Phân Bón Hóa Học Là Gì? Có Mấy Loại Phân Hóa Học?

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Loại Phân Bón Hoá Học Thông Dụng Nhất
  • Cây Héo Úa Do Ngộ Độc Phân Bón Hóa Học Xử Lý Thế Nào?
  • Phân Bón Hóa Học Và Phân Bón Hữu Cơ
  • Phân Bón Hóa Học, Nên Hay Không Nên? Có Hay Không Một Giải Pháp Khác?
  • 3 Sự Khác Biệt Giữa Rau Trồng Với Phân Hữu Cơ & Phân Hóa Học
  • Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về các loại phân bón hóa học. Cùng với đó là công dụng của chúng. Bạn sẽ có thêm những kiến thức cần thiết để chăm bón cây trồng của mình đấy.

    Phân bón hóa học là gì?

    Phân bón hóa học thường được gọi với cái tên là phân vô cơ. Nó được sản xuất công nghiệp với thành phần là các hóa chất, khoáng chất có trong tự nhiên. Những nguyên liệu được chọn là loại có chứa các nguyên tố dinh dưỡng. Từ đó, góp phần giúp cây sinh trưởng tốt hơn sau khi bón phân.

    Phân bón vô cơ có chứa các nguyên tố khác nhau. Nổi bật nhất là những loại sau: N, K, P, Ca, Mg, Cu, B, Zn… Với các thành phần hóa học riêng biệt, phân bón được chia thành ba loại cơ bản. Từ đó, sử dụng trong nông nghiệp với những mục đích khác nhau.

    Hiện tại, phân bón hóa học rất quan trọng đối với nông nghiệp. Nó mang tới cho khách hàng sự lựa chọn tuyệt vời trong việc chăm sóc cây trồng của mình.

    Các loại phân bón phổ biến? Công dụng của phân bón hóa học là gì?

    1. Phân đạm

    Đây là loại phân bón hóa học được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam. Nó nổi tiếng với tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng, phát triển của cây. Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển nhanh hơn rất nhiều. Đồng thời, cho nhiều hạt, củ, quả tùy từng loại cây.

    Các loại phân đạm thường gặp nhất là:

    2. Phân lân

    Phân lân cũng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp. Nó cung cấp lượng photpho dồi dào cho cây dưới dạng ion phốt phát. Dinh dưỡng của loại phân này được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng của P205. Tương ứng với lượng nguyên tố Phốt pho có trong thành phần của nó.

    Phân lân đặc biệt quan trọng với sự sinh trưởng của cây. Trong thời kỳ phát triển, nếu không có phân lân cây sẽ dễ mắc các bệnh chậm lớn, chậm phát triển. Bởi nó thúc đẩy quá trình sinh hóa cùng sự trao đổi chất và các năng lượng cần thiết cho cơ thể thực vật.

    Có thể gói gọn tác dụng của phân lân là làm cho cành lá khỏe hơn, hạt và quả chắc, củ, quả to. Từ đó, làm tăng năng suất cây trồng một cách hiệu quả.

    Trên thị trường hiện có hai loại phân lân phổ biến:

    3. Phân kali

    Phân bón kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố hóa học Kali dưới dạng ion K+. Độ dinh dưỡng của loại phân này được đánh giá bằng tỷ lệ K2O có trong nó. Điều đó tương ứng với lượng Kali có trong thành phần của phân bón.

    Kali thường được bón kết hợp với các loại phân bón khác. Nó thường được dùng để bón thúc, phun lên mặt lá cây vào một số thời điểm. Tiêu biểu là thời kỳ cây ra hoa, ra quả hay tạo sợi.

    Khi bón phân Kali có thể bổ sung các nguyên tố vi lượng magie, natri. Chúng rất hữu ích cho sự phát triển đồng đều, hiệu quả của cây trồng.

    4. Một số loại phân hóa học khác

    TRên đây chúng ta đã nhắc đến 3 loại phân hóa học phổ biến nhất trên thị trường. Ngoài ra, bạn có thể tìm thấy những loại phân sau.

    a. Phân hỗn hợp

    Đây là loại phân có chứa các nguyên tố N, P, K. Nó còn được biết đến với tên gọi phổ biến là NPK. Nó được tạo ra bằng cách trộn cả 3 loại phân hóa học trên với nhau. Mức độ, thành phần của chúng phụ thuộc vào loại đất sử dụng và việc áp dụng với cây trồng nào.

    b. Phân phức hợp

    Phân phức hợp chính là hỗn hợp những chất được tổng hợp trực tiếp thông qua các phương pháp hóa học hiện đại. Nó còn được sản xuất bằng cách hóa hợp hay phân hóa hợp. Hàm lượng dinh dưỡng của loại phân này phụ thuộc theo các phản ứng hóa học.

    c. Phân vi lượng

    Đây là loại phân có chứa một lượng nhỏ những nguyên tố hóa học Bo, mangan, kẽm… dưới dạng hợp chất. Khi bón phân vi lượng nên sử dụng kèm với phân vô cơ hoặc phân hữu cơ. Điều này tùy thuộc từng loại cây, từng loại đất.

    Tại sao phải bón phân hóa học cho cây?

    Trước đây, nông nghiệp chỉ sử dụng duy nhất phân hữu cơ. Nhưng nhược điểm của loại phân này chính là số lượng có hạn, không kiểm soát được thành phần dinh dưỡng. Điều đó đã được khắc phục hoàn hảo với phân hóa học. Từ đó, giúp người làm nông nghiệp có thể dễ dàng sử dụng phân để mang tới kết quả gieo trồng tốt nhất.

    Mua phân hóa học ở đâu?

    Greeningoffice tự hào là đơn vị cung cấp cây trồng cùng những sản phẩm hỗ trợ. Trong đó, phân bón hóa học là một trong những mặt hàng bán chạy của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Với Nông Nghiệp Hóa Học
  • Phân Bón Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • Các Vấn Đề Với Nông Nghiệp Hóa Học
  • Sử Dụng Phân Bón Hữu Cơ: Nền Tảng Của Nông Nghiệp Bền Vững
  • Thành Phần Của Phân Bón Hóa Học
  • Phân Bón Hóa Học Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Phân Bón Hóa Học?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Lá Và Cây Hoa Hồng
  • Phân Hữu Cơ Vi Sinh Là Gì? Cách Phân Biệt Và Tác Dụng Khi Bón Phân
  • Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Là Gì? * Tin Cậy 2022
  • Những Điều Cần Biết Về Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Khái Niệm Phân Bón Hữu Cơ Sinh Học, Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh
  • Khái niệm phân bón hóa học

    Phân bón hóa học còn được gọi với tên khác là phân vô cơ, phân bón khoáng. Thành phần là các hóa chất tổng hợp hoặc khoáng chất từ tự nhiên. Các hợp chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng dưới dạng muối khoáng. Mục đích sử dụng phân bón hóa học là để cung cấp dinh dưỡng cho cây, giúp cây sinh trưởng, phát triển mạnh mẽ từ đó nâng cao năng suất thu hoạch.

    Các loại phân bón hóa học hiện nay

    Là loại phân vô cơ phổ biến hiện nay. Đạm được biết là thành phần thiết yếu cho cây, thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở cây. Việc sử dụng phân đạm sẽ giúp cây trồng phát triển cành, lá mạnh mẽ nhờ khả năng giúp tăng quá trình quang hợp của đạm, cho ra sản phẩm có chất lượng cao hơn.

    Các loại phân đạm phổ biến là đạm amoni, đạm nitrat, ure. Mỗi loại sẽ có tác dụng, cách bón cũng như phù hợp với từng loại cây, loại đất. Ví dụ như với đạm amoni không thích hợp dùng để bón đất chua vì sẽ làm tăng thêm độ chua.

    Phân lân

    Thành phần chính của phân lân là photpho, một dạng nguyên tố quan trọng không kém cho cây. Nếu thiếu lân thì cây sẽ chậm phát triển, cho năng suất kém nên phải đặc biệt chú ý. Phân lân hiện có hai loại phổ biến là phân lân nung chảy và supephotphat. Mỗi loại sẽ có những chức năng riêng nhưng tác dụng chính vẫn là tốt cho cây.

    Phân kali

    Kali là thành phần quan trọng trong giai đoạn cây đã trưởng thành và ra hoa, kết trái. Có thể nói đây là yếu tố quyết định chính đến năng suất sau mùa vụ. Bởi khả năng giúp các quá trình sinh hóa trong cây diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Sau bao ngày tháng canh tác mỏi mệt, chỉ còn giai đoạn bón phân kali nữa là có thể hưởng được thành quả tốt rồi, các nhà nông đừng chủ quan mà phải thường xuyên theo dõi tình hình.

    Bên cạnh đó, việc bón kali cũng giúp giảm thiểu lượng đạm dư thừa trong đất. Giúp cây tăng thêm khả năng chống chịu trước điều kiện môi trường thay đổi.

