không khí kết hợp với nhau thành khí NO, NO bị oxi hóa thành NO2. Khí NO2 tác dụng với nước mưa tạo ra axit nitric, axit này rơi xuống đất sẽ tác dụng với chất kiềm có trong đất như vôi, tro bếp tạo ra muối nitrat (là phân đạm) nên tốt cho lúa.

    N2 + O2 → 2NO (ở điều kiện nhiệt độ cao như tia lửa điện)

    2NO + O2 → 2NO2

    4NO2 + O2 + H2O → 4HNO3

    HNO3 + KOH → KNO3 + H2O

    Bài 2:

    Vì sao không nên bón đạm với vôi cùng lúc?

    Hướng dẫn:

    Vì khi bón đạm (NH4NO3)với vôi cung lúc thì xảy ra phản ứng:

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + NH3↑ + 2H2O

    ⇒ Khí NH3 thoát đi làm hao phí một lượng đạm.

    Bài 3:

    Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có hàm lượng N cao nhất: NH4NO3; (NH4)2SO4; CO(NH2)2?

    Hướng dẫn:

    Để biết được loại phân bón nào có hàm lượng N cao nhất, các em hãy tính thành phần phần trăm về khối lượng của N có trong các loại phân bón.

    (% {N_{N{H_4}N{O_3}}} = frac{{14 times 2}}{{80}}.100 = 35%)

    (% {N_{{{(N{H_4})}_2}S{O_4}}} = frac{{14 times 2}}{{18 times 2 + 96}}.100 = 21,21% )

    (% {N_{CO{{(N{H_2})}_2}}} = frac{{14 times 2}}{{60}}.100 = 46,67%)

    Vậy hàm lượng N trong phân bón CO(NH2)2 cao nhất

    Bài 4:

    Nêu phương pháp nhận biết KCl, NH4NO3 và Ca3(H2PO4)2.

    Hướng dẫn:

    • Đun nóng với dung dịch kiềm chất nào có mùi khai là NH4NO3
    • Cho dd Ca(OH)2 vào, chất nào tạo kết tủa trắng là Ca3(H2PO4)2
    • Còn lại là KCl.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc ” 4 Đúng” Trong Sử Dụng Phân Bón
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lưu Huỳnh Trong Cây Trồng (Tiếp Theo)
  • Tại Sao Phải Ủ Phân Chuồng Trước Khi Sử Dụng? • Tin Cậy 2022
  • Cách Sử Dụng Phân Chuồng Hiệu Quả Nhất Cho Cây Trồng
  • Cách Ủ Phân Lợn Trồng Rau
  • Liên Hệ Thực Tế Qua Bài Dạy “phân Bón Hóa Học” Của Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Hữu Cơ Nhật Bản
  • Phân Hữu Cơ Gồm Những Loại Nào
  • Phân Bón Hữu Cơ Cho Hoa Hồng
  • Phân Hữu Cơ Nhật Bản Dành Cho Hoa Hồng
  • Những Loại Phân Bón Hữu Cơ Cho Hoa Hồng
  • Bài”Phân bón hoá học” được trình bày trong chương trình sách giáo khoa Hoá học lớp 11 còn bỏ ngỏ phần liên hệ thực tế. Căn cứ vào mục đích của đổi mới cách dạy và học môn Hoá trong chương trình phổ thông cũng như liên hệ với thực tế địa phương và muốn truyền tải đến học sinh những kiến thức bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và bảo vệ môi trường sống khi các em trưởng thành, tôi xin đưa ra một số ví dụ minh hoạ về sự liên hệ thực tế của bài “Phân bón hoá học” để các đồng nghiệp cùng tham khảo.

    Vĩnh Phúc vốn là một tỉnh thuần nông đang chuyển đổi cơ cấu, tổng diện tích đất tự nhiên trong tỉnh là 1.370,73 km 2, trong đó, đất nông nghiệp là 66.659,73 ha, chiếm 49% tổng diện tích nên học sinh phần đông trong tỉnh là con em gia đình làm nông nghiệp. Việc truyền đạt những kiến thức liên hệ giữa phân bón hoá học và sử dụng phân bón hoá học như thế nào trong nông nghiệp cho thích hợp, hiệu quả, giúp tiết kiệm, bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe con người cho học sinh là cách gây hứng thú học tập, đồng thời giúp các em sử dụng những kiến thức thu thập được của mình qua bài học để trao đổi với bố mẹ và có những kiến thức giúp ích bản thân, xã hội.

    Thực tế cuộc sống thì việc sử dụng phân bón hóa học không đúng hàm lượng, mục đích đã gây ra những bức xúc, lo ngại của cộng đồng đối với sức khoẻ con người và môi trường sống.

    * Giải thích: Đất chua là đất có độ pH<7 (do dư thừa ion H+), đất chua gây ra nhiều bất lợi cho việc giữ gìn và cung cấp thức ăn cho cây, đồng thời làm cho đất ngày càng suy kiệt cả về lý tính, hóa tính và sinh học . Khi bón phân đạm có chứa ion NH 4+ ion này sẽ sinh thêm ion H+ theo phương trình NH 4+ “NH 3 + H+ ,làm tăng độ chua của đất.

    Nguyên tố N có chức năng là đạm bị giải phóng ra dưới dạng NH 3 nên phân bón kém chất lượng.

    Tại sao trời rét đậm không nên bón phân đạm?

    * Giải thích: Trời rét đậm không nên bón phân đạm cho cây vì phân đạm khi tan trong nước thu nhiệt làm nhiệt độ hạ, cây không hấp thụ được, có trường hợp cây còn bị ngộ độc và chết.

    * Giải thích: Tưới nước giải chính là bón đạm cho cây vì trong nước giải có chứa hàm lượng ure

    * Trả lời: Cần bón đủ liều lượng cho từng loại rau theo quy trình kĩ thuật. Tránh bón phân đạm quá mức sẽ gây tồn dư nitơ trong rau. Hàm lượng đạm (N0 3) ở mứcbình thường khi hấp thu vào cơ thể con người không gây ngộ độc. Nó chỉ gây hại khi hàm lượng đó vượt quá ngưỡng cho phép. Bởi trong hệ tiêu hóa của con người khi hấp thụ N0 3, từ N0 3 nó chuyển thành N0 2. Mà N0 2 là một trong những chất chuyển biến Hemoglobin (chất vận chuyển Oxi cho máu) chở thành Methahemoglobin (là chất không hoạt động); nếu ở mức độ cao nó dẫn đến triệu chứng suy giảm hô hấp của tế bào và làm tăng phát triển của các khối u. Đặc biệt trong cơ thể con người, nếu hàm lượng N0 3 cao nó sẽ kết hợp với amin bậc 2,3 để trở thành Nitroamin là tiền đề gây ra bệnh ung thư. Vì vậy tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo hàm lượng N0 3trong sản phẩm rau tươi sống không vượt quá 300mg/kg rau tươi. Tuy nhiên từng loại rau khác nhau thì hàm lượng N0 3 được phép cũng khác nhau.

