【#1】5 Cách Nhân Giống Lan Phi Điệp Phổ Biến Hiện Nay

Kỹ thuật nhân giống lan phi điệp hiện nay đang được nghiên cứu và ứng dụng khá hiệu quả. Cùng tìm hiểu 5 cách nhân giống lan phi điệp phổ biến hiện nay qua bài viết sau nhé.

1. Nhân giống lan phi điệp bằng cách gieo hạt tự nhiên

Cây lan phi điệp ra hoa tự nhiên, được thụ phấn tự nhiên nhờ côn trùng. Quả phi điệp lớn lên, chín sau đó bung ra nhờ gió bay đi khắp nơi trong rừng. Gặp điều kiện tự nhiên thuận lợi chúng nảy mầm và phát triển cây con. Những cây này người chơi lan thường gọi là kiến phi điệp. Hiện nay do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nên tỷ lệ nảy mầm thấp. Ngoài ra quá trình chọn lọc tự nhiên cũng làm tỷ lệ sống của kiến phi điệp giảm. Tốc độ sinh trưởng cũng chậm do không được chăm sóc, cung cấp dinh dưỡng đầy đủ.

Về hoa khi xổ từ những kiến phi điệp này cũng có nhiều sự sai khác, đa dạng về màu sắc, kiểu hoa. Hoa có thể giống hoặc khác với hoa của cây lan phi điệp bố mẹ. Vì nó ngoài sự tự thụ phấn bắt buộc còn có sự giao phấn với những cây khác. Có thể nói, quá trình gieo hạt tự nhiên rất đa dạng phong phú về màu hoa. Tỷ lệ đột biến của hoa lan phi điệp cũng đa dạng và phụ thuộc vào sự lai hóa tự nhiên, ảnh hưởng của tia phóng xạ gây đột biến gen ở từng vùng rừng mà nó được gieo hạt.

Việc con người chủ động thụ phấn cho hoa lan phi điệp, theo hình thức có chọn lọc những cây có hoa đẹp cho lai tạo với nhau, đến giai đoạn quả chín và để quả tự bung theo gió hoặc chủ động gieo hạt vào tự nhiên, quan điểm của mình vẫn coi đó là hình thức gieo hạt tự nhiên.

Như vậy, gieo hạt tự nhiên chỉ đề cập đến sự sinh trưởng và phát triển của hạt phong lan phi điệp tím ngoài điều kiện tự nhiên mà thôi. Hoàn toàn không có sự tác động đến sự sinh trưởng lên cây phong lan của con người.

Về tốc độ sinh trưởng của cây giống rất chậm, phải mất 3-7 năm cây mới trưởng thành và có hoa. Về mặt hoa sẽ không xác định chính xác, mà giới chơi hoa gọi là “hoa xổ số”.

2. Nhân giống lan phi điệp bằng cách gieo hạt nhân tạo

Phổ biến là phương pháp “gieo hạt trong điều kiện nuôi cấy mô”. Điều cơ bản ở phương pháp này là việc chọn tuyển cây giống phi điệp bố mẹ. Các phương pháp tự thụ phấn bắt buộc, lai tạo giữa các cây có kiểu hoa đẹp với nhau hoàn toàn phụ thuộc vào ý chủ quan của con người. Quá trình tạo cây con và chăm sóc được thực hiện trong phòng thí nghiệm và nhân tạo. Phương pháp này bao gồm việc sử dụng cả quả lan giống được thụ phấn tự nhiên trong rừng hoặc do con người chủ động thụ phấn (thụ phấn nhân tạo tại vườn ươm).

Quả không cần phải chín, chỉ cần già là có thể gieo được. Môi trường gieo quả lan phi điệp là môi trường dinh dưỡng nhân tạo đặc biệt. Môi trường này có đầy đủ các chất dinh dưỡng, hóc môn tăng trưởng cần thiết cho cây. Việc vô trùng tất cả các khâu trong quá trình gieo hạt là điều bắt buộc. Sau khoảng 1 tháng hạt nảy mầm, tùy mục đích sử dụng mà con người có thể nhân bản vô tính từ những mầm này trong phòng thí nghiệm. Người ta gọi là quá trình nhân nhanh. Thực chất làm cho những mầm mới nảy này sinh đẻ vô tội vạ trong bình/ chau giống, nhằm thu được số lượng giống nhiều nhất có thể.

Sau khi cây phi điệp lớn đạt kích thước nhất định thì sẽ chuyển sang môi trường tạo rễ, hoàn chỉnh cây và cho ra ngoài tự nhiên trong những cốc ươm giống chuyên dụng.

Bản chất quả và hạt lan phi điệp là cây rừng nên cây con được sinh ra từ phương pháp này là cơ bản không khác cây rừng 1 chi tiết nào. Tuy nhiên số lượng cây con giống nhau rất nhiều vì trong giai đoạn nhân nhanh, đã làm cho 1 mầm ban đầu nhân bản vô tính rất nhiều lần đã tạo ra hàng loại cây con giống nhau về thân lá cũng như kiểu hoa. Trong gieo hạt tự nhiên có tác nhân là các tia phóng xạ, ưu thế lai làm biến đổi gen (đột biến) tạo ra những cây giống có thân, lá, hoa độc, lạ và đẹp thì trong môi trường nhân tạo thì quá trình gây sốc nhiệt, tác động của các chất hoa học, hóc môn tăng trưởng cũng sẽ tạo ra những cây lan đột biến tương tự ngoài tự nhiên.

Như vậy phương pháp gieo hạt trong điều kiện nuôi cấy môt có 2 khâu rõ nét mà mọi người cần hiểu rõ, đó là: Gieo hạt thành cây và giai đoạn nuôi cấy mô: nhân bản vô tính những mầm phôi ban đầu thành nhiều cây con giống hệt nhau và bảo quản các mầm phôi này nhiều năm trong điệu kiện đặc biệt vô trùng.

Tóm lại: cây con sinh ra từ phương pháp này là hoàn toàn giống nhau. Chúng chỉ khác nhau về công nghệ và kĩ thuật cao. Phương pháp gieo hạt tự nhiên trong điều kiện “nuôi cấy mô” tạo ra số lượng cây giống cao và đồng đều hơn. Có thể tạo ra hàng triệu cây con trong 1 thời gian ngắn. Cây con lan phi điệp sinh ra từ 2 công nghệ này vẫn là cây rừng. Chỉ khác là 1 bên sinh trưởng tự nhiên, phụ thuộc vào tự nhiên, còn 1 bên hoàn toàn phụ thuốc vào mục đích sử dụng của con người.

3. Gieo hạt phi điệp đột biến 5ct, trắng, lá biên,..:

Phương pháp thực hiện như ở trên và thế hệ cây con tạo ra tương tự. Chỉ khác 1 điều cơ bản là nguồn gen ban đầu rất đặc biệt được chọn lọc chính xác. Cây lan phi điệp khi đem gieo hạt thường đã biết rõ mặt hoa, kiểu lá. Khi ra hoa sẽ áp dụng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc, hoặc sử dụng các cây 5ct, trắng, các cây lá biên, phát tài khác nhau lai với nhau. Tuy nhiên để xác định chuẩn hoa hoặc lá như cây mẹ thì phải cho nở hoa trong bình, rồi nhân nhanh cây mẹ đã nở hoa và có lá như cây mẹ. Hiện nay trong nước chưa có công trình nghiên cứu, đánh giá tỷ lệ cây con của những cây đột biến sinh ra từ công nghệ gieo hạt có kiểu hoa và kiểu lá giống cây mẹ là bao nhiêu phần trăm.

Mấu chốt ở chỗ: Thực trạng bây giờ là các phòng thí nghiệm trong và ngoài nước không có cây bố mẹ đột biến để làm quả nhân giống ( như phần 1 Quốc Tư đã chia sẻ). Chỉ là lấy ảnh của cây có hoa đột biến để quảng cáo, bán giống. Bởi cơ bản nhưng cây lan đột biến thường gắn tên những cá nhân, nhóm hội độc quyền, trừ cây 5ct phú thọ đã quá phổ biến.

