Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Lan Phi Điệp

--- Bài mới hơn ---

  • Chọn Lan Hồ Điệp Làm Quà Tặng Người Thân Trong Nhịp Tết
  • Cách Trồng Chăm Sóc Vảy Rồng Ta
  • 31 Loại Địa Lan Có Ở Việt Nam Mà Bạn Hay Gặp
  • Vườn Lan Trầm Rồng Đỏ Đẹp Như Mơ Của Hot Boy Lâm Đồng
  • Ý Thảo 3 Màu, Phi Điệp Tím, Sóc Ta, Đuôi Cáo, Long Nhãn, Hài 30
  • Đối với những người chơi lan thì cây Lan Phi Điệp không còn xa lạ. Thế nhưng không phải ai cũng biết được cách trồng và chăm sóc được chậu lan phi điệp tuyệt đẹp và ưng ý. Hôm nay, Cẩm nang cây trồng sẽ hướng dẫn các bạn cách trồng cây lan phi điệp cho hoa nở đẹp.

    Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Lan Phi Điệp

    1. Đặc điểm của cây lan phi điệp

    1.1. Đặc điểm hình dáng của cây lan phi điệp

    – Thân cây Lan Phi Điệp: là dòng thân thòng, thường mọc theo hướng xuống dưới như thác nước, thân mọng nước, có kích thước bằng ngón tay út, có chiều dài lên đến 1,7m.

    Đặc điểm Lan Phi Điệp

    – Lá cây Lan Phi Điệp: có chiều dài khaorng 10-12cm, rộng 4-8cm, thường mọc so le nhau, có đốm đen trên thân tơ.

    – Hoa cây Lan Phi Điệp: Hoa thường mọc ở các đốt gần ngọn, lan phi điệp thường có 2 màu cơ bản phổ biến là màu trắng và tím, hoa có mùi thơm nhẹ đặc trưng, độ bền của hoa có thể kéo dài từ 20 – 25 ngày. Tùy vào từng vùng miền màu sắc của hoa có độ đậm nhạt khác nhau.

    1.2. Đặc điểm sinh trưởng của Lan Phi Điệp

    – Lan phi điệp có tốc độ sinh trưởng trung bình, loài loài cây ưa sáng, nhiệt độ từ 23 – 28 độ. Hoa thường nở rộ vào cuối xuân hoặc đầu hè (tháng 4 – 6), trước khi ra hoa, thân cây già thường khô lại, dần chuyển sang màu nâu tím hoặc vàng rơm, lá bắt đầu rụng dần.

    – Tuổi thọ của lan phi điệp cao, có thể kéo dài 15 năm cây vẫn có thể cho ra hoa.

    2. Kỹ thuật trồng Lan Phi Điệp

    2.1. Thời điểm thích hợp trồng Lan Phi Điệp

    – Thời điểm thích hợp trồng lan Phi Điệp nhất là vào màu ngủ của giả hành, tức là giả hành tơ trụi hết lá cho tới khi sắp nảy mầm ở gốc.

    – Nếu hoa nở vào mùa xuân thì nên trồng vào tháng 11 tới tháng 2 âm lịch năm sau. Nếu hoa nở vào mùa hè thì nên trồng hoặc ghép vào cuối mùa xuân.

    2.2. Kỹ thuật chọn lan giống

    – Để chọn giống lan bạn có thể mua cây con mọc từ thân già về trồng, nhưng với lan giống này nếu như bạn là người chưa có kinh nghiệm trồng lan thì đây sẽ là rũi ro rất cao, vì nó rất khó trồng và chăm sóc.

    – Nếu bạn chọn mua lan trưởng thành thì công chăm sóc và cũng dễ trồng hơn và cho hoa nở sớm.

    – Tuy nhiên cách chọn giống nào bạn cũng cần phải học hỏi thêm những người có kinh nghiệm trong chơi Lan Phi Điệp để biết được cách chọn giống và chăm sóc lan kỹ hơn nữa nhé.

    2.3. Xử lý cây giống

    – Đầu tiên, bạn cần tiến hành tỉa bớt rễ của cây giống đi, chỉ để rể lại khoảng 2 – 4cm, đồng thời loại bỏ những phần rễ bị hư, thối hoặc có dấu hiệu nhiễm bệnh, để tránh các loại sâu bệnh gây hại sau này. Ngoài ra, cần phải xử lý giống với các chế phẩm kích thích, thuốc diệt nấm, sâu bệnh để kích thích khả năng sinh trưởng,đề kháng, nhằm đề phòng các mầm mống bệnh.

    2.4. Cách nhân giống Lan Phi Điệp

    – Chọn cây mẹ có thân dài, to chắc khỏe, không bị bệnh hay nấm gây hại, cắt thành từng đoạn khoảng 30cm, hoặc để nguyên thân. Chú ý khi cắt đoạn giống, nên sử dụng dao bén cắt nhẹ nhàng, dứt khoát, không làm dập, nát đầu giống hom. Sử dụng dung dịch atonik 2cc hòa với 1 lít nước, sau đó ngâm các đoạn giống trong dung dịch khoảng 20 phút, sau khi ngâm xong vớt các đoạn ươm để lên kệ cho ráo.

    Nhân giống Lan Phi Điệp

    – Đối với chậu ươm, bạn có thể chọn loại chậu bằng đất nung, bằng nhựa, rổ rá đều được, tuy nhiên đối với các loại chậu nhựa cần chú ý phải diệt khuẩn trước khi ươm giống để tránh vi khuẩn lây bệnh cho cây. Giá thể để ươm cây, nên trộn hỗn hợp như: vỏ thông, mùn bã, than củi, xơ dừa rêu rừng và phân chuồng ủ mục.

    – Cuối cùng, tiến hành giâm các cành ươm đã được xử lý trước đó vào giá thể, sau đó nên đặt cây trên cao, nơi có vị trí thoáng mát, đồng thời nên sử dụng thêm hệ thống phun sương, sẽ thuận lợi hơn trong quá trình chăm sóc cây giống.

    2.5. Chọn giá thể trồng Lan Phi Điệp

    – Cách trồng lan phi điệp gần giống như cách trồng các loại lan khác, nên trồng phi điệp ở những nơi thoáng mát, dễ thoát nước tránh tình trạng ứ đọng.

    Giá thể trồng lan

    – Chậu gỗ, hoặc vỏ của các loại thực vật dễ kiếm hàng ngày như: vỏ thông, vỏ dừa,…, có thể tận dụng để trồng lan, vì chúng có đặc tính dễ thoát nước, không gây ngập úng cho cây.

    – Trước khi trồng phi điệp, cần tiến hành trộn đất với hỗn hợp mùn cưa, phân chuồng ủ mục, than củ,… ủ trong vòng 10 ngày để tạo độ dinh dưỡng trong đất.

