Top 3 # Xem Nhiều Nhất Lan Dendro Nang Mong Rong Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Cây Xương Rồng Đà Nẵng, Cây Sen Đá Đà Nẵng, Sen Da Da Nang, Xuong Rong Da Nang, Cay Sen Da Da Nang

Xương rồng – Sen đá là 2 loại cây cảnh rất được yêu thích bởi dân văn phòng Đà Nẵng. Bởi vì ngoài xinh đẹp, nhiều hình dáng, màu sắc sặc sỡ, dễ chăm sóc, Sen đá – Xương rồng có thể đặt tại bàn làm việc, ban công, góc sân vườn rất đẹp.

Hoa Sen Việt là đơn vị đi đầu trong việc cung cấp cây cảnh Đà Nẵng, Sen đá – Xương rồng với đa dạng chủng loại, các giống sen đá – xương rồng độc lạ, phổ biến đều có mặt tại vườn ươm chúng tôi.

– Cơ sở 1: 330 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.

– Cơ sở 2: Đường Thăng Long (Sau lưng trung tâm triển lãm CMT8), Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.

– Cơ sở 3: Trong khuôn viên Viện Khoa Học Xã Hội, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

– Số điện thoại liên hệ: 0916.700.968 – 0905.593.968

I. Các loại sen đá – xương rồng được bán tại vườn ươm Hoa Sen Việt

I.1 Các loại sen đá

1. Sen đá nâu.

2. Sen đá dù.

3. Sen đá phật bà.

4. Sen đá Thái – sen đá xanh.

5. Sen đá thạch bích

6. Sen đá móng rồng.

7. Sen đá ruby.

8. Sen đá vàng.

9. Sen đá lá thơm.

10. Sen đá tím.

Và khoảng 40 giống sen đá khác nữa được ươm trực tiếp tại vườn ươm.

I.2 Các loại xương rồng được bán tại vườn ươm Hoa Sen Việt

1. Xương rồng bát tiên.

2. Xương rồng giáng sinh.

3. Xương rồng cầu vồng.

5. Xương rồng mini để bàn.

… và nhiều loại xương rồng khác được ươm trực tiếp tại vườn.

II. Cách chăm sóc sen đá – xương rồng

Nước: Sen đá có nguồn gốc từ Mexico một trong những đất nước nắng nóng và khô hạn, do vậy những loài cây có thể sống tốt ở đây chính là những loại có thể trữ nước ở lá và thân, và sen đá là một trong những loại như vậy. Nước không quá cần thiết đối với sen đá nhưng vẫn phải đủ để nó có thể duy trì sự sống và phát triển, tuy nhiên nếu sen đá bị sống trong một trường ẩm từ 4 -5 ngày sen đá sẽ bị thối nhũn dần từ gốc và bắt đầu rụng hết lá.

Cách tưới nước: Điều chỉnh lượng nước luôn là một vấn đề không dễ dàng với sen đá. Đối với không khí khô, thời tiết nóng vào mùa hè thì có thể 1 tuần/2 lần, còn thời tiết lạnh, ẩm, mùa đông 2 tuần/lần. Còn thường thì sẽ là 1 tuần chỉ cần tưới nước một lần. Cách tưới tốt nhất là tưới theo kiểu ngấm ngược. Ở mỗi chậu cây sẽ có một lỗ thoát nước, nhưng nó còn có tác dụng là ngấm nước. Bạn có thể đặt cây vào trong khay, bồn nước có mực nước bằng 1/3 chiều cao chậu, sau đó để khoảng 30s với chậu nhỏ và 40s đối với chậy lớn thì nhấc ra. 1 tuần bạn chỉ cần làm như vậy một lần.

Vì sao nó được coi là cách tối ưu nhất đối với sen đá, sen đá là loại thường có nhiều lá hoặc trên lá có phấn, nếu bạn tưới trực tiếp lên cây thì có thể nước sẽ bị đọng ở trên lá không thoát ra được dẫn đến thì trạng lá bị thối, ngoài ra nếu bạn dội nước mạnh những loài cây có phấn sẽ bị mất đi lớp phấn ở ngoài lá khiến nó không còn đẹp. Nếu điều kiện không cho phép hoặc bạn không thể tưới theo kiểu đó thì hãy cố gắng tưới nước càng gần mép chậu càng tốt.