    Một số loại phân vô cơ khác

    Để phù hợp với tình hình thực tế cây trồng, hiện nay có thêm các loại phân ở dạng tổng hợp. Đó là phân hỗn hợp hay còn gọi là phân NPK, phân phức hợp và phân vi lượng. Việc hòa trộn các nguyên tố đơn lại sẽ đồng thời cung cấp cho cây đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Hiện tượng thiếu nguyên tố này hay thừa nguyên tố kia sẽ được giải quyết.

    Nhờ việc thúc đẩy các quá trình trao đổi chất mà cây trồng phát triển một cách ổn định hơn. Tạo thuận lợi trong việc người nông dân theo dõi thời gian ra hoa, kết trái cũng như làm chủ được tình hình sâu, bệnh hại.

    Với những tác dụng mà từ các thành phần dinh dưỡng mà phân hóa học đem lại cho cây trồng. Cùng với việc theo dõi, bón phân hợp lý thì năng suất tăng cao là việc tất yếu. Không nên lạm dụng quá nhiều phân bón hóa học sẽ cho kết quả đi ngược lại mong muốn.

    Việc bón phân vừa phải sẽ thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật có lợi trong đất. Từ đó môi trường đất được tơi xốp, thông thoáng, giàu chất dinh dưỡng hơn.

    Tác hại từ việc sử dụng phân bón hóa học không đúng cách

    Nếu sử dụng bừa bãi phân hóa học sẽ vô tình làm chết các loài thiên địch tốt trong đất. Điều này sẽ không tốt cho cây trồng của chúng ta. Cây trồng sẽ đứng trước nguy cơ sự xâm nhập của sâu, bệnh hại mà không thể phát hiện kịp thời. Các loài vi sinh vật rất nhạy cảm với phân thuốc hóa học nên đừng để mọi thứ diễn ra quá muộn.

    Mọi người nên giảm thiểu việc lạm dụng quá nhiều phân vô cơ. Thay vào đó là sử dụng các loại phân hữu cơ thay thế cũng có tác dụng tương tự. Điển hình như chế phẩm sinh học BIMA, phân trùn quế được cung cấp bởi Huy Long. Với tác dụng không chỉ cải tạo đất mà còn kích thích sự phát triển của hệ vi sinh có lợi.

    Lượng tồn dư phân hóa học trong đất trước hết là làm ảnh hưởng môi trường đất. Và khi chảy xuống ao, hồ gần đó sẽ gây ô nhiễm nguồn nước. Nhiều sinh vật sẽ không thể sống được trong những môi trường như thế được. Cây trồng của bạn chắc chắn cũng không tránh khỏi sự tác động.

    Dư lượng chất hóa học còn giữ lại trong nông sản sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. Nếu như lâu ngày sử dụng không biết sẽ dẫn đến nhiều căn bệnh nào nữa. Vậy nên ngày nay khi đi mua thực phẩm ở chợ, người ta thường rất e dè khi lựa chọn những mặt hàng có màu sắc, hình dáng đẹp mắt. Mọi người cần phải ý thức nhiều hơn để có được sức khỏe tốt.

    Qua bài viết này chắc hẳn các bạn cũng có thêm những thông tin bổ ích về phân bón hóa học rồi đúng không nào. Nếu các bạn đang có nhu cầu tìm mua các loại phân hữu cơ thân thiện với môi trường và phổ biến trong sản xuất nông nghiệp hiện nay thì phân bón Huy Long sẽ là sự lựa chọn của các bạn. Liên hệ: 0777.232.718 – 0255.652.7676 hoặc Fanpage để được hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Phân Bón Hóa Học Trong Nông Nghiệp Hiện Nay
  • Phân Bón Gatit Cf 12
  • Vụ Phân Bón Giả Thuận Phong: Các Công Ty Luật Kiến Nghị Khởi Tố Vụ Án
  • Phân Bón Giả: Day Dứt Những Câu Hỏi
  • Phó Thủ Tướng Lên Tiếng Vụ Nghi Phân Bón Giả Thuận Phong
  • Phân Bón Hóa Học Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phần Của Phân Bón Hóa Học
  • Sử Dụng Phân Bón Hữu Cơ: Nền Tảng Của Nông Nghiệp Bền Vững
  • Các Vấn Đề Với Nông Nghiệp Hóa Học
  • Phân Bón Được Tạo Ra Như Thế Nào?
  • Những Vấn Đề Với Nông Nghiệp Hóa Học
  • Phân bón hóa học hay còn gọi là phân bón vô cơ. Phân hóa học là loại phân bón sản xuất từ hóa chất hoặc từ các khoáng chất của thiên nhiên. Đây là những hợp chất hóa học chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm tăng năng suất cây trồng.

    Các loại phân bón hóa học

    1. Phân đạm

    Là một trong những loại phân hóa học khá phổ biến, phân đạm luôn được người dân tin dùng. Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây. Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả.

    Phân đạm cung cấp Nitơ hóa hợp cho cây trồng dưới dạng ion Nitrat NO3- và ion amoni NH4+. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân.

    Một số loại phân đạm thường dùng: phân đạm amoni, phân đạm nitrat và ure.

    a. Phân đạm amoni

    – Phân đạm amoni là tổng hợp các muối amoni: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4…

    – Cách sử dụng: Bón thúc và chia làm nhiều lần.

    Chú ý: Phân đạm amoni không thích hợp với đất chua vì phân có chứa nhiều amoni (axit) càng làm tăng độ chua của đất.

    b. Phân đạm Nitrat

    – Phân đạm Nitrat là tổng hợp các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2…

    – Cách sử dụng: Bón thúc cho lúa với lượng nhỏ. Bón cho cây trồng công nghiệp: bông, chè, café, mía…

    – Phân đạm nitrat tan nhiều trong nước, dễ chảy rửa. Nên khi bón phân cho đất, nó tác dụng nhanh với cây trồng, nhưng cũng dễ bị nước mưa rửa trôi.

    – Cách sử dụng: Bón đều không bón tập trung cây sẽ bị bội thực N, có thể trộn mùn cưa, đất để bón hoặc phun lên lá.

    2. Phân lân

    Một loại phân bón vô cơ khá phổ biến không kém gì phân đạm chính là phân lân. Phân lân cung cấp nguyên tố photpho cho cây dưới dạng ion photphat. Dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần của nó.

    Phân lân rất cần thiết cho cây đặc biệt là ở thời kì sinh trưởng. Phân lân thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Phân lân có tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to.

    Phân lân được chia thành 2 loại là phân lân nung chảy và Supephotphat

    a. Phân lân nung chảy

    Phân lân nung chảy có thành phần chính lá Ca3(PO4)2

    Phân lân nung chảy không tan trong nước, nên cây khó hấp thụ, thích hợp với đất chua và các loại cây ngô đậu.

    b. Supephotphat

    Supephotphat có thành phần chính là muối tan canxihidrophotphat Ca(H2PO4)2. Bao gồm 2 loại là supephotphat đơn và supephotphat kép.

    3. Phân Kali

    Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố Kali dưới dạng ion K+. Độ dinh dưỡng của phân Kali được đánh giá theo tỉ lệ % K2O tương ứng với lượng Kali có trong thành phần của nó.

    Phân Kali giúp cho cây hấp thu nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu. Ngoài ra phân Kali còn giúp cây trồng tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn.

    Bón phân kali, có thể bón bổ sung các nguyên tố vi lượng magiê, natri rất hữu ích cho cây trồng. Phân Kali tác dụng tốt với: chè, mía, thuốc lá, dừa, chuối, khoai, bông…

    Chú ý: Nên bón phân Kali vừa đủ. Bón thừa Kali có thể gây đến tác động xấu lên rễ, làm cây teo rễ.

    4. Một số loại phân bón hóa học khác

    Ngoài các loại phân khá phổ biến trên, phân bón hóa học còn có các loại phân khác phù hợp với từng loại nhu cầu của cây trồng.

    a. Phân hỗn hợp

    Đây là loại phân chứa cả 3 nguyên tố N, K, P hay còn gọi là phân NKP. Phân này được tạo ra nhờ trộn cả 3 loại phân đơn trên. Mức độ các loại phân tùy thuộc vào loại đất sử dụng và loại cây trồng sản xuất.

    b. Phân phức hợp

    Phân phức hợp là hỗn hợp các chất được tổng hợp trực tiếp bằng tương tác hóa học. Phân phức hợp còn được sản xuất bằng cách hóa hợp (phân hóa hợp). Loại phân này các dinh dưỡng được hóa hợp theo các phản ứng hóa học.

    c. Phân vi lượng

    Là loại phân chứa một lượng nhỏ các nguyên tố như: bo, kẽm, mangan,…dưới dạng hợp chất. Nên bón phân vi lượng cùng với phân vô cơ hoặ hữu cơ, tùy thuộc vào từng loại cây và từng loại đất.

    Cách sử dụng phân bón hóa học

    +) Do có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hòa tan và hiệu quả nhanh nên phân đạm, kali dùng để bón thúc là chính. Phân đạm, kali cũng có thể bỏ lót nhưng phải bón với lượng nhỏ

    +) Phân lân khó hòa tan nên dùng để bón lót, để có thời gian cho phân bón hòa tan

    +) Phân hỗn hợp NPK có thể dùng bón lót hoặc bón thúc.