    2.6. Cách trồng Lan Phi Điệp

    – Đặt cây giống vào giá thể trồng đã chuẩn bị từ trước, dùng tay giữ nhẹ phần rễ của lan, dùng thép dạng chữ U để cố định cây.

    – Sau khi trồng xong, nên để cây nghỉ khoảng 7 ngày cho cây hồi phục và thích nghi với môi trường sống mới, trong thời gian đó không cần tưới nước cho giống.

    3. Kỹ thuật chăm sóc cây Lan Phi Điệp

    Cách chăm sóc Lan Phi Điệp khá đơn giản, sau khi ghép lan bạn có thể treo chúng lên và cho hứng ánh nắng nhẹ khoảng 40-50%. Bạn không cần tưới nước luôn cho cây vì tránh những vết thương cơ giới khi ghép lan.

    3.1. Tưới nước cho cây Lan Phi Điệp

    – Tùy vào từng điều kiện thời tiết của từng mùa, mà tiến hành tưới lan theo liều lượng khác nhau:

    – Vào mùa hè, nhiệt độ tăng cao, phải luôn đảm bảo cây có đủ độ ẩm để phát triển, nên tưới nước cho cây từ 3 – 4 lần/ngày. Vào mùa thu và mùa xuân, thời tiết trở nên mát mẻ, bạn cần giảm lượng nước tưới cũng như số lần tưới xuống, thông thường vào những mùa này nên tưới 1 tuần/1 lần. Mùa đông, là thời kỳ cây chuẩn bị ra hoa, vì vậy để cây ra hoa đúng mùa bạn nên hạn chế tối đa nước tưới cho cây 2 tuần/lần.

    Tưới nước cho cây Lan Phi Điệp đạt độ ẩm 60-70%

    – Nếu trồng lan chuyên nghiệp, bạn nên sử dụng dàn tưới phun sương để chăm sóc cho lan phi điệp, vừa tiện lợi lại mang lại hiệu quả cao.

    3.2. Ánh sáng cần thiết cho cây Lan Phi Điệp

    – Lan Phi Điệp là cây ưa ánh nắng bạn có thể phơi nắng nó cả ngày ở ngoài trời, nhưng để tránh lá non có thể bị cháy lá, bạn nên chuẩn bị lưới che cho cây tránh ánh nắng chiếu trực tiếp với nồng độ cao vào buổi trưa mùa hè.

    – Nhưng nếu bạn để thiếu nắng thì sẽ khiến cây rất khó ra hoa. Khi thấy cây quặn quẹo, đó là dấu hiệu chậu lan của bạn thiếu ánh nắng, lúc này bạn nên đưa lan ra nơi có ánh nắng để cây có thể tiếp tục sinh trưởng phát triển cây.

    3.3. Nhiệt độ phù hợp cho cây Lan Phi Điệp

    – Cây Lan Phi Điệp cần nuôi trong nhiệt độ 40 – 80 oF hay 8 – 25 oC. Thế nhưng Lan Phi Điệp có thể chịu được nóng lên tới 100 oF hay 38 oC, nó cũng có thể chịu được lạnh ở tới 38 oF hay 3,3 oC. Trong khi đó cây lan khó có thể ra nụ vào mùa đông nếu nhiệt độ không lạnh dưới 50 oF hay 15 o C liên tục trong vòng 4 – 6 tuần.

    3.4. Độ ẩm thích hợp trồng cây Lan Phi Điệp

    – Cây Lan Phi Điệp thích hợp với độ ẩm 60-70%, nếu độ ẩm quá thấp cây sẽ không lớn được và chậm phát triển.

    3.5. Độ thoáng gió của cây Lan Phi Điệp

    – Cây Lan cần độ thoáng gió mạnh, chính vì vậy thời kì lan ra nụ bạn cần để cây ra chỗ thoáng gió. Nếu cây không có gió thì cây sẽ không ra nụ.

    3.6. Bón phân cho cây lan Phi Điệp

    – Lan phi điệp không yêu cầu quá nhiều phân bón, nên bạn chỉ cần bón cho cây định kỳ lần/năm là đủ:

    + Đợt 1: (2 -8): Tiến hành bón thêm phân đạm 20%, phân NPK(15 – 15 – 15) 50%, phân ure 30%.

    + Đợt 2: (9 – 11) Sử dụng phân NPK(16 – 16 -8) và phân lân để bón thúc cho lan.

    – Đặc biệt, trong thời kỳ cây chuẩn bị ra hoa, không nên bón phân cho lan phi điệp để tránh làm cây mọc cây con và cho hoa có chất lượng.

    4. Cách phòng trừ sâu bệnh hại cây Lan Phi Điệp

    – Điều đầu tiên, mà bạn cần làm để phòng trừ sâu bệnh cho Lan Phi Điệp là thường xuyên kiểm tra tình trạng của cây, phát hiện những mầm bệnh sớm nhất để có những biện pháp khắc phục kịp thời

    – Cần thường xuyên phun thuốc bảo vệ thực vật để tránh các mầm bệnh sinh sôi, phát triển. Ngoài ra, bạn có thể hòa tan vôi tôi trong nước, phun vào giá thể của Phi Điệp, tuy nhiên, sau 2 tiếng cần phun 2 bằng nước sạch để cây không bị nóng, cháy lá, định kỳ thực hiện 2 tháng/lần.

    Qua những chia sẻ trên, hi vọng bạn đã có thêm những thông tin hữu ích, cũng như kinh nghiệm trồng và chăm sóc loài Lan Phi Điệp này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loạt Ý Nghĩa Cực Hay Về Hoa Lan Hồ Điệp Trắng
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Giả Hạc Hawaii
  • Phân Biệt Lan Hồng Nhạn, Hồng Dâu, Hồng Sắc Và Quế Tím
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Trúc Phật Bà
  • Cách Trồng Hoa Lan Cắt Cành
  • Chuẩn Bị Giá Thể, Công Thức Làm Giá Thể Nuôi Trồng Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Hoa Lan Trong Mùa Mưa
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Lan Trong Mùa Mưa
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Sóc Thủy Tiên Mỡ Gà
  • Vườn Lan Ngọc Điểm Đài Loan Rất Đẹp
  • Lan Bạch Hạc Là Lan Gì? Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Nở Hoa Cực Đẹp
  • Giá thể là môi trường sống của lan, tùy thuộc vào từng loại lan, điều kiện trồng trọt để chọn giá thể phù hợp. Trong trồng lan công nghiệp hay qui mô hộ gia đình có thể sử dụng các loại giá thể sau:

    Chuẩn bị giá thể, công thức làm giá thể nuôi trồng lan

    1.1. Xơ dừa

    Xơ dừa là nguyên liệu rất cần trong thành phần giá thể nuôi trồng lan, xơ dừa có nhược điểm là dễ mọc rêu, không thoáng, dễ mục, mặt trên mau khô và nhẹ nên cây trong chậu hay bị đổ. Do vậy khi dùng xơ dừa trồng trong chậu phải chú ý chế độ tưới không để bị ngậm nước gây thối rễ. Nên dùng để lót đáy chậu hay rổ treo hoặc trồng những loại lan cần ráo nước. Cần chú ý các loại xơ dừa đều có nhiều muối ở trong, nên cần phải ngâm nước vài ngày, xả cho sạch rồi mới trồng được. Theo kinh nghiệm các giống lan Laelia không ưa trồng bằng xơ dừa.

