Top 15 # Xem Nhiều Nhất Lan Hoang Thao Dui Ga Thai Lan / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Lan Hoang Hau Xanh – Lan Hoàng Hậu / 2023

Bác bacsinhan85 chia sẻ:

Khi nhìn thấy xỉ than tổ ong bỏ đầy các quán ăn thì mình nghĩ đến việc dùng chúng làm giá thể trồng lan hoang hau xanh. Xỉ than tổ ong có thực sự thích hợp cho việc trồng lan hay không thì phải biết sau khi đốt xong,chúng còn lại thứ gì.

Kinh tế đang suy thoái,việc tính chi phí sản xuất trong nông nghiệp cụ thể là

Hiện nay cơ chế sinh cho cái món này là khả thi nhất.

So với dớn cộng 50.000 1ký thì xỉ than tổ ong có thể trồng trong cái chậu to. Lan Vũ nữ hoàng hậu xanh hoàn toàn phát triển bình thường.

Do làm lần đầu nên mình có bỏ 1 ít dớn cọng lên mặt chậu to,cho có thẫm mỹ thôi.

Cây không phát triển như ý do trong quá trình trồng mình bận công tác hơn 1 tháng. Tưới không đầy đủ làm cho cây bị ngưng phát triển 1 thời gian. Chứ không nay cây to hơn đó.

Xỉ than tổ ong chỉ hơn nặng thôi. Chứ về mọi thứ thì xơ dừa cũng như nó xỉ than tổ ong thoát nước cực tốt. Giữ ẩm tốt…sau hơn 4 tháng trồng chưa thấy đóng rong gì cả. Phân thì mỉnh dùng phân hữu cơ vi sinh của Út,bón gốc….

Hình dưới là 2 cây lan hoang hau xanh.

Một cây trồng bằng sơ dừa, một cây trồng bằng sơ dừa với tổ ong ( làm nhóm đối chứng)

Để làm nhẹ chậu thì trồng chậu to cho Mokara hay loại nào chậu to thì xài 100% xỉ than tổ ong hay trộn là tuỳ bạn.

Nên xỉ than tổ ong là kinh tế cho ai trồng nhiều

Bài viết chia sẻ của bác bacsinhan85. Cảm ơn Bác.

Chia sẻ của Bác Bùi Văn Ngọc về kích lan hoàng hậu ra hoa.

Bài viết sẽ tiếp tục được cập nhập

💞 Theo dõi chúng tôi trên fanpage facebook

💞 Kết nối trang facebook cá nhân

💞 Xem sản phẩm trên kênh Youtube

Bón Phân Lâm Thao Npk / 2023

1. Đặc điểm sinh trưởng

Cây dưa chuột có tên khoa học là Cucumis sativus L. thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae; là loại rau ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao. Nhiệt độ trung bình ngày đêm thích hợp cho dưa chuột là 22 – 24 độ C, tuy nhiên đây là cây chịu được nóng tốt nên ở Việt Nam có thể trồng được vào vụ hè.

Nếu nhiệt độ đất bằng 15,6 độ C thì phải mất 9 – 16 ngày hạt dưa chuột mới nảy mầm được, nếu nhiệt độ đất là 21 độ C thì chỉ mất 5 – 6 ngày hạt nảy mầm. Trường hợp quá nóng vào giai đoạn ra hoa thì cũng giảm khả năng thụ phấn của hoa. Dưa chuột cũng là cây chịu độ ẩm đất và không khí cao hàng đầu so với các loại rau. Giai đoạn cây dưa chuột tăng trưởng mạnh, yêu cầu về dinh dưỡng và nước cao từ sau khi hình thành tua bám vào dàn cho đến ra hoa, hình thành quả…

2. Các chỉ tiêu kỹ thuật của quả dưa chuột chế biến

Nông dân huyện Yên Thế (tỉnh Yên Bái) có thu nhập khá nhờ chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng dưa chuột. Ảnh: I.T

– Quả cho muối chua gồm có 2 loại quả: Quả nhỏ và quả bao tử.