    4 điều cần nhớ khi sử dụng phân bón hóa học 1. Lựa chọn loại phân bón phù hợp

    Trên thực tế, có khá là nhiều các loại phân bón để bà con lựa chọn và sử dụng. Tuy nhiên với từng loại cây, với từng loại đất, thì việc lựa loại phân bón phù hợp và vô cùng cần thiết.

    Lựa chọn loại phân bón phù hợp chính là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng. Việc lựa chọn sai đồng nghĩa với việc nó sẽ gây ra rất nhiều tác động xấu. Tuy nhiên, nếu lựa chọn tốt, sẽ phát huy được tối đa hiệu quả giúp cây trồng có thể đạt năng suất tốt nhất.

    2. Bón phân hóa học đúng thời điểm và đúng liều lượng

    Một yếu tố cũng đáng quan tâm, chính là bón phân đúng thời điểm. Với từng loại cây khác nhau, ở mỗi giai đoạn sinh trưởng sẽ cần lượng dinh dưỡng khác nhau. Việc bón phân đúng thời điểm sẽ phát huy hiệu quả của loại phân đã chọn.

    Ngoài ra, nên bón phân vừa đủ, theo đúng hướng dẫn cũng vô cùng quan trọng. Việc bón quá thừa sẽ gây lãng phí, làm cây bị bội thực, có thể làm cây chết nhất là bón phân vi lượng. Còn khi bón quá ít, cây sẽ thiếu chất dinh dưỡng, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

    4. Bón phân hóa học cân đối

    Ngoài các yếu tố trên, bà con cũng cần phải tính toán để có thể bón phân hóa học được cân đối nhất. Bà con nên tìm hiểu xem cây trồng của mình đang thiếu chất dinh dưỡng nào để mang đến những phương pháp bổ sung hiệu quả. Điều này sẽ giúp cho cây được tăng trưởng ở mức độ cao nhất ngoài ra còn cải thiện độ phì nhiêu để bảo vệ đất trồng

    Tag: violet bài hại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Chăm Sóc Cam Sành
  • Giá Phân Bón Tăng, Nông Dân ‘vừa Làm Vừa Lo’
  • Làm Phân Vi Sinh Từ Bèo, Rác: Nhiều Nơi Bỏ Cuộc
  • Thành Công Với Dự Án Phân Bón Từ Giun Quế
  • Bí Quyết Cách Ủ Phân Cá Không Hôi Bón Cây Hiệu Quả
  • Phân Bón Hóa Học Là Gì Tổng Hợp Các Loại Phân Bón Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Phân Bón Và Cách Sử Dụng Phân Bón ( Phần 4 ) : Sử Dụng Phân Bón Hợp Lý
  • Ảnh Hưởng Của Việc Sử Dụng Phân Bón Đến Môi Trường
  • Phân Bón Lá Và Những Ưu Điểm Tuyệt Vời Đối Với Cây Trồng
  • Phân Bón Lá Amino Acid Là Gì? Tác Dụng Của Amino Axit Đối Với Cây Trồng Trừ Nấm Nano
  • Công Ty Cổ Phần Phân Bón Ba Lá Xanh
  • Thực tế hiện nay trong trồng trọt phân bón là thành phần không thể thiếu cho cây, để cây đạt năng suất cao và nhanh thì bà con thường sử dụng cho mình phân bón hóa học bởi những hiệu quả mà nó đem lại. Tuy nhiên thì không phải ai cũng biết rõ về loại phân này, kể cả những người sử dụng cũng có thể chưa hoàn toàn hiểu hết được. Vậy phân bón hóa học là gì ? tác dụng của phân hóa học ra sao ? bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết các thắc mắc của mình.

    NỘI DUNG BÀI VIẾT

    1. Phân bón hóa học là gì

    2. Các loại phân hóa học 

    2.1 Phân đạm

    2.2 Phân lân

    2.3 Phân kali

    2.4 Các loại phân khác

    3. Ưu nhược điểm phân bón hóa học

    Phân bón hóa học hay còn được gọi là phân vô cơ là các hóa chất chứa những chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng được sử dụng để bón cho cây nhằm tăng năng suất.

    Phân hóa học gồm các nguyên tố cần thiết để cung cấp dinh dưỡng cho cây như : N,K,Ca,Zn,Mg… Từ các nguyên tố dinh dưỡng riêng biệt này phân vô cơ được chia thành 3 loại khác nhau là phân đạm, phân lân và phân kali, để hiểu rõ hơn về điều này thì mời các bạn cùng theo dõi tiếp.

    Phân đạm là tên gọi chung của những loại phân hóa học cung cấp đạm cho cây.

    Đạm là chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Đạm là nguyên tố góp phần tham gia vô thành phần chính của prôtit, các axit amin, clorophin, các enzym và các loại vitamin trong cây giúp thúc đẩy quá trình phát triển cho cây như phân cành, ra nhiều lá có kích thước to và xanh, lá tăng khả năng quang hợp từ đó góp phần tăng năng suất.

    Các loại phân đạm được dùng phổ biến gồm :

    • Phân Urê

    • Phân amoni nitrat

    • Phân amoni sunphat

    • Phân amoni clorua

    • Phân Xianamit canxi

    • Phân amoni photphat

    Khi sử dụng phân đạm cần lưu ý rằng 

    – Phân phải được bảo quản trong túi nilông. Nơi để phân phải thoáng mát, khô ráo, không để chung với các loại phân khác

    – Bón đúng với nhu cầu và đặc tính của từng loại cây trồng. Bởi không phải cây trồng nào cũng có nhu cầu phân bón giống nhau, nếu không kiểm soát được điều này có thể khiến cây bị phản tác dụng

    – Bón đúng với đặc điểm của đất trồng. Với các loại cây cạn như mía, ngô… sử dụng bón đạm nitrat là phù hợp tuy nhiên riêng lúa nước thì lại nên dùng đạm clorua. Đối với những cây họ đậu thì nên bón đạm sớm trước khi các nốt sần sùi hình thành ở rễ cây, còn khi các vết sần sùi đã hình thành thì không nên bón đạm vì sẽ ngăn cản hoạt động có định đạm đến từ không khí của những loại vi khuẩn nốt sần.

    Phân lân là loại phân vô cơ rất phổ biến hiện nay có thành phần chính là photpho. Lân tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin giúp kích thích sự phát triển rễ cây, làm cho rễ cây ăn sâu và lan rộng vào đất, từ đó giúp cây thêm vững chắc hơn. 

    Phân lân góp phần thúc đẩy quá trình đẻ nhánh, đâm chồi, giúp cây ra hoa kết trái sớm, phân lân có đặc tính là yếu tố giúp tăng tính chống chịu cho cây trồng như chống rét, hạn hán, chịu được độ chua của đất…

    Các loại phân lân được sử dụng phổ biến như :

    • Phôtphat nội địa

    • Phân apatit

    • Supe lân

    • Tecmô phôtphat 

    • Phân lân kết tủa

    Phân kali có vai trò cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng trong giai đoạn phát triển của cây. Kali hỗ trợ cho cây trong quá trình chuyển hóa năng lượng, đồng hóa dinh dưỡng để tạo chất lượng và năng suất cho cây.

    Kali tham gia quá trình quang hợp giúp tổng hợp đường, protein và tinh bột giúp tăng năng suất cây, tăng thêm khả năng hút nước cho phần rễ.

    Các loại phân kali phổ biến :

    • Phân kali clorua

    • Phân kali sunphat

    • Phân kali – magie sunphat

    Phân hỗn hợp

    Đây là loại phân vô cơ có chứa cả 3 nguyên tố N, P, K thường được gọi phổ biến là phân NPK. 

    Phân phức hợp

    Đây là phân phức hợp từ các chất được tổng hợp trực tiếp bằng những tương tác hóa học với nhau.

    Phân vi lượng

    Đây là loại phân hóa học có chứa một lượng nhỏ thành phần của các nguyên tố : kẽm, mangan, bo, … dưới dạng hợp chất.

    3.1 Ưu điểm

    • Tăng năng suất cây trồng

    • Góp phần tăng độ phì nhiêu cho đất

    • Kích thích cây phát triển giúp nhanh chóng ra rễ, hoa

    • Tổng hợp Protein giúp cây phát triển ổn định

    3.2 Nhược điểm

    Bón trong thời gian dài với số lượng lớn sẽ khiến đất bị chai cứng, tích tụ một số các kim loại trong đất khiến mất cân bằng sinh học

    Phân bón hóa học rất dễ hòa tan trong nước cho nên đối với những nơi gần ao hồ, sông suối nếu phân ngấm xuống nước sẽ gây ô nhiễm nguồn nước.