    1.2. Vỏ cây

    Vỏ cây cũng là loại nguyên liệu quan trọng trong giá thể trồng lan, có rất nhiều vỏ cây có thể làm giá thể trồng lan nhưng nên chọn loại cây nào lâu mục để không làm chậu lan bí, đọng nước gây thối rễ, đồng thời vỏ cây cũng là môi trường thích hợp cho một số loại sâu hại rễ lan sinh sống, do vậy trồng lan bằng vỏ cây cần phải quan sát tình trạng của vỏ cây để thay chậu. Trong các loại vỏ cây thì vỏ thông là loại vỏ cây thích hợp nhất cho trồng lan vì trong vỏ thông có chất resin có tính sát khuẩn cao, lâu mục, không đóng rêu và ít các mầm bệnh gây hại.

    1.3. Dớn

    Dớn là gì? Đây là sợi của thân và rễ cây dương xỉ, dớn không bao giờ bị rêu đóng và hút ẩm rất tốt, tuy nhiên nếu chỉ trống riêng dớn thì chậu lan cũng không có độ thoáng. Không nên lấy dớn quá vụn vì dễ bị mục nát, gây bí, không thoát nước ở chậu lan.

    1.4. Rêu

    Loại rêu bản xứ hoặc Canada mầu nâu đen hoặc nâu xanh không nên dùng vì phẩm chất xấu và trong rêu có nhiều chất làm cho cây lan yếu đi. Chỉ nên dùng loại rêu nhập cảng từ New Zealand hoặc Brasil mầu vàng rơm để trồng lan vì trong rêu có tác dụng trừ nấm mốc. Khi trồng, không nên nén quá chặt mới chứa được nhiều nước. rất tốt để trồng lan trên cành cây và chậu gỗ nhưng quá đắt tiền, chóng hư mục và giữ muối cho nên cứ vài tháng phải xả nước cho nhiều hay ngâm trong nước.

    1.5. Than củi

    Than trồng lan không phải là thứ than đốt lò đã làm sẵn từng viên, than phải đốt từ củi. Than có ưu điểm lâu bền từ 5-6 năm mới phải thay chậu và chỉ dùng một cỡ cho đủ thứ cây lớn nhỏ. Một số loại côn trùng trong đó sên không vỏ (Slug) không ưa sống trong than, do vậy giá thể có than đã hạn chế sự phá hại rễ của một số loại côn trùng. Nhược điểm than giữ chất muối và phân bón cho nên thỉnh thoảng (1-2 tháng) phải xả thật nhiều nước cho giá thể không bị mặn.

    1.6. Đá núi lửa

    Đá núi lửa có ưu điểm dễ ngấm nước, không bị mục, thoáng hơi và không quá nặng. Rất tốt để lót đáy chậu. Nhược điểm là giữ chất muối cho nên cứ 2 tháng phải xả nước cho sạch. Sên không vỏ ưa trú ngụ trong kẽ đá núi lửa này.

    1.7. Đá bọt

    Đá bọt rất nhẹ và thấm nước, dùng để trộn với vỏ thông hoặc rễ cây để cho thoáng khí rất thích hợp cho các loại lan có rễ nhỏ.

    2. Một vài công thức phối chế giá thể trồng lan

    Người ta trồng lan với khá nhiều công thức khác nhau, sau đây là một vài công thức khá thông dụng cho một số nhóm lan chính hiện trồng phổ biến:

    2.1. Giá thể trồng Địa lan (Cymbidium)

    Vỏ thông nhỏ: 5 phần

    Vỏ thông nhỏ – 5 phần

    Vỏ thông vừa – 2 phần

    Vỏ dừa nhỏ hoặc lớn – 2 phần

    Cát số to – 1 phần

    Gỗ thông đỏ – 1/2 phần.

    2.2. Giá thể trồng Lan Cattleya, Lealia, Phalaenopsis

    Vỏ thông cỡ vừa – 6 phần

    Vỏ dừa lớn – 2 phần

    Đá xanh hay đá xốp 2 phần

    Đá bọt – 1 phần

    Gỗ thông đỏ – 1/2 phần

    2.3. Giá thể trồng Lan Dendrobium

    Vỏ thông cỡ vừa – 4 phần

    Vỏ dừa lớn – 2 phần

    Đá xanh hay đá xốp 4 phần

    Gỗ thông đỏ – 1/2 phần

    2.4. Giá thể trồng Lan Hài, lan Vũ nữ

    Vỏ thông cỡ nhỏ 4 phần

    Vỏ dừa cỡ nhỏ – 2 phần

    Than nhỏ – 1 phần

    Đá bọt – 1 phần

    Gỗ thông đỏ – 1/2 phần

    Nguồn: Giáo trình Hoa Lan – Đại học Thái Nguyên (Trường Đại học Nông Lâm)

    Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa lan

    Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, độ thông thoáng… đều ảnh hưởng rất nhiều đến sự sinh trưởng, phát triển và ra hoa của cây hoa lan. Muốn cho cây lan sinh trưởng tốt ra hoa đẹp chúng ta cần nắm rõ đặc điểm của loại hoa lan đang trồng…

    Dinh dưỡng cây trồng đối với hoa lan

    Dinh dưỡng cây trồng đối với lan hết sức quan trọng, tuy không đòi hỏi số lượng lớn nhưng phải đầy đủ các thành phần dinh dưỡng và tùy thuộc vào từng thời kỳ sinh trưởng của cây lan mà nhu cầu đối với thành phần dinh dưỡng có khác nhau…

    Kỹ thuật nhân giống hoa lan (phong lan, địa lan)

    Trong thực tế hoa lan ít khi nhân giống hữu tính, bởi vì hạt của lan rất nhỏ, kỹ thuật gieo ươm phức tạp, tỷ lệ nẩy mầm thấp và tính phân ly lớn khi trồng bằng hạt, khó duy trì được đặc tính tốt của cây mẹ…

    Bán Cytokinin Kinetin 99% (Nuôi cấy mô, đánh thức mắt ngủ hoa lan, hoa hồng…)

