Top 14 # Xem Nhiều Nhất Lan Hoang Thao Nhat Diem Hoang Mới Nhất 6/2023 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Lan Hoang Hau Xanh – Lan Hoàng Hậu

Bác bacsinhan85 chia sẻ:

Khi nhìn thấy xỉ than tổ ong bỏ đầy các quán ăn thì mình nghĩ đến việc dùng chúng làm giá thể trồng lan hoang hau xanh. Xỉ than tổ ong có thực sự thích hợp cho việc trồng lan hay không thì phải biết sau khi đốt xong,chúng còn lại thứ gì.

Kinh tế đang suy thoái,việc tính chi phí sản xuất trong nông nghiệp cụ thể là

Hiện nay cơ chế sinh cho cái món này là khả thi nhất.

So với dớn cộng 50.000 1ký thì xỉ than tổ ong có thể trồng trong cái chậu to. Lan Vũ nữ hoàng hậu xanh hoàn toàn phát triển bình thường.

Do làm lần đầu nên mình có bỏ 1 ít dớn cọng lên mặt chậu to,cho có thẫm mỹ thôi.

Cây không phát triển như ý do trong quá trình trồng mình bận công tác hơn 1 tháng. Tưới không đầy đủ làm cho cây bị ngưng phát triển 1 thời gian. Chứ không nay cây to hơn đó.

Xỉ than tổ ong chỉ hơn nặng thôi. Chứ về mọi thứ thì xơ dừa cũng như nó xỉ than tổ ong thoát nước cực tốt. Giữ ẩm tốt…sau hơn 4 tháng trồng chưa thấy đóng rong gì cả. Phân thì mỉnh dùng phân hữu cơ vi sinh của Út,bón gốc….

Hình dưới là 2 cây lan hoang hau xanh.

Một cây trồng bằng sơ dừa, một cây trồng bằng sơ dừa với tổ ong ( làm nhóm đối chứng)

Để làm nhẹ chậu thì trồng chậu to cho Mokara hay loại nào chậu to thì xài 100% xỉ than tổ ong hay trộn là tuỳ bạn.

Nên xỉ than tổ ong là kinh tế cho ai trồng nhiều

Bài viết chia sẻ của bác bacsinhan85. Cảm ơn Bác.

Chia sẻ của Bác Bùi Văn Ngọc về kích lan hoàng hậu ra hoa.

Bài viết sẽ tiếp tục được cập nhập

💞 Theo dõi chúng tôi trên fanpage facebook

💞 Kết nối trang facebook cá nhân

💞 Xem sản phẩm trên kênh Youtube

Mang Vẻ Đẹp Hoang Sơ Nguyên Thủy

Ý nghĩa của hoa phong lan rừng

Hoa lan có rất nhiều chủng loại khác nhau trên thế giới, tính đến thời điểm hiện tại thì các nhà khoa học vẫn chưa thể cho ra con số xác định cụ thể về số lượng của nó. Hoa phong lan được chia thành nhiều loại khác nhau, nổi bật phải kể đến những bông hoa phong lan rừng. Người ta nói lan rừng chính đại diện của sự độc đáo và hoang dã, người chơi lan rừng phải là người có mắt nhìn và độ cảm nhận cao.

 Với màu sắc dịu dàng, tinh khôi, lan rừng mang trong mình một ý nghĩa tuyệt vời, nó vừa mộc mạc giản dị nhưng cũng không kém phần quyến rũ, đằm thắm và sắc sảo.

Chính những đặc điểm đó đã tạo nên một loài hoa phong lan rừng tràn đầy sức sống, năng lượng và rất mạnh mẽ. Nhắc tới lan rừng tức là đang nói tới một vẻ đẹp tinh tế và chân thành. Từ đó, lan rừng trở thành một món quà rất ý nghĩa trong cuộc sống.

Nguồn gốc của hoa phong lan rừng

Hoa phong lan rừng có tên khoa học là Orchidaceae thường tập trung nhiều ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới: Châu Á, Nam Mỹ và Trung Mỹ.

Hiện nay, lan rừng được trồng khá phổ biến ở nhiều nơi và ở hầu hết ở mọi môi trường, trừ nhwungx bơi có khí hậu khắc nghiệt như nam cực, sa mạc…

Hoa phong lan rừng có một mùi hương đặc biệt, nó rất quyến rũ và thu hút ngay từ cái nhìn đầu tiên. Nếu là một người yêu hoa lan và có sở thích sưu tập lan thì chắc chắn trong bộ sưu tập đó không thể thiếu chậu hoa lan rừng. 