* Quả nhỏ: Dưa chuột phải non, tươi, hình dạng bình thường. Thông thường kích thước quả: Chiều dài 6 – 11cm, đường kính quả 1,5 – 2 cm (giống TN 011, Phú Thịnh, Tam Dương).

* Quả bao tử: Dưa chuột bao tử phải non, tươi, phát triển bình thường, không già, vàng, cong queo. Kích thước quả: đường kính chỗ lớn nhất không quá 1,7cm; chiều dài không quá 7,0cm (gồm có 4 giống, trong đó có giống Marinda).

– Quả cho muối mặn: Dưa chuột muối mặn có màu gai trắng, vỏ xanh đậm, quả dài (30 – 45cm), đường kính quả khoảng 4 – 5cm, quả đặc để muối mặn, sản phẩm cho xuất khẩu (thị trường Nhật Bản) hoặc loại giống có kích thước quả 20 – 25cm x 2,8 – 3,0cm (thị trường Đài Loan, Singapore, Hong Kong).

– Quả cho chẻ nhỏ dầm dấm:

* Đóng hộp chẻ 3, 4: Quả đặc có đường kính 3,4 – 5,4 cm, quả dài 9 – 10cm.

* Dưa chuột chế biến thái lát: Các giống dùng cho sản phẩm này không yêu cầu khắt khe về chiều dài quả, nhưng yêu cầu đường kính quả trong khoảng 2,8 – 3,5 cm, thịt đặc, sau chế biến vẫn giữ được màu xanh đẹp.

3. Đánh giá các giống nghiên cứu

– Dạng sản phẩm cho chế biến muối chua bao gồm 2 dạng quả:

* Quả bao tử: Gồm 4 giống, trong đó có 1 dòng của Việt Nam, còn lại là 3 giống F1 của Đài Loan, Hà Lan và Mỹ.

* Quả nhỏ, gồm 23 giống, trong đó chủ yếu là các giống địa phương và các dòng dưa chuột đang được chọn của Việt Nam. Ngoài ra có 6 giống từ Thái Lan và 3 giống từ Đài Loan.

– Dạng sản phẩm cho chế biến muối mặn. Ở nhóm giống này chủ yếu có nguồn gốc từ Việt Nam (10 giống), Đài Loan (4 giống) và Nhật Bản (5 giống).

4. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống dưa chuột cho chế biến

Căn cứ vào chỉ tiêu độ chín sớm nông học (thời gian từ mọc đến thu quả đầu), đây là chỉ tiêu rất quan trọng để xây dựng các tổ hợp lại có thời gian sinh trưởng khác nhau, các giống được phân thành các nhóm sau:

– Nhóm giống chín sớm: Thời gian từ mọc đến thu quả đầu sớm, dao động 30 -35 ngày. Trong nhóm này có giống TN 011, Tam Dương, PC 4…

– Nhóm giống chín trung bình: Có thời gian từ mọc tới thu quả đầu 35 – 40 ngày, như giống Phú Thích, Marinda, PC1…

– Nhóm giống chín muộn: Có thời gian từ mọc tới thu quả đầu từ 40 – 45 ngày trở lên, là các giống Vista, Số 266…

5. Kỹ thuật gieo trồng

5.1. Thời vụ

– Vụ xuân gieo hạt từ tháng 1 đến tháng 2 (có thể kéo dài đến hết tháng 3); vụ đông từ tháng 9 đến tháng 12; vụ hè từ tháng 4 đến tháng 7. Năng suất cao nhất là vụ xuân, thấp nhất vụ hè.

– Đối với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có thể trồng dưa chuột quanh năm, tuy nhiên vào các tháng quá lạnh như cuối tháng 12, tháng 1 thì năng suất dưa chuột thường giảm mạnh vì nhiệt độ thời gian này xuống thấp.

– Các tỉnh phía Nam gieo hạt cuối tháng 4 đầu tháng 5, thu hoạch giữa tháng 6 đến hết tháng 7.

5.2. Gieo cây con

Để tiết kiệm hạt giống, công chăm sóc cây giai đoạn đầu và tăng độ đồng đều của cây, cần sản xuất cây con trong khay xốp hoặc khay nhựa có kích thước 60 x 45cm với số lượng 60 hốc/khay.