    Kinetin thường được sử dụng trong nuôi cấy mô thực vật để kích thích sự hình thành callus (mô sẹo) (kết hợp với auxin) và tái tạo các mô chồi, ứng dụng trong việc đánh thức chồi ngủ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trồng Lan Bằng Than Củi
  • Nhận Biết Hoa Lan Rừng: Giả Hạc Hay Trầm Rừng
  • Ý Nghĩa Hoa Lan Hồ Điệp Trong Phong Thủy
  • Ý Nghĩa Của Hoa Lan Rừng
  • Hoa Lan Vanda Nhiều Màu, Mua Bán Vanda Tại Hà Nội
  • Tất Tần Tật Về Cách Chăm Sóc Lan Hồ Điệp Từ A Đến Z

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Cây Hoa Bách Thủy Tiên Trồng Ngoại Thất
  • Làm Thế Nào Có Thể Nhận Biết Được Phong Lan U Lồi
  • Cửu Bảo Tiên, Cửu Bảo Tiên Nuôi Thuần, Cây Khỏe Phát Triển Tốt
  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Hoa Phong Lan Giả Hạc
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Phong Lan Giả Hạc Pháp
  • Lan hồ điệp là biểu tượng của vẻ đẹp quý phái, cao cấp và lộng lẫy trong các không gian trang trí, hoa lan hồ điệp có thể kéo dãn thời gian ra hoa từ 3 đến 4 tháng, thậm chí 6 tháng nếu người chơi lan biết cách trồng và chăm sóc cẩn thận. Sau khoảng thời gian hoa tàn có thể chăm chút để cho ra hoa đợt sau. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn cho bạn cách chăm sóc lan hồ điệp một chi tiết và tỉ mỉ nhất từ các người chơi lan chuyên nghiệp.

    Bí quyết chăm sóc lan hồ điệp mới vào chậu

    Lan Hồ Điệp là loại cây ưa sang và rất cần ánh sáng để có thể phát triển tốt. Lúc vừa mua lan về nhà ta nên để lan hồ điệp ở chỗ có ánh sáng vừa phải như: vị trí ngay gần cửa sổ, phòng khách với các loại đèn chiếu sáng …

    Nguồn ánh sáng lý tưởng nhất để lan Hồ Điệp lớn mạnh chính là ánh mặt trời vào lúc sáng sớm và chiều tối. Lan Hồ Điệp phát triển tốt nhất ở nơi có độ ẩm từ 50-80%.

    Chú ý: Tuyệt đối không được để chậu lan hồ điệp trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, vì cây có khả năng sẽ bị vàng lá, cháy thân lá và hoa nhanh tàn.

    Đối với các loại chậu dung để trồng Lan cần chọn chậu có độ nông để cho rễ phát triển ích lợi và cho cây dễ dàng quang hợp. Cây con ta bắt buộc dùng chậu 5cm, sau 4 – 6 tháng cây lớn thì chuyển hẳn qua chậu 8, 3cm, sau 9 – 12 tháng đổi sang chậu 12cm.

    Giá thể trồng là một yếu tố rất trọng yếu quyết định việc sống sót và tăng trưởng của cây. Nên chọn các loại giá thể có độ tơi xốp, thoáng khí có khả năng giữ nước cũng như thoát nước tốt như: rễ quyết, dớn trắng, cốt gừa, than bùn, vụn sứ, đá chân chu,… Đối với mỗi loại giá thể khác nhau cần có giải pháp chăm sóc khác nhau đặc biệt là việc tưới nước.

    Để nhân giống cây con bạn có thể tách mầm cây từ các chậu lan to đã trồng lâu ngày, mỗi chậu trồng từ 2-3 nhánh. Trước khi cắt cần dùng cồn để khử trùng dao, vết cắt cần gọn, sau khi cắt xong bạn cần bôi một ít vôi vào vết cắt để vết cắt mau liền lại.

    Trước khi lấy cây ra khỏi bình buộc phải đặt bình nuôi vào nhà ấm 3 -4 ngày để luyện cây, sau đó lấy cây con ra, dùng nước không bẩn rửa hết aga & chất nuôi, cần cực kỳ cẩn thận để tránh gây thương tổn rễ. Sau đó bạn hãy dùng dung dịch Bicromat Kali 0, 05% hoặc các loại nước khử trùng để ngâm 5 phút diệt trùng. Sau khi khử trùng lấy cây ra và chia thành từng cái: hai lá cách nhau hơn 5cm là đặc cấp, từ 3 – 5cm là cấp một, 2 -3 cm là cấp hai.

    Cây Lan hồ điêp con sau khi đã được hong khô rồi sử dụng giá thể bọc rễ lại chỉ để hở gốc và lá. Bình thường đối với cây con đặc cấp, bạn nên trồng thẳng vào chậu 7cm, cây cấp một trồng vào chậu 5cm. Đối với cây cấp hai bạn có thể trồng vào khay 128 lỗ hoặc khay ươm cây non đều được.

    Trong khoảng thời gian này cần đảm bảo tưới vừa đủ lượng nước cho cây vì lúc này sức chịu hạn của cây con vẫn còn rất yếu. Nhiệt độ ở thời kỳ này cần được cố định không được thấp hơn 20 oC, tốt nhất là duy trì ở khoảng 23 o C, đồng thời cần đảm bảo độ thông gió tốt cho cây. Sau khi trồng Lan hồ điệp 1 tháng chớ nên vội bón phân do rễ chưa vươn dài nhiều, rất cần phải xem xét cụ thể tình hình sinh trưởng, cách 7 – 10 ngày bón 1 đợt phân loãng mật độ N: P: K = 30: 10: 10 nồng độ 30 – 40 mg/lít và thêm vào một trong những lượng KH2PO­4 và nhân tố vi lượng để kích thích rễ phát triển & tăng sức chống bệnh cho cây.

    Cây con sau khoảng thời gian 4 – 6 tháng trồng trong chậu 5cm lúc này khoảng cách giữa 2 lá khoảng 12 cm, thì nên tiến hành thay chậu lần thứ nhất. Lấy cây con ra, sử dụng giá thể thích hợp để bao bọc rễ, rồi cho cây vào chậu nhựa 8, 3cm trong suốt để đảm bảo độ thoát nước tốt cho cây. Sau khi thay chậu cho cây bạn nên phun dung dịch diệt khuẩn và nhớ kỹ là không được phun nước trong vòng 3 – 5 ngày nhưng vẫn cần giữ ẩm cho cây. Sau khi thay chậu được từ 3 đến 10 ngày phun bạn có thể hoà phân vào nước để phun cho cây. Lúc này bạn chỉ nên sử dụng các loại phân hữu cơ như Komix, thường dung dịnh ngâm đầy đủ loại xác động thực vật với mức 3 – 5ml/lít.

    Chăm sóc lan hồ điệp chơi Tết

    Có thể nói trong những năm gần đây thì việc chọn lan hồ điệp làm hoa trang trí dịp Tết càng ngày càng phát triển. Tuy nhiên nhiều người mới bắt đầu chơi lan do không biết được đặc tính của cây lan hồ điệp, kỹ thuật trồng, chăm sóc buộc phải có năm lan hồ điệp nở sớm, sở hữu năm nở muộn ko đúng vào dịp Tết hoặc không thể làm cho lan hồ điệp ra hoa.