    * Giải thích: Khi urê hòa tan trong nước thì thu một lượng nhiệt khá lớn, giúp hải sản giữ được lạnh và ức chế vi khuẩn gây thối do vậy hải sản không bị ươn, hỏng, làm cho hải sản tươi lâu.

    Urê là chất rất tốt cho cây trồng nhưng không tốt cho con người, vì thế việc ướp hải sản bằng urê rất độc hại. Theo các tài liệu nghiên cứu thì khi ăn phải các loại hải sản có chứa dư lượng phân urê cao thì người ăn có thể bị ngộ độc cấp tính với các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và tử vong. Nếu ăn hải sản có hàm lượng urê ít nhưng trong một thời gian dài sẽ bị ngộ độc mãn tính, thường xuyên đau đầu không rõ nguyên nhân, giảm trí nhớ và mất ngủ.

    *Giải thích: Phân lân nung chảy là muối trung hoà của cation một bazơ mạnh và anion gốc axit một axit trung bình nên có tính kiềm (pH=8), do vậy có tác dụng khử chua

    Giải thích: Trong tro có chứa K 2CO 3 nên bón tro cho cây trồng là bón phân kali cho cây.

    Phân bón hóa học có thể phá hủy hệ sinh thái và chuỗi thức ăn của vi sinh vật. Đất cần vi khuẩn để phân hủy các chất hữu cơ, đất tốt cần có 1 tỷ vi khuẩn trong 1 muỗng cà phê! Phân hóa học làm tăng lượng nitơ trong rễ cây; giun, vi khuẩn,… không thể sống trên đó, đất trở thành đất chết! Tệ hại hơn,việc phun bón thừa phân hóa học gây lắng đọng nitrat, ô nhiễm nguồn nước ngầm và môi trường xung quanh, dẫn đến bệnh chậm phát triển ở trẻ em và ung thư dạ dày, vòm họng ở người lớn. Do vậy khi bón phân hóa học cần chú ý:

    Trần Thị Hải Minh-THPT Chuyên Vĩnh Phúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Trung Học Phổ Thông Quốc Gia Môn: Hoá Học
  • Thi Thử Thpt Quốc Gia Của Sở Gdđt Bắc Giang (Lần 2
  • Ký Hiệu Viết Tắt Npk Trên Phân Bón Là Gì? Quan Trọng Ra Sao
  • Phân Bón Vô Cơ, Phân Bón Hữu Cơ Và Những Ảnh Hưởng
  • Tác Dụng Của Phân Bón Hữu Cơ Đối Với Cây Trồng Trong Giai Đoạn Đầu Mùa Mưa
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Phân Bón Hoá Học Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Hữu Cơ Gồm Những Loại Nào? Ưu Và Nhược Điểm Của Từng Loại.
  • Phân Bón Hữu Cơ Giá Tốt
  • Top 10 Loại Phân Bón Hữu Cơ Tốt Nhất
  • Ưu Điểm Phân Bón Hữu Cơ Sinh Học, Bước Tiến Trong Nông Nghiệp
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Phân Bón Hữu Cơ
  • Cây trồng muốn sinh trưởng và phát triển tốt, ngoài điều kiện nguồn nước và ánh sáng thì cần cung cấp thêm phân bón hoá học cho cây. Vậy phân bón hoá học là gì và vì sao trong nông nghiệp luôn sử dụng chúng, ta cùng tìm hiểu bài Phân bón hoá học lớp 11.

    Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất mùa màng.

    I. Phân bón hoá học lớp 11: PHÂN ĐẠM

    – Nguyên tố dinh dưỡng: Ni tơ

    – Tác dụng: Tăng cường quá trình sinh trưởng của cây trồng.

    Tỉ lệ protêin thực vật tăng.

    Cây phát triển mạnh, tăng sản lượng, củ quả có nhiều dinh dưỡng.

    Phân đạm có tác dụng rất lớn đối với cây trồng và thực vật nói chung, đặc biệt là cây lấy lá như rau.

    – Độ dinh dưỡng: đánh giá thông quá % Nitơ có trong phân.

    – Để phân loại phân đạm ta dựa vào thành phần hoá học: phân đạm amoni, phân đạm nitrat, phân đạm urê.

    1. Phân đạm Amoni:

    – Trong thành phần phải chứa gốc amoni NH 4+, ví dụ như NH 4Cl (amoni clorua), (NH 4) 2SO 4 (amoni sunfat), NH 4NO 3 (amoni nitrat)

    – Điều chế: Cho amoniac tác dụng với axit tương ứng.

    Ví dụ:

    – Tính chất: vì thành phần chứa muối tan nên dễ tan trong nước, dễ chảy rửa, do đó cây dễ dàng hấp thu nhung cũng dễ bị rửa trôi.

    – Phân đạm amoni sử dụng cho đất ít chua.

    Giải thích: Trong thành phần của phân amoni có chứa gốc bazo yếu là NH 4+, bị thuỷ phân trong nước tạo môi trường có tính axit, làm tăng độ chua cho đất.

    – Những nơi đất chua sử dụng vôi bột khử chua thì không dùng phân amoni vì:

    2. Phân đạm Nitrat:

    – Trong thành phần phải chứa gốc nitrat NO 3-, ví dụ như NaNO 3 (natri nitrat), Ca(NO 3) 2 (canxi nitrat),…

    Ví dụ:

    – Tính chất: vì thành phần chứa muối tan nên dễ tan trong nước, dễ chảy rửa, do đó cây dễ dàng hấp thu nhung cũng dễ bị rửa trôi, tương tự phân amoni.

    3. Phân đạm Urê:

    – Điều chế:

    – Ion cây trồng đồng hoá: NH 4+

    + Bị phân huỷ dưới tác dụng của vi sinh vật sinh ra amoniac.

    + Tác dụng với nước tạo ra muối cacbonat:

    – Tính chất: là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, chứa 46, 67% N.

    – Trong 3 loại phân đạm trên, hàm lượng N trong phân urê là cao nhất nên là loại phân đạm tốt nhất nên được sử dụng nhiều.

    – Không dùng phân này cho đất kiềm vì:

    NH 3 không phải là dạng cây trồng hấp thu.