Còn một trong những cách nữa mà dành cho người đã trồng lâu lắm, đó là nhìn lá mà tưới nước, xương rồng sen đá rất ít khi chết vì thiếu nước, có những loại bạn để cả tháng không cần tưới cũng không sao, khi lá đủ nước sẽ cứng và căng mọng, khi thiếu nước nó sẽ nhăn nheo và mềm bạn có thể dựa và đặc tính đó để tưới cho cây. Tối đa cũng chỉ 2 lần trên tuần.

Ánh sáng: Ánh sáng là phần cần thiết nhất đối với loài sen đá. Nên bạn hãy để nó ở nơi có nhiều ánh nắng, nhất là ánh sáng buổi sớm và chiều tối, ánh sáng tốt nhất là bạn để cây ngoài trời có mái, lưới che đi khoảng 30%.Tắm nắng cho sen đá Nếu là cây bạn để trong văn phòng không có ánh sáng thì 2 -3 ngày hãy mang nó ra nắng 1 lần 8h.

Cách tối ưu nếu bạn để cây trong nhà thì sáng bạn đi làm bạn bê cây ra ngoài ban công, nơi thoáng gió, khi nào bạn đi làm về thì lại bê vào nhà. Nếu bạn để cây trong văn phòng thì khi nào về bạn bê cây ra ngoài bancol thoáng gió, sáng mai đi làm về bạn lại mang cây vào. Nếu muốn cây Sen Đá đẹp thì hãy đảm bảo 6h dưới nắng.

Chú ý: Nắng rất cần thiết những không có nghĩa là cứ càng nắng càng tốt, nếu bạn đã có con nhỏ thì bạn sẽ biết, ánh nắng rất tốt cho bé và bé cần tắm nắng nhưng không phải là 12h trưa cho bé ra ngoài trời nắng mà phải là ánh nắng nhẹ buổi sáng. Đối với sen đá cũng thế cần nắng không có nghĩa là phơi cây và trưa nắng gắt, điều này khiến sen đá sẽ bị héo lá và mất nước, hãy che nắng cho cây vào những lúc nắng gắt.

III. Chú ý khi chăm sóc sen đá – xương rồng.

– Không tưới nước lúc trời nắng nóng

– Không để cây dưới mưa

– Để nơi tránh tầm với của trẻ nhỏ

– Sen đá và xương rồng cần rất ít nước, bạn hãy nhớ điều đấy, đừng để nó ẩm đất quá lâu

Lan Dendro Trắng – Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Dendro Trắng

Lan là một món quà vô cùng đẹp đã mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta. Trong vô vàn các loại lan quý mỗi loại một vẻ đẹp riêng chỉ cần mỗi khi chúng xuất hiện thì nơi đó trở thành tâm điểm chú ý của mọi người. Một trong số những loại lan mang vẻ đẹp kiều diễm đó chính là lan dendro trắng. Vẻ đẹp của chúng tương tự như những thiếu nữ tràn đầy sức sống.

Hoa Lan Dendro là gì ?

Tên thường gọi: Hoa Lan Dendro Màu Trắng Tím

Tên khoa học: Dendrobium

Đây là loại lan được giới chơi lan ưa chuộng và tìm kiếm khắp mọi nơi. Tuy không quá rực rỡ như lan Hồ Điệp nhưng lan dendro trắng lại chiếm được cảm tình nhờ vẻ đẹp khác biệt.

Trong giới sành chơi lan thì lan dendro được biết đến là loài có khá nhiều hình dáng và kich thước màu sắc bắt mắt khác nhau. Bên cạnh những chậu lan dendro có màu nóng bỏng như màu đỏ, vàng, cam thì nổi tiếng hơn cả là những bông lan dendro trắng tím nhẹ nhàng mà cuốn hút.