Nguồn quả giống chủ yếu là mua, cho tặng mới có được..

4. Kỹ thuật nhân giống lan phi điệp bằng phương pháp nuôi cấy mô

Đó là phương pháp sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào là những đỉnh sinh trưởng, mắt ngủ, thân, lá, rễ, cuống hoa, đài hoa, nụ Vitagrowthheight.com của thân phi điệp đưa vào môi nuôi cấy mô như trình bày ở trên, dưới tác động của các chất hóc môn phù hợp sẽ khiến cho các đỉnh sinh trưởng phân chia, nhân bản lên nhiều lần. Qua các khâu nhân nhanh, tạo rễ và ra môi trường ngoài tự nhiên. Tiếc thay, đối với giống lan phi điệp, hiện nay trên thế giới và trong nước chưa có công trình nghiên cứu nào thành công từ phương pháp này.

Hiện tại có 1 số phòng thí nghiệm trong nước đang áp dụng phương pháp làm cho cây con gieo hạt trong bình nở hoa nhân tạo để xác định mặt hoa, từ đó lấy chính cái phôi của cây ra hoa đó nhân nhanh số lượng cây con bằng kỹ thuật này để tạo ra cây con có kiểu hoa giống hệt như cây mẹ ví dụ như: Trắng thái, 5ct thái, phi điệp lá biên, lá phát tài…vv.

Hoặc sử dụng công thức lai rồi lấy quả lai gieo hạt, sau khi ra ngoài trồng tự nhiên, cây con nở ra 1 kiểu hoa nhất định và để sản xuất giống cây này người ta chỉ việc gieo hạt quả lai của cây bố và cây mẹ theo phép lai đã kiểm chứng sẽ được thế hệ cây con như ý muốn, ví dụ như cây: cây Châu Như f1, ha wai trắng,…vv.

5. Phương pháp nhân giống lan phi điệp từ mắt ngủ (ươm kie)

Phương pháp này là phương pháp truyền thống và phổ biến nhất. Quá trình tạo giống tuy năng suất thấp nhưng tạo ra cây con giống như cây mẹ. Thường là phải chăm sóc cây mẹ thật tốt, thật dài mới mới có nhiều mắt ngủ trên thân để ươm cây giống. Hiện nay những cây giống phi điệp chủ yếu được tạo ra từ phương pháp này, kể cả giống bình dân và giống lan đột biến.

Xin nói về ươm kie giống lan phi điệp đột biến trước. Việc ươm giống những cây lan đột biến bằng phương pháp này khá khó khăn và năng suất thấp. Bởi đa phần những cây lan đột biến hiện có mặt trên thị trường điều gắn liền với những tên tuổi cá nhân, nhóm sở hữu độc quyền, số lượng rất hiếm. Cây lan phi điệp mới được phát hiện thường là cây nhỏ hoặc chậm lớn cần quy trình chăm sóc đặc biệt, cây đã chia sẻ giống cho những ai đều có hồ sơ theo dõi lai lịch,… Trừ giống phi điệp 5ct phú thọ không kiểm soát hết được vì cây này đã được phân phối rộng khắp trên thị trường từ nhiều năm trước.

Do đó, các mặt hoa đột biến này cơ bản mới được đặt tên trên thị trường, chưa nhân được nhiều giống nên giá trị của nó rất cao từ 1-100 triệu/1cm như: 5ct Bảo Duy, Vô Thường, Bạch tuyết, Tiên sa, Thiện Tâm, Người đẹp Bình Dương, Nha Trang, Lâm Sung, HO,…,Hồng Xòe, hồng Mỹ Nhân, Thoát Tục, …và nhiều mặt hoa tên tuổi khác đang được những nhà vườn không phải chủ sở hữu giao bán với giá vài trăm k 1 kie 5-20cm.

Thông thường, 1 cây lan đột biến như trên, mỗi năm chủ sở hữu có thể nhân ra được từ 0-100 kie tùy theo giống và nhu cầu xuất kie của chủ sở hữu. Nên không có ra nhiều giống và giá rẻ như những kie hoa thông thường mà các nhà vườn đang quảng cáo, nhằm đánh vào tâm lý ham của “ngon bổ rẻ của khách hàng”.

Làm kie cây đột biến đã hiếm, còn làm quả đột biến gieo hạt thì các bạn biết ngay là nó không thể có trên thị trường. Bởi họ chưa có cây mẹ đột biến để mà làm quả.

Rất nhiều những vấn đề khác liên quan mà người mới chơi lan và các bạn buôn bán lan cần tìm hiểu thêm. Hy vọng qua bài viết này các bạn mới tập chơi lan nhận ra vấn đề trước khi quyết định mua 1 cây giống lan mà mình thích.

【#2】Cách Đề Phòng Bệnh Tật Và Sâu Bọ Cho Lan

Lan nếu được nuôi dưỡng đúng cách, cây sẽ khỏe mạnh, đâm chồi nẩy nụ và hoa sẽ tươi đẹp bền bỉ. Nếu không cây sẽ yếu ớt, không ra hoa lại hay bị nhiễm bệnh và chết.

Cách đề phòng bệnh tật và sâu bọ cho Lan

Nguyên nhân làm cho lan không được khỏe mạnh liên quan đến nhiều vấn đề khá quan trọng như: nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, tưới nước, phân bón v.v… nhưng 80% là tưới quá thường xuyên. Nên nhớ lan cần ẩm độ cao nhưng không cần tưới quá nhiều nước.

• Nóng quá cây sẽ bị còi cọc, lá vàng vọt không lớn được, hoa chóng tàn.

• Lạnh quá nhựa cây không lưu chuyển được, cây yếu dần và dễ bị bệnh.

• Thay đổi nhiệt độ đột ngột nụ hoa sẽ thui chột và bị rụng

• Nắng quá cây sẽ làm cháy lá, úa vàng cằn cỗi.

• Thiếu ánh sáng cây èo uột, lá mềm và rũ xuống.

• Ẩm độ quá thấp củ bẹ nhăn nheo, teo tóp lại.

• Ẩm độ quá cao, cây dễ bị nhiễm bệnh.

• Thiếu nước cây bị khô cằn, lá bị nhăn nhúm chun xếp lại.

• Quá nhiều nước cây sẽ bị thối củ, thối rễ

• Bón quá nhiều cây sẽ bị còi cọc vì muối đọng trong chậu làm cháy rễ, đầu lá bị cháy.

• Thiếu phân bón thường có những hiện tượng sau:

• Thiếu chất đạm (nitrogen) cây không lớn, lá từ từ lá vàng úa, lá già trước lá non sau

• Thừa chất đạm lá xanh mướt, dài và mềm

• Thiếu chất lân (phosphorous) lá ngắn và nhỏ

• Thừa chất lân cây thấp, lá ít và dầy, ra hoa sớm, dò hoa thấp ngắn.

• Thiếu chất cali (potassium) cây bị mềm yếu, lá bị xoăn lại và không ra hoa

• Thừa cali thân cây và lá bị nhỏ đi, cây không lớn được.

Kinh nghiệm cho biết lan cần rất ít phân bón vì vậy chỉ nên bón thật loãng và thưa, ngoại trừ Vanda, Dendrobium và Cymbidium. Những giống nguyên thủy (species) không ưa nhiều phân bón.

Những khiếm khuyết kể trên làm cho cây yếu ớt nên dễ bị bệnh.

Thông thường do những vết trầy, cắt hay gẫy, khi bị quá ẩm ướt vào mùa mưa lạnh lại bị thiếu nắng, không thoáng gió thêm vào quá nhiều phân bón.