    Để mỗi năm lan hồ điệp đều ra hoa vào đúng vào dịp Tết Nguyên Đán, người trồng lan hồ điệp cần phải nắm bắt được tính cách khá “đỏng đảnh” của các nàng lan này là chịu ẩm nhưng lại hoàn toàn không ưa ướt. Dưới đây có một số mẹo nhỏ giúp cho bạn trồng lan hồ điệp tốt hơn: Mẹo nuôi lan hồ điệp và kích thích lan ra hoa vào dịp tết.

    *Thời gian để thực hiện việc kích thích

    Lan hồ điệp đề xuất thời gian 2 tháng từ lúc vừa mới nhú ra nhánh hoa đến lúc các bông hoa trên nhánh đều nở. Đồng thời, do lan hồ điệp vốn có ưu điểm là lâu tàn nên ta hoàn toàn có thể thoải mái cho nó ra hoa trước mùng 1 Tết khoảng từ 15 đến 20 ngày để hoa có thể nở hết vào ba ngày Tết.

    Do đó, bài toán chăm sóc, bón phân như thế nào để lan Hồ Điệp ra hoa đúng Tết cần được thực hiện ngay từ 15 đến 20 tháng 9 (Âm Lịch) sao cho lúc này cây phải nhú nụ rồi thì mới có khả năng nở hoa đúng Tết.

    *Cách tuyển chọn lan hồ điệp để kích hoa tết:

    Bạn cần phải chọn những cây lan đã thật sự trưởng thành, là những cây đã ra hết lá non, với ít nhất khoảng từ 3 đến 4 cặp lá.

    *Cách bón phân cho lan hồ điệp ra hoa tết:

    Bạn nên sử dụng các loại phân bón lá có phần trăm NPK 10-30-20 (hàm lượng Photpho, Kali cao), liều lượng cho mỗi lầ bón từ 1/2-1g cho 4lit nước để kích thích cây nhanh ra hoa, tốt nhất là cách 1 tuần nên phun 1 lần. Thực hiện trong suốt từ 3 đến 4 tuần thì bạn chắc chắn sẽ thấy cây bắt đầu cho ra vòi hoa.

    Thời điểm vòi hoa đã đạt đến độ dài từ 2 đến 3 cm, bạn hãy chuyển sang sử dụng phân bón lá NPK 15-20-30 (hàm lượng Kali cao hơn NPK 10-30-20 ). Cứ 6 đến 7 ngày thì hãy phun cho cây 1 lần để kích thích cho vòi hoa vững mạnh và nhanh dài hơn. Đồng thời, với loại phân bón lá này cũng có khả năng giúp cho màu sắc của hoa sau khi nở đc thắm hơn, lâu tàn hơn và tránh được nguy cơ tiềm ẩn thối hoa.

    Chăm sóc đều đặn trong suốt 45 đến 50 ngày như thế, đến khoảng tháng 12 (âm lịch), lúc này là thời điểm cành hoa bắt đầu nở bông thứ 1, và sau 2 tháng thì cây lan vẫn nở hoa rộ.

    Phương pháp chăm sóc lan hồ điệp sau Tết

    Như đã giới thiệu ở phần trên, Lan hồ điệp vốn là loại cây chuyên sống ở vùng khí hậu ôn đới, đồng thời cây chỉ ra vòi hoa khi khí hậu bắt đầu chớm lạnh. Vì vậy việc chăm sóc Lan hồ điệo sau Tết cần đòi hỏi phải có công nghệ và thời gian. Tuy nhiên, nhiều gia đình lại thường quên hoặc chăm chút lan không chu đáo, bởi thế phần lớn lan đều bị chết hoặc không thể phát triển tiếp sau khi chưng tết xong.

    Bởi thế, nếu muốn những cây lan hồ điệp đã chưng qua trong dịp Tết có thể tiếp tục nở hoa vào tết năm sau, người trồng hoa cần có một phương pháp giải quyết và chăm sóc cây lan hồ điệp sau khi tàn hoa.

    Đầu tiên, bạn cần dùng kéo cắt bỏ vòi hoa đã nở hết và có dấu hiệu héo úa . Việc làm này khiến cho cây không bị kiệt lực khi cung cấp dưỡng chất để nuôi hoa. Đồng thời cũng giảm thiểu việc để cây trong khu vực thiếu ánh sáng quá lâu.

    Khi cắt bỏ vòi hoa không nên cắt sát gần cuống của vòi hoa, vì như vậy sẽ dễ làm dập gãy lá lan và dễ bị thối lây vào thân cây. Chỗ vòi hoa còn lại vẫn có khả năng mọc ra cây con, bạn có thể dùng bông y tế chấm một ít thuốc atonic đặt vào khoảng 1 tuần rồi mở ra, sau khoảng thời gian ngắn từ 1 đến 2 tháng có khả năng mọc ra cây con.

    Đối với các chậu mà lá bị vàng úa không nhiều (chưa quá 1/3) thì bạn hãy cố gắng giữ lại những lá đó bằng cách dùng dao bén cắt bỏ phần bị lá hư. Nếu lá bị bệnh nhiềuthì bắt buộc phải cắt bỏ hoàn toàn.

    Bước tiếp theo, bạn cần quan sát phần rễ cây, nếu rễ vẫn còn xanh, không bị thối rễ thì có thể giữ nguyên cả bầu. Nếu rễ cây bị hỏng càng nhiều thì phải lập tức cắt bỏ tất cả các rễ bị dập, gãy, thối rồi bôi vôi hoặc keo hoặc nước sơn bóng móng tay vào vết cắt. Sau đó bạn nên lấy 1 miếng xốp hình chữ nhật để đặt vào ở giữa gốc cây, buộc dây rồi buộc dây cố định để giúp cây đứng vững vì cây đã không còn rễ nữa.

    Bước tiếp theo, bạn buộc phải rải một lớp sỏi dưới đáy chậu để cây khỏi úng. Sau đó bạn hãy đặt cây và phần xơ dừa để trồng cây mới vào đến 2/3 bộ rễ, rồi treo cây lên hoặc có thể để cây trong vùng không có ánh sáng trực tiếp. Bởi lá hồ điệp hết sức dễ bị hỏng lúc cường độ sáng cao. Đây cũng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thực trạng thối nhũn trên lan hồ điệp.

    Sau 3 ngày bạn có thể tưới nước cho hoa đừng quên lan hồ điệp chỉ thích ứng ở độ ẩm từ 50-80% giả dụ độ ẩm thấp hơn bạn cũng có thể dùng màn che, tuy nhiên việc làm này còn có thể gây ra nấm bệnh nên bạn nhất định phải lưu ý. Sau khi chăm sóc cẩn thận từ 1 đến 2 tháng thì cây lan hồ điệp của bạn sẽ phát triển ổn định trở lại, kể từ đây bạn có thể bón phân, tưới nước cho lan như bình thường.