Đặc điểm hoa lan dendro

Lan dendro trắng có hương thơm nhẹ nhàng dịu dàng khiến cho người thưởng thức cảm giác thoải mãi dễ chịu mỗi khi ngắm nhìn chúng. Vẻ đẹp đó khiến lan dendro trắng được ưa chuộng trồng trong nhà thờ công ty và sân vườn. Những phát hoa dài mang những bông hoa trắng thanh khiết được tô điểm thêm màu tím của nhụy làm cho cả chậu hoa trở nên đẹp vừa sang trọng hơn. Chính vì thế lan dendro trắng dùng làm quà tặng sinh nhật, tân gia và khai trương đều rất phù hợp.

Xét về tuổi thọ của hoa lan dendro thì khoảng 1 tháng nên chơi được khá lâu. Hoa nở lần lượt và tỏa hương thơm khá dễ chịu. Mỗi khi có một bông tàn thì bông tiếp theo sẽ nở tiếp nối khiến chậu hoa của bạn luôn có hoa nở. chú ý những bông tàn nên được cắt bỏ để cây tập trung nuôi dưỡng những nụ hoa khác sẽ giúp chậu hoa được tươi mới hàng ngày.

Cách trồng và chăm sóc lan dendro trắng

Hoa lan dendro trắng là loại lan vốn khá dễ tính nên có thể trồng được ở nhiều kiểu khí hậu khác nhau từ nơi nóng trung bình và cho tới khí hậu lạnh.

Yêu cầu giá thể: Lan dendro trắng bạn có thể trồng được ở giá thể gỗ lũa cũng có thể trồng được ở trong chậu đất nung với nhiều lỗ thoáng.

Kĩ thuật trồng lan dendro trắng

Cũng như những loại phong lan khác. Lan dendro trắng cũng cần chọn cây giống khỏe mạnh và giá thể không bị ẩm ướt mà phải khô ráo sẽ cho ra những chậu lan khỏe mạnh hơn sau này.

Khi mua về cần xử lý cho cây giống bằng việc cắt tỉa hết lá dập nát và rễ dài chỉ để lại một phần rễ ngắn. Ngâm cây qua dung dịch thuốc physan 20 phút rồi treo chỗ khô thoáng trong vòng 1 ngày sau đó mới đem ghép vào giá thể trồng.

Ghép vào gỗ lan dendro trắng

Với việc trồng trong giá thể gỗ lũa bạn cần chọn loại gỗ già bóc hết lớp vỏ và xử lý bằng việc ngâm trong dung dich nước vôi để loại trừ hết nám bệnh. Phơi trong vòng vài ngày sau đó mới ghép cây giống.

Khi ghép bạn tiến hành dùng những đoạn dây nhựa và buộc chặt phần thân cây lan vào với gỗ. Có thể khoan những lỗ nhỏ trên bề mặt gỗ lũa để rễ cây sau này bám vào gỗ chặt hơn. Tiếp đến bạn treo cây vào chỗ mát mẻ không quá nắng để cây quen với giá thể trong vòng 1 tuần sau đó mới đen ra nơi nắng hơn để trồng.

Trồng vào chậu lan dendro trắng

Cây được trồng vào chậu với việc cho vào trong chậu dưới đáy một chút xốp và trải đều than hoa lên lớp tiếp theo. Cố định thân cây lan dendro trắng vào chậu bằng những doạn dây thép gắn chặt vào phần thân chậu. Cuối cùng phủ lên trên bề mặt một lớp dớn để giữ ẩm. Treo những chậu lan ra nơi thoáng mát ít nắng gắt trong 1 tuần đầu để cho quen với giá thể trồng mới. Tưới nước định kì hàng ngày để giữ ảm cho chậu.

Chế độ tưới nước cho cây: Lan dendro có thể trồng được ở nhiều điều kiện khác nhau nên chế độ tưới nước cũng nên tăng giảm theo từng kiểu khí hậu. Chỉ cần định kì giữ ảm cho đất và độ ẩm bình thường là được không cần phải tưới nước quá nhiều. Chú ý ngoài việc tưới nước nên thường xuyên phun sương cho lá và hoa để nhìn hoa lúc nào cũng căng đầy sức sống.