Những chứng bệnh của hoa lan được xếp vào 3 nhóm như sau: nhiễm trùng(bacterial diseases) bệnh nấm (fungal diseases) và nhiễm vi khuẩn (viral diseases).

Nhiễm trùng đốm và thối (bacterial spot/rot)

Bệnh nay do vi trùng Pseudomonas và Erwirnia làm cho chết cây và lan sang các cây khác mau lẹ. Dấu hiệu: Lá hay cuống lá có đốm hay vệt mầu nâu hay đen hay phỏng nước từ từ loang to. Hoa có đốm mầu hồng hay nâu nhạt .Rễ bị nhũn ra và ngửi có mùi hôi.

Cách ngăn ngừa và chữa trị chứng bệnh này là

• Hãy cắt bỏ hết những chỗ bị thối và cắt sâu thêm ít nhất là 2 phân vào phần còn khỏe mạnh.

• Dao kéo cắt cây phải đốt qua lửa để diệt trùng.

• Rắc bột diêm sinh vào chỗ cắt để khử trùng, khử nấm.

• Nếu gốc cây hoặc rễ bị thối nên thay chậu bằng chậu sạch và vỏ cây mới.

• Để xa những cây lành mạnh

• Tăng cường sự thoáng gió

• Giảm độ ẩm

• Bớt tưới nước và tránh làm ướt lá.

BỆNH NẤM

1. Nấm thối đen (Black rot: Phythopthora) thường xẩy ra cho lan Cattleya và nhiều loại khác. Dấu hiệu: mầm non bị thối đen từ gốc lan lên trên và có những chấm mốc trắng bên ngoài. Bệnh này lan ra nhanh chóng từ cây nhỏ đến cây lớn. Thông thường cây sẽ chết, mặc dầu đã cắt bỏ và chữa trị như trên.

2. Thân cây bị thối hoặc chết khô (Black leg/ Dry rot) thường xẩy ra cho các lọai Vanda và Dendrobium do nấm Fusarium và Rhizoctonia. Nguyên nhân nước đọng quá nhiều trong chậu và nhiễm bệnh. Dấu hiệu: thân cây bị mềm hoặc khô lại, rụng lá dần dần từ gốc đến ngọn. Chữa trị như trên.

3. Lá có đốm hay chấm nâu đen hay loang lổ (spot, dot, blotch), hơi sần sùi xẩy ra cho Cattleya, Dendrobium, Oncidium, Vanda v.v… do các thứ nấm Cercospora, Colletotrichum, Septoria, Phyllosticta gây ra làm cho lá rụng sớm hơn và làm cho cây cũng như hoa không được tươi tốt và mau tàn.

Cách chữa trị như trên và phải phun thuốc trừ nấm như Physan, Benomyl, Daconil v.v…, nhưng những chấm này để lại các vết sẹo trên lá không sao hết được ngoại trừ cắt bỏ.

VI KHUẨN(Virus)

Lan bị nhiễm vi khuẩn, có nhiều thứ rất khó lòng nhận diện, bởi vì vi khuẩn rất nhỏ, dấu hiệu thay đổi và nhiều khi lại giống như các bệnh nhiễm trùng hay nấm. Chỉ có thí nghiệm mới biết chắc chắn.

Có một điều nên biết là những cây bị nhiễm trùng hay nấm nếu đã được chữa trị, sẽ không có dấu vết trên các cây con, còn vi khuẩn sẽ lây lan sang các cây con và không có cách gì chữa trị được đành phải vất bỏ, bời vì cây quặt quẹo, yếu đuối, hoa bị lệch lạc, cong queo, có nhửng tì vết và chóng tàn.

Nhưng cũng có 2 thứ vi khuẩn thông thường nhất rất dễ nhận diện đó là: Cymbidium mosaic virus và Odontoglossum Ring spot virus thường lan truyền sang cây khác bởi việc cắt xẻ cây bằng dao kéo không được khử trùng, nước tưới bắn sang cây bên cạnh hoặc côn trùng hút nhựa rồi mang bệnh từ cây này sang cây khác.

SÂU BỌ

• Rệp xanh hay đen (aphid) thường bám vào nụ hoa hay cây non. Rệp không những hút hết nhựa cây mà còn truyền bệnh nữa. Xit bằng nước hay cồn 75% hay dùng cây tăm nhúng vào cồn lấy ra. Phải coi chừng khỏang 5-7 ngày sau trứng sẽ nở và phải diệt lại.

• Rệp trắng (false spider mites) rất nhỏ nhưng người tinh mắt có thể nhìn thấy đuơc. Rệp hút nhựa cây, nếu không trị ngay, cây sẽ chết và lan rộng mau lẹ nhất là khi nhiệt độ lên cao và ẩm độ lại quá thấp. Rệp trắng hay để lại những chấm vàng nhỏ trên mặt lá Paphiopedilum hay Phalaenopsis .

Dùng xà phòng loại sát trùng (insecticidal soap) Mathalion hay pha 1 thía cà phê xà phòng rửa chén với 1 thìa cà phê dầu ăn loại thực vật, 250 ml cồn và 250 ml nuớc cho vào bình xit, lắc cho thật đều rồi xịt 3 lần, cách nhau một tuần lễ.

• Rệp đỏ (Red Spider mites) cũng rất nhỏ để lại những chấm mầu bạc ở mặt dưới lá Cymbidium hay Dendrobium. Diệt trừ như trên.

• Rệp bông (mealy bugs) có thể nhìn thấy dễ dàng, thường để lại dấu vết như bông gòn ở cuống hoa, gốc cây. Diệt trừ như trên.

• Rệp vẩy (scales) có 2 loại: vỏ cứng mầu nâu và gồ cao lên rất dễ nhận ở trên mặt, phía dưới lá hay thân cây. Loại thứ hai rệp sáp mầu trắng hay nâu nhạt, mềm và nhỏ còn có tên Boisduval scales. thường ở dưới lá, cuống hoa và tệ hại nhất là chui vào những ngóc ngách cúa cuống lá, bẹ hoa khó lòng diệt trừ.

Loại vỏ cứng chỉ cần lấy ra còn loại mềm phai dùng thuốc diệt trùng loại ngấm vào cây (systemic insectiside) hay dung dịch kể trên phun nhiều lần mới hết.

• Ruồi trắng (white fly) thường hay bám ở mặt dưới lá đẻ trứng và sinh sàn mau lẹ. Mới đầu chỉ là nhửng vòng trắng nho nhỏ sau đó thành bầy và lan ra các cây khác. Cách diệt trừ như trên.

• Kiến tưởng như vô hại nhưng thực ra mang rệp và đủ chứng bệnh cho lan cần phải tuyệt diệt bằng Malathion hay Diazinon hay rắc Diazinon hạt trên mặt chậu rời tuới nước cho ngấm xuống.

• Ốc sên và sên không vỏ (Snails, Slugs) Hai thứ này rất tai hại, không những ăn hoa, nụ còn ăn cả lá hoặc cây non, nhất là loại không vỏ thường trú ấn trong chậu cây.

Chúng thường để lại những vết nhớt nên rất dễ nhận ra .Dièt trừ bắng các loại thuốc diệt sên có chất metaldehyde như Correy’s chẳng hạn. Có thể rắc muối dưới đất, nhưng đừng rắc vào trong chậu.Ngoài ra có thể soi đèn vào buổi tối, hay đổ rượu bia vào chiếc đĩa để bắt sên.

3 CÔNG THỨC CẦN NHỚ
Diệt trừ sâu bọ

• 1 chai cồn rubbing alcohol 70% 16 Oz

• 1 chai 16 0z nước lã

• 1 thìa súp xà bông rửa chén

• 1 thìa súp dầu ăn

• 1 ly cà phê đen

Cho vào bình phun (Sprayer) lắc cho thật kỹ. Mỗi khi phun phải lắc cho đều. Tránh phun vào cây để ở chỗ nắng. Phun 4 lần, mỗi lần cách nhau một tuần lễ.