Cách chăm sóc hoa phong lan rừng

Để cây lan rừng có thể phát triển nhanh, khỏe mạnh, cho hoa đẹp thì ngoài cách trồng và chọn giống ra quy trình chăm sóc cũng rất quan trọng:

Lan rừng không phải là loài cây ưa nắng, vì thế bạn nên làm giàn lưới để che bớt sáng, nếu cây còn non bạn có thể che 2 – 3 lớp lưới.

Nên tưới nước cho cây vào sáng sớm hoặc chiều muộn, tránh tưới lúc trưa nắng nóng.

Khi bón phân bạn nên sử dụng phương pháp phun vào lá thay vì bón trực tiếp vào đất

Khi sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh cho lan cần phải thực hiện theo đúng hướng dẫn và liều lượng mà nhà sản xuất ghi trên bao bì, tránh lạm dụng thuốc cây sẽ dễ bị chết.

Mua hoa phong lan rừng ở đâu?

Tại lioflower chuyên cung cấp các loại hoa tươi, cây cảnh đề bàn làm việc đem lại không gian thoải mái, năng lượng tích cực cho không gian làm việc của bạn. 

Tổng Hợp Các Loại Lan Hoang Dã Tại Phú Quốc, Kiên Giang

Thống kế các loài lan hoang dã phú quốc được ghi nhận từ năm 1985 đến 2009 đang được nhiều người chú ý nhất hiện nay.

Tổng hợp các loại lan hoang dã tại Phú Quốc, Kiên Giang

TT

No.