    Trên đây là một vài kinh nghiệm chăm sóc lan hồ điệp từ cây non mới mua về đến lúc nở hoa vào dịp tết và chăm sóc để tái nở hoa vào năm tiếp theo. Chúc các bạn sớm có được 1 chậu lan ưng ý và có thể chưng thật lâu vừa làm đẹp cho căn nhà vừa có thêm một thú chơi mới tao nhã và thú vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Đùi Gà
  • Cách Chăm Sóc Lan Kiếm Đẹp, Khỏe Và Ra Hoa
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Lan Trầm
  • 3 Quá Trình Sinh Trưởng Phát Triển Của Cây Phong Lan Giả Hạc Phi Điệp
  • Lan Mokara: Kỹ Thuật Và Cách Trồng Để Thành Công
  • Cách Trồng Lan Hồ Điệp Nuôi Cấy Mô

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Trồng Lan Kiếm Và Một Số Loại Lan Kiếm Phổ Biến
  • Ý Nghĩa Của Hoa Lan Trắng Loài Hoa Của Sự Tinh Khiết Ngây Thơ Trong Sáng
  • Lan Hồ Điệp Tím Có Ý Nghĩa Gì Và Giá Bao Nhiêu?
  • Điểm Danh Các Loại Lan Giáng Hương Tại Việt Nam
  • Nhân Giống Hoa Dendro Không Khó…
  • Sau khi trồng trong chậu nhỏ khoảng 6 tháng thì chuyển sang chậu lớn. Sau thời gian chuyển chậu một tuần, khi cây đã phục hồi tưới được bón các chất dinh dưỡng.

    1. Giá thể và chậu nuôi trồng:

    a. Chuẩn bị giá thể trồng lan Hồ Điệp cấy mô :

    – Than gỗ chặt nhỏ vừa (kích thước 1 x 3 x 2cm), ngâm rửa sạch và để khô ráo.

    – Vỏ dừa già chặt thành những miếng nhỏ, chiều ngang 2-3 cm; chiều dài 4-5 cm, ngâm vào nước vôi 5% từ 3-5 ngày để vỏ dừa mềm và bớt chất tanin, rửa sạch nước vôi, và vớt ra để ráo nước.

    – Dớn: ngâm trong nước sạch tối thiểu 24 giờ để cho đớn đủ mềm và sạch cát, rửa lại nhiều lần bằng nước sạch, vớt ra để ráo.

    b. Chuẩn bị chậu trồng lan Hồ Điệp cấy mô:

    – Kích thước chậu tùy theo tuổi cây mà chọn cho thích hợp (cây từ 0 – 6 tháng tuổi trồng chung trong rổ nhựa, cây từ 6 -12 tháng tuổi cỡ chậu 8 – 9 cm; cây trên 12 tháng tuổi cỡ chậu 12 – 14 cm).

    – Đối với chậu đất nung chỉ dùng giai đoạn cây lớn trên 12 tháng tuổi, chọn các chậu đã được nung chín (tay ướt sờ vào không hút bám vào chậu, gõ nghe thanh trong), có nhiều lỗ thoáng (cho cây rễ mập và cây có rễ gió nhiều), chậu không úng nước, miệng chậu không có gờ vì rất khó gắn ti tơ.

    – Đối với chậu nhựa với lợi điểm là nhẹ và dễ dàng vận chuyển, không hấp thụ các chất khoáng từ nước và phân bón, rễ không bám chặt vào thành chậu, có nhiều lỗ thoáng. Phải rửa sạch trước khi trồng. Tốt nhất nên chọn chậu nhựa trong.

    2. Các giai đoạn trồng Hồ Điệp cấy mô:

    a. Lấy từ chai cấy mô ra: Khi cây lan có 2-3 lá, đầu rễ có nhiều lông màu trắng là đạt tiêu chuẩn ra vườn ươm.

    b. Trồng chung trên giàn: Để vào rổ nhựa nhỏ (thường là rổ chữ nhật kích thước: 15 x 20 cm) 1 lớp dớn đã xử lý dày khoảng 3 cm; cấy cây con vào rổ; xếp các rổ cây lên giàn. Duy trì ẩm độ từ 70 – 80%; cường độ ánh sáng 30 – 35%, nhiệt độ dưới 25°C.

    d. Sau khi trồng trong chậu nhỏ khoảng 6 tháng thì chuyển sang chậu lớn. Sau thời gian chuyển chậu một tuần, khi cây đã phục hồi tưới được bón các chất dinh dưỡng.

    Cách thay chậu lan Hồ Điệp cấy mô: Muốn thay chậu thì phải tưới thật đẫm nước trước 5-10 phút hoặc ngâm vào xô nước, nhẹ nhàng lấy bụi lan ra. Sau đó, làm vệ sinh, cắt bỏ hết rễ hư thối và các lá đã khô trồng vào chậu mới, đặt bụi lan vào giữa chậu lớn rồi thêm than và dớn vào quanh gốc, tránh không làm tổn thương bộ rễ cây.

    3. Nhiệt độ nuôi cây Hồ Điệp cấy mô:

    Đối với Hồ Điệp: cây tăng trưởng và phát triển tốt ở vùng có nhiệt độ khoảng 15 – 28 độ C. Cụ thể:

    – Lan từ 0 – 6 tháng tuổi: nhiệt độ tối ưu dưới 25 độ C;

    – Lan từ 6 – 12 tháng tuổi: nhiệt độ tối ưu trong khoảng 25 độ C – 28 độ C;

    – Lan từ 12 – 18 tháng tuổi: nhiệt độ tối ưu trong khoảng 25 độ C – 28 độ C;

    – Lan từ 18 – 24 tháng tuổi: nhiệt độ tối ưu dưới 25 độ C (trong khoảng 21 độ C – 23 độ C);

    Lưu ý:

    – Vào khi nhiệt độ vườn ươm cao cần che kín vườn lan, dùng hơi nước phun mù trên mái nilon để tạo không khí ẩm mát, dùng quạt thổi điều hòa không khí trong vườn lan.

    – Vào mùa mưa phải có mái che cho luống lan; vào mùa đông và khi nhiệt độ thấp che kín gió và thổi ấm để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp cho vườn lan.

    – Vào thời điểm lan ra hoa cần chuyển cây lan vào trong nhà kín hoặc phòng kín có ánh sáng để xử lý nhiệt độ thấp tạo cảm ứng ra hoa. Sau khi lan ra hoa có thể đặt cây lan trong điều kiện nhiệt độ đến 28°C.