Cây nhập cảng trơ rễ (bare root)

• 1 thìa súp đường

• 1 thìa cà phê phân bón 30/10/10

• 10 giọt superthrive hay 1viên thuốc ngừa thai

• 2 gallon nước

Khuấy cho đều, ngâm cây trong 4 giờ, lấy ra để cho ráo nước. Ngâm 4 giờ nữa rồi để khô qua đêm. Ngày hôm sau tái tục, cây sẽ không bị khô kiệt (dehydrated) Dùng nước này nhưng không có đuờng ngâm vỏ cây tối thiểu 24 giờ rồi mới trồng.

DIỆT TRỪ KIẾN VÀ RỆP

1 cup 250ml dung dịch 409 hay Fantastik

1 cup isopropyl rubbing alcohol 75%

2 cup nước cho vào bình xit, lắc cho đều trước khi phun.

HOẶC

Dr. Bronner’s Peppermint Soap mua ở Health Food Store

Pha 1 thìa cà phê với 1 lit nước, lắc cho kỹ trước khi phun

Tất cả những chứng bệnh kể trên có thể ngăn ngừa được tới 90% nếu chúng ta:

1. Mua những cây khỏe mạnh không tì vết.

2. Nuôi cây đúng cách từ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, tưới nước và thoáng khí.

3. Để cây xa nhau.

4. Giữ dao, kéo cho thật sạch

5. Diệt côn trùng

6. Quan sát thường xuyên và chữa trị kịp thời.

Tuy vậy khi thấy lá cây vàng úa và rụng toàn bộ chớ vội kết luận là lan bị bệnh, bởi vì có nhiều cây đến mùa thu là vào chu kỳ rụng lá để sang năm lên chồi mới như cây Bletia, Calanthe, Stenoglotis và nhiều giống Dendrobium chỉ ra hoa trên cành đã khô trụi lá.

Những đốm hay chấm trên lá cũng không hoàn toàn là do nấm, bị nhiễm trùng hay virus mà chỉ là đặc điểm của cây lan bởi vì có những cây nhiều năm mới rụng lá. Những lá già phần đông đều có dấu hiệu trông chẳng khác gì bị bệnh. Nhiều cây lan khác thiếu chất lục diệp tố (chlorophyll) cũng có hiện tương như vậy. Cây lan Phaius maculata hình bên cạnh là một thí dụ diển hình.

【#3】Bệnh Của Hoa Lan Và Cách Chữa Trị

Bệnh của hoa lan và cách chữa trị?  Lá hay cuống lá có đốm hay vệt mầu nâu hay đen hay phỏng nước từ từ loang to. Hoa có đốm mầu hồng hay nâu nhạt .Rễ bị nhũn ra và ngửi có mùi hôi.

Bệnh của hoa lan và cách chữa trị

Nhiễm trùng – Đốm và thối (Bacterial spot/Rot)

Bệnh nay do vi trùng Pseudomonas và Erwirnia làm cho chết cây và lan sang các cây khác mau lẹ.

Dấu hiệu:

Lá hay cuống lá có đốm hay vệt mầu nâu hay đen hay phỏng nước từ từ loang to. Hoa có đốm mầu hồng hay nâu nhạt .Rễ bị nhũn ra và ngửi có mùi hôi.

Cách ngăn ngừa và chữa trị:

Hãy cắt bỏ hết những chỗ bị thối và cắt sâu thêm ít nhất là 2 phân vào phần còn khỏe mạnh.

Dao kéo cắt cây phải đốt qua lửa để diệt trùng.

Rắc bột diêm sinh vào chỗ cắt để khử trùng, khử nấm.

Nếu gốc cây hoặc rễ bị thối nên thay chậu bằng chậu sạch và vỏ cây mới.

Để xa những cây lành mạnh

Tăng cường sự thoáng gió

Giảm độ ẩm

Bớt tưới nước và tránh làm ướt lá.

Bệnh nấm (Fungal diseases)

Nấm thối đen (Black rot: Phythopthora) thường xảy ra cho lan Cattleya và nhiều loại khác.

Dấu hiệu: mầm non bị thối đen từ gốc lan lên trên và có những chấm mốc trắng bên ngoài. Bệnh này lan ra nhanh chóng từ cây nhỏ đến cây lớn.

Thông thường cây sẽ chết, mặc dầu đã cắt bỏ và chữa trị như trên.

Thân cây bị thối hoặc chết khô (Black leg/ Dry rot) thường xảy ra cho các lọai Vanda và Dendrobium do nấm

Fusarium và Rhizoctonia.

Nguyên nhân nước đọng quá nhiều trong chậu và nhiễm bệnh.

Dấu hiệu: thân cây bị mềm hoặc khô lại, rụng lá dần dần từ gốc đến ngọn. Chữa trị như trên.

Lá có đốm hay chấm nâu đen hay loang lổ (spot, dot, blotch), hơi sần sùi xảy ra cho Cattleya, Dendrobium, Oncidium, Vanda v.v… do các thứ nấm Cercospora, Colletotrichum, Septoria, Phyllosticta gây ra làm cho lá rụng sớm hơn và làm cho cây cũng như hoa không được tươi tốt và mau tàn.

Cách chữa trị như trên và phải phun thuốc trừ nấm như Physan, Benomyl, Daconil v.v…, nhưng những chấm này để lại các vết sẹo trên lá không sao hết được ngoại trừ cắt bỏ.

Nhiễm vi khuẩn (viral diseases)

Lan bị nhiễm vi khuẩn, có nhiều thứ rất khó lòng nhận diện, bởi vì vi khuẩn rất nhỏ, dấu hiệu thay đổi và nhiều khi lại giống như các bệnh nhiễm trùng hay nấm. Chỉ có thí nghiệm mới biết chắc chắn.

Có một điều nên biết là những cây bị nhiễm trùng hay nấm nếu đã được chữa trị, sẽ không có dấu vết trên các cây con, còn vi khuẩn sẽ lây lan sang các cây con và không có cách gì chữa trị được đành phải vất bỏ, bời vì cây quặt quẹo, yếu đuối, hoa bị lệch lạc, cong queo, có nhửng tì vết và chóng tàn.

Nhưng cũng có 2 thứ vi khuẩn thông thường nhất rất dễ nhận diện đó là: Cymbidium mosaic virus và

Odontoglossum Ring spot virus thường lan truyền sang cây khác bởi việc cắt xẻ cây bằng dao kéo không được khử trùng, nước tưới bắn sang cây bên cạnh hoặc côn trùng hút nhựa rồi mang bệnh từ cây này sang cây khác.

Sâu bọ

Rệp xanh hay đen (aphid) thường bám vào nụ hoa hay cây non. Rệp không những hút hết nhựa cây mà còn truyền bệnh nữa. Xit bằng nước hay cồn 75% hay dùng cây tăm nhúng vào cồn lấy ra. Phải coi chừng khỏang 5-7 ngày sau trứng sẽ nở và phải diệt lại.

Rệp trắng (false spider mites) rất nhỏ nhưng người tinh mắt có thể nhìn thấy đuơc. Rệp hút nhựa cây, nếu không trị ngay, cây sẽ chết và lan rộng mau lẹ nhất là khi nhiệt độ lên cao và ẩm độ lại quá thấp. Rệp trắng hay để lại những chấm vàng nhỏ trên mặt lá Paphiopedilum hay Phalaenopsis .

Dùng xà phòng loại sát trùng (insecticidal soap) Mathalion hay pha 1 thía cà phê xà phòng rửa chén với 1 thìa cà phê dầu ăn loại thực vật, 250 ml cồn và 250 ml nuớc cho vào bình xit, lắc cho thật đều rồi xịt 3 lần, cách nhau một tuần lễ.

Rệp đỏ (Red Spider mites) cũng rất nhỏ để lại những chấm mầu bạc ở mặt dưới lá Cymbidium hay Dendrobium. Diệt trừ như trên.