Kết.

Cẩm Nang Phân Bón: Phân Chuồng

1. Khái niệm về phân chuồng

– Phân chuồng là hỗn hợp phân và nước giải do gia súc bài tiết ra (phân chuồng không độn) cùng với chất độn chuồng và thức ăn thừa của gia súc.

– Đây là loại phân hữu cơ khá phổ biến ở khắp mọi nơi trên thế giới, mang đầy đủ tác dụng của phân hữu cơ, khác nhau về thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng có chứa trong phân.

– Sử dụng phân chuồng tốt còn là 1 biện pháp xử lý nguồn phế thải gây ôi nhiễm môi trường từ chăn nuôi rất hiệu quả. Vì trung bình lượng phân do gia súc thải ra trong suốt quá trình sinh trưởng thường gấp 20 lần trọng lượng của nó. Khối lượng các chất thải rất lớn này là nguồn gây ôi nhiễm môi trường rất lớn nếu không được xử lý tốt. Đồng thời phân chuồng sau khi được xử lý bón cho cây trồng lại tạo ra sản phẩm phục vụ cho con người.

2. Thành phần của phân chuồng

2.1. Thành phần

– Thành phần của phân chuồng không ổn định, phụ thuộc vào thành phần của các phần cấu thành, trong đó phần có ảnh hưởng lớn nhất là phân và nước giải do gia súc bài tiết ra.

– Thành phần các chất có trong phân gia súc (phân chuồng không độn) cũng không ổn định do phụ thuộc vào: Loại gia súc, tình trạng sức khỏe, tuổi gia súc, chế độ cho ăn, hình thức chăn nuôi.

Vậy: Thành phần chính của phân gồm khoảng 65 – 68% nước, 15 – 28% các hợp chất hữu cơ của thức ăn mà gia súc tiêu hóa chưa triệt để.

– Nước chiếm tỷ lệ lớn nhất trong phân gia súc. Trong nước phân của gia súc có đa dạng các chất hữu cơ dễ phân hủy: Ure, axit ureic, axit benzoic, các muối hòa tan: Axetat, cacbonat, oxalat, photphat, sulfat và 1 số chất kích thích sự phát triển của bộ rễ. Trong nước phân, nước giải gia súc thường có 0,2 – 0,25%N, 0,01%P2O5, 0,4 – 0,5%K2O.

– Phân gia súc luôn chứa nhiều các hợp chất hữu cơ như: Các hợp chất xenlulo, gluxit, hemixenlululo, linhin, chất béo, chất sáp, các hợp chất đạm hữu cơ, lân hữu cơ, lưu huỳnh hữu cơ, và nhiều chủng loại axit hữu cơ. Các chất dinh dưỡng thiết yếu đối với cây này luôn khá đầy đủ về chủng loại nhưng có tỷ lệ rất thấp đối với mỗi yếu tố.

– Ngoài ra trong phân gia súc còn có rất nhiều chủng loại và số lượng các vi sinh vật, trong đó VSV phân giải xenlulo chiếm đa số và khá nhiều chủng VSV phản nitrat hóa.

– Các chất độn chuồng thường dùng là các chất có khả năng hút nước cao, thành phần dinh dưỡng thấp. VD: Rơm rạ, than bùn, lá xong tử diệp, mạt cưa.

– Trung bình trong phân chuồng (bao gồm đủ các phần cấu thành) có chứa 0,35%N, 0,22%P2O5, 0,6%K2O, 0,2 – 0,6%CaO, 0,05 – 0,45%MgO, 0,05%S. Ngoài ra, trong 1 tấn phân chuồng còn có trung bình: 2g Cu, 4g B, 30 – 50gMnO, 82 – 96g Zn.

2.2. Các yếu tố có thể ảnh hưởng tới thành phần và chất lượng của phân chuồng

– Gia súc: Mỗi loại gia súc có đặc điểm dinh dưỡng khác nhau nên thành phần phân do chúng bài tiết ra cũng khác nhau. Tình trạng sức khỏe, tuổi gia súc và cách nuôi dưỡng gia súc cũng ảnh hưởng đến thành phần, chất lượng phân. Trong số các loại phân gia súc thì phân trâu bò thường nghèo dinh dưỡng hơn cả.