Vật liệu làm bầu gồm 40% đất, 30% trấu hun hoặc mùn mục và 30% phân chuồng hoai mục.

Hạt ngâm trong nước ấm 35 – 40 độ C trong thời gian 3 giờ, sau đó ủ ở nhiệt độ 27 – 30 độ C. Khi hạt nứt nanh thì đem gieo vào các hốc, mỗi hốc 2 hạt và tưới đủ ẩm.

Lượng hạt dưa gieo cho 1 ha là 0,7 – 1,0kg/ha (30 gr/sào Bắc Bộ 360m2).

5.3. Làm đất, trồng cây

Dưa chuột có thể trồng được trên nhiều loại đất nhưng thích hợp trên đất có độ phì nhiêu cao, trung tính, pH từ 6 – 7,0.

Đất chưa trồng các cây họ bầu bí để tránh lây nhiễm sâu, bệnh. Dưa chuột kém chịu trong môi trường đất chua mạnh.

Khoảng cách gieo trồng thích hợp: Hàng cách hàng 50 – 60cm, cây cách 30 – 40 cm, tương ứng với mật độ 27.000 – 43.000 hốc/ha (tương ứng với 1.000 -1.500 hốc/sào Bắc Bộ).

Chú ý nếu gieo trồng ở vụ xuân hè hoặc vụ hè thì mật độ thưa, còn ở vụ đông thì mật độ dày hơn. Làm đất kỹ, nếu gieo trồng vào xuân hè hoặc vụ hè có mưa nhiều thì phải lên luống cao 30cm, vào vụ đông thì lên luống 20cm. Mặt luống rộng 90 – 100cm.

Đào hốc hoặc đánh rạch theo hàng dọc theo luống, hàng cách mép luống 20 cm. Cho phân bón lót vào hốc, trộn đều với đất. Vì gieo thẳng hạt nên sau khi bón phân lót phải rắc lớp đất bột mịn lên trên, sau đó rắc hạt, mỗi hốc 3 hạt…

Sau này khi cây đã mọc 2 – 3 lá thật phải tỉa bớt cây con chỉ để lại 1 – 2 cây/hốc.

Đối với giống lai F1 thì chỉ để lại 1 cây/hốc.

Sau gieo phủ rạ lên trên hốc, tưới đẫm nước. Sau đó hàng ngày tưới nước duy trì ẩm cho đến bén rễ hồi xanh.

6. Bón phân NPK-S Lâm Thao cho cây dưa chuột (trong đó có dưa chuột bao tử)

– Bón lót: 15 – 20 tấn phân chuồng hoai mục/ha (500 – 700kg/sào Bắc Bộ) + 600-750kg/ha NPK-S 6.8.4.9 (từ 22-2 kg/sào Bắc Bộ).

– Bón thúc: Chia làm 3 lần:

* Thúc lần 1 khi cây có 2 – 3 lá thật. Dùng NPK-S loại 12.3.13-8 như sau: 350 – 400 kg/ha (12 – 14kg/sào).

* Thúc lần 2 khi cây cao 20cm, đã có tua cuốn. Dùng NPK-S loại 12.3.13-8 như sau: 300 – 350kg/ha (11 – 13 kg/sào). Bón thúc phân xong thì cắm giàn.

* Thúc lần 3 khi cây ra hoa và có quá rộ. Dùng NPK-S loại 12.3.13-8 khoảng 250 – 300 kg/ha (9 – 11 kg/sào). Bón thúc lần này kết hợp với tháo nước vào rãnh để tưới cho cây.

7. Thu hoạch và để giống

Để ăn tươi phải thu hoạch sớm khi các u vấu ở quả còn nổi rõ, tức là sau khi hoa cái tàn 7 – 10 ngày. Muốn để giống chọn quả ở gốc, đều, thẳng.

Thu khi quả thật già, vỏ vàng nhiều rạn chân chim. Để thêm 7 – 10 ngày nữa cho hạt chín sinh lý, sau đó bổ ra lấy hạt, đãi, hong khô.