    Cường độ ánh sáng nuôi cây:

    – Lan từ 0 – 6 tháng tuổi: tối ưu 30 – 35% ánh sáng tự nhiên;

    – Lan từ 6 – 12 tháng tuổi: tối ưu 30 – 35% ánh sáng tự nhiên;

    – Lan từ 12 – 18 tháng tuổi: tối ưu 30 – 35% ánh sáng tự nhiên;

    – Lan từ 18 – 24 tháng tuổi: tối ưu 50% ánh sáng tự nhiên;

    (Sử dụng màu sắc và cấu tạo đặc tính của lưới che để điều chỉnh cường độ ánh sáng).

    Điều kiện độ ẩm nuôi cây:

    Lan từ 0 – 24 tháng tuổi: độ ẩm tối ưu 70 – 80%;

    (Dùng hơi nước phun mù để tạo ẩm cho vườn lan).

    4. Kỹ thuật bón phân Hồ Điệp cấy mô:

    – Nguyên tắc: tưới phân cho lan cần đủ các thành phần đạm (N), lân (P), ka li (K), canxi (Ca), magie (Mg) và các chất vi lượng như Fe, Mn, Zn, Cu, Bo, Mo… và các vitamin C, B1, B6. Tùy theo giai đoạn tưới cây lan có chế độ bón phân phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây. Kỹ thuật bón phân và loại phân sử dụng chung như sau:

    – Bón phân dưới gốc (theo hệ rễ): Sử dụng phân hữu cơ sinh học hoặc phân hữu cơ – khoáng chậm tan; phân khoáng có màng bọc túi nhỏ có kích thước 7 x 4cm. Đặt lên mặt chậu (1 túi/chậu), khi tưới nước phân sẽ tan từ từ cung cấp cho hệ rễ của cây (Hiện có bán ở các cơ sở dịch vụ cây trồng và phân bón trong tỉnh).. Ngoài ra có thể sử dụng một số loại phân chậm tan (phân chì) để bón nhằm tăng hiệu quả sử dụng phân.

    – Bón phân trên lá (theo hệ lá): Phun bổ sung phân lỏng Humix phun định kỳ 2 lần/ tháng; phân HVP 3ml/l phun định kỳ 2 lần/ tháng; các loại phân hữu cơ sinh học dạng lỏng: Fish Emulision và Seaweed và VitaminC, B1 phun định kỳ 2 lần/ tháng. (Hiện có bán ở các cơ sở dịch vụ cây trồng và phân bón trong tỉnh).

    – Các loại NPK (bón theo hệ lá), cụ thể như sau:

    + Cây lan từ 0 – 6 tháng tuổi: phun NPK 30-10-10 với nồng độ 0,5g/lít, định kỳ 3 ngày/lần.

    + Cây lan từ 6- 12 tháng tuổi: phun xen kẽ NPK 30-10-10 và NPK 20-20-20; nồng độ NPK 1 gam/lít, định kỳ 5 ngày/lần.

    + Cây lan từ 12-18 tháng tưổi: phun xen kẽ NPK 30-10-10 và NPK 20-20-20; nồng độ NPK 2 gam/lít, định kỳ 5 ngày/lần.

    + Cây lan từ 18-24 tháng tuổi: phun xen kẽ NPK 10-30-30 + NPK 10-60-10; nồng độ NPK 2gam/lít, định kỳ 5 ngày/lần.

    5. Nguyên tắc tưới nước cho hồ điệp cấy mô:

    + Nước tưới phải tuyệt đối không bị mặn, không bị phèn, không quá kiềm và không có clo (nếu dùng nước giếng để tưới phải qua lọc; nếu dùng nước máy để tưới phải có bể dự trữ để cho bay hết clo). Độ pH của nước có độ axit nhẹ pH = 5,2.

    + Tưới nước nhiều hay ít tùy thuộc vào mùa vụ, độ ẩm, sự thông thoáng, giá thể, loài lan, mùa tăng trưởng, nhiệt độ, sự che sáng nơi trồng, tình hình bệnh trạng của lan.

    – Cách tưới thông thường như sau:

    + Mùa nắng, mùa khô hanh: tưới 2 lần; lần 1 từ 9 – 10 giờ sáng; lần 2 từ 3 – 4 giờ chiều; khi hết ánh nắng lá cây và vườn phải khô ráo.

    + Mùa mưa: Khi sờ tay vào gốc lan có cảm giác lớp vỏ dừa đã khô, tưới phun mù nhẹ trên lá.

    + Khi cây bị bệnh, ngừng tưới đến khi cây có dấu hiệu phục hồi.

    + Khi cây 0-6 tháng tuổi tưới phun mù, khi cây trên 6 tháng tuổi tưới béc phun.

    6. Phòng trừ sâu bệnh Hồ Điệp cấy mô:

    – Thông thường cần phun định kỳ thuốc phòng trừ sâu bệnh hại lan theo hướng dẫn trên bao bì mỗi loại thuốc; nếu để cây bị bệnh mới phun trị thì rất dễ thiệt hại lớn cho người sản xuất vì bệnh lây lan rất nhanh.

    Thường xuyên thay đổi thuốc BVTV để tăng hiệu quả của thuốc và tránh hiện tượng sâu bệnh lờn thuốc.

    – Các loại sâu bệnh thường gặp trên lan Hồ Điệp cấy mô và thuốc phòng trừ:

    1. Bệnh thối nâu (bệnh thối mềm) do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra: Khi xuất hiện bệnh cần tập trung các cây bệnh vào một nơi để tránh lây lan, cắt bỏ hết chỗ bị bệnh, xử lý vết cắt bằng vôi rồi phun Ditacin 8L, Kasumin 2L hoặc thuốc kháng sinh Argimycine 1% liên tiếp 3 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày, ngưng tưới nước để vết cắt mau lành. Nếu bệnh nặng, nhổ cả cây nhúng vào dung dịch Kasumin 2L 0,1% để khô rồi trồng lại. Lưu ý phải xử lý cả cây và giá thể trồng.

    2. Nhện đỏ (Red spider mites): Dùng Nissorun, Danitol, Ortus, Dầu SK enspray 99, Chlocide.

    3. Bệnh thối đen do nấm Phytophthora palmivo gây ra: Dùng Alpine, Mexyl-mz, Ridomil, Curzate-M8, Appencarb 75 DE, Score 250 EC.

    4. Bệnh héo rễ do nấm Sclerotium rolfsi gây ra: Dùng Hexin, Monceren.

    5. Rệp sáp (Parlatoria proteus, Pseudococcus):Dùng Sago Super, Dragon, Supracid, Dầu SK enspray 99 hoặc hỗn hợp dầu và thuốc.

    6. Bọ trĩ (Thrip palmi): Dùng Dragon, Sumicidin, Confidor, Polytrin.

    7. Sâu khoang, sâu róm ăn lá: Dùng thuốc trừ sâu sinh học BT, Vicidi – M 50 ND.

    8. Ốc sên: Dùng bả độc Deadline hoặc bả cám gạo trộn với các loại thuốc sâu thông thường.