    Nếu lạm dụng phân bón hóa học, đặc biệt là đối với phân có chứa đạm (N) khi chuyển hóa sẽ làm bay hơi một số khi như NH3 gây ra ô nhiễm không khí

    Với những chia sẻ ở trên hy vọng sẽ giúp cho bạn bổ sung thêm cho minh kiến thức cần thiết về phân bón hóa học để có thể áp dụng vào canh tác hiệu quả. Một điều cần phần phải lưu ý là đặc điểm của phân hóa học khiến đất bị khô cằn và cứng, nếu muốn tiếp tục trồng cây thì sẽ khá khó khăn. Vậy để giải quyết vấn đề này thì chúng tôi khuyên bạn hãy sử dụng máy xới đất, sản phẩm sẽ giúp đất tơi xốp trở lại và lên luống sẵn cho cây rất tiện lợi và nhanh chóng, tham khảo ngay +9 mẫu máy xới đất giá rẻ đang có mặt tại website của Vinafarm. Quý khách có thể đến cửa hàng để trải nghiệm chi tiết sản phẩm hoặc liên hệ đến hotline: 0982.847.502 để được tư vấn bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Chất Lượng Cao, Hiệu Quả Cao Cho Cây Trồng Theo Mùa Vụ
  • Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Sinh Học R.e.p – Nhà Sản Xuất Vi Sinh, Chế Phẩm Dinh Dưỡng, Tăng Cường Miễn Dịch Cho Vật Nuôi Hàng Đầu Việt Nam
  • Lễ Khởi Công Xây Dựng – Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Chế Phẩm Sinh Học R.e.p
  • Xử Lý Nước Thải, Xử Lý Chất Thải, Xử Lý Mùi Hôi
  • Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học Hạn Chế Kháng Sinh Trong Chăn Nuôi
  • Phân Bón Hóa Học Là Gì? Tổng Hợp Các Loại Phân Bón Hóa Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Phân Bón Đối Với Sự Phát Triển Của Cây Trồng
  • Phân Bón Là Gì? Tại Sao Phải Sử Dụng Phân Bón?
  • Phân Bón Là Gì? Tác Dụng Của Phân Bón Trong Trồng Trọt Như Nào
  • Phân Bón Là Gì? Tổng Hợp Phân Bón Phổ Biến Cho Cây Trồng
  • Phân Bón Nào Sau Đây Làm Tăng Độ Chua Của Đất?
  • Phân bón hóa học hay còn gọi là phân bón vô cơ. Phân hóa học là loại phân bón sản xuất từ hóa chất hoặc từ các khoáng chất của thiên nhiên. Đây là những hợp chất hóa học chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm tăng năng suất cây trồng.

    1. Phân đạm

    Là một trong những loại phân hóa học khá phổ biến, phân đạm luôn được người dân tin dùng. Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây. Có phân đạm, cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả.

    Phân đạm cung cấp Nitơ hóa hợp cho cây trồng dưới dạng ion Nitrat NO3- và ion amoni NH4+. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % N trong phân.

    Một số loại phân đạm thường dùng: phân đạm amoni, phân đạm nitrat và ure.

    – Phân đạm amoni là tổng hợp các muối amoni: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4…

    – Cách sử dụng: Bón thúc và chia làm nhiều lần.

    Chú ý: Phân đạm amoni không thích hợp với đất chua vì phân có chứa nhiều amoni (axit) càng làm tăng độ chua của đất.

    b. Phân đạm Nitrat

    – Phân đạm Nitrat là tổng hợp các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2…

    – Cách sử dụng: Bón thúc cho lúa với lượng nhỏ. Bón cho cây trồng công nghiệp: bông, chè, café, mía…

    – Phân đạm nitrat tan nhiều trong nước, dễ chảy rửa. Nên khi bón phân cho đất, nó tác dụng nhanh với cây trồng, nhưng cũng dễ bị nước mưa rửa trôi.

    – Cách sử dụng: Bón đều không bón tập trung cây sẽ bị bội thực N, có thể trộn mùn cưa, đất để bón hoặc phun lên lá.

    2. Phân lân

    Phân lân rất cần thiết cho cây đặc biệt là ở thời kì sinh trưởng. Phân lân thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Phân lân có tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to.

    Phân lân được chia thành 2 loại là phân lân nung chảy và Supephotphat

    a. Phân lân nung chảy

    Phân lân nung chảy có thành phần chính lá Ca3(PO4)2

    Phân lân nung chảy không tan trong nước, nên cây khó hấp thụ, thích hợp với đất chua và các loại cây ngô đậu.

    b. Supephotphat

    Supephotphat có thành phần chính là muối tan canxihidrophotphat Ca(H2PO4)2. Bao gồm 2 loại là supephotphat đơn và supephotphat kép.

    3. Phân Kali

    Phân Kali giúp cho cây hấp thu nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu. Ngoài ra phân Kali còn giúp cây trồng tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn.

    Bón phân kali, có thể bón bổ sung các nguyên tố vi lượng magiê, natri rất hữu ích cho cây trồng. Phân Kali tác dụng tốt với: chè, mía, thuốc lá, dừa, chuối, khoai, bông…

    Chú ý: Nên bón phân Kali vừa đủ. Bón thừa Kali có thể gây đến tác động xấu lên rễ, làm cây teo rễ.

    4. Một số loại phân bón hóa học khác

    Ngoài các loại phân khá phổ biến trên, phân bón hóa học còn có các loại phân khác phù hợp với từng loại nhu cầu của cây trồng.

    a. Phân hỗn hợp

    Đây là loại phân chứa cả 3 nguyên tố N, K, P hay còn gọi là phân NKP. Phân này được tạo ra nhờ trộn cả 3 loại phân đơn trên. Mức độ các loại phân tùy thuộc vào loại đất sử dụng và loại cây trồng sản xuất.

    b. Phân phức hợp

    Phân phức hợp là hỗn hợp các chất được tổng hợp trực tiếp bằng tương tác hóa học. Phân phức hợp còn được sản xuất bằng cách hóa hợp (phân hóa hợp). Loại phân này các dinh dưỡng được hóa hợp theo các phản ứng hóa học.

    c. Phân vi lượng

    Là loại phân chứa một lượng nhỏ các nguyên tố như: bo, kẽm, mangan,…dưới dạng hợp chất. Nên bón phân vi lượng cùng với phân vô cơ hoặ hữu cơ, tùy thuộc vào từng loại cây và từng loại đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Hóa Học Cùng Những Ưu, Nhược Điểm “đáng Chú Ý”
  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Lưu Hành Chế Phẩm Sinh Học
  • Công Ty Cổ Phần Incon Việt Nam
  • Sinh Viên Hutech Học Cách Sản Xuất Và Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học Vào N …
  • Ứng Dụng Chế Phẩm Sinh Học Trichoderma Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Công Thức Và Đặc Tính Của Các Loại Phân Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Trị Thối Lá, Nấm Hạt Cải
  • Phân Bón Lá Amino Alexin 3,8 Lít ( Tây Ban Nha)
  • Phân Bón Lá Amino Quelant K Siêu To Trái To Củ 100Ml Tại Hà Nội
  • K Siêu To Trái 100Ml Tại Tp. Hồ Chí Minh
  • Phân Bón Lá Sinh Học Amino – Mix – Hoàng Dương Blogs
  • Mỗi loại phân hóa học đều có một nhũng đặc tính và công thức hóa học khác nhau. Dựa vào đó, bà con có thể xác định và lựa chọn loại phân phù hợp cho từng cây trồng.

    Công thức và đặc tính của các loại phân hóa học

    Phân đạm amoni:

    Là các muối amôn như: amôn clorua – NH4Cl, amôn sunphát – (NH4)2SO4, amôn nitrát – NH4NO3. Chúng được điều chế từ amoniac và axit tương ứng. Muối amoni có dạng tinh thể nhỏ không màu và rất dễ tan, làm tăng độ chua trong đất (có pH <7). Vì vậy, muối amoni do chỉ phù hợp với loại đất ít chua, hoặc đã được khử chua từ trước (dùng vôi). Việc bảo quản phân đạm amoni cần để nơi thoáng mát và tránh lẫn với các chất kiềm (vôi sống, vôi tôi…). Amoni nitrat có tỉ lệ N (35%), tuy nhiên nó dễ chảy nước và đóng cục, không thích hợp với điều kiện không khí có độ ẩm thường khá cao ở Việt Nam.

    Phân đạm urea:

    Là loại phân đạm tốt nhất hiện nay, có tỉ lệ % N rất cao (46%), không làm thay đổi độ axit – kiềm của đất do đó thích hợp với nhiều loại đất trồng khác nhau. Tuy nhiên, ure lại dễ chảy nước nên cần phải bảo quản ở nơi khô ráo.

    Phân đạm nitrát:

    Đó là các muối nitrat như: Natri nitrát – NaNO3, canxi nitrát – Ca (NO3)2. Chúng được chế từ axit nitric và cacbonat kim loại tương ứng. Phân đạm nitrat có dạng tinh thể to, dễ tan nhưng rất dễ chảy nước, khó bảo quản. Tỷ lệ % N thực tế lại thấp vì thường là lẫn nước. Phân đạm nitrat dùng thích hợp cho những vùng đất chua và mặn.