– Chất độn chuồng: Có tác dụng làm tăng khối lượng và chất lượng của phân chuồng do khối lượng và khả năng hấp thụ của chất độn làm giảm việc mất đạm và các chất dinh dưỡng khác. Chất độn còn làm cho chuồng trại được vệ sinh hơn, tạo cho đống phân tơi xốp, ẩm để hoạt động phân giải của VSV được thuận lợi.

– Lượng chất độn chuồng càng nhiều, càng làm tăng khối lượng phân chuồng và giảm việc mất đạm, nhưng nếu quá nhiều lại làm cho phân trở nên khó phân giải. Lượng chất độn chuồng hợp lý cho mỗi đầu gia súc trong 1 ngày đêm đối với: lợn 1 – 2kg, bò: 4 – 5kg, trâu: 5 – 7 kg.

– Phương pháp chế biến, bảo quản phân: Phương pháp bảo quản chế biến cũng ảnh hưởng rõ đến thành phần, chất lượng của phân chuồng. Các phương pháp chế biến phân để nhanh có phân chuồng sử dụng thường dẫn đến mất nhiều chất hữu cơ và đạm hơn.

3. Tính chất của phân chuồng

Phân chuồng là loại phân hữu cơ điển hình, rất phổ biến, có đầy đủ tác dụng của phân hữu cơ (cải tạo tính chất đất, cũng cấp dinh dưỡng, tham gia vào vòng tuần hoàn tự nhiên và bảo vệ môi trường).

– Về mặt dinh dưỡng phân chuồng có các đặc điểm sau:

Là loại phân hỗn hợp, có chứa hầu hết các nguyên tố dinh dưỡng từ đa lượng đến trung lượng, vi lượng và cả các chất kích thích sinh trưởng. Trong ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng thì: Kali chiếm tỷ lệ cao nhất, và chủ yếu ở dạng dễ tiêu đối vói cây trồng, lân có hệ số sử dụng khá, đạm chủ yếu ở dạng hữu cơ nhưng cũng có một phần dễ tiêu mà cây trồng có thể sử dụng ngay (NH4+, NO3-). Do vậy, bón phân chuồng với liều lượng thích đáng sẽ cung cấp từ từ dinh dưỡng cho cây trồng, bón nhiều cũng không sợ gây ảnh hưởng xấu tới cây như trường hợp bón nhiều phân khoáng cho các cây trồng mẫn cảm với nồng độ muối cao.

– Tuy nhiên phân chuồng cũng có nhiều nhược điểm, cụ thể như sau:

+ Tỷ lệ các nguyên tố dinh dưỡng (kể cả đa lượng) có trong phân chuồng đều ở mức thấp (<1%), hiệu quả chậm hơn nhiều so với phân hóa học. Do vậy để đáp ứng tốt yêu cầu dinh dưỡng của cây trồng, khi bón phân chuồng rất cần phải kết hợp bón với phân hóa học.

+ Sử dụng phân chuồng có chi phí vận chuyển, bảo quản và bón phân lớn so với phân hóa học.

– Phân chuồng là loại phân hữu cơ cần thiết phải bảo quản, chế biến do các lí do sau:

+ Phân thải ra không được bón ngay vì sản xuất nông nghiệp theo mùa vụ, chất lượng phân sẽ bị giảm đi nhiều nếu không được bảo quản tốt. Trong phân chuồng còn có thể có: Mầm mống bệnh, hạt cỏ dại cần được xử lý trước khi dùng.

– Trong quá trình chế biến phân chuồng, khối lượng phân và tỉ lệ chất hữu cơ giảm đi đáng kể so với ban đầu nhưng tỷ lệ N, P2O5, K2O tăng lên. Tùy theo mức độ phân giải của phân người ta phân biệt: phân chuồng tươi ít biến đổi, phân nửa hoai mục, phân hoai mục và mùn.