Chúc bà con nông dân sử dụng phân bón NPK-S Lâm Thao theo khuyến cáo để đạt năng suất và chất lượng dưa chuột cao, phục vụ cho tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu.

http://danviet.vn

Hoa Lan Vũ Nữ Mèo Hoang Tươi Mạ Palladium,Vàng 24K / 2023

Nhu cầu ánh nắng của lan vũ nữ tùy thuộc theo giống. Thường thì giống có lá dày chịu được nắng lâu hơn. Bình quân mỗi ngày từ 1 đến vài giờ dưới nắng là tốt nhất. Trong nhà kính, chúng cần khoảng 20 – 60% bóng râm. Nếu để trong nhà, đặt chậu kề cửa sổ phía Đông, Nam hoặc Tây là lý tưởng

Nhìn chung, giống phong lan Oncidium nào có lá dày và rễ mập mạp sẽ trữ được nhiều nước hơn và thời gian giữa 2 lần tưới cũng lâu hơn so với cây lá mỏng và gầy. Bạn nên chúng ướt đẫm bằng vòi phun. Khi nước đã khô đến 1/2 chậu thì tưới lại. Trung bình 2 – 5 ngày tưới một lần tùy theo thời tiết (mùa nắng tưới nhiều hơn mùa mưa) và kích cỡ chậu (chậu nhỏ tưới nhiều hơn chậu lớn).

Khi cây đang tăng trưởng bình thường, bạn nên bón NPK 30-10-10 hai lần 1 tháng cho cây trong chậu với xơ dừa và gỗ mục. Dùng NPK 20-20-20 cho cây mọc trên thân gỗ. Nếu trời âm u, ít nắng, cây chỉ cần bón 1 lần 1 tháng là đủ.

Hoa lan vũ nữ mèo hoang tại Việt Nam thường được nhập từ Thái Lan hoặc Đài Loan. Được gọi là vũ nữ mèo hoang có lẽ do những vằn vện trên cánh hoa. Hoa lan tươi được tuyển chọn kỹ càng theo những tiêu chuẩn khắt khe nhất của Nadigold để cho ra đời hoa lan vũ nữ mèo hoang mạ pallladium và vàng 24k.

Cách sử dụng: dây chuyền trượt

Kích thước: 4 x 3 cm

Chiều dài dây: 100cm

Chất liệu: hoa lan vũ nữ tươi

Bề mặt: Palladium và vàng 24k

Xuất xứ: Công ty TNHH Natecco Việt Nam

Xin lưu ý do được mạ vàng từ hoa lan thật nên hình dáng và kích thước có đôi chút khác biệt

Nadigold- Mạ vàng đẳng cấp.

Hotline:0903.420.483

Email: infonatecco@gmail.com

Fanpage: http://facebook.com/nadigold.vn

Tổng Hợp Các Loại Lan Hoang Dã Tại Phú Quốc, Kiên Giang / 2023

Thống kế các loài lan hoang dã phú quốc được ghi nhận từ năm 1985 đến 2009 đang được nhiều người chú ý nhất hiện nay.

Tổng hợp các loại lan hoang dã tại Phú Quốc, Kiên Giang

TT

No.