    9. Các côn trùng có cánh: Đặt bẫy côn trùng treo trên mái luống trồng lan, định kỳ từ 3 – 4 tháng thay bẫy 1 lần; Thường xuyên dọn vệ sinh vườn lan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoa Lan Dendro, Hoa Lan Đen Rô, Các Màu Lan Đen Rô, Dendro Đẹp
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Hoàng Thảo Vôi
  • Cách Trồng Hoàng Thảo Kèn Và Lời Khuyên Cho Người Mới Chơi Lan
  • Luận Văn Đề Tài Nhanh Nhanh Invitro Hoa Phong Lan Mokara
  • Cách Xử Lý Cụ Thể Khi Lan Bị Nhiễm Bệnh
  • 5 Lý Do Khiến Lan Không Chịu Ra Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Ý Để Phong Lan Mọc Rễ Tốt Và Ra Hoa Quanh Năm
  • Cách Cứu Cho Lan Khỏi Chết
  • Cách Xử Lý Các Loại Dớn Trước Khi Trồng Lan
  • 9 Nguyên Tắc Cần Nhớ Khi Tưới Nước Cho Cây Lan
  • Kinh Nghiệm Chăm Sóc Lan Nhà Phố Hiệu Quả
  • Với kỹ thuật trồng lan và chăm sóc cây phong lan ra hoa của người chơi chuyên nghiệp thì điều đó hết sức nhẹ nhàng. Nhưng với những bạn mới biết chơi lan thì việc chăm sóc được giỏ lan cho hoa là điều rất tuyệt vời với họ. Có những bạn gửi câu hỏi tới Huyền Bùi thắc mắc tại sao tôi chăm sóc lan giống như tìm hiểu trên mạng mà lại không thấy ra hoa?… Bài viết này, chúng tôi sẽ dành thời gian để tìm hiểu những nguyên nhân tại sao lan lại không chịu ra hoa. Nếu bạn quan tâm đến vấn đề này, thì chúng tôi khuyên bạn nên đọc thật kỹ để biết cách điều chỉnh cho phù hợp, giúp cho những chậu lan ra hoa đúng đợt.

    5 lý do chính khiến cho cây lan không chịu ra hoa.

    Để nói về nguyên nhân thì có nhiều nguyên nhân tác động đến làm cho lan không ra hoa như điều bạn mong muốn. Tuy nhiên chúng tôi sẽ nêu ra 5 lý do chính sau đây để các bạn biết và xử lý kịp thời.

    1. Nguyên nhân về ánh sáng

    – Đây là nguyên nhân khách quan. Bạn đã bao giờ tự đặt câu hỏi khi mua giống lan gì về trồng/ghép, bạn đã hiểu rõ được đặc tính của giống lan đó chưa? Và đa phần các bạn mới chơi lan đều không chịu tìm hiểu điều đó. Khi đã hiểu rõ đặc tính của cây phong lan đó thì bạn có thể chăm sóc tốt hơn và cung cấp đủ cường độ ánh sáng thiết yếu cho cây.

    – Có thể lấy ví dụ như các loài phong lan thuộc họ Dendromium thì cường độ chiếu sáng cần ít, nên lý tưởng nhất là để lan dưới giàn che hoặc chỗ râm mát. Với lan Vanda thì ngược lại, nó cần rất nhiều ánh sáng nên vẫn sống tốt trong môi trường nhiều ánh nắng chiếu vào.

    – Nếu bạn quan sát thấy cây lan của bạn có hiện tượng vàng lá, hoặc màu tím, thân cây phát triển cao, còi cọc, không đủ sức sống tức là đang bị dư thừa ánh sáng. Với cây xanh tốt thể hiện ánh sáng cấp vừa đủ. Bình quân, cây phong lan chỉ cần 4 đến 5 giờ phơi sáng mỗi ngày. Những cây cần nhiều ánh sáng thì có thể từ 8 đến 10 giờ mỗi ngày. Đặc biệt, với cây lan con, bạn cần phải cung cấp đủ ánh sáng từ 12 đến 16 giờ mỗi ngày.

    2. Nguyên nhân chủ quan nữa do nuôi trồng lan không đúng cách.

    – Đa phần đây là nguyên nhân thường gặp đối với người mới chơi lan. Chăm sóc không đúng cách sẽ ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của việc lan ra hoa. Nên nhớ, với mỗi loài lan đều có những đặc tính riêng để phát triển tốt: độ ảnh, nhiệt độ, ánh sáng, lượng nước….Bạn cần chú ý đến việc đảm bảo chênh lệch nhiệt độ giũa ngày và đêm, từ 10 độ F và 60 độ C thì lan mới chịu ra hoa.

    – Lượng nước tưới: Bạn nghĩ trong suốt quá trình chăm sóc, vẫn giữ nguyên cường độ tưới nước và lượng nước cho lan. Việc làm này không đúng khi đến giai đoạn cây lan ngừng sinh trưởng, nghĩa là giai đoạn cây nghỉ để chuẩn bị ra hoa. Lúc này, bạn cần giảm lượng nước tưới để cây không ẩm ướt nhiều, kích thích lan đâm hoa.

    3. Cây phong lan chưa đến tuổi ra hoa

    – Điều này hết sức hiển nhiên, tuy nhiên với những bạn chưa am hiểu nhiều về lan thì nghĩ cây lan của bạn đã quá lứa ra hoa. Hầu hết phong lan chưa ra hoa khi cây chưa đến tuổi trưởng. Với dòng lan hồ điệp thời gian cho hoa từ 2-3 năm kể từ khi trồng, Cattleya, Dendrobium Oncidium thì lâu hơn, từ 4-6 năm.

    4. Lan chưa đến mùa ra hoa

    – Mỗi giống lan có thời điểm ra hoa khác nhau. Bạn cần tìm hiểu và nắm bắt đúng thời gian ra hoa cho từng loại lan. Ví dụ lan Cymbidium thường ra hoa vào mùa đông, xuân; Cym. Ensifolium và một số loại lan khác thì hoa nở vào mùa hạ – thu.

    – Cũng có một số giống lan chỉ cần chăm sóc tốt để cây sinh trưởng khỏe mạnh thì chúng có thể ra hoa bất cứ mùa nào trong năm như Cattleya, Phalaenopsis.

    5. Bón phân không đúng cách

    Việc bón phân cũng rất quan trọng, nếu bạn bón quá nhiều phân chứa nhiều phân có chỉ số Nitrogen cao (NPK 30-10-10)mà lại không cung cấp đủ ánh nắng, cây lan mọc quá xanh tốt cũng khó có thể ra hoa. Ngược lại nếu bón quá nhiều phân NPK 0-50-0 