Tên tiếng Việt

Vietnamese names

Tên tiếng Anh

English names

Tên khoa học

Scientific names

1.      A Cam sóng Small warty acampe Acampe carinata (Griff.) Panigr. 2.      A Cam sét Ochre yellow acampe Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. 3.      A Cam cứng Stiff acampe Acampe rigda (S.E.Smith) Hunt 4.      Tổ yến Ấn Indian Acriopsis Acriopsis indica Wight 5.      Tổ yến Java Lily-like lesf Acriopsis Acriopsis javanica Reinw ex Bl. 6.      Tuyết thư Blistered Adenoncos Adenoncos cf. parviflora Lindl. 7.      Giáng hương, giáng xuân Fickle-fhaped aerides Aerides falcate Lindl. 8.      Agrostophyllum khasianum Griff. 9.      Xích hủ than đẹp Flat ftemmed AgrostophyllumAgrostophyllum planicaule (Lndl.) Reichb. f. 10.  Âm lan núi Mountain Dwelling Aphyllorchis Aphyllorchis montana Reichb. f. 11.  Cổ lan trần Bare ApostasiaApostasia nuda R.Br in Wall 12.  Vệ lan dày Congested AppendiculaAppendicula congesta Ridl. 13.  Vệ lan móng Horned AppendiculaAppendicula cornuta Bl. 14.  Lệ lan lục hung Appendicula hexandra (Koen) J.J. Sm. 15.  Appendicula koeniggi Hook. f. 16.  Lan nhện môi hẹp Lip-Like ArachnisArachnis labrosa (Lindl. & Paxt) Reichb. f. 17.  Lan đầm lầy Finlayson’s BromheadiaBromheadia finlaysoniana (Lindl.) Miq 18.  Cầu diệp môi ngắn Short Lipped BullbophyllumBulbophyllum abbrevilabium Carr 19.  Cầu diệp Par-da Leopard fpotted BullbophyllumBulbophyllum cf. pardalotum Gary, Hamer & Siegerist 20.  Cầu diệp môi đơn Bulbophyllum cf. simplicilabellum Seiden f. 21.  Cầu diệp thanh, Cầu diệp quạt Bulbophyllum lepidum (Bl.) J. J. Smith (Bulbophyllum flabellovernis (J.Koenig) Seiden f. & Ormerod ex Aver.) 22.  Cầu diệp hoa to Large Flowered BullbophyllumBulbophyllum macranthum Lindl. 23.  Cầu diệp cô-lê Large Column BullbophyllumBulbophyllum macrocoleum Seiden f. 24.  Cầu diệp thơm Fragrant BullbophyllumBulbophyllum odoratissimum (J. E. Sm.) Lindl. 25.  Cầu diệp sói Fox-Red BullbophyllumBulbophyllum rufinum Rchb.f. 26.  Cầu diệp không cọng Close fitting BullbophyllumBulbophyllum sessile (Koen) J.J.Sm 27.  Bulbophyllum stramineum  Ames var purpureum Gagn 28.  Cầu diệp đỉnh vàng cam Orange-tip orchidBulbophyllum yougsayeanum Hu & Barr. 29.  Kiều lan Chivalieri Calanthe chivalieri Gagn. 30.  Lan Bầu rượu Calanthe cardioglossa Schlectht. in Fedde 31.  Kiều lan lưỡi hình đàn Lute-fhaped Lip Calanthe Calanthe lyroglossa Reichb. f. 32.  Kiều lan xếp ba Thrice Folded CalantheCalanthe triplicate (Willemet) Ames 33.  Mật khẩu sọc Cleisostoma striatum (Rchb. f.) Garay 34.  Mật khẩu móng dùi Terete CleisostomaCleisostoma subulatum Bl. 35.  Coelogyne rossiana Reichb. 36.  Thanh đạm ba gân Three-Veined CoelogyneCoelogyne trinervis Lindl. 37.  Ẩn mao Crytopylos clausus (J.J. Sm.) Garay 38.  Đoản kiếm lô hội Aloe-Leafed Cymbidium Cymbidium aloifolium (L.) Sw. 39.  Bích ngọc Day’s Cymbidium Cymbidium dayanum Reichb. f. 40.  Đoản kiếm Findlayson Findlayson Cymbidium findlaysonianum Lindl. 41.  Hoàng lan hoại sinh Cymbidium macrorhizon Lindl. 42.  Ẩn thiệt trâm Yellow Cryptochilus Cryptochilus ctenostachya Gagn. 43.  Hoàng thảo lá kim Dendrobium acerosum Lindl. 44.  Dendrobium acinaciforme Roxb. 45.  Móng rồng, Phím đàn Aloe-Like Dendrobium Dendrobium aloifolium (Bl.) 46.  Hồng câu Inward-Bent Dendrobium Dendrobium cf. aduncum Wall ex Lindl. 47.  Phíến đờn hai thùy Two Small Lobed DendrobiumDendrobium cf. bilobulatum Seiden f. 48.  Hoàng thảo hoa đỏ Elegant Dendrobium Dendrobium concinnum Miq. 49.  Thạch hộc, Tuyết mai, Bạch câu, Hoàng thảo củ Dendrobium crumenatum Sw. 50.  Dendrobium dalaense Gagn. 51.  Dendrobium excavatum (Bl.) Miq. 52.  Hoàng thảo không phân Undivided Dendrobium Dendrobium indivisum (Bl.) Miq. 53.  Luốn Dendrobium intricatum Gagn. 54.  Cánh sét Dendrobium ochraceum De Wild. 55.  Vảy rắn Broad-ftemmed Dendrobium Dendrobium pachyphyllum (O. Ktze) Bakh. 56.  Lan trăm Dendrobium terminale  Parish. & Reicb. f. 57.  Dendrobium trucatum Lindl. 58.  Hoàng thảo môi hình thuẫn Dendrobium umbonatum Seiden f. 59.  Tiểu hồ điệp trắng Doritis pulcherrima var chumpornensis 60.  Tiểu hồ điệp hồng, Hồng tuyền Doritis pulcherrima var buyssoniana Lindl. 61.  Eria rufinula Reichb. f. 62.  Nỉ lan lá hoa Bracteate Eria Eria bractescens 63.  Nỉ lan hội Eria foetida Aver. 64.  Nỉ lan cầu Fphere Carrying Eria Eria globulifera Seiden f. 65.  Nỉ lan lông fhaggy Petaled Eria Eria lasiopetala (Willd.) Omerod 66.  Nỉ lan rêu Moss-Growing Eria Eria musicola (Lindl.) Lindl. 67.  Nỉ lan chùm tụ tán Single Inflorescense Eria Eria paniculata Lindl. 68.  Nỉ lan hoa nhỏ Delicately Flowered Eria Eria tenuiflora Ridl. 69.  Tuyết nhung Eria tomentosa (Koenig) Hook. 70.  Xích lan Erythrochis ochobiensis (Hay.) Gary 71.  