Tên tiếng Việt

Vietnamese names

Tên tiếng Anh

English names

Tên khoa học

Scientific names

1.      A Cam sóng Small warty acampe Acampe carinata (Griff.) Panigr. 2.      A Cam sét Ochre yellow acampe Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. 3.      A Cam cứng Stiff acampe Acampe rigda (S.E.Smith) Hunt 4.      Tổ yến Ấn Indian Acriopsis Acriopsis indica Wight 5.      Tổ yến Java Lily-like lesf Acriopsis Acriopsis javanica Reinw ex Bl. 6.      Tuyết thư Blistered Adenoncos Adenoncos cf. parviflora Lindl. 7.      Giáng hương, giáng xuân Fickle-fhaped aerides Aerides falcate Lindl. 8.      Agrostophyllum khasianum Griff. 9.      Xích hủ than đẹp Flat ftemmed AgrostophyllumAgrostophyllum planicaule (Lndl.) Reichb. f. 10.  Âm lan núi Mountain Dwelling Aphyllorchis Aphyllorchis montana Reichb. f. 11.  Cổ lan trần Bare ApostasiaApostasia nuda R.Br in Wall 12.  Vệ lan dày Congested AppendiculaAppendicula congesta Ridl. 13.  Vệ lan móng Horned AppendiculaAppendicula cornuta Bl. 14.  Lệ lan lục hung Appendicula hexandra (Koen) J.J. Sm. 15.  Appendicula koeniggi Hook. f. 16.  Lan nhện môi hẹp Lip-Like ArachnisArachnis labrosa (Lindl. & Paxt) Reichb. f. 17.  Lan đầm lầy Finlayson’s BromheadiaBromheadia finlaysoniana (Lindl.) Miq 18.  Cầu diệp môi ngắn Short Lipped BullbophyllumBulbophyllum abbrevilabium Carr 19.  Cầu diệp Par-da Leopard fpotted BullbophyllumBulbophyllum cf. pardalotum Gary, Hamer & Siegerist 20.  Cầu diệp môi đơn Bulbophyllum cf. simplicilabellum Seiden f. 21.  Cầu diệp thanh, Cầu diệp quạt Bulbophyllum lepidum (Bl.) J. J. Smith (Bulbophyllum flabellovernis (J.Koenig) Seiden f. & Ormerod ex Aver.) 22.  Cầu diệp hoa to Large Flowered BullbophyllumBulbophyllum macranthum Lindl. 23.  Cầu diệp cô-lê Large Column BullbophyllumBulbophyllum macrocoleum Seiden f. 24.  Cầu diệp thơm Fragrant BullbophyllumBulbophyllum odoratissimum (J. E. Sm.) Lindl. 25.  Cầu diệp sói Fox-Red BullbophyllumBulbophyllum rufinum Rchb.f. 26.  Cầu diệp không cọng Close fitting BullbophyllumBulbophyllum sessile (Koen) J.J.Sm 27.  Bulbophyllum stramineum  Ames var purpureum Gagn 28.  Cầu diệp đỉnh vàng cam Orange-tip orchidBulbophyllum yougsayeanum Hu & Barr. 29.  Kiều lan Chivalieri Calanthe chivalieri Gagn. 30.  Lan Bầu rượu Calanthe cardioglossa Schlectht. in Fedde 31.  Kiều lan lưỡi hình đàn Lute-fhaped Lip Calanthe Calanthe lyroglossa Reichb. f. 32.  Kiều lan xếp ba Thrice Folded CalantheCalanthe triplicate (Willemet) Ames 33.  Mật khẩu sọc Cleisostoma striatum (Rchb. f.) Garay 34.  Mật khẩu móng dùi Terete CleisostomaCleisostoma subulatum Bl. 35.  Coelogyne rossiana Reichb. 36.  Thanh đạm ba gân Three-Veined CoelogyneCoelogyne trinervis Lindl. 37.  Ẩn mao Crytopylos clausus (J.J. Sm.) Garay 38.  Đoản kiếm lô hội Aloe-Leafed Cymbidium Cymbidium aloifolium (L.) Sw. 39.  Bích ngọc Day’s Cymbidium Cymbidium dayanum Reichb. f. 40.  Đoản kiếm Findlayson Findlayson Cymbidium findlaysonianum Lindl. 41.  Hoàng lan hoại sinh Cymbidium macrorhizon Lindl. 42.  Ẩn thiệt trâm Yellow Cryptochilus Cryptochilus ctenostachya Gagn. 43.  Hoàng thảo lá kim Dendrobium acerosum Lindl. 44.  