– Phân chuồng phản ánh khá trung thực thành phần hóa học của đất ở địa phương, do đất nghèo hay giàu chất dinh dưỡng nào đó thì trong phân chuồng cũng sẽ nghèo hay giàu chất dinh dưỡng đó.

– Nước giải gia súc, nước phân chuồng có thể coi là loại phân hỗn hợp NPK (có 0,2 – 0,25% N, 0,01% P2P5, 0,4 – 0,5% K2O) ở dạng hòa tan mà cây trồng có thể sử dụng ngay được, nhưng cũng rất dễ mất N dưới dạng NH3).

4. Kỹ thuật sử dụng phân chuồng

– Phân chuồng sau khi được ủ phải được ủ vận chuyển sớm ra ngoài đồng và vùi ngay vào trong đất để tránh mất đạm ở dạng dễ tiêu (35 – 40%).

– Nên dùng phân chuồng nửa hoai mục trong trồng trọt vừa có lợi về mặt cung cấp dinh dưỡng cho cây vừa có lợi về mặt cải tạo đất. Do loại phân này chứa nhiều đạm hơn và tác động đến việc hình thành kết cấu, cải tạo đất tốt hơn mùn.

– Chỉ dùng phân chuồng được ủ hoai mục hoàn toàn khi bón cho ruộng mạ, vườn ươm cây con, và các loại rau ngắn ngày.

– Không nên bón phân chuồng tươi, nhất là khi phân có độn nhiều rơm rạ vì quá trình phân giải rơm rạ trong đất làm hàm lượng đạm và lân dễ tiêu trong đất giảm đi dù là tạm thời cũng làm cho cây gặp khó khăn.

– Hiệu lực của phân chuồng kéo dài qua nhiều năm, do hệ số sử dụng các chất đinh dưỡng N, P, K của phân chuồng kéo dài qua nhiều năm.

– Về mặt cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng có thể coi bón phân chuồng trước hết nhằm đảm bảo cung cấp dinh dưỡng Kali vì so với N, P phân có hàm lượng kali thương cao hơn cả, mà hiệu lực của kali trong phân như kali trong phân hóa học.

– Hiệu lực của phân chuồng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng của phân đem dùng, điều kiện khí hậu thời tiết và đất đai nơi bón phân, đặc tính sinh học của cây được bón phân.

– Nên phối hợp bón phân chuồng đồng thời với phân hóa học do tác động tương hỗ mà làm tăng hiệu lực chung của việc bón phân.

– Phân chuồng chỉ nên bón lót, bón xong cần được vùi ngay vào đất để tránh N. Bón phân chuồng ở vùng đất có thành phần cơ giới nhẹ, khí hậu khô cần vùi sâu hơn. Khi buộc phải bón thúc bằng phân chuồng thì phải dùng loại phân được ủ hoai mục hay nước phân.

– Phân chuồng có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại hạn chế về N, phản ánh trung thực tính chất hóa học đất ở địa phương. Vì vậy trong thâm canh cây trồng không thể chỉ dựa vào phân chuồng, mà phải căn cứ vào năng suất kế hoạch để bổ sung thêm phân hóa học mới có thể đạt năng suất cây trồng cao, phẩm chất tốt. Cũng không thể chỉ dựa vào phân chuồng mà cải tạo hiệu quả tính chất hóa học đất và đáp ứng yêu cầu dinh dưỡng vi lượng cho cây trồng.

Nguồn: Giáo trình phân bón

Bột Rong Biển (Seaweed Extract Powder)

1. Nguồn nguyên liệu và quy tắc cơ bản trong sản xuất bột rong biển

– Nguyên liệu của phân bón rong biển là sử dụng rong biển kinh tế quy mô lớn tự nhiên, chẳng hạn như tảo khổng lồ, phyllophytes, rong biển, v.v. Quá trình sản xuất bột rong biển phải trải qua ba giai đoạn: rong biển thối → tảo biển (bột) – chiết xuất rong biển. Do đó, phân bón rong biển còn được gọi là tinh chất rong biển, bột rong biển và tro rong biển ở thị trường nước ngoài.