Rệp bông (mealy bugs) có thể nhìn thấy dễ dàng, thường để lại dấu vết như bông gòn ở cuống hoa, gốc cây. Diệt trừ như trên.

Rệp vẩy (scales) có 2 loại: vỏ cứng mầu nâu và gồ cao lên rất dễ nhận ở trên mặt, phía dưới lá hay thân cây. Loại thứ hai rệp sáp mầu trắng hay nâu nhạt, mềm và nhỏ còn có tên Boisduval scales. thường ở dưới lá, cuống hoa và tệ hại nhất là chui vào những ngóc ngách cúa cuống lá, bẹ hoa khó lòng diệt trừ.

Loại vỏ cứng chỉ cần lấy ra còn loại mềm phai dùng thuốc diệt trùng loại ngấm vào cây (systemic insectiside) hay dung dịch kể trên phun nhiều lần mới hết.

Ruồi trắng (white fly) thường hay bám ở mặt dưới lá đẻ trứng và sinh sàn mau lẹ. Mới đầu chỉ là nhửng vòng trắng nho nhỏ sau đó thành bầy và lan ra các cây khác. Cách diệt trừ như trên.

Kiến tưởng như vô hại nhưng thực ra mang rệp và đủ chứng bệnh cho lan cần phải tuyệt diệt bằng Malathion hay Diazinon hay rắc Diazinon hạt trên mặt chậu rời tuới nước cho ngấm xuống.

Ốc sên và sên không vỏ (Snails, Slugs). Hai thứ này rất tai hại, không những ăn hoa, nụ còn ăn cả lá hoặc cây non, nhất là loại không vỏ thường trú ấn trong chậu cây.

Chúng thường để lại những vết nhớt nên rất dễ nhận ra .Dièt trừ bắng các loại thuốc diệt sên có chất metaldehyde như Correy’s chẳng hạn. Có thể rắc muối dưới đất, nhưng đừng rắc vào trong chậu.

Ngoài ra có thể soi đèn vào buổi tối, hay đổ rượu bia vào chiếc đĩa để bắt sên.

Công thức cần nhớ

Diệt trừ sâu bọ

1 chai cồn rubbing alcohol 70% 16 Oz

1 chai 16 0z nước lã

1 thìa súp xà bông rửa chén

1 thìa súp dầu ăn

1 ly cà phê đen

Cho vào bình phun (Sprayer) lắc cho thật kỹ. Mỗi khi phun phải lắc cho đều. Tránh phun vào cây để ở chỗ nắng.

Phun 4 lần, mỗi lần cách nhau một tuần lễ.

Cây nhập cảng trơ rễ (bare root)

1 thìa súp đường

1 thìa cà phê phân bón 30/10/10

10 giọt superthrive hay 1viên thuốc ngừa thai

2 gallon nước

Khuấy cho đều, ngâm cây trong 4 giờ, lấy ra để cho ráo nước. Ngâm 4 giờ nữa rồi để khô qua đêm. Ngày hôm sau tái tục, cây sẽ không bị khô kiệt (dehydrated) Dùng nước này nhưng không có đuờng ngâm vỏ cây tối thiểu 24 giờ rồi mới trồng.

Diệt trừ kiến và rệp

1 cup 250ml dung dịch 409 hay Fantastik

1 cup isopropyl rubbing alcohol 75%

2 cup nước cho vào bình xit, lắc cho đều trước khi phun.

hoặc Dr. Bronner’s Peppermint Soap mua ở Health Food Store

Pha 1 thìa cà phê với 1 lit nước, lắc cho kỹ trước khi phun

Cách ngăn ngừa

Tất cả những chứng bệnh kể trên có thể ngăn ngừa được tới 90% nếu chúng ta:

Mua những cây khỏe mạnh không tì vết.

Nuôi cây đúng cách từ ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, tưới nước và thoáng khí.

Để cây xa nhau.

Giữ dao, kéo cho thật sạch

Diệt côn trùng

Quan sát thường xuyên và chữa trị kịp thời.

Tuy vậy khi thấy lá cây vàng úa và rụng toàn bộ chớ vội kết luận là lan bị bệnh, bởi vì có nhiều cây đến mùa thu là vào chu kỳ rụng lá để sang năm lên chồi mới như cây Bletia, Calanthe, Stenoglotis và nhiều giống Dendrobium chỉ ra hoa trên cành đã khô trụi lá.

Những đốm hay chấm trên lá cũng không hoàn toàn là do nấm, bị nhiễm trùng hay virus mà chỉ là đặc điểm của cây lan bởi vì có những cây nhiều năm mới rụng lá.

Những lá già phần đông đều có dấu hiệu trông chẳng khác gì bị bệnh. Nhiều cây lan khác thiếu chất lục diệp tố (chlorophyll) cũng có hiện tương như vậy. Cây lan Phaius maculata hình bên cạnh là một thí dụ diển hình.

【#4】Tổng Hợp Các Loại Lan Hoang Dã Tại Phú Quốc, Kiên Giang

Thống kế các loài lan hoang dã phú quốc được ghi nhận từ năm 1985 đến 2009 đang được nhiều người chú ý nhất hiện nay.

Tổng hợp các loại lan hoang dã tại Phú Quốc, Kiên Giang

TT

No.

Tên tiếng Việt

Vietnamese names

Tên tiếng Anh

English names

Tên khoa học

Scientific names

A Cam sóng

Small warty acampe

Acampe carinata (Griff.) Panigr.

A Cam sét

Ochre yellow acampe

Acampe ochracea (Lindl.) Hochr.

A Cam cứng

Stiff acampe

Acampe rigda (S.E.Smith) Hunt

Tổ yến Ấn

Indian Acriopsis

Acriopsis indica Wight

Tổ yến Java

Lily-like lesf Acriopsis

Acriopsis javanica Reinw ex Bl.

Tuyết thư

Blistered Adenoncos

Adenoncos cf. parviflora Lindl.

Giáng hương, giáng xuân

Fickle-fhaped aerides

Aerides falcate Lindl.

Agrostophyllum khasianum Griff.

Xích hủ than đẹp

Flat ftemmed Agrostophyllum

Agrostophyllum planicaule (Lndl.) Reichb. f.

Âm lan núi

Mountain Dwelling Aphyllorchis

Aphyllorchis montana Reichb. f.

Cổ lan trần

Bare Apostasia

Apostasia nuda Vitagrowthheight.com in Wall

Vệ lan dày

Congested Appendicula

Appendicula congesta Ridl.

Vệ lan móng

Horned Appendicula

Appendicula cornuta Bl.

Lệ lan lục hung

Appendicula hexandra (Koen) J.J. Sm.

Appendicula koeniggi Hook. f.

Lan nhện môi hẹp

Lip-Like Arachnis

Arachnis labrosa (Lindl. & Paxt) Reichb. f.

Lan đầm lầy

Finlayson’s Bromheadia

Bromheadia finlaysoniana (Lindl.) Miq

Cầu diệp môi ngắn

Short Lipped Bullbophyllum

Bulbophyllum abbrevilabium Carr

Cầu diệp Par-da

Leopard fpotted Bullbophyllum

Bulbophyllum cf. pardalotum Gary, Hamer & Siegerist

Cầu diệp môi đơn

Bulbophyllum cf. simplicilabellum Seiden f.

Cầu diệp thanh, Cầu diệp quạt

Bulbophyllum lepidum (Bl.) J. J. Smith (Bulbophyllum flabellovernis (J.Koenig) Seiden f. & Ormerod ex Aver.)

Cầu diệp hoa to

Large Flowered Bullbophyllum

Bulbophyllum macranthum Lindl.

Cầu diệp cô-lê

Large Column Bullbophyllum

Bulbophyllum macrocoleum Seiden f.

Cầu diệp thơm

Fragrant Bullbophyllum

Bulbophyllum odoratissimum (J. E. Sm.) Lindl.