Luân lan hòa bản Grass-Leafed Eulophia Eulophia graminea Lindl. 72.  Luân lân lộng lẫy Eulophia spectabilis (Dennot) Smesh. 73.  Thạch hộc Flickengeria albopurpurea 74.  Thạch hộc Việt Nam Vietnamese Flikingeria Flickengeria cf. vietnamensis 75.  Thạch hộc ria môi rậm Hairy Flikingeria Flickengeria comate (Blume) A.D.Hawkes 76.  Túi thơ gót Gastrochilus calceolaris (J.E.Sm.) D.Don 77.  Túi thơ trung gian Gastrochilus intermedius (Lindl.) O.Ktze 78.  Túi thơ song đính Gastrochilus pseudodistichus (King & Pantl.) Schltr. 79.  Thanh tuyền Showy Flowered Grammatophyllum Grammatophyllum speciosum Blume 80.  Chim non Appendage Carrying Grosourdya Grosourdya appendiculata (Bl.) Reichb. f. 81.  Hà biện nhọn Habenaria acuifera Wall ex Lindl. 82.  Hà biện đất Habenaria humistrata Rolfe ex Dawnie 83.  Hà biện lưỡi đỏ Red-Lipped Habenaria Habenaria rhodocheila Hance 84.  Hà biện mũi Rosy Habenaria Habenaria rostellifera Reichb. f. 85.  Hà biện Rumph Habenaria rumphii (Brongn.) Lindl. 86.  Lan lê nhiều hoa Lecanorchis multiflora J.J Sm. 87.  Nhẵn diệp rất nhọn Liparis accutissima Reichb. f. 88.  Nhẵn diệp bụi Champing Liparis Liparis caespitosa (Thouars) Lindl. 89.  Nhẵn diệp lưỡi đỏ Red Lipped Liparis Liparis rhodocheila Rolf 90.  Lụi chùm ngắn Short-Inflorescence Luisia Lusia brachystachys (Lindl.) Bl. 91.  Lụi Zollinger Zollinger’s Luisia Lusia zollingeri Reichb.f. 92.  Đại cước Winged Macropodanthus Macropodanthus alatus (Holt.) Seiden f. & Garay 93.  Ái lan mỹ diệp Beatiful Leaf MalavisMalaxis calophylla (Reichenb .f.) 94.  Ái lan lá rộng 1 Malaxis latifolia J.E. Sm 95.  Ái lan lá rộng 2 Broad-Leaf MalasisMalaxis ophrydis (J.Koening) Ormerod 96.  Vi túi tái Pale MicroperaMicropera pallida (Roxb.) Lindl. 97.  Vi túi Thái Thai MicroperaMicropera thailandica (Seiden f. & Smitin) Gagn 98.  Vi bao Griffith Griffith’s MicrosaccusMicrosaccus griffithii (Par. & Reichb. f.) Seiden f. 99.  Móng rùa phảng Oberonia falcata King & Pantl. 100.          Móng rùa Falconer Oberonia falconeri Hook.f. 101.          Móng rùa Gammi Gammie’s OberoniaOberonia gammiei King & Pantl 102.          Móng rùa Jenkins Jenkin’s OberoniaOberonia jenkinsiana Griff. Ex Lindl. 103.          Móng rùa đẹp Fhimmering OberoniaOberonia nitida Seiden f. 104.          Khúc thần hoa trắng White Blooming Panisea Panisea cf. albiflora (Ridl.) Seiden f. 105.          Vân hài Callus Paphiopedilum Paphiopedilum callosum (Reichb f.) Stein. 106.          Chu thư vòi Tentacled PeristylusPeristylus tentacalatus (Lindl.) J.J. Sm. 107.          Chu thư môi xẻ Peristylus lacertiferus (Lindl.) J.J. Sm. 108.          Trục đoạn kế Ariculated PholidotaPholidota articulata Lindl. 109.          Trục đoạn Léveille Pholidota leveilleanna Schltr. 110.          Lan Lô-cô Bokor Bokoro Plocoglottis Plocoglottis bokoresis (Gagnep.) Seiden. f. 111.          Túc thiệt trung gian Phodochilus intermedius Aver. 112.          Túc thiệt lá nhỏ Small Leafed Podochilus Phodochilus microphyluss Lindl. 113.          Phodochilus tenuis (Bl.) Lindl. 114.          Đa phướng Pale Flowered Polystachya Polystachya concreta (Jacq.) Garay & Sweet) 115.          Pomatocalpa 116.          Trứng ốc Elwes’s Bullbophyllum Porpax elwesii (Reichb. f.) 117.          Dực giác beo Pteroceras leopardinum (Par. & Reichb. f.) Seidan .f. & Smith 118.          Dực giác tròn Terete Leafed Pteroceras Pteroceras teres (Bl.) Holtt. 119.          Lổ bì Sheath-Covered Spathe Robiquetia Robiquetia spathulata (Bl.) J.J. Smith 120.          Sarcanthus sp. 121.          Sarchochilus pierrei Guill. 122.          Lan Mã-lai vàng Heffer’s Smitinandia Smitinandia helferi (Hook. f.) Garay 123.          Hổ bì Ftriped Petal Staurochilus Stauroschilus fasciatus (Rechb. f.) 124.          Đại diệp tù Blunt Taeniophyllum Taeniophyllum obtusum Bl. 125.          Lan củ dẹt nhọn Small Flowered ThelasisThelasis micrantha (Brogn) J.J. Sm. 126.          Lan củ dẹt lùn Tiny Thelasis Thelasis pygmaea (Griff.) Lindl. 127.          Mao tử rít Centipede Thrixpermum Thrixspermum centipede Lour. 128.          Mao tử đặc biệt Thrixspermum iodonchilus Ridl. 129.          Mao thiệt thon Lance-Like Trichoglottis Trichoglottis lanceolaria Bl. 130.          Mao thiệt tà Trichoglottis retusa Bl. 131.          Mao hoa thanh mảnh Delicate Trichotosia Trichotosia gracilis (Hook. f.) Kraenzl. 132.          Mao lan gối Trichotosia pulvinata (Lindl.) 133.          Mao lan long Trichotosia velutina (Lindl.) Kraenzl. 134.          Lan đất bông ngắn Curculigo-Like Tropida Tropidia curculigoides Lindl. 135.          Vani không lá Leafless Vanilla Vanila aphylla Bl. 136.          Thơ sinh to Large Leuxine Zeuxine grandis Seiden. f.