Dendrobium acinaciforme Roxb. 45.  Móng rồng, Phím đàn Aloe-Like Dendrobium Dendrobium aloifolium (Bl.) 46.  Hồng câu Inward-Bent Dendrobium Dendrobium cf. aduncum Wall ex Lindl. 47.  Phíến đờn hai thùy Two Small Lobed DendrobiumDendrobium cf. bilobulatum Seiden f. 48.  Hoàng thảo hoa đỏ Elegant Dendrobium Dendrobium concinnum Miq. 49.  Thạch hộc, Tuyết mai, Bạch câu, Hoàng thảo củ Dendrobium crumenatum Sw. 50.  Dendrobium dalaense Gagn. 51.  Dendrobium excavatum (Bl.) Miq. 52.  Hoàng thảo không phân Undivided Dendrobium Dendrobium indivisum (Bl.) Miq. 53.  Luốn Dendrobium intricatum Gagn. 54.  Cánh sét Dendrobium ochraceum De Wild. 55.  Vảy rắn Broad-ftemmed Dendrobium Dendrobium pachyphyllum (O. Ktze) Bakh. 56.  Lan trăm Dendrobium terminale  Parish. & Reicb. f. 57.  Dendrobium trucatum Lindl. 58.  Hoàng thảo môi hình thuẫn Dendrobium umbonatum Seiden f. 59.  Tiểu hồ điệp trắng Doritis pulcherrima var chumpornensis 60.  Tiểu hồ điệp hồng, Hồng tuyền Doritis pulcherrima var buyssoniana Lindl. 61.  Eria rufinula Reichb. f. 62.  Nỉ lan lá hoa Bracteate Eria Eria bractescens 63.  Nỉ lan hội Eria foetida Aver. 64.  Nỉ lan cầu Fphere Carrying Eria Eria globulifera Seiden f. 65.  Nỉ lan lông fhaggy Petaled Eria Eria lasiopetala (Willd.) Omerod 66.  Nỉ lan rêu Moss-Growing Eria Eria musicola (Lindl.) Lindl. 67.  Nỉ lan chùm tụ tán Single Inflorescense Eria Eria paniculata Lindl. 68.  Nỉ lan hoa nhỏ Delicately Flowered Eria Eria tenuiflora Ridl. 69.  Tuyết nhung Eria tomentosa (Koenig) Hook. 70.  Xích lan Erythrochis ochobiensis (Hay.) Gary 71.  Luân lan hòa bản Grass-Leafed Eulophia Eulophia graminea Lindl. 72.  Luân lân lộng lẫy Eulophia spectabilis (Dennot) Smesh. 73.  Thạch hộc Flickengeria albopurpurea 74.  Thạch hộc Việt Nam Vietnamese Flikingeria Flickengeria cf. vietnamensis 75.  Thạch hộc ria môi rậm Hairy Flikingeria Flickengeria comate (Blume) A.D.Hawkes 76.  Túi thơ gót Gastrochilus calceolaris (J.E.Sm.) D.Don 77.  Túi thơ trung gian Gastrochilus intermedius (Lindl.) O.Ktze 78.  Túi thơ song đính Gastrochilus pseudodistichus (King & Pantl.) Schltr. 79.  Thanh tuyền Showy Flowered Grammatophyllum Grammatophyllum speciosum Blume 80.  Chim non Appendage Carrying Grosourdya Grosourdya appendiculata (Bl.) Reichb. f. 81.  Hà biện nhọn Habenaria acuifera Wall ex Lindl. 82.  Hà biện đất Habenaria humistrata Rolfe ex Dawnie 83.  Hà biện lưỡi đỏ Red-Lipped Habenaria Habenaria rhodocheila Hance 84.  Hà biện mũi Rosy Habenaria Habenaria rostellifera Reichb. f. 85.  Hà biện Rumph Habenaria rumphii (Brongn.) Lindl. 86.  Lan lê nhiều hoa Lecanorchis multiflora J.J Sm. 87.  Nhẵn diệp rất nhọn Liparis accutissima Reichb. f. 88.  Nhẵn diệp bụi Champing Liparis Liparis caespitosa (Thouars) Lindl. 89.  Nhẵn diệp lưỡi đỏ Red Lipped Liparis Liparis rhodocheila Rolf 90.  Lụi chùm ngắn Short-Inflorescence Luisia Lusia brachystachys (Lindl.) Bl. 91.  Lụi Zollinger Zollinger’s Luisia Lusia zollingeri Reichb.f. 92.  Đại cước Winged Macropodanthus Macropodanthus alatus (Holt.) Seiden f. & Garay 93.  Ái lan mỹ diệp Beatiful Leaf MalavisMalaxis calophylla (Reichenb .f.) 94.  Ái lan lá rộng 1 Malaxis latifolia J.E. Sm 95.  Ái lan lá rộng 2 Broad-Leaf MalasisMalaxis ophrydis (J.Koening) Ormerod 96.  Vi túi tái Pale MicroperaMicropera pallida (Roxb.) Lindl. 97.  Vi túi Thái Thai MicroperaMicropera thailandica (Seiden f. & Smitin) Gagn 98.  Vi bao Griffith Griffith’s MicrosaccusMicrosaccus griffithii (Par. & Reichb. f.) Seiden f. 99.  Móng rùa phảng Oberonia falcata King & Pantl. 100.          Móng rùa Falconer Oberonia falconeri Hook.f. 101.          Móng rùa Gammi Gammie’s OberoniaOberonia gammiei King & Pantl 102.          Móng rùa Jenkins Jenkin’s OberoniaOberonia jenkinsiana Griff. Ex Lindl. 103.          Móng rùa đẹp Fhimmering OberoniaOberonia nitida Seiden f. 104.          Khúc thần hoa trắng White Blooming Panisea Panisea cf. albiflora (Ridl.) Seiden f. 105.          Vân hài Callus Paphiopedilum Paphiopedilum callosum (Reichb f.) Stein. 106.          Chu thư vòi Tentacled PeristylusPeristylus tentacalatus (Lindl.) J.J. Sm. 107.          Chu thư môi xẻ Peristylus lacertiferus (Lindl.) J.J. Sm. 108.          Trục đoạn kế Ariculated PholidotaPholidota articulata Lindl. 109.          Trục đoạn Léveille Pholidota leveilleanna Schltr. 110.          Lan Lô-cô Bokor Bokoro Plocoglottis Plocoglottis bokoresis (Gagnep.) Seiden. f. 111.          Túc thiệt trung gian Phodochilus intermedius Aver. 112.          Túc thiệt lá nhỏ Small Leafed Podochilus Phodochilus microphyluss Lindl. 113.          Phodochilus tenuis (Bl.) Lindl. 114.          Đa phướng Pale Flowered Polystachya Polystachya concreta (Jacq.) Garay & Sweet) 115.          Pomatocalpa 116.          Trứng ốc Elwes’s Bullbophyllum Porpax elwesii (Reichb. f.) 117.          Dực giác beo Pteroceras leopardinum (Par. & Reichb. f.) Seidan .f. & Smith 118.          Dực giác tròn Terete Leafed Pteroceras Pteroceras teres (Bl.) Holtt. 119.          Lổ bì Sheath-Covered Spathe Robiquetia Robiquetia spathulata (Bl.) J.J. Smith 120.          Sarcanthus sp. 121.          Sarchochilus pierrei Guill. 122.          Lan Mã-lai vàng Heffer’s Smitinandia Smitinandia helferi (Hook. f.) Garay 123.          Hổ bì Ftriped Petal Staurochilus Stauroschilus fasciatus (Rechb. f.) 124.          Đại diệp tù Blunt Taeniophyllum Taeniophyllum obtusum Bl. 125.          Lan củ dẹt nhọn Small Flowered ThelasisThelasis micrantha (Brogn) J.J. Sm. 126.          Lan củ dẹt lùn Tiny Thelasis Thelasis pygmaea (Griff.) Lindl. 127.          Mao tử rít Centipede Thrixpermum Thrixspermum centipede Lour. 128.          Mao tử đặc biệt Thrixspermum iodonchilus Ridl. 129.          Mao thiệt thon Lance-Like Trichoglottis Trichoglottis lanceolaria Bl. 130.          Mao thiệt tà Trichoglottis retusa Bl. 131.          Mao hoa thanh mảnh Delicate Trichotosia Trichotosia gracilis (Hook. f.) Kraenzl. 132.          Mao lan gối Trichotosia pulvinata (Lindl.) 133.          Mao lan long Trichotosia velutina (Lindl.) Kraenzl. 134.          Lan đất bông ngắn Curculigo-Like Tropida Tropidia curculigoides Lindl. 135.          Vani không lá Leafless Vanilla Vanila aphylla Bl. 136.          Thơ sinh to Large Leuxine Zeuxine grandis Seiden. f.

Nguồn: sưu tầm Internet