Cầu diệp sói

Fox-Red Bullbophyllum

Bulbophyllum rufinum Rchb.f.

Cầu diệp không cọng

Close fitting Bullbophyllum

Bulbophyllum sessile (Koen) J.J.Sm

Bulbophyllum stramineum  Ames var purpureum Gagn

Cầu diệp đỉnh vàng cam

Orange-tip orchid

Bulbophyllum yougsayeanum Hu & Barr.

Kiều lan Chivalieri

Calanthe chivalieri Gagn.

Lan Bầu rượu

Calanthe cardioglossa Schlectht. in Fedde

Kiều lan lưỡi hình đàn

Lute-fhaped Lip Calanthe

Calanthe lyroglossa Reichb. f.

Kiều lan xếp ba

Thrice Folded Calanthe

Calanthe triplicate (Willemet) Ames

Mật khẩu sọc

Cleisostoma striatum (Rchb. f.) Garay

Mật khẩu móng dùi

Terete Cleisostoma

Cleisostoma subulatum Bl.

Coelogyne rossiana Reichb.

Thanh đạm ba gân

Three-Veined Coelogyne

Coelogyne trinervis Lindl.

Ẩn mao

Crytopylos clausus (J.J. Sm.) Garay

Đoản kiếm lô hội

Aloe-Leafed Cymbidium

Cymbidium aloifolium (L.) Sw.

Bích ngọc

Day’s Cymbidium

Cymbidium dayanum Reichb. f.

Đoản kiếm Findlayson

Findlayson

Cymbidium findlaysonianum Lindl.

Hoàng lan hoại sinh

Cymbidium macrorhizon Lindl.

Ẩn thiệt trâm

Yellow Cryptochilus

Cryptochilus ctenostachya Gagn.

Hoàng thảo lá kim

Dendrobium acerosum Lindl.

Dendrobium acinaciforme Roxb.

Móng rồng, Phím đàn

Aloe-Like Dendrobium

Dendrobium aloifolium (Bl.)

Hồng câu

Inward-Bent Dendrobium

Dendrobium cf. aduncum Wall ex Lindl.

Phíến đờn hai thùy

Two Small Lobed Dendrobium

Dendrobium cf. bilobulatum Seiden f.

Hoàng thảo hoa đỏ

Elegant Dendrobium

Dendrobium concinnum Miq.

Thạch hộc, Tuyết mai, Bạch câu, Hoàng thảo củ

Dendrobium crumenatum Sw.

Dendrobium dalaense Gagn.

Dendrobium excavatum (Bl.) Miq.

Hoàng thảo không phân

Unpided Dendrobium

Dendrobium inpisum (Bl.) Miq.

Luốn

Dendrobium intricatum Gagn.

Cánh sét

Dendrobium ochraceum De Wild.

Vảy rắn

Broad-ftemmed Dendrobium

Dendrobium pachyphyllum (O. Ktze) Bakh.

Lan trăm

Dendrobium terminale  Parish. & Reicb. f.

Dendrobium trucatum Lindl.

Hoàng thảo môi hình thuẫn

Dendrobium umbonatum Seiden f.

Tiểu hồ điệp trắng

Doritis pulcherrima var chumpornensis

Tiểu hồ điệp hồng, Hồng tuyền

Doritis pulcherrima var buyssoniana Lindl.

Eria rufinula Reichb. f.

Nỉ lan lá hoa

Bracteate Eria

Eria bractescens

Nỉ lan hội

Eria foetida Aver.

Nỉ lan cầu

Fphere Carrying Eria

Eria globulifera Seiden f.

Nỉ lan lông

fhaggy Petaled Eria

Eria lasiopetala (Willd.) Omerod

Nỉ lan rêu

Moss-Growing Eria

Eria musicola (Lindl.) Lindl.

Nỉ lan chùm tụ tán

Single Inflorescense Eria

Eria paniculata Lindl.

Nỉ lan hoa nhỏ

Delicately Flowered Eria

Eria tenuiflora Ridl.

Tuyết nhung

Eria tomentosa (Koenig) Hook.

Xích lan

Erythrochis ochobiensis (Hay.) Gary

Luân lan hòa bản

Grass-Leafed Eulophia

Eulophia graminea Lindl.

Luân lân lộng lẫy

Eulophia spectabilis (Dennot) Smesh.

Thạch hộc

Thạch hộc Việt Nam

Vietnamese Flikingeria

Thạch hộc ria môi rậm

Hairy Flikingeria

Túi thơ gót

Gastrochilus calceolaris (J.E.Sm.) D.Don

Túi thơ trung gian

Gastrochilus intermedius (Lindl.) O.Ktze

Túi thơ song đính

Gastrochilus pseudodistichus (King & Pantl.) Schltr.

Thanh tuyền

Showy Flowered Grammatophyllum

Grammatophyllum speciosum Blume

Chim non

Appendage Carrying Grosourdya

Grosourdya appendiculata (Bl.) Reichb. f.

Hà biện nhọn

Habenaria acuifera Wall ex Lindl.

Hà biện đất

Habenaria humistrata Rolfe ex Dawnie

Hà biện lưỡi đỏ

Red-Lipped Habenaria

Habenaria rhodocheila Hance

Hà biện mũi

Rosy Habenaria

Habenaria rostellifera Reichb. f.

Hà biện Rumph

Habenaria rumphii (Brongn.) Lindl.

Lan lê nhiều hoa

Lecanorchis multiflora J.J Sm.

Nhẵn diệp rất nhọn

Liparis accutissima Reichb. f.

Nhẵn diệp bụi

Champing Liparis

Liparis caespitosa (Thouars) Lindl.

Nhẵn diệp lưỡi đỏ

Red Lipped Liparis

Liparis rhodocheila Rolf

Lụi chùm ngắn

Short-Inflorescence Luisia

Lusia brachystachys (Lindl.) Bl.

Lụi Zollinger

Zollinger’s Luisia

Lusia zollingeri Reichb.f.

Đại cước

Winged Macropodanthus

Macropodanthus alatus (Holt.) Seiden f. & Garay

Ái lan mỹ diệp

Beatiful Leaf Malavis

Malaxis calophylla (Reichenb .f.)

Ái lan lá rộng 1

Malaxis latifolia J.E. Sm

Ái lan lá rộng 2

Broad-Leaf Malasis

Malaxis ophrydis (J.Koening) Ormerod

Vi túi tái

Pale Micropera

Micropera pallida (Roxb.) Lindl.

Vi túi Thái

Thai Micropera

Micropera thailandica (Seiden f. & Smitin) Gagn

Vi bao Griffith

Griffith’s Microsaccus

Microsaccus griffithii (Par. & Reichb. f.) Seiden f.

Móng rùa phảng

Oberonia falcata King & Pantl.

Móng rùa Falconer

Oberonia falconeri Hook.f.

Móng rùa Gammi

Gammie’s Oberonia

Oberonia gammiei King & Pantl

Móng rùa Jenkins

Jenkin’s Oberonia

Oberonia jenkinsiana Griff. Ex Lindl.

Móng rùa đẹp

Fhimmering Oberonia

Oberonia nitida Seiden f.

Khúc thần hoa trắng

White Blooming Panisea

Panisea cf. albiflora (Ridl.) Seiden f.

Vân hài

Callus Paphiopedilum

Paphiopedilum callosum (Reichb f.) Stein.

Chu thư vòi

Tentacled Peristylus

Peristylus tentacalatus (Lindl.) J.J. Sm.

Chu thư môi xẻ

Peristylus lacertiferus (Lindl.) J.J. Sm.

Trục đoạn kế

Ariculated Pholidota

Pholidota articulata Lindl.

Trục đoạn Léveille

Pholidota leveilleanna Schltr.

Lan Lô-cô Bokor

Bokoro Plocoglottis

Plocoglottis bokoresis (Gagnep.) Seiden. f.