    Phân lân tự nhiên:

    Bột quặng photphat Ca3(PO4)2 là chất rẻ tiền nhất nên có thể sử dụng trực tiếp làm phân bón. Tuy không tan trong nước nhưng tan được trong một số axit hữu cơ có sẵn trong đất, hoặc được tiết ra từ rễ một số loại cây. Bột quặng photphat chỉ thích hợp ở những vùng đất chua hoặc với một số loại cây nhất định. Ở nước ta phân lân tự nhiên này được sản xuất ở dạng phân lân nung chảy, chúng có dạng tinh thể nhỏ màu xanh, hơi vàng, trông như thuỷ tinh nên còn gọi là phân lân thuỷ tinh.

    Supephotphat (supe lân): Loại bột này có dạng màu xám trắng hoặc sẫm, với thành phần chính là loại muối tan được, đó là Ca(H2PO4)2. Có hai loại supe lân đơn và supe lân kép

    Amophot: Đó là một thứ phân bón phức hợp có cả nguyên tố nitơ và nguyên tố photpho.

    Kali clorua – KCl: Là loại phân kali được dùng nhiều nhất, có dạng tinh thể nhỏ, màu đỏ hồng, vị rất mặn và rất dễ tan.

    Kali sunphát – K2SO4: Khác với kali clorua ở chỗ kali sunphát có màu trắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Atonik 10Ml: Kích Thích Sinh Trưởng Hiệu Quả Vượt Trội
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Atonik 1.8Sl • Tin Cậy 2022
  • Phân Bón Lá Atonik 1.8 Sl Cho Lan
  • 16.8 ( Phân Bón Lá Yogen 4)
  • Phân Bón Lá Hữu Cơ Seaweed Extract Rong Biển Usa 1 Lít
  • Phân Hóa Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Bón Hóa Học Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Cách Dùng Phân Bón Vi Sinh Hiệu Quả
  • Khái Niệm Phân Bón Và Cách Sử Dụng Phân Bón ( Phần 3 ) : Giới Thiệu Một Số Loại Phân Bón Thông Dụng ( Phân Vô Cơ )
  • Phân Hòa Tan Nova Npk
  • Phân Bón Hữu Cơ Jord
  •  

    Để đảm bảo năng suất cây trồng, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển bền vững, nâng cao năng suất gieo trồng, đảm bảo an ninh lương thực, phân bón là một trong những yếu tố then chốt, quan trọng không thể thiếu. Nước ta là một nước nông nghiệp nên nhu cầu về tiêu thụ phân bón khá cao, trong đó phân bón hóa học chiếm phần lớn (khoảng hơn 80%) nhu cầu tiêu thụ phân bón trong cả nước.

    1. Phân hóa học là gì?

    Phân bón hóa học có tên gọi khác là phân bón vô cơ, là những loại phân bón có nguồn gốc sản xuất từ các khoáng chất của thiên nhiên hay từ hóa chất, được sản xuất theo quy trình công nghiệp. Loại phân này tồn tại ở dạng muối khoáng có được nhờ trải trải các quá trình vật lý

    Phân bón hóa học có chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng như: N, P, K, Cu, Zn, B, Ca, Mg,…Dựa trên các thành phần nguyên tố dinh dưỡng riêng biệt loại phân này được chia thành 3 nhóm phân cơ bản là phân đạm, phân lân và phân kali. Và một số loại phân bón hóa học khác như phân hỗn hợp, phân phức hợp và phân vi lượng.

    2. Các loại phân bón vô cơ:

    2.1. Phân đơn:

    Là những loại phân bón trong thành phần có yếu tố dinh dưỡng đa lượng N hoặc P2O5 hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu.

    a. Phân đạm

    Là những sản phẩm trong thành phần có đạm là dinh dưỡng đa lượng. Các loại phân đạm bao gồm: phân ure, sunphat amoni, nitrat amon, clorua amoni, xianamit và hợp chất chứa nitơ, các muối vô cơ dạng nitrat.

    Phân đạm sunphat (NH4)2SO4 chứa 20-21% N. Phân đạm clorua (NH4Cl) chứa 24-25% N 39% S. Phân amôn nitrat (NH4NO3) có chứa 33-35% N. Phân phôtphat đạm (phôt phat amôn) có 16% N, 20% P. Phân Xianamit canxi chứa 20-21% N, 20-28% vôi, 9-12% than.

    b. Phân lân:

    Là những sản phẩm phân bón có chứa lân (P) cung cấp cho cây trồng (được tính bằng P2O5 hữu hiệu).

    Phân super lân: có hàm lượng lân chiếm từ 17-20% dễ hòa tan thành dạng H2PO4- thích hợp để bón cho nhiều loại cây, cây dễ hấp thu và mang lại hiệu quả nhanh chóng. Phân lân có thể làm đất chua thêm nên hạn chế bón super lân trên đất chua, phèn.

    Thermo phosphat (phân lân nung chảy) chứa từ 15-18% hàm lượng P2O5 hữu hiệu, có màu xám đen ở dạng bột óng ánh. Thích hợp sử dụng cho các chân đất chua, phèn, bạc màu, trũng. Không thích hợp để bón cho chân đất kiềm, phù sa trung tính.

    c. Phân kali:

    Là loại phân bón hóa học có chứa chất dinh dưỡng đa lượng là kali trong thành phần chính (được tính bằng K2O hữu hiệu).

    Phân kali sunphat (K2SO4): có màu trắng, dưới dạng tinh thể, không hút ẩm và tan nhanh trong nước, có hàm lượng K2O chiếm từ 48-50%. Loại phân này được sử dụng để bón cho nhiều loại cây, đặc biệt là cây có dầu, cà phê,.. là những cây có nhu cầu cao về lưu huỳnh.

    Phân kali clorua (KCl): chiếm phần lượng phân kali trên thế giới, được sử dụng cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất trồng khác nhau, tồn tại dưới dạng tinh thể đỏ hồng. Có chứa từ 55 – 60% K2O giúp cây cứng cáp, tăng phẩm chất, nâng cao chất lượng nông sản.

    Không nên sử dụng KCl cho các giống cây trồng mẫn cảm với Clo như sầu riêng và một số cây nguyên liệu,…Phân kali clorua khó sử dụng do khi để ẩm phân bị kết dinh lại, việc bón phân nhiều cũng khiến đất ngày càng chua.

    2.2. Phân phức hợp:

    Có chứa từ hai nguyên tố dinh dưỡng trở lên được sản xuất bằng việc liên kết, kêt hợp các thành phần lại với nhau để xuất hiện các phản ứng hóa học giữa các thành phần, sản phẩm cuối cùng kết quả là một hợp chất ổn định, có hàm lượng dưỡng chất cao.

    a. Phân DAP (Diamôn photphat)

    Trong thành phần có chứa hai dưỡng chất chính là lân P2O5 chiếm 44-46% và đạm (N) chiếm 16-18%. Thích hợp sử dụng cho các loại đất phèn, đất bazan, cung cấp đồng thời hai dưỡng chất đạm và lân cho cây. Phân DAP không thích hợp để bón cho cây lấy củ, đất cát, đất bạc màu, các chân đất đang thiếu kali.

    b. Phân kali nitrat (KNO3)

    Đây là loại phân đắt tiền, có giá trị cao, thích hợp để kich thích cây trồng ra hoa. Là loại phân kali phức hợp, có 45 – 46% trong thành phần là K2O và 13% là đạm.

    2.3. Phân khoáng trộn hay còn gọi là phân hỗn hợp

    Được tạo thành bằng cách phối trộn hai hay nhiều loại phân vô cơ như phân đa – trung – vi lượng. Có 3 hình thức phối trộn là:

    • Trộn và vê thành viên.

    • Trộn các loại phân khô với nhau một cách cơ giới.

    • Sản xuất với nhiều các yếu tố lỏng.

    3. Những lợi ích phân bón hóa học mang lại

    a. Tăng năng suất cho cây trồng

    Đây là lợi ích quan trọng nhất từ việc bón phân mang lại, Bón phân cung cấp các dưỡng chất đủ điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triển ổn định, tối đa hóa năng suất cây trồng.

    b. Giúp đất tăng độ phì nhiêu

    Người canh tác cần tính toán được lượng phân bón nên được sử dụng và canh thời điểm bón phân đúng lúc, kết hợp với các dưỡng chất hữu cơ có sẵn trong đất để thúc đẩy sự hoạt động của các vi sinh vật có ích. Đảm chất dinh dưỡng có chứa trong đất giúp cây trồng sinh trưởng, hoạt động sản xuất đạt năng suất cao.

    c. Kích thích ra hoa, ra rễ

    Phân bón là điều kiện cần có để tổng hợp protein, giúp cây phát triển một cách ổn định nhất. Tăng sức đề kháng cho cây, giúp cây khỏe mạnh chống chọi lại dịch bệnh, hạn hán, các điều kiện xấu từ môi trường một cách tốt nhất. Đặc biệt là có thể kích thích cây ra rễ và nở hoa.