Nguồn: sưu tầm Internet

Lạ Mà Hay: Tìm Cách Làm Giàu Nhờ Trồng Giống Gừng Hoang

Dân Việt đến thăm mô hình trồng gừng “thơm” mùi bọ xít của ông Lương Đình Hiển (SN 1962) ở thôn Bó Luông, xã Đồng Ý, huyện Bắc Sơn (Lạng Sơn) khi ông đang tất bật với công việc tưới nước cho khu vườn trồng gừng núi đá. Ông Hiển cho biết: Gừng núi đá vốn là loài cây mọc hoang dại tại các vùng núi cao. Củ gừng núi đá có hương vị đặc biệt, mùi thơm rất đặc trưng không thể lẫn với những loại gừng khác.

Hiện khu vườn của ông Hiển đang có hơn 500 chậu gừng núi đá có giá trị kinh tế.

“Chỉ cần chạm nhẹ vào lá thôi cũng đã ngửi thấy mùi thơm đặc trưng của loại gừng này. Hay như chỉ cần vài lá gừng cũng đủ để làm gia vị cho 1 món ăn thơm ngon. Ban đầu chẳng ai nghĩ cây này ăn được vì nó có mùi giống y hệt mùi bọ xít. Nhưng khi ăn thì nó lại có mùi thơm đặc biệt, nhiều người ban đầu “chê” nhưng sau lại xin bằng được cây giống mang về trồng…”, ông Hiển cười hà hà sảng khoái chia sẻ thông tin với PV Dân Việt.

Ông Hiển cho biết, cây gừng núi đá có thể sử dụng hết tất cả các bộ phận để làm gia vị thơm đặc trưng. Thời gian tới ông Hiển dự định sẽ tăng thêm 1.000 chậu gừng núi đá.

Trao đổi với PV Dân Việt, ông Hiển cho biết: Năm 2016, gia đình ông mạnh dạn triển khai và được Sở Khoa học công nghệ (KH&CN) tỉnh hỗ trợ 500 gốc, hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp trồng phù hợp. Sau một thời gian trồng và chăm sóc, ông nhận thấy cây gừng núi đá phát triển tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương. Lúc này, ông tính mở rộng thêm diện tích lên 1.000 khóm nhưng lại khan hiếm về cây giống nên ông đã tự chủ động tách chậu để nhân giống.