Túc thiệt trung gian

Phodochilus intermedius Aver.

Túc thiệt lá nhỏ

Small Leafed Podochilus

Phodochilus microphyluss Lindl.

Phodochilus tenuis (Bl.) Lindl.

Đa phướng

Pale Flowered Polystachya

Polystachya concreta (Jacq.) Garay & Sweet)

Pomatocalpa

Trứng ốc

Elwes’s Bullbophyllum

Porpax elwesii (Reichb. f.)

Dực giác beo

Pteroceras leopardinum (Par. & Reichb. f.) Seidan .f. & Smith

Dực giác tròn

Terete Leafed Pteroceras

Pteroceras teres (Bl.) Holtt.

Lổ bì

Sheath-Covered Spathe Robiquetia

Robiquetia spathulata (Bl.) J.J. Smith

Sarcanthus sp.

Sarchochilus pierrei Guill.

Lan Mã-lai vàng

Heffer’s Smitinandia

Smitinandia helferi (Hook. f.) Garay

Hổ bì

Ftriped Petal Staurochilus

Stauroschilus fasciatus (Rechb. f.)

Đại diệp tù

Blunt Taeniophyllum

Taeniophyllum obtusum Bl.

Lan củ dẹt nhọn

Small Flowered Thelasis

Thelasis micrantha (Brogn) J.J. Sm.

Lan củ dẹt lùn

Tiny Thelasis

Thelasis pygmaea (Griff.) Lindl.

Mao tử rít

Centipede Thrixpermum

Thrixspermum centipede Lour.

Mao tử đặc biệt

Thrixspermum iodonchilus Ridl.

Mao thiệt thon

Lance-Like Trichoglottis

Trichoglottis lanceolaria Bl.

Mao thiệt tà

Trichoglottis retusa Bl.

Mao hoa thanh mảnh

Delicate Trichotosia

Trichotosia gracilis (Hook. f.) Kraenzl.

Mao lan gối

Trichotosia pulvinata (Lindl.)

Mao lan long

Trichotosia velutina (Lindl.) Kraenzl.

Lan đất bông ngắn

Curculigo-Like Tropida

Tropidia curculigoides Lindl.

Vani không lá

Leafless Vanilla

Vanila aphylla Bl.

Thơ sinh to

Large Leuxine

Zeuxine grandis Seiden. f.

Nguồn: sưu tầm Internet

【#5】Tên Các Loài Hoa Bằng Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất Và Ý Nghĩa Các Loài Hoa

Tên các loài hoa bằng tiếng Anh và ý nghĩa sơ lược của nó để các bạn dễ dàng nắm bắt và tìm hiểu thông tin.

Để tìm nhanh tên tiếng Anh của một loài hoa bạn hãy nhấn tổ hợp phím trên bàn phím máy tính: ctrl + F; sau đó nhập tên hoa bằng tiếng việt và nhấn Enter để đi nhanh đến loại hoa đó nhé.

Ý nghĩa các loài hoa

– Cherry blossom: Hoa anh đào tượng trưng cho sự thanh cao, tính khiêm nhường, nhẫn nhịn.

– Lilac: Hoa tư đinh hương tượng trưng cho sự ngây thơ, tin tưởng ở người nhận.

– Carnation: Hoa cẩm chướng tượng trưng cho sự ái mộ, sắc đẹp, tình yêu của phụ nữ

– Daisy: Hoa cúc tùy theo màu sắc mà có ý nghĩa khác nhau. Cúc trắng: tượng trưng cho sự chân thực, lòng cao thượng; Hoa vạn thọ: Gửi gắm nổi buồn;

– Delphis flower: hoa phi yến

– Peach blossom: Hoa đào biểu tượng cho sự an khang thịnh vượng

– Gerbera: Hoa đồng tiền tượng trưng cho hạnh phúc, tùy màu sắc khác nhau mà có ý nghĩa khác nhau. Các bạn theo dõi bài viết theo link sau nhé.

Xem thêm: Ý nghĩa hoa đồng tiền

– Rose: Hoa hồng tượng trưng cho tình yêu.

Xem thêm: Ý nghĩa màu sắc và số lượng hoa hồng

– Lily: Hoa loa kèn/Hoa ly hay còn gọi là hoa huệ tây tùy vào màu sắc mà có ý nghĩa khác nhau.

Tham khảo: Ý nghĩa hoa ly

– Orchids: Hoa lan tượng trưng cho tình yêu và sắc đẹp.

– Gladiolus: Hoa lay ơn biểu tượng của sự tưởng nhớ

– Lotus: Hoa sen thể hiện sự thanh cao, trong sáng

Tham khảo: Ý nghĩa hoa sen

– Marigold: Hoa vạn thọ biểu trưng cho sự trường thọ

– Apricot blossom: Hoa mai biểu tượng của sự sum họp

– Statice: Hoa salem

– Purple Statice: Hoa salem tím

– Hyacinth: Tiên ông/Dạ lan hương

– Cockscomb: Hoa mào gà biểu tượng cho sự hi sinh cao cả

– Tuberose: Hoa huệ biểu tượng hoàng gia, vương giả, vẻ đẹp tuổi trẻ.

– Sunflower: Hoa hướng dương biểu tượng sự thủy chung, tình bạn ấm áp

– Narcissus: Hoa thuỷ tiên biểu tượng của sự quý phái, kiêu sa

– Snapdragon: Hoa mõm chó biểu tượng cho cả sự lừa dối và sự thanh tao

– Dahlia: Hoa thược dược biểu tượng cho sự chung thủy

– Golden Chain Flowers: Muồng hoàng yến/Bò cạp vàng

– Day-lity: Hoa hiên

– Camellia: Hoa trà

– Tulip: hoa uất kim hương

– Lisianthus: hoa cát tường (lan tường)

– Chrysanthemum: hoa cúc (đại đóa)

– Forget-me-not: hoa lưu ly thảo (hoa đừng quên tôi)

– Violet: hoa đổng thảo

– Pansy: hoa păng-xê, hoa bướm

– Orchid : hoa lan

– Frangipani: Hoa đại (Hoa sứ)

– Water lily : hoa súng

– Magnolia : hoa ngọc lan

– Jasmine : hoa lài (hoa nhài)