    4. Tác hại của việc sử dụng phân bón hóa học cho môi trường và con người

    Lạm dụng phân bón vô cơ, bón không cân đối, không đúng cách, bón quá nhiều trong thời gian dài đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, làm suy kiệt nguồn đất, gây hại đến sức khỏe con người và sinh vật có ích. Bên cạnh đó, chúng còn để lại những tồn dư dưới dạng muối trong đất gây nên những hậu quả sau

    a. Đối với cây trồng:

    • Ngăn cản sự hấp thụ các dưỡng chất cần thiết

    • Khi được sử dụng với mật độ từ năm này qua năm khác, các acid tạo thành sẽ phá hủy các chất mùn hữu cơ phì nhiêu được tạo ra từ sự phân rã của các cơ thể vi sinh vật đã chết.

    • Làm gia tăng sự mẫm cảm của cây trồng đối với các loài sâu bệnh vì phân hóa học giết chết các vi sinh vật trong đất mà các vi sinh vật này nhằm đề kháng cho cây trồng khỏi một chứng bệnh nào đó.

    b. Đối với nguồn nước:

    Việc bón phân đạm một cách dư thừa với đặc tính dễ hòa tan trong nước dễ dẫn đến tình trạng rửa trôi xuống ao hồ, sông, suối ngấm xuống nước ngầm làm ô nhiễm nguồn nước. Hàm lượng nitrat cao trong nước là gây độc cho những sinh vật dưới nước.

    c. Đối vơi đất đai:

    Lạm dụng phân bón vô cơ khiến đất đai bị bạc màu, chai cứng, đất bị chua hóa, độ pH giảm và gây tích tụ một số kim loại nặng trong đất.

    Mất cân bằng sinh học do tiêu diệt hệ vi sinh vật có lợi trong đất, có khá nhiều loại phân bón vô cơ (đặc biệt là các loại phân đơn) không cung cấp hay không thay thế được chất vi lượng mà cây trồng hấp thu từ đất gây cạn kiệt dần các chất vi lượng có chứa trong đất.

    d. Đối vơi không khí:

    Không khí bị ô nhiễm do quá trình chuyển hóa làm bay hơi một số khí độc như amoniac khi sử dụng quá nhiều phân bón vô cơ, đặc biệt là các phân bón chứa đạm (N).

    e. Đối với con người:

    Sử dụng phân bón vô cơ dư thừa sẽ làm tồn dư đạm trong đất, nguồn nước và nông sản. Dẫn đến tác động tiêu cực tới sức khỏe con người. Nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư, chứng máu methaemoglobin,… là do NO2- và NO3-.

     

    Với những chia sẻ từ bài viết này hy vọng sẽ mang lại những thông tin bổ ích về khái niệm “phân bón hóa học là gì?” Và những điều cần biết trước khi đưa phân hóa học vào sử dụng.

    Ngoài ra, công ty Luật Glaw Vietnam chuyên tư vấn thủ tục nhập khẩu phân bón. Các cá nhân hoặc doanh nghiệp đang có nhu cầu nhập khẩu phân bón hoặc muốn tìm hiểu thêm về thủ tục có thể liên hệ Hotline: 0945.929.727 hoặc email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Là Gì, Có Mấy Loại Phân Bón – Buoikhanhvinh.com
  • Mua Phân Bón Lá Grow More Npk 20
  • Phân Bón Grow More – Phân Bón Lá Chất Lượng Cao Cho Cây Trồng!
  • Phân Bón Là Gì? Có Những Loại Phân Bón Nào
  • Tràn Lan Phân Bón Giả
  • Trắc Nghiệm Phân Bón Hóa Học Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Cần Phân Bón Hóa Học Mà Rau Vẫn Xanh Tốt
  • Dùng Phân Trùn Quế Kết Hợp Vi Sinh Để Có Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học
  • Hiểm Họa Môi Trường Từ Lạm Dụng Phân Hóa Học & Thuốc Bvtv
  • Phân Bón Npk Tháp Cao, Phân Bón Hóa Học, Phân Hỗn Hợp Cao Cấp Gfc
  • Trong các hợp chất sau hợp chất có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học:

    A.CaCO 3 chúng tôi 3(PO 4) 2 C.Ca(OH) 2 chúng tôi 2

    Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là:

    A.(NH 4) 2SO 4 chúng tôi (H 2PO 4) 2

    chúng tôi chúng tôi 3

    Câu 3

    Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?

    A. KCl B. Ca 3(PO 4) 2

    C. K 2SO 4 D. (NH 2) 2CO

    Dãy phân bón hoá học chỉ chứa toàn phân bón hoá học đơn là:

    A. KNO 3 , NH 4NO 3 , (NH 2) 2CO

    B. KCl , NH 4H 2PO 4 , Ca(H 2PO 4) 2

    C. (NH 4) 2SO 4 , KCl , Ca(H 2PO 4) 2

    D. (NH 4) 2SO 4 ,KNO 3 , NH 4Cl

    Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lượng đạm cao nhất ?

    A. NH 4NO 3 chúng tôi 4Cl

    C.(NH 4) 2SO 4 D. (NH 2) 2CO

    Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học là: NH 4NO 3 và NH 4Cl. Ta dùng dung dịch:

    A. NaOH

    B. Ba(OH) 2

    C. AgNO 3

    D. BaCl 2

    Để nhận biết dung dịch NH 4NO 3 , Ca 3 (PO 4) 2 , KCl người ta dùng dung dịch :

    A.NaOH B. Ba(OH) 2 C. KOH D. Na 2CO 3

    Cho 0,1 mol Ba(OH) 2 vào dung dịch NH 4NO 3 dư thì thể tích thoát ra ở đktc là :

    A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 22,4 lít D. 44,8 lít

    Khối lượng của nguyên tố N có trong 200 g (NH 4) 2SO 4

    A.42,42 g B. 21,21 g C. 24,56 g D. 49,12 g

    Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH 2) 2CO là :

    A. 32,33% B. 31,81% C. 46,67% D. 63,64%

    Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là:

    A.Ca 3(PO 4) 2, (NH 4) 2HPO 4 B. NH 4NO 3 ,Ca(H 2PO 4) 2

    C. NH 4H 2PO 4,(NH 4) 2HPO 4 D. NH 4H 2PO 4 ,Ca(H 2PO 4) 2

    Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của

    A. (NH 4) 2HPO 4 ,KNO 3 B. (NH 4) 2HPO 4,NaNO 3

    C. (NH 4) 3PO 4 , KNO 3 D. NH 4H 2PO 4 ,KNO 3

    Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?

    A. KCl. B. NH 4NO 3. C. NaNO 3. D. K 2CO 3

    Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây:

    A.Muối ăn B. thạch cao C. phèn chua D. vụi sống

    Phát biểu nào sau đây là đúng:

    A. Thành phần chính của supephotphat kộp gồm Ca(H 2PO 4) 2 và CaSO 4

    B. Urê có công thức là (NH 2) 2CO

    C. Supephotphat chỉ có Ca(H 2PO 4) 2

    D. Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng

    Phân đạm ure thường chứa 46% N. Khối lượng (kg) urê đủ cung cấp 70 kg N:

    A. 152,2 B. 145,5 C. 160,9 D. 200,0

    Phân lân suphephotphat kép thực sản xuất được thường chỉ chứa 40% P 2O 5. Hàm lượng % Ca(H 2PO 4) 2 trong phõn: A. 69,0 B. 65,9 C. 71,3 D. 73,1

    Phân kali KCl sản xuất được từ quặng sinvinit thường chỉ chứa 50% K 2O. Hàm lượng % KCl trong phân bón đó:

    A. 72,9 B. 76.0 C. 79,2 D. 75,5

    Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:

    A. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng

    B. nguyên tố nitơ và một số nguyên tố khác

    C. nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác

    D. nguyên tố kali và một số nguyên tố khác

    Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion:

    A. NO 3 và NH 4+ B. NH 4+, PO 43- C. PO 43- ,K+ D. K+ , NH 4+

    Phân kali cung cấp kali cho cây dưới dạng ion:

    A. NO 3 và NH 4+ B. K+ C. photphat (PO 43-) D. K+ và NH 4+

    Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất:

    A. ít chua B. chua C. kiềm D. trung tính

    Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion:

    A. NO 3 và NH 4+ B. photphat (PO 43-)

    C. PO 43- và K+ D. K+ và NH 4+

    Loại đạm nào sau đây được gọi là đạm 2 lá?