    Amoni

    Muối amoni NH 4Cl, (NH 4) 2SO 4, NH 4NO 3

    Tan tốt trong nước, dễ chảy rửa.

    Cho amoniac tác dụng với axit tương ứng

    Nitrat

    Muối nitrat NaNO 3 , Ca(NO 3) 2 ,…

    NO 3

    Tan tốt trong nước, dễ chảy rửa.

    Urê

    NH 4+

    Chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước

    Hàm lượng N cao nhất.

    II. Phân bón hoá học lớp 11: PHÂN LÂN

    – Nguyên tố dinh dưỡng: photpho.

    – Dạng ion: ion photphat (PO 43-).

    – Tác dụng: ở thời kì sinh trưởng, thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Được bón phân lân giúp cành lá xum xuê, hạt chắc, quả củ to.

    – Phân lân gồm: supephotphat và phân lân nung chảy,…

    1. Supephotphat

    – Bao gồm: supephotphat đơn và supephotphat kép

    – Thành phần chính: Ca(H 2PO 4) 2 (canxi dihidrophotphat).

    a) Supephotphat đơn

    – Điều chế: Cho quặng photphorit hoặc quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc.

    – CaSO 4 không tan trong nước, là phần không có ích, làm rắn đất.

    b) Supephotphat kép

    – Điều chế: Cho quặng photphorit hoặc quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc theo 2 giai đoạn:

    – Vì điều chế theo 2 giai đoạn nên CaSO 4 đã được loại bỏ, hàm lượng P 2O 5 sẽ cao hơn và đất trồng không bị rắn.

    2. Phân lân nung chảy

    – Nguyên liệu: bột quặng apatit, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc.

    – Quy trình: cho hỗn hợp nguyên liệu vào lò đứng trên 10000C. Sản phẩm nóng chảy từ lò được làm lạnh nhanh bằng nước, sau đó sấy khô và nghiền nát thành bột.

    – Thành phần chính: hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.

    – Hàm lượng: chứa 12-14% P2O5.

    – Thích hợp cho đất chua.

    Giải thích: Các muối này không tan trong nước, đất chua có tính axit nên có khả năng hoà tan chúng.

    Supephotphat đơn

    Ca(H 2PO 4) 2 và CaSO 4

    14-20%

    Supephotphat kép

    Ca(H 2PO 4) 2

    theo 2 giai đoạn:

    40-50%

    Lân nung chảy

    Hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.

    Nung hỗn hợp bột quặng apatit, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc trong lò đứng với nhiệt độ trên 10000C.

    12-14%

    III. Phân bón hoá học lớp 11: Phân kali

    – Nguyên tố dinh dưỡng: kali dưới dạng K+.

    – Tác dụng: thúc đẩy quá trình tạo đường, bột, chất xơ, chất dầu; tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.

    – Độ dinh dưỡng được đánh giá qua % K 2 O.

    IV. Phân bón hoá học lớp 11: Một số loại phân bón khác

    1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp:

    – Chứa đồng thời một số nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.

    – Phân hỗn hợp: Chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

    Ví dụ: nitrophotka là hỗn hợp (NH 4) 2HPO 2 và KNO 3.

    Khi trộn lẫn các loại phân bón với tỉ lệ N:P:K khác nhau ta thu được phân hỗn hợp, tuỳ theo loại đất và cây trồng.

    – Phân phức hợp: hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học các chất.

    Ví dụ: amophot là hỗn hợp các muối NH 4H 2PO 2 và (NH 4) 2HPO 2, thu được khi cho amoniac tác dụng với axit photphoric

    2. Phân vi lượng

    Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo, kẽm mangan, đồng, molipden,… ở dạng hợp chất.

    Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ loại phân bón này để tăng khả năng kích thích quá trình sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp,…

    – Các nguyên tố trên đóng vai trò như những vitamin cho thực vật.

    – Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ.

    – Loại phân bón này chỉ có hiệu quả cho từng loại cây và từng loại đất, dùng quá lượng quy định sẽ có hại cho cây.

    Từ những kiến thức chi tiết về phân bón hoá học lớp 11 các em đã có thêm kiến thức về phân bón, thành phần dinh dưỡng, cây trồng cần chúng trong những giai đoạn nào từ đó có thể giải thích được các kiến thức thực tế đời sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Nào Sau Đây Làm Tăng Độ Chua Của Đất?
  • Phân Bón Là Gì? Tổng Hợp Phân Bón Phổ Biến Cho Cây Trồng
  • Phân Bón Là Gì? Tác Dụng Của Phân Bón Trong Trồng Trọt Như Nào
  • Phân Bón Là Gì? Tại Sao Phải Sử Dụng Phân Bón?
  • Phân Bón Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Phân Bón Đối Với Sự Phát Triển Của Cây Trồng
  • Giáo Án Hóa Học 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Bón Phân Hóa Học Làm Cho Đất Thoái Hóa, Bạc Màu?
  • Phân Bón Hóa Học Gây Ô Nhiễm Nước (Phần 1)
  • Phân Bón Hóa Học Gây Ô Nhiễm Nước (Phần 2)
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nếu Sử Dụng Phân Bón Hóa Học Kéo Dài
  • Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Hữu Cơ & Phân Bón Hóa Học?
  • – Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

    – Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng.

    Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.

    – Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học.

    – Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng

    Giúp cho học sinh hăng say nghiên cứu và học tập , thấy được tầm quan trọng của phân bón hóa học đối với sản xuất nong nghiệp để có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí .

    * GV: – Tranh ảnh , tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam.

    – Phương php: Giải thích – đàm thoại – nêu vấn đề .

    * HS: Chuẩn bị bài, liên hệ việc sử dụng phân bón hóa học ở địa phương.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1.Ổn định tổ chức(1′) Kiểm tra sĩ số – Tác phong HS.

    2. Kiểm tra bài cũ(5′)

    * Hoàn thành chuỗi phản ứng :

    HNO3  H3PO4  NaH2PO4  Na2HPO4  Na3PO4  Ca3(PO4)2

    * Tính tan của muối photphat- Nhận biết ion photphat.