– Flowercup : hoa bào

– Ageratum conyzoides: hoa ngũ sắc

– Horticulture : hoa dạ hương

– Bougainvillea : hoa giấy

– Tuberose : hoa huệ

– Honeysuckle : hoa kim ngân

– Jessamine : hoa lài

– Cockscomb: hoa mào gà

– Peony flower : hoa mẫu đơn

– White-dotted : hoa mơ

– Phoenix-flower : hoa phượng

– Milk flower : hoa sữa

– Climbing rose : hoa tường vi

– Marigold : hoa vạn thọ

– Birdweed : bìm bìm dại

– Bougainvillaea: hoa giấy

– Bluebottle: cúc thỉ xa

– Bluebell: chuông lá tròn

– Cactus: xương rồng

– Camomile: cúc la mã

– Campanula: chuông

– Clematis: ông lão

– Cosmos: cúc vạn thọ tây

– Dandelion: bồ công anh trung quốc

– Daphne: thuỵ hương

– Daylily: hiên

– Rose: Hoa hồng

– Water lily: hoa súng

– Orchid: hoa phong lan

– Daffodil : hoa thủy tiên vàng

– Dahlia : hoa thược dược

– Lotus: hoa sen

– Sunflower: hoa hướng dương

– Carnation : hoa cẩm chướng

– Lily of the valley: Hoa linh lan

– Lily: Hoa Loa kèn

– Iris:Hoa Diên Vĩ

Tên các loài hoa bằng tiếng Anh

– Snowdrops: Hoa Giọt Tuyết

– Daisy: Hoa cúc

– Hoa Ly – Lily: Lily là hoa loa kèn, hay huệ tây/hoa ly

– Hoa đồng tiền: Gerbera (gerbera daisy) là đồng tiền, hay cúc đồng tiền

– Anh Thảo: Primrose

– Bách Hợp: Lilium Longiflorum

– Báo Xuân: Gloxinia

– Bằng Lăng: Lagerstroemia

– Bồ Câu: Columbine

– Bìm Bìm: Morning Glory

– Cẩm Cù: Hoya

– Cẩm Nhung: Nautilocalyx

– Cánh Tiên / Thanh Điệp: Blue butterfly

– Cẩm Tú Cầu: Hydrangea/ Hortensia

– Cát đằng: Thunbergia grandiflora

– Cúc: Mum / Chrysanthemum

– Cúc Susan: Black Eyed Susan/ Coneflower

– Dã Yên Thảo: Petunia

– Dâm Bụt / Bông Bụp: Rosemallow/ Hibiscus

– Dành Dành / Ngọc Bút: Gardenia

– Diên Vỹ: Iris

– Dừa Cạn: Rose Periwinkle

– Đại: Bower of Beauty / Pandorea jasminoides

– Đào: Cherry blossom / Prunus serrulata

– Đoạn Trường Thảo: Gelsemium

– Đổ Quyên: Azalea

– Đông Chí: Winter Rose/ Hellebore

– Đông Mai: Witch Hazel

– Giáp Trúc Đào: Phlox paniculata ‘Fujiyama’

– Giọt Nắng: Sun Drop Flower

– Hành Kiểng: Sierui / Ornamental onion /Allium aflatunense

– Hoàng Thảo Trúc: Dendrobium hancockii

– Hoàng Thiên Mai: Golden chain tree / Cassia fistula

– Hoàng Điệp: Heliconia Firebird

– Hoàng Độ Mai: Lệ Đường Hoa / Japanese Rose / Kerria japonica

– Hài Tiên: Clock Vine

– Hồng: Rose

– Hồng Môn: Anthurium

– Huệ Móng Tay: Rain Lily

– Areca spadix: Hoa cau

– Huệ Torch: Torch lily/ Poker Plant

– Hương Bergamot: Bergamot

– Huyết Huệ: Belladonna Lily /Amaryllis

– Huyết Tâm: Bleeding Heart Flower

– Kim Đồng: Gold Shower

– Kim Ngân: Honeysuckle

– Kiếm Tử Lan/ Quân tử lan: Kaffir Lily

– Lạc Tiên: Passion Flower

– Lài: Jasmine

– Lan Beallara: Beallara Orchid/ Bllra. Marfitch ‘Howard’s Dream’

– Lan Brassia: Brassidium

– Lan Bướm Kalihi: Mendenhall Gren valley / Oncidium Papilio x Kalihi

– Lan Burtonii: Enpidendrum Burtonii

– Lan Dạ Nương: Brassavola nodosa

– Lan Hài Tiên: Lady’s Slipper/ Paphiopedilum

– Lan Hawaiian Sunset: Hawaiian Sunset Miltonidium

– Lan Hồ Điệp: Phalaenopsis / Moth Orchid

– Lan Hoàng thảo /Hồng Hoàng Thảo: Dendrobium nobile

– Lan Kiếm/ Địa Lan: Sword Orchid / Cymbidium

– Lan Kim Điệp: Dendrobium chrysotoxum

– Lan Laelia: Laelia

– Lan Neostylis: Lou Snearly

– Lan Ngọc Điểm: Rhynchostylis gigantea

– Lan Rô / Đăng Lan: Dendrobium

– Lan Sharry Baby: Oncidium Sharry Baby

– Lan Thanh Đam: Coelogyne pandurata

– Lan Thanh đạm tuyết ngọc: Coelogyne Mooreana

– Lan Thủy Tiên: Dendrobium densiflorum Phong Lan Mokara Sept 2014 (40)Lan Vanda : Vân Lan : Vanda Orchids

– Lan Vũ Nử : Oncidium

– Lan Zygosepalum : ‘Rhein Clown’ Zygosepalum

– Lê Lư : Hellebore

– Loa Kèn: Arum Lily

– Long Đởm Sơn : Enzian

– Lục Bình : Water hyacinth

– Lựu : Pomegranate Flower

– Lưu Ly : Đừng Quên Tôi : Forget Me Not

– Mai : Ochna integerrima

– Mai Chỉ Thiên : Wrightia

– Mai Chiếu Thủy : Wondrous Wrightia

– Màng màng : Beeplant : Spider flower

– Mallow/Rose Mallow: Swamp Mallow

– Mimosa Bán Nguyệt Diệp : Accadia : Half-moon Wattle

– Mộc Lan : Magnolia

– Mộc Trà : Quince /Chaenomeles japonica

– Móng cọp : Jade Vine : Emerald Creeper

– Móng Quỷ : Rampion

– Mồng Gà : Cockscomb /Celosia

– Móng tay : Impatiens

– Montbretia : Copper Tip : Montbretia

– Mua : Pink Lasiandra

– Mười Giờ : Moss rose

– forsythia (4)nghệ tây : Crocus

– Nở Ngày: Bách nhật : Amaranth

– Nghinh Xuân : Forsythia

– Ngoc Anh /Bông sứ ma: Tabernaemontana

– Ngọc Châu : Treasure Flower: Gazania

– Ngọc Nữ : Glorybower

– Phấn : Four O’Clock Marvel

– Phù Dung /Confederate Rose: Cotton Rose

– Phượng Tím : Jacaranda obtusifolia

– Phượng Vỹ : Flamboyant: Peacock Flower

– Quỷ Kiến Sầu : Jamaican feverplant : Puncture Vine

– Quỳnh : Epihyllum : Orchid Cactus

– Sala : Cannonball : Ayauma

– Sao Tiên Nữ : Andromedas

– Sen : Lotus

– Sen Cạn : Nasturtium

– Sim : Rose Myrthe

-Sỏi : Succulent flower

– Son Môi : Penstemon

– Sứ Thái Lan : Desert Rose

– Sứ Đại : Frangipani : Plumeria Alba

– Sữa : Milkwood pine

– Sống đời /Air plant : Clapper bush: Kalanchoe mortagei Raym.

– summer-2012-99Súng: Water Lily

– Táo Dại : Crabapple : Malus Cardinal

– Thạch Thảo : Italian aster/European Michaelmas Daisy

– Thiên Điểu : Bird of Paradise Flower/Strelitzia

– Thuỵ Hương /Winter daphne: Daphne Odora

-Thủy Nứ : Súng Ma : Nymphoides

– Thủy Tiên /Chinese Sacred Lily : Narcissus

– Thủy Tiên hoa vàng : Daffodil

– Tí Ngọ : Noon Flower: Scarlet Mallow

-Tigon : Coral Vine : Chain-of-love

– Corn flower: Hoa thanh cúc

– Tigridia : Shellflower: Tigridia

– Tóc Tiên : Star Glory : Cypss vine

– Thanh Giáp Diệp : Helwingia

– Thất Diệp Nhất Chi Hoa : Paris polyphylla

– Thu Hải Đường : Begonia

– Thược Dược : Dahlia

– Trà My : Camellia

– Trâm ổi : Lantana

– Trang : Ixora

– Trạng Nguyên: Poinsettia : Christmas Star

– Trinh Nữ : TickleMe Plant /Mimosa pudica

– Trúc Đào : Oleander

– Tử Đằng : Wisteria

-Tuyết Sơn Phi Hồng : Texas Sage

– Uất Kim Hương /Tulip

– Vân Anh: Bông Lồng Đèn: Fusia

– Vạn thọ : Marigold

– Xương Rồng : Cactus Flowers

– Xương Rồng Bát Tiên : Crown Of Thorns flower

Trên đây là bộ sưu tầm đầy đủ tên các loài hoa bằng tiếng

Anh và ý nghĩa các loài hoa phổ biến hiện nay.