    A.NaNO 3 chúng tôi 4NO 3 C.Ca(NO 3) 2 D. (NH 4) 2CO 3

    Để đánh giá chất lượng phân đạm, người ta dựa vào chỉ số

    A.% khối lượng NO có trong phân

    B.% khối lượng HNO 3 có trong phân

    C.% khối lượng N có trong phân

    D.% khối lượng NH 3 có trong phân

    Đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phân Hóa Học Và Phân Hữu Cơ
  • Đâu Là Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Hữu Cơ & Phân Bón Hóa Học?
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nếu Sử Dụng Phân Bón Hóa Học Kéo Dài
  • Phân Bón Hóa Học Gây Ô Nhiễm Nước (Phần 2)
  • Phân Bón Hóa Học Gây Ô Nhiễm Nước (Phần 1)
  • Phân Bón Hóa Học Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Phân Bón Vi Sinh Hiệu Quả
  • Khái Niệm Phân Bón Và Cách Sử Dụng Phân Bón ( Phần 3 ) : Giới Thiệu Một Số Loại Phân Bón Thông Dụng ( Phân Vô Cơ )
  • Phân Hòa Tan Nova Npk
  • Phân Bón Hữu Cơ Jord
  • Japadi Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Npk 4
  • Tương tự: Phân bón vô cơ

    Phân đạm

    Một trong các loại phân bón hóa học phổ biến chính là phân đạm. Đây là loại phân giúp cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO−3) và ion amoni (NH+4).

    Phân đạm giúp kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật. Nhờ vậy mà cây được bổ sung đạm sẽ phát triển nhanh hơn, cho nhiều hạt, củ, quả có nhiều dinh dưỡng.

    Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % Nitơ có trong phân. Người ta phân loại phân đạm dựa vào các thành phần hóa học có trong nó, bao gồm: phân đạm amoni, phân đạm nitrat, phân đạm ure. Cụ thể hơn như sau

    Phân đạm amoni

    Phân đạm amoni là phân có chứa các muối: NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3,…Chúng được điều chế khi cho amoniac tác dụng với axit tương ứng.

    Thí dụ: 2NH3+H2SO4→(NH4)2SO3

    Phân đạm amoni không thích hợp cho đất chua vì có chứa ion amoni (axit) càng làm tăng độ chua cho đất.

    Phân đạm nitrat

    Cũng giống với phân đạm amoni, phân đạm nitrat có chứa các muối nitrat: NaNO3,Ca(NO3)2,…

    Để điều chế các muối này ta cho amoniac tác dụng với muối cacbonat của kim loại tương ứng:

    CaCO3+2HNO3→Ca(NO3)2+CO2+H2O

    Phân đạm amoni và nitrat tan nhiều trong nước, dễ chảy rửa. Nên khi bón phân cho đất, chúng có tác dụng nhanh với cây trồng nhưng cũng dễ bị nước mưa rửa trôi.

    Phân Ure

    Ure có CTHH là (NH2)2CO là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, chứa 46% N.

    Phân lân

    Nhắc đến các loại phân bón hóa học, bên cạnh phân đạm chúng ta cũng không thể quên nhắc đến phân lân. Photpho được phân lân cung cấp cho cây dưới dạng ion photphat. Phân lân thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Được bón phân lân giúp cành lá xum xuê, hạt chắc, quả củ to.

    Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó. Phân lân gồm có các loại: supephotphat và phân lân nung chảy.

    Supephotphat

    Supephotphat gồm supephotphat đơn và supephotphat kép đều có thành phần chính là muối tan canxi dihidrophotphat Ca(H2PO4)2.

    _ Supephotphat đơn: chứa 14-20% P2O5, sản xuất bằng cách cho quặng photphorit hoặc quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc:

    Ca3(PO4)2+2H2SO4→Ca(H2PO4)2+2CaSO4

    Cây trồng chỉ hấp thụ được Ca(H2PO4)2, còn CaSO4 chỉ làm rắn đất, không có tác dụng gì.

    _ Supephotphat kép: có chứa hàm lượng P2O5 cao hơn (40 – 50%). Quá trình xảy qua hai giai đoạn cũng từ quặng photphorit hoặc apatit như sau:

    Ca3(PO4)2+3H2SO4→3H3PO4+3CaSO4

    Ca3(PO4)2+4H3PO4→3Ca(H2PO4)2

    Phân lân nung chảy

    Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie (chứa 12-14% lượng P2O5). Các muối này chỉ thích hợp với loại đát chua vì không tan trong nước.

    Sản xuất trong công nghiệp: Nung hỗn hợp quặng apatit hay photphoric với đá xà vân (thành phần chính là magie silicat) và than cốc trong lò đứng trên 1000 độ C. Sản phẩm ra khỏi lò sấy khô và nghiền thành bột ta được phân lân nung chảy.

    Phân kali

    Phân cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+, giúp cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, tạo ra chất đường, chất bột, chất dầu,… đồng thời tăng cường khả năng chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. Trong các loại phân bón hóa học thì phân kali đóng vai trò rất quan trọng đối với cây trồng.

    Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá thông qua hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần nó. Muối KCl và K2SO4 được sử dụng nhiều nhất làm nguyên liệu sản xuất phân kali. Bên cạnh đó tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.

    Các loại phân bón hóa học khác

    Ngoài các loại phân bón hóa học quan trọng ở trên thì người ta còn phân loại phân bón hoá học thành phân hỗn hợp, phân phức hợp và phân vi lượng.

    Phân hỗn hợp

    Chứa cả 3 nguyên tố N, P, K hay còn gọi là phân NPK. Phân này được tạo thành khhi trộn lẫn 3 loại phân đơn trên. Tùy vào loại đát và cây trồng mà ta có thể trộn các thành phần khác nhau.

    Phân phức hợp

    Đây là hỗn hợp các chất được tạo ra bằng sự tương tác hóa học giữa các chất.

    Thí dụ : Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.

    Phân vi lượng

    Cung cấp cho cây các nguyên tố vi lượng như B, Zn, Mn, Cu, Mo,… ở dạng hợp chất. Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ loại phân này, nếu quá liều cây sẽ chết.

    Người đăng: hoy

    Time: 2022-09-22 11:00:13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Hóa Học Là Gì?
  • Phân Bón Là Gì, Có Mấy Loại Phân Bón – Buoikhanhvinh.com
  • Mua Phân Bón Lá Grow More Npk 20
  • Phân Bón Grow More – Phân Bón Lá Chất Lượng Cao Cho Cây Trồng!
  • Phân Bón Là Gì? Có Những Loại Phân Bón Nào
  • Phân Bón Npk Là Gì? Nguyên Liệu Sản Xuất Phân Bón Hóa Học Npk

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Npk Là Gì? Tác Dụng Của Phân Npk Với Cây Trồng
  • Những Tác Dụng Tuyệt Vời Của Phân Npk Với Cây Trồng
  • Phân Bón Npk Là Gì? Phân Npk Gồm Những Loại Nào?
  • Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Organic Của Đức
  • Phân Bón Org Hum Kích Thích Bung Rễ, Mọc Mầm Cho Cây Trồng
  • Phân bón hóa học hay phân bón vô cơ là những hóa chất có chứa từ một hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, dùng để bón để nâng cao năng suất. Có nhiều loại phân bón hóa học như phân ure, phân Kali Clorua, phân DAP, MAP,… Đặc biệt phân bón hỗn hợp NPK rất phổ biến nhất hiện nay.

    Kiến thức cơ bản về phân bón hóa học phải kể đến là phân bón NPK. Phân bón này giữ vài trò thiết yếu cho sự phát triển của cây trồng. Phân này cung cấp 3 nguyên tố hóa học cần thiết giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, tăng ra hoa kết trái, tăng năng suất và chất lượng cây trồng.

    1. Phân bón NPK là gì?

    Phân bón NPK là loại phân bón hỗn hợp có đầy đủ 3 thành phần dinh dưỡng N, P, K. Trong thuật ngữ về ngành phân bón, kí hiệu của các chữ cái quen thuộc N, P và K là các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng không thể thiếu đối với cây trồng. Đó là 3 nguyên tố dinh dưỡng:

    – Chữ N: nguyên tố dinh dưỡng Đạm.

    – Chữ P: nguyên tố dinh dưỡng Lân.

    – Chữ K: nguyên tố dinh dưỡng Kali.

    – Nguyên tố dinh dưỡng đạm là loại dinh dưỡng quan trọng nhất, có tác dụng làm cây xanh tốt, sinh trưởng chiều cao và khối lượng thân lá, hình thành hoa quả, mầm chồi…

    – Nguyên tố dinh dưỡng lân giữ vai trò quan trọng việc ra rễ và phát triễn của bộ rể, đẻ nhánh, phân cành, ra hoa… của cây trồng.

    – Nguyên tố dinh dưỡng kali có tác dụng trong việc giúp cây cứng cáp, tổng hợp đường bột, tăng đậu trái, hạt nhỏ, tăng độ ngọt,…

    2. Phân loại bón hóa học NPK

    Hiện nay, trên thị trường có 3 loại phân bón chính là phân NPK trộn và phân NPK một hạt.

    – Phân NPK trộn: là loại phân bón được sản xuất bằng cách trộn 3 nguyên liệu cơ bản mà có chứa đủ Đạm (N), Lân (chứa P) và Kali (chứa K). Ngoài ra, có thể bổ xung một số nguyên tố trung lượng như Caxi, Silic, Lưu huỳnh,… hoặc nguyên tố vi lượng như Sắt, đồng, bo,..

    – Phân NPK phức hợp (NPK hóa học): Sử dụng công nghệ hóa học hiện đại bậc nhất trên thế giới. Công nghệ hóa học sử dụng các nguyên liệu lỏng là amoniac, axitphotphoric, axit sulphuaric như H 3PO 4, NH 3, H 2SO 4 đưa vào thiết bị phản ứng. Các phản ứng hóa học tạo thành hỗn hợp dinh dưỡng có dạng dịch bùn sệt là ammonium sulphate, ammonia phosphate với sự phân bố đồng đều từng nguyên tố và kết nối hóa học bền chặt. Hiện nay đây là công nghệ phức tạp và tiên tiến nhất. Tuy nhiên, những phản ứng hóa học phức tạp cho ra sản phẩm chất lượng cao nhất.

    3. Nguyên liệu sản xuất phân bón hóa học NPK

    3.1. Nguyên liệu cung cấp Đạm

    – Đạm: Đạm Urê (46%N): Urea Phú Mỹ, và Urea Cà Mau là 2 thương hiệu cung cấp lớn của nước ta. Ngoài ra, còn có Urea Ninh Bình, Urea Hà Bắc, Urea Trung Quốc…

    – Đạm Amon Clorua (25%N): khá phổ biến, đây là nguồn nguyên liệu từ nước ngoài như Trung Quốc,…

    3.2. Nguyên liệu cung cấp Lân

    – Lân nung chảy (15,5%P 2O 5hh, 24-32%SiO 2): Lân nung chảy Lâm Thao, Lân nung chảy Văn Điển, Lân Nung chảy Lào Cai, Lân nung chảy Ninh Bình .

    – Lân supe (16,5%P 2O 5hh): Supe Lân Lâm Thao, Supe Lân Lào Cai, Supe Lân Long Thành.

    – Supe Lân kép (40%P 2O 5hh): nguồn chủ yếu từ Trung Quốc hay Đức Giang.

    – Diamon Photphat (DAP): DAP Lào Cai (16%N; 45%P 2O 5hh), DAP Trung Quốc (18%N; 46%P 2O 5hh), DAP Đình Vũ (16%N; 45%P 2O 5hh).

    3.3. Nguyên liệu cung cấp Kali

    – Kali Clorua (60%K 2 O): Kali Lào, Kali Liên Xô, Kali Israel, Kali Belarus, Kali Canada, …

    – Kali Sunphat (52%K 2 O): Kali Sunphat Trung Quốc, Kali Sunphat Israel…

    3.4. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng

    3.4.1. Các nguyên liệu cung cấp Canxi

    – Supe lân đơn: 18 – 21% Ca

    – Supe lân giàu: 12 – 14% Ca

    – Lân nung chảy: 25 – 30% CaO

    – Canxi Nitrorat: 15 – 19% CaO

    – Đá vôi lẫn dolomit: hàm lượng CaO khá cao 42,4 – 54,7%

    – Đá vôi dolomit hóa: 31,6 – 42,4% CaO

    – Thạch cao: 56% CaO

    – Canxi Chelate – CaEDTA: 10% Ca

    – Canxi Clorua (CaCl 2): chứa 35% hàm lượng Ca

    3.4.2. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng Magie

    – Lân nung chảy: MgO chứa khoảng 15 – 17%.

    – Quặng (bột) Secpentin: 18 – 25% MgO.

    – Dolomite và dolomite nung: thì 17,6 – 20% MgO.

    – MgSO 4.H 2 O: có chứa MgO 28% trong hỗn hợp này.

    – Magie Chelate – MgEDTA: 6% Mg.

    3.4.3. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng Lưu huỳnh

    – Đạm SA: 23% S, đây là nguyên liệu phổ biến nhất.

    – Kali Sunphat: 17% S

    – Supe lân đơn: 11% S

    – Lưu huỳnh nguyên chất: 95 – 98% S, thường ở dạng bột, vảy hay cục.

    3.4.4. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng Silic

    – Lân nung chảy: 24 – 32% SiO 2

    – Sodium Silicate Pentahydrate: 28.5% SiO 2 (đặc tính tan hoàn toàn trong nước)

    – Quặng Secpentin: 40-48% SiO 2

    3.5. Các nguyên liệu cung cấp vi lượng

    3.5.1. Các hợp chất có chứa Bo

    – Axit boric: Công thức hóa học: H 3BO 3 hoặc B(OH) 3 . Hàm lượng Bo: 17.5%.

    – Natri borat (Hàn the): đây là nguyên liệu chủ yếu, được nhiều nhà máy NPK sử dụng. Bột Decahidrat natri tetrabonat (Na 2B 4O 7.10H 2O) chứa 11,3%B. Borat ngậm 5 nước chứa 14,9% Pentahydrat natritetrabonat (Na 2B 4O 7.5H 2O) thường ở dạng bột và viên. Natri tetraborat (Na 2B 4O 7) ở dạng bột và viên có chứa 20,5 B.

    3.5.2. Các loại nguyên liệu cung cấp đồng

    – Các hợp chất hòa tan trong nước: Đồng sunfat ngậm phân tử một nước (CuSO 4.H 2O), Cu có tỷ lệ 35% ở dạng bột hoặc dạng viên. Đồng sunfat ngậm 5 phân tử nước (CuSO 4.5H 2 O) có tỷ lệ Cu chiếm khoảng 25%. Bên cạnh đó, Phức đồng cũng được sử dụng(Cu.EDTA) ở dạng bột hoặc viên có chứa 15%Cu.

    – Các hợp chất tan trong axit xitric: hợp chất ngậm nước dạng bột hoặc viên sunfat hydroxit đồng (CuSO 4.3Cu(OH) 2.2H 2O) có chứa 53% Cu; Đồng có chứa 75% trong (II) oxit (CuO) hay đồng (I) oxit (Cu 2 O) có chứa 89% Cu. Silicat đồng ở dạng thủy tinh (silicat đồng) ở dạng bột; muối đồng amôn có chứa 30% đồng.

    3.5.3. Các loại nguyên liệu chứa sắt

    – Sắt (II) sunfat (FeSO 4.7H 2 O): Dạng bột màu xanh. Hàm lượng: Fe: 20%, S: 18,8%.

    – Sắt (II) cacbonat (FeCO 3.2H 2 O. Dạng bột màu nâu hoặc trắng. Hàm lượng: Fe: 42%.

    – Phân sắt chelate (EDTA-Fe): dạng phức Ethylenediaminetetraaceticacid, ironsodium complex. Công thức hóa học: EDTA-Fe (C 10H 12FeN 2NaO 8). Là bột màu vàng, có àm lượng sắt chelate: 13%.

    3.5.4. Các loại nguyên liệu cung cấp Mn

    – Mangan Sunfat (MnSO 4.4H 2 O): Mn: 24%; S: 14%. Dạng bột màu hồng nhạt, tan tốt trong nước.

    – Mangan Clorua (MnCl 2. 4H 2O). Thành phần MnCl 2: 63,59%, hàm lượng H 2 O: 36,41; hàm lượng Mn: 27,76%; Hàm lượng Cl: 35,83%.

    – Phân Mangan Chelate (nEDTA-Mn-13):Là bột màu trắng, hàm lượng Mn chelated: 13%. Tên hóa học là Ethylenediaminetetraacetic acid. Công thức hóa học: EDTA-MnNa 2(C 10H 12N 2O 8MnNa 2).

    3.5.5. Các loại nguyên liệu cung cấp kẽm

    – Kẽm sunfat (ZnSO 4.H 2 O) – Kẽm sunfat mono hydrat. Hàm lượng: Zn: 35 %; S: 17 %

    – Kẽm sunfat hydroxit [ZnSO 4.4Zn(OH) 2]. Hàm lượng Zn rất cao 55% và lưu huỳnh (S): 5,4.

    – Kẽm sunfat (ZnSO 4.7H 2 O) – Kẽm sunfat heptahydrat

    – Kẽm clorua (ZnCl 2): chứa hàm lượng Zn đến 52%.

    3.6. Các loại phụ gia trong sản xuất phân bón hóa học NPK

    – Cao Lanh (kaolin): là nguyên liệu quan trọng trong công nghệ tạo hạt bằng hơi nước. Một số nơi cung câp như Cao lanh Quảng Bình, Cao lanh Bình Định, Cao lanh Bình Dương hoặc Cao lanh Thanh Hóa…

    – Đất sét thường là chất kết dính như đất sétHải Dương hay đất sét từ Thanh Hóa…

    – Canxi Cacbonat (CaCO 3): chứa 50-60%CaO): Bột đá Nghệ An hoặc Bột đá Thanh Hóa, Ninh Bình… là nguồn cung cấp chủ yếu.

    – Bột quặng Photphorit (6 – 10% P 2O 5 hh: Lân sống, lân tự nhiên): Mỏ Photphorit Hòa Bình, Photphorit Thanh Hóa

    4. Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Bón Npk Là Gì? Nó Có Hiệu Quả Như Thế Nào?
  • Phân Npk Là Gì? Hiệu Quả Của Phân Npk
  • Vai Trò Phân Bón Npk 20
  • Phân Bón Đầu Trâu Npk 20
  • Nhà Máy Phân Bón Nhật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100