“Một chậu (1 khóm) gừng núi đá tôi chia đôi làm 2 cây giống tương đương với 2 chậu. Nhưng với phương pháp này, tỷ lệ cây sống rất thấp, nhiều cây bị chết…”, ông Hiển nói.

Hiện nay, gừng núi đá trong thiên nhiên ngày càng khan hiếm, người dân đi cả buổi cũng chỉ tìm được 1 – 2 gốc, khoảng 1 – 2 lạng củ, thậm chí về tay không. Mỗi dịp Tết Nguyên đán, giá gừng núi đá khá đắt, dao động từ 700.000 – 1 triệu đồng/kg. Trong khi đó, giá gừng thông thường chỉ khoảng 20.000 đồng/kg. Cũng chính vì vậy mà cây giống gừng núi đá nuôi cấy mô có giá thành khá cao, khoảng 15.000 đồng/cây bé đạt tiêu chuẩn cây giống.

Củ gừng núi đá khá nhỏ và có màu đỏ như son, thường được giã nhỏ làm gia vị cho các món lạp xưởng, giò chả…

Theo ông Hiển, ông tận dụng sân vườn và trồng trong chậu, vừa không không tốn diện tích, vừa không tốn nhiều thời gian chăm sóc nhưng cây gừng núi đá vẫn sinh trưởng và phát triển tốt. Sau 1 năm, cây gừng núi đá đã có thể cho thu hoạch. Tùy vào kích thước to, nhỏ mà có giá bán khác nhau, dao động từ 100.000 – 250.000 đồng/chậu.

Ông Hiển chia sẻ với PV Dân Việt: “Trước đây, một số gia đình đưa cây gừng núi đá về trồng trong vườn nhà theo kinh nghiệm truyền thống nên năng suất chưa cao. Gừng núi đá tự nhiên thường ít khi ra hoa, số chồi nằm ở củ không nhiều. Nhưng khi trồng bằng giống nuôi cấy mô, cây có tỷ lệ sống rất cao. Chỉ cần chăm sóc tốt là sau khoảng 5-7 tháng, một cây bố mẹ ban đầu có thể đẻ thêm 5-6 thân”.

Gừng núi đá được trồng trong các chậu nhựa nên rất tiết kiệm diện tích.

Đặc biệt, nếu như cây gừng núi đá trồng tự nhiên có chiều cao 60cm thì gừng cấy mô sau 2 năm chỉ cao khoảng 15cm nên rất tiết kiệm diện tích. “Với diện tích hiện có, trước đây tôi chỉ trồng được số cây rất ít, nhưng từ khi trồng giống gừng nuôi cấy mô tế bào, năng suất và sản lượng đều tăng lên nhiều”, ông Hiển cho hay.

Theo kinh nghiệm, ông Hiển cho biết: Từ đầu năm đến nay ông mới bán hơn 50 chậu gừng núi đá. Trung bình 3 chậu thu được nửa cân củ bán với giá 500.000 đồng/kg, khách hàng chủ yếu ở địa bàn Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang… “Có khách hàng muốn mua lại toàn bộ hơn 500 chậu gừng núi đá nhưng tôi nói giá 200 nghìn/chậu vì những chậu gừng này đều đang phát triển rất tốt, cây xanh và nhiều nhánh.”

Ông Hiển thường xuyên kiểm tra bệnh nấm trên cây và phun tưới nước thường xuyên.

Nhận thấy hiệu quả kinh tế từ cây gừng núi đá nên nhiều hộ gia đình cũng bắt đầu trồng giống cây này, nâng cao thu nhập. Qua đó mở ra hướng phát triển kinh tế mới, từng bước xóa đói giảm nghèo, góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

Củ gừng núi đá thường được người dân giã, vắt lấy nước làm phụ gia bảo quản để thực phẩm được tươi lâu. Đặc biệt các món ăn truyền thống của người miền núi như lạp xưởng, thịt nướng sẽ rất thơm ngon nếu có gia vị là gừng núi đá. Bên cạnh đó, gừng núi đá còn được làm thành tinh bột dùng trong chế biến và là loại dược liệu quý có tính kháng sinh cao, dùng chữa các bệnh viêm nhiễm, xương khớp, bệnh tim mạch… Do những đặc tính nói trên, cây gừng núi đá trong tự nhiên bị khai thác ồ ạt đến cạn kiệt. Để tìm được gừng núi đá, người ta phải bỏ nhiều công sức đi tìm và khai thác, nhưng cũng không tìm được số lượng lớn.