    3. Vào bài mới:

    Tiết: 24 Bài 19: PHÂN BÓN HOÁ HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Về kiến thức: Biết được: - Khái niệm phân bón hóa học và phân loại - Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng. 2. Về kĩ năng: Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học. - Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học. - Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng 3. Về thái độ: Giúp cho học sinh hăng say nghiên cứu và học tập , thấy được tầm quan trọng của phân bón hóa học đối với sản xuất nong nghiệp để có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí . II. CHUẨN BỊ : * GV: - Tranh ảnh , tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam. - Phương php: Giải thích - đàm thoại - nêu vấn đề . * HS: Chuẩn bị bài, liên hệ việc sử dụng phân bón hóa học ở địa phương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức(1') Kiểm tra sĩ số - Tác phong HS. 2. Kiểm tra bài cũ(5') * Hoàn thành chuỗi phản ứng : HNO3 ® H3PO4 ® NaH2PO4 ® Na2HPO4 ® Na3PO4 ® Ca3(PO4)2 * Tính tan của muối photphat- Nhận biết ion photphat. 3. Vào bài mới: TL HOẠT ÐỘNG CỦA GV HOẠT ÐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 1' * Hoạt động 1 - Cho biết một vài loại phân mà em đã biết ? - Vậy em hiểu phân bón hóa học là gi? * Hoạt động 1 - HS trả lời Phân lân , kali , urê - Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng. I. KHÁI NIỆM: Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng. 12' *Hoạt động 2 - GV đặt câu hỏi : + Vai trò của phân đạm ? + Tác dụng? + Chia làm mấy loại ? + Tên phân? + Chất tiêu biểu + Phương pháp điều chế? + Tác dụng ? + Ưu - nhược điểm ® Gv nhận xét II. PHÂN ĐẠM : - Cung cấp N hóa hợp cho cây dưới dạng ion NO3-, NH4+ - Tác dụng : kích thích quá trình sinh trưởng của cây , tăng tỉ lệ protêin thực vật . - Độ dinh dưỡng đánh giá bằng %N trong phân VD: %N(NH2)2CO= 46,67% Tên phân Chât tiêu biểu PP điều chế Tác dụng với cây trồng Ưu - Nhược điểm 1.Phân đạm amoni NH4Cl. (NH4)2SO4, NH4NO3... Cho amoniac tác dụng với dung dịch axit. 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 Cung cấp N dưới dạng NH4+ cho cây * Nhược : + Làm đất chua * Ưu điểm:+ Dùng để bón cho các loại đất kiềm * Chú ý: Không bón với vôi 2. Phân đạm nitrat NaNO3, Ca(NO3)2.... muối cacbonat + axit nitric. CaCO3 + HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O Cung cấp N dưới dạng NO33- cho cây * Nhược: dễ chảy rữa và dễ bị rửa trôi. * Ưu:+ Có môi trường trung tính ,phù hợp với đất chua và mặn + % N trong Ca(NO3)2: 13~ 15% 3. Urê NH2)2CO CO + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O Cung cấp N dưới dạng (NH2)22- cho cây +Ưu: + urê có môi trường trung tính, phù hợp với nhiều loại đất + %N lớn: khoảng 46% TL HOẠT ÐỘNG CỦA GV HOẠT ÐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 10' * Hoạt động 3 - Phân lân là có tác dụng gì? - Cách đánh giá độ dinh dưỡng ? - Nguyên liệu sản xuất ? - Phân lân cần cho cây trồng ở giai đoạn nào ? - Tại sao phân lân tự nhiên và phân lân nung chảy không tan trong nước nhưng vẫn sử dụng làm phân bón ? - GV Có bao nhiêu loại phân lân? Cách điều chế ?Ưu nhược của từng loại phân lân ? - Phân có chứa nguyên tố P - Có 2 loại . - dựa vào % P2O5 - Quặng photphoric và apatit . - Thời kỳ cây sinh trưởng - Sẽ được một số vi khuẩn trong đất phân huỷ . III. PHÂN LÂN : Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat PO43- - Đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó . VD: %P2O5 ( Ca(H2PO4)2)=60,67% Nguyên liệu : quặng photphoric và apatit . Tên phân PP điều chế Ưu Nhược điểm 1. Supephotphat đơn Cách điều chế Ca3(PO4)2 + H2SO4 →Ca(H2PO4)2 + CaSO4 Nhiều CaSO4 14 ® 20% P2O5 2. Supephotphat kép Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3 CaSO4 Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(HPO4)2 Chứa 40 ® 50% P2O5 .3 Phân lân nung chảy Trộn bột quặng phophat với đá xà vân. Phân lân nung chảy chỉ thích hợp với đất chua. Không tan nên ít bị rủa trôi TL HOẠT ÐỘNG CỦA GV HOẠT ÐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 5 *Hoạt động 4 - Phân Kalilà gì ? có tác dụng gì với cây trồng? - Đánh giá bằng cách nào? - Những loại hợp chất nào được dùng làm phân kali? - Loại cây nào đòi hỏi nhiều phân kali hơn ? - phân có chứa nguyên tố K - KCl , NH4Cl - Chống bệnh , tăng sức chịu đựng . IV. PHÂN KALI : - Cung cấp nguyên tố Kali cho cây dưới dạng ion K+ - Tác dụng : tăng cường sức chống bệnh , chống rét và chịu hạn của cây - Đánh giá bằng hàm lượng % K2O. VD: %K2O( K2CO3) 7' *Hoạt động 5 - Phân hỗn hợp và phân phức hợp giống và khác nhau như thế nào ? - Khái niệm phân hỗn hợp và phân phức hợp ? - Cách điều chế? - Phân vi lượng là gì ? - Tại sao phải bón phân vi lượng cho đất ? - Đều chứa nhiều nguyên tố trong phân - Khác nhau trong quá trình điều chế . - HS trả lời. - Sau một thời gian trong đất các nguyên tố vi lượng ít đi cần bổ xung cho cây theo đường phân bón V. MỘT SỐ LOẠI PHÂN KHÁC 1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp - Là loại phân chứa đồng thời hai hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng cơ bản . * Phân hỗn hợp : - Chứa cả 3 nguyên tố N , P , K được gọi là phân NPK - Nó được trộn từ các phân đơn theo tỉ lệ N:P:K nhất định tuỳ theo loại đất trồng . * Phân phức hợp : là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất Sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất . 2. Phân vi lượng - Cung cấp những hợp chất chứa các nguyên tố như Bo, kẽm , Mn , Cu , Mo - Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ . - Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vố cơ hoặc hữu cơ . 3' * Hoạt động 6: Củng cố - GV: - Sử dụng BT 2/SGK để củng cố bài học - Tính khối lượng Ca(H2PO4)2 sản xuất được bằng cách cho H3PO4 tác dụng với quặng photphoric, biết Ca3(PO4)2 đã dùng là 9,3 tấn và sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 10%? IV. DẶN DÒ VÀ BTVN: + Học bài thật kĩ ôn hết tất cả nội dung của chương. + Làm các bài tập SGK và bài tập phần luyện tập. V. RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    Tài liệu đính kèm:

      Bai_12_Phan_bon_hoa_hoc.doc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các ‘mẹo’ Học Dễ Nhớ Và Hài Hước Về Hóa Học
  • Lạm Dụng Phân Hóa Học Khiến Đất Trồng Cây Ăn Trái Nhanh Thoái Hóa
  • Ô Nhiễm Môi Trường Từ Phân Bón Hóa Học (Bài 1): Nông Dân Lạm Dụng Trong Trồng Trọt
  • Giáo Án Hóa Học 8
  • Cách Sử Dụng Phân Bón Hóa Học Và Những Điều Cần Nhớ
  • Giáo Án Môn Hóa Học 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Phân Bón Hữu Cơ Thông Dụng Trên Thị Trường
  • Phân Bón Lá Agrostim Và Những Tác Dụng Tuyệt Vời Cho Cây Trồng
  • Vai Trò Của Phân Hữu Cơ Trong Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Bón Phân Gây Tảo, Tạo Màu Nước Cho Ao Nuôi Tôm
  • Vì Sao Phải Cân Đối Giữa Phân Vô Cơ Và Phân Hữu Cơ
  • Nhóm 6

    CHƯƠNG II: NITƠ – PHOTPHO

    Bài 16: PHÂN BÓN HOÁ HỌC

    I. Mục tiêu bài học

    1. Kíên thức:

    a. Bíêt:

    Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây

    Thành phần hoá học củqa cá loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp và cách điều chế các loại phân bón này.

    Bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học

    Tỉ lệ %P2O5 trong phân lân; %K2O trong phân kali

    b. Hiểu:

    Cách tính %N trong phân đạm.

    2. Kỹ năng:

    Có khả năng phân biệt một số loại phân bón hoá học

    Có khả năng đánh giá chất lượng của từng loại phân bón hoá học dựa vào hàm lượng nitơ.

    3. Thái độ:

    Tầm quan trọng của phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp

    II. Trọng tâm:

    Thành phần, tính chất, cách đìêu chế các loại phân.

    III. Chuẩn bị:

    GV: một số tranh ảnh, tư liệu về sản xuất các loại phân bón hoá học ở Việt Nam

    HS: + Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, muối phophat

    + Mẫu vật: các loại phân kali, đạm, lân, hỗn hợp

    IV. Phương pháp:

    Thuyết trình, hoạt động nhóm, đàm thoại, trực quan.

    V. Tiến trình lên lớp:

    Ổn định lớp

    Kiểm tra bài cũ

    Bài mới

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Nội dung ghi bảng

    Hđ1: Phân đạm (phân Nitơ)

    ? tại sao cây trồng không hấp thụ được N2 từ không khí

    – Cây trồng không hấp thụ được N dưới dạng N2 mà hấp thụ dưới dạng NO3- và NH4+

    – GV giảng

    MN

    – %N = x 100%

    Mmuối

    – VD: %N trong NaNO3

    14

    %N = x 100% = 16,5%

    85

    ? Hoàn thành các ptpư sau:

    NH3 + HCl à ?

    ? + ? à NH4NO3

    ? + ? à (NH4)2SO4

    – GV nhận xét, chốt lại vấn đề: Để điều chết phân đạm amoni: cho NH3 phản ứng với acid tương ứng

    ? Khi tan trong H2O, các muối amoni thuỷ phân cho môi trường gì? Vì sao

    – GV lưu ý: Phân amoni dùng để bón cho loại đất ít chua hoặc đất đã bị khử chua trước bằng CaO

    – Phân đạm nitrat là các muối nitrat NaNO3; Ca(NO3)2…

    ? Víêt pt điều chế mứôi Ca(NO3)2 từ CaCO3 và HNO3

    – GV kết luận

    ? Tính hàm lượng %N có trong phân

    – GV nhận xét, kết luận

    – PT điều chế phân

    – Phân ure rất háo nước

    (NH2)2CO + H2O à (NH4)2CO3

    Hđ2: Phân lân (Phân P)

    ? Vây trồng hấp thụ P dưới dạng nào

    – GV giảng

    – Superphotphat có 2 loại: supephotphat đơn và supephotphat kép

    – Chứa 14-20% P2O5

    – Được sản xuất từ quặng (photphorit, apatit) tác dụng với H2SO4 đặc

    – Supephotphat kép: chỉ chứa Ca(H2PO4)2

    – GV giải thích

    – Phương pháp sản xuất supephotphat kép gồm 2 giai đoạn:

    + Điều chế H3PO4

    + H3PO4 + (phophorit hoặc apatit)

    – Thành phần của phân lân nung chảy Ca3(PO4)2; Mg3(PO4)2; CaSiO3; MgSiO3

    – Các muối này tan trong H2O nên chỉ phù hợp cho loại đất chua

    Hđ3: Phân Kali

    ? Cây trồng hấp thụ kali dưới dạng nào?

    – GV giảng

    – Thành phần chủ yếu của phân Kali là K2SO4 và KCl

    – Ngoài ra tro cũng là 1 loại phân (K2CO3)

    Hđ4: Một số loại phân bón khác

    – Phân hỗn hợp và phân phức hợp là loại phân bón chứa đồng thời 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng cơ bản.

    – Phân hỗn hợp: thành phần chứa cả 3 nguyên tố N, P, K (phân NPK)

    Vd: phân Nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3

    – Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất.

    Vd: Amophat: NH4H2PO4; (NH4)2HPO4

    – Giới thiệu phân vi lượng

    – Phân vi lượng chỉ có tác dụng tốt với cây trồng khi dùng đúng lượng quy định, phù hợp với từng loại cây và từng loại đất.

    Hđ5: Củng cố, dặn dò

    – Củng cố: Phiếu học tập

    – Dặn dò: làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài luyện tập

    – Vì phân tử N2 có liên kết 3 bền vững

    – HS nghe

    – Hs nghe, ghi bài

    – HS ghi bài

    – Khi tan trong nước, các muối NH4+ bị thuỷ phân cho môi trường acid:

    NH4+ + H2O NH3 + H3O+

    – HS nghe

    – HS nghe, ghi bài

    – HS trà lời

    – HS nghe, ghi bài

    %N = 46,7%

    – HS ghi bài

    – HS nghe, ghi bài

    – HS nghe, ghi bài

    – Dự kiến: dạng phophat

    – HS nghe, ghi bài

    – HS nghe

    – HS nghe và ghi bài

    – HS nghe giảng, ghi bài

    – HS nghe giảng, ghi bài

    – Dự kíên: cây trồng hấp thụ K dưới dạng K+

    – HS nghe giảng, ghi bài

    – HS nghe giảng

    – HS nghe

    – HS ghi bài

    – HS nghe, ghi bài

    – HS nghe giảng

    Bài 16: PHÂN BÓN HOÁ HỌC

    I. Phân đạm

    – Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3- và NH4+

    – Kích thích quá trình sinh trưởng của cây làm tăng tỉ lệ của protein thực vật

    – Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân đạm người ta sử dụng hàm lượng %N trong phân

    MN

    %N = x 100%

    Mmuối

    1. Phân đạm amoni (NH4+)

    – Điều chế:

    NH3 + HCl à NH4Cl

    NH3 + HNO3 à NH4NO3

    NH3 + H2SO4 à (NH4)2SO4

    NH3 + acid tương ứng à đạm amoni

    2. Phân đạm nitrat (NO3-)

    – CaCO3 + 2HNO3 à Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

    – Muối NO3- được điều chế từ HNO3 và múôi cacbonat của kim loại tương ứng.

    3. Phân ure: (NH2)2CO

    – Phân urê chứa lượng %N cao (46,7%)

    2NH3 + CO2 à (NH2)3CO + H2O

    – Phân ure rất háo nước

    (NH2)2CO + H2O à (NH4)2CO3

    (NH4)2CO3 à 2NH4+ +CO32-

    II. Phân lân (P)

    – Cây hấp thụ phân lân dưới dạng ion phophat.

    – Kích thích quá trình sinh trưởng, quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng.

    – Để đánh giá lượng lân có trong phân người ta dựa vào hàm lượng P2O5 có trong hợp chất

    1. Supephotphat: (Ca(H2PO4)2)

    a. Supephotphat đơn:

    – Chứa 14-20% P2O5

    – Ca3(PO4)2 + H2SO4 à Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

    b. Supephotphat kép:

    – Chứa 40-50% P2O5

    – Quá trình sản xuất supephotphat kép gồm 2 giai đoạn:

    GĐ1: Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 à 3H3PO4 + CaSO4

    GĐ2: Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 à 3Ca(H2PO4)2

    2. Phân lân nung chảy

    – Thành phần của phân lân nung chảy Ca3(PO4)2; Mg3(PO4)2; CaSiO3; MgSiO3

    – Các muối này tan trong H2O nên chỉ phù hợp cho loại đất chua

    III. Phân Kali

    – Cung cấp cho cây trồng nguyên tố Kali dưới dạng ion K+

    – Giúp cây trồng hấp thụ nhiều đạm hơn cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ, chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét, chịu hạn của cây.

    – Độ dinh dưỡng của phân Kali được đánh giá bằng hàm lượng %K2O

    – Thành phần: K2SO4, KCl (chủ yếu)

    – Tro cũng là phân kali vì chứa K2CO3

    IV. Một số loại phân bón khác

    1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp

    – Phân hỗn hợp: thành phần chứa cả 3 nguyên tố N, P, K (phân NPK)

    Vd: phân Nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3

    – Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất được tạo ra đồng thời bằng tương tác hoá học của các chất.

    Vd: Amophat: NH4H2PO4; (NH4)2HPO4

    2. Phân vi lượng

    – Phân vi lượng cung c6áp cho cây trồng các nguyên tố: B, Zn, Mn, Cu, Mo… ở dạng hợp chất

    PHIẾU HHỌC TẬP

    1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau

    CO2 + ? à (NH2)2CO + H20

    Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 à ? + CaSO4

    Ca3(PO4)2 + ? à 3Ca(H2PO4)2

    KOH + HCl à ? + ?

    2. Tính tỉ lệ %N có trong phân NH4NO3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Ký Tự Viết Tắt Thông Dụng Trên Một Số Loại Phân
  • Vi Lượng Vai Trò Quan Trọng Cho Cây Trồng – Công Ty Cổ Phần Thanh Hà
  • Đặc Điểm Của Phân Lân Nung Chảy Và Cơ Sở Khoa Học Sử Dụng Hiệu Quả Ở Việt Nam
  • Vai Trò Khoa Học Đã Được Nhìn Nhận
  • Bài 4: Silic Và Vai Trò Dinh Dướng Với Cây Trồng
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Hóa Học 9
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9
  • Phân Bón Lá Humic 322 1 Lít Xuất Xứ Hoa Kỳ (Usa)
  • Phân Bón Lá Sinh Học Humic 1Lít ⋆ Vườn Babylon
  • Phân Bón Lá Grow More Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Những nhu cầu của cây trồng:

    Thành phần của thực vật chủ yếu là nước. Thành phần còn lại là chất khô. 2. Những phân bón hóa học thường dùng:

    – Phân bón đơn thường dùng là phân đạm, phân lân, phân kali. – Phân bón kép thường là phân NPK, KNO3, (NH4)2HPO4, … – Phân bón vi lượng có chứa một số nguyên tố hóa học như: bo, kẽm,

    mangan, … II. GIẢI BÀI TẬP SGK (trang 39) Bài 1.

    Có những loại phân bón hóa học: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, (NH4),HPO4, KNO3. a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên. b) Hãy sắp xếp những phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và

    phân bón kép. c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK?

    Giải a) Tên hóa học của những phân bón KCl : Kali clorua;

    NH4NO3 : Amoni nitrat; NH4Cl : Amoni clorua; (NH4)2SO4 : Amoni sunfat; Ca3(PO4)2: Canxi photphat; Ca(H2PO4)2 : Canxi đihiđrophotphat; (NH4)2HPO4 : Amoni hiđro photphat;

    KNO3 : Kali nitrat. b) – Nhóm phân bón đơn: KCl; NH4NO3, NH4Cl; (NH4)2SO4;

    Ca(H2PO4)2; Ca3(PO4)2. – Phân bón kép: (NH4)2HPO4; KNO3 L. c) Phân bón kép: NPK

    Có 3 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: phân kali KCl, phân đạm NH4NO3 và phân supephotphat (phân lân) Ca(H2PO4)2. Hãy nhận

    biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học.

    Giải Để nhận biết KCl, NH4NO3 và Ca(H2PO4)2 ta lấy mẫu thử từng chất trên. – Đun nóng với dd kiềm, chất nào có mùi khai đó là phân bón NH4NO3. – Cho dung dịch Ca(OH)2 vào, chất nào tạo ra kết tủa trắng là phân

    bón Ca(H2PO4)2. – Chất còn lại là phân bón KCl. Bài 3.

    Một người làm vườn đã dùng 500 g (NH4)2SO4 để bón rau. .. . a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này? b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón. c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau.

    Giải a) Nguyên tố dinh dưỡng có trong loại phân bón này là đạm (Nitơ)… b) Ta có: (NH4)2SO4 có 2N

    132 kg – → 2.14 kg 0,5 kg – → x? kg.

    0,5.2.14 – 0.106 (kg) Khối lượng nitơ có trong(NH4)2SO4; x = –

    132 Thành phần % của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón: 3 0,106.100

    c) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau: 0,106 kg = 106 (g) đạm (Nitơ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Cần Bón Phân Với Liều Lượng Hợp Lý Tùy Thuộc Vào Loại Đất
  • Bón Thúc Là Gì? Nó Mang Lại Tác Dụng Gì Cho Cây?
  • Cách Sử Dụng Phân Vi Sinh Hiệu Quả
  • Phân Bón Vi Sinh Là Gì
  • Tại Sao Phải Bón Phân Cho Ao Hồ Nuôi Cá?
  • Phân Bón Npk Tháp Cao, Phân Bón Hóa Học, Phân Hỗn Hợp Cao Cấp Gfc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Tính Chất Thành Phần Của Phân Bón Hóa Học
  • Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Bón Phân Hóa Học Đúng Cách Cho Cây Trồng * Tin Cậy 2022
  • Hướng Dẫn Chuẩn Nhất Để Bón Phân Hiệu Quả Cho Cây Trồng
  • Top 5 Loại Phân Hóa Học Dùng Cho Cây Gừng Hiệu Quả Tốt Và Cách Bón
  • Phân bón vô cơ (phân bón hóa học) và đặc biệt là phân bón NPK không còn xa lạ đối với bà con khi nó được sử dụng rộng rãi mang lại hiệu quả cao để giúp cho cây trồng có thể phát triển được ổn định gia tăng năng suất và giúp mùa màng được bội thu.

    Đặc điểm của phân bón vô cơ (phân bón hóa học)

    Phân bón vô cơ là tổng hợp của tất cả các nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây để giúp gia tăng và phát huy hiệu quả của cây trồng. Đặc điểm của phân bón hóa học bao gồm rất nhiều chất dinh dưỡng như: N, K, P, Ca, Mg, B, Cu, Zn… Mỗi một nguyên tố đều mang những công dụng riêng biệt

    • N: Giúp cây phát triển, tạo sinh khối, hình thành tế bào.
    • P: Mang tới khả năng giúp rễ cây phát triển, phân hóa mầm hoa, nẩy chồi là thành phần cấu tạo nên tế bào thực vật.
    • K: Không than gia cấu trúc tế bào, có vai trò như chất xúc tác thúc đẩy quá trình trao đổi chất dinh dưỡng và tạo ra sự phát triển và sinh trưởng tối ưu cho cây trồng.
    • S: Giúp cây tổng hợp được Protein. Tăng cường hoạt động của Enzim, vitamin, hình thành nốt sần rễ, tạo lục diệp tố cho cây, hình thành dầu và tham gia cấu trúc tế bào.
    • Ca và Mg: Giúp sản sinh diệp lục, tăng quang hợp, hình thành tế bào thực vật giúp cây trồng cứng cáp. Là yếu tố dinh dưỡng thiết yếu đối với một số cây họ đậu, thiết Ca, hạt đậu sẽ lép, không no
    • Bo: Tăng khả năng thụ phấn, phân hóa màu hoa. Giảm rụng trái non. Là yếu tố vật chất cấu tạo nên tế bào thực vật. Giúp gia tăng khả năng hấp thụ Ca và tổng hợp protein trong cây.
    • Zn: Tăng cường khả năng sinh sản, tạo hạt cho cây. Tăng cường khả năng hấp thu đạm. Tham gia thúc đẩy các chức năng sinh lý của cây.
    • Cu: Hình thành diệp lục. Thúc đẩy trổ hoa và hình thành hạt.

    Phân loại phân bón vô cơ

    Các loại phân bón vô cơ (phân bón hóa học) được phân loại như sau:

    Ngoài ra trong giai đoạn công nghệ tiên tiến hiện tại còn có phân NPK tháp cao, tên gọi NPK tháp cao được sử dụng bởi được sản xuất theo quy trình tháp cao với hình thức đẹp, dễ tan và hàm lượng dinh dưỡng tối ưu để cây có thể phát triển ổn định.

    Cách sử dụng phân bón NPK hiệu quả

    Với những tác dụng của phân hỗn hợp NPK mang lại tuy nhiên cần phải nắm bắt được những phương pháp sử dụng đúng cách mới phát huy được tối đa tác dụng của sản phẩm này:

    • Đối với các loại cây ăn trái còn nhỏ chưa cho trái lúc này sẽ cần rất nhiều đến phân lân và phân đạm như thế mà cần phải tập trung bón 2 loại này cho cây. Cây non vẫn cần Kali nhưng ở lượng vừa phải. Nếu bón phân NPK có tỷ lệ N:P:K = 2:2:1.
    • Trong giai đoạn cho trái lúc này sử dụng phân bón NPK sẽ cần phải chia ra thành bốn lần, bón đối với thời điểm: Đầu tiên là thời điểm cây trái chưa ra bông phải cung cấp đầy đủ đạm và lân, lượng Kali nhỏ, N:P:K = 2:2:1 . Ở thời điểm cây trái ra bông và nuôi trái lúc này sẽ phải bón phân NPK có công thức tỷ lệ N:P:K = 2:1:2 trong giai đoạn trước khi cây ra hoa nên bón NPK có công thức có tỷ lệ N:P:K = 1:1:1 để cho cây có thể hấp thu được tối đa chất dinh dưỡng.
    • Còn đối với thời điểm sau khi thu hoạch đây là giai đoạn phục hồi. Vì vậy mà bà con cần phải bón nhiều phân đạm, lân vfa lượng kali thấp để cây ra chồi và đẻ nhánh.
    • Trong tất cả các giai đoạn bón phân, cần bổ sung các yếu tố trung lượng và vi lượng. Một số sản phẩm phân hỗn hợp NPK đã phối trộn sẵn trung vi lượng.

    DANH MỤC PHÂN BÓN NPK CAO CẤP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểm Họa Môi Trường Từ Lạm Dụng Phân Hóa Học & Thuốc Bvtv
  • Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học
  • Dùng Phân Trùn Quế Kết Hợp Vi Sinh Để Có Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Không Cần Phân Bón Hóa Học Mà Rau Vẫn Xanh Tốt
  • Trắc Nghiệm Phân Bón Hóa Học Có Đáp Án
  • Phân Bón Hóa Học Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Phân Bón Hóa Học?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Lá Và Cây Hoa Hồng
  • Phân Hữu Cơ Vi Sinh Là Gì? Cách Phân Biệt Và Tác Dụng Khi Bón Phân
  • Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Là Gì? * Tin Cậy 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Khái Niệm Phân Bón Hữu Cơ Sinh Học, Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Khái niệm phân bón hóa học

    Phân bón hóa học còn được gọi với tên khác là phân vô cơ, phân bón khoáng. Thành phần là các hóa chất tổng hợp hoặc khoáng chất từ tự nhiên. Các hợp chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng dưới dạng muối khoáng. Mục đích sử dụng phân bón hóa học là để cung cấp dinh dưỡng cho cây, giúp cây sinh trưởng, phát triển mạnh mẽ từ đó nâng cao năng suất thu hoạch.

    Các loại phân bón hóa học hiện nay

    Là loại phân vô cơ phổ biến hiện nay. Đạm được biết là thành phần thiết yếu cho cây, thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở cây. Việc sử dụng phân đạm sẽ giúp cây trồng phát triển cành, lá mạnh mẽ nhờ khả năng giúp tăng quá trình quang hợp của đạm, cho ra sản phẩm có chất lượng cao hơn.

    Các loại phân đạm phổ biến là đạm amoni, đạm nitrat, ure. Mỗi loại sẽ có tác dụng, cách bón cũng như phù hợp với từng loại cây, loại đất. Ví dụ như với đạm amoni không thích hợp dùng để bón đất chua vì sẽ làm tăng thêm độ chua.

    Phân lân

    Thành phần chính của phân lân là photpho, một dạng nguyên tố quan trọng không kém cho cây. Nếu thiếu lân thì cây sẽ chậm phát triển, cho năng suất kém nên phải đặc biệt chú ý. Phân lân hiện có hai loại phổ biến là phân lân nung chảy và supephotphat. Mỗi loại sẽ có những chức năng riêng nhưng tác dụng chính vẫn là tốt cho cây.

    Phân kali

    Kali là thành phần quan trọng trong giai đoạn cây đã trưởng thành và ra hoa, kết trái. Có thể nói đây là yếu tố quyết định chính đến năng suất sau mùa vụ. Bởi khả năng giúp các quá trình sinh hóa trong cây diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Sau bao ngày tháng canh tác mỏi mệt, chỉ còn giai đoạn bón phân kali nữa là có thể hưởng được thành quả tốt rồi, các nhà nông đừng chủ quan mà phải thường xuyên theo dõi tình hình.

    Bên cạnh đó, việc bón kali cũng giúp giảm thiểu lượng đạm dư thừa trong đất. Giúp cây tăng thêm khả năng chống chịu trước điều kiện môi trường thay đổi.

    Một số loại phân vô cơ khác

    Để phù hợp với tình hình thực tế cây trồng, hiện nay có thêm các loại phân ở dạng tổng hợp. Đó là phân hỗn hợp hay còn gọi là phân NPK, phân phức hợp và phân vi lượng. Việc hòa trộn các nguyên tố đơn lại sẽ đồng thời cung cấp cho cây đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Hiện tượng thiếu nguyên tố này hay thừa nguyên tố kia sẽ được giải quyết.

    Nhờ việc thúc đẩy các quá trình trao đổi chất mà cây trồng phát triển một cách ổn định hơn. Tạo thuận lợi trong việc người nông dân theo dõi thời gian ra hoa, kết trái cũng như làm chủ được tình hình sâu, bệnh hại.

    Với những tác dụng mà từ các thành phần dinh dưỡng mà phân hóa học đem lại cho cây trồng. Cùng với việc theo dõi, bón phân hợp lý thì năng suất tăng cao là việc tất yếu. Không nên lạm dụng quá nhiều phân bón hóa học sẽ cho kết quả đi ngược lại mong muốn.

    Việc bón phân vừa phải sẽ thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật có lợi trong đất. Từ đó môi trường đất được tơi xốp, thông thoáng, giàu chất dinh dưỡng hơn.

    Tác hại từ việc sử dụng phân bón hóa học không đúng cách

    Nếu sử dụng bừa bãi phân hóa học sẽ vô tình làm chết các loài thiên địch tốt trong đất. Điều này sẽ không tốt cho cây trồng của chúng ta. Cây trồng sẽ đứng trước nguy cơ sự xâm nhập của sâu, bệnh hại mà không thể phát hiện kịp thời. Các loài vi sinh vật rất nhạy cảm với phân thuốc hóa học nên đừng để mọi thứ diễn ra quá muộn.

    Mọi người nên giảm thiểu việc lạm dụng quá nhiều phân vô cơ. Thay vào đó là sử dụng các loại phân hữu cơ thay thế cũng có tác dụng tương tự. Điển hình như chế phẩm sinh học BIMA, phân trùn quế được cung cấp bởi Huy Long. Với tác dụng không chỉ cải tạo đất mà còn kích thích sự phát triển của hệ vi sinh có lợi.

    Lượng tồn dư phân hóa học trong đất trước hết là làm ảnh hưởng môi trường đất. Và khi chảy xuống ao, hồ gần đó sẽ gây ô nhiễm nguồn nước. Nhiều sinh vật sẽ không thể sống được trong những môi trường như thế được. Cây trồng của bạn chắc chắn cũng không tránh khỏi sự tác động.

    Dư lượng chất hóa học còn giữ lại trong nông sản sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. Nếu như lâu ngày sử dụng không biết sẽ dẫn đến nhiều căn bệnh nào nữa. Vậy nên ngày nay khi đi mua thực phẩm ở chợ, người ta thường rất e dè khi lựa chọn những mặt hàng có màu sắc, hình dáng đẹp mắt. Mọi người cần phải ý thức nhiều hơn để có được sức khỏe tốt.

    Qua bài viết này chắc hẳn các bạn cũng có thêm những thông tin bổ ích về phân bón hóa học rồi đúng không nào. Nếu các bạn đang có nhu cầu tìm mua các loại phân hữu cơ thân thiện với môi trường và phổ biến trong sản xuất nông nghiệp hiện nay thì phân bón Huy Long sẽ là sự lựa chọn của các bạn. Liên hệ: 0777.232.718 – 0255.652.7676 hoặc Fanpage để được hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Phân Bón Hóa Học Trong Nông Nghiệp Hiện Nay
  • Phân Bón Gatit Cf 12
  • Vụ Phân Bón Giả Thuận Phong: Các Công Ty Luật Kiến Nghị Khởi Tố Vụ Án
  • Phân Bón Giả: Day Dứt Những Câu Hỏi
  • Phó Thủ Tướng Lên Tiếng Vụ Nghi Phân Bón Giả Thuận Phong
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100