2. Những thành phần “hiếm gặp” mà chỉ có được ở bột rong biển

– Vì rong biển phát triển trong nước biển, môi trường phát triển đặc biệt cho phép rong biển không chứa các thành phần hóa học của thực vật trên cạn, mà còn chứa nhiều chất dinh dưỡng mà các loài thực vật trên cạn không có được, chẳng hạn như polysacarit rong biển, Mannit, polymer phenolic, betaine, Fucoidan… Ngoài ra, phân bón rong biển cũng chứa một lượng lớn các hoạt chất tăng trưởng thực vật như axit indoleacetic, S-ABA , Cytokinin, Gibberellin và các nguyên tố khoáng như iốt, kali, magiê, mangan và titan.

3. Hàm lượng chất hữu cơ trong bột rong biển cao – nguồn dinh dưỡng tốt cho cây trồng

– Hormone nội sinh cytokinin trong rong biển có thể thúc đẩy sự phân chia tế bào và tăng kích thước cơ thể tế bào. Nó có thúc đẩy sự phát triển của chồi bên và ức chế sự lão hóa của cây trồng.

– Rong biển cũng chứa gibberellin và axit axetic indole các chất bổ sung như axit indole butyric có thể phá vỡ sự ngủ nghỉ của hạt, thúc đẩy sự phát triển của cây trồng, thúc đẩy quá trình ra hoa cho cây trồng, đồng thời thúc đẩy sự phân biệt của các tế bào xylem và phloem, kích thích sự hình thành của rễ mới, và thúc đẩy sự ra rễ của cành giâm.

4. Bột rong biển – Loại phân bón có tác dụng “thần kỳ” đối với môi trường đất

– Với hàm lượng hữu cơ lên đến 45 – 55% được xem như một loại hiếm có về nguồn hữu cơ đạt đến ngưỡng như thế. Nõ sẽ góp phần vào hoàn thiện cấu trúc đất, tăng cường sự hoạt động của đất, tránh nguy cơ thoái hóa đất. Bột rong biển giúp cho sự lưu thông nguồn nước trong đất, đảm bảo ngưỡng nhiệt độ trong đất. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho sự sinh sản và phát triển của hệ vi sinh vật.

– Những vi sinh vật này có thể được sử dụng trong chu kỳ của thực vật và các chất chuyển hóa của vi sinh vật. Nó hoạt động như một chất xúc tác và làm tăng hiệu quả sinh học của đất. Đồng thời, sự phân hủy các chất hữu cơ và các chất chuyển hóa của các vi sinh vật trong đất có thể cung cấp cho cây nhiều chất dinh dưỡng hơn.

5. Bột rong biển có tác dụng quan trọng trong cải tạo đất cho cây trồng

– Các hợp chất tự nhiên như natri alginate có trong phân bón rong biển là tác nhân điều hòa đất tự nhiên, có lợi cho sự hình thành keo đất, là chất thúc đẩy và cải thiện cấu trúc của cốt liệu đất và giúp hình thành đất sét. Khôi phục sự cân bằng chất keo tự nhiên bị mất do quá tải đất và ô nhiễm hóa học, tăng sức sống sinh học của đất, thúc đẩy giải phóng các chất dinh dưỡng tác dụng nhanh, cải thiện độ phì của đất và khả năng lưu trữ nước. Bên cạnh đó bột hữu cơ cao cấp còn có tác dụng cải thiện khả năng đệm của đất chống lại axit và kiềm, đồng thời, nó cũng có lợi cho sự phát triển của hệ thống rễ cây trồng và cải thiện sức đề kháng của cây trồng.

– Ngoài ra bột rong biển không chỉ cung cấp nguôn dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng như: nguồn chất hữu cơ, Alginic, nguồn đạm tự nhiên và hỗn hợp các trung, vi lượng tự nhiên giúp cung cấp thêm nguồn dinh dưỡng phong phú cho cây trồng, thúc đẩy tăng năng suất cho cây trồng. Mà rong biển còn có tác dụng trong việc cải thiện khả năng giữ nước cho cây trồng, tăng khả năng hấp thụ phân bón để cho cây trồng, góp phần vào hiệu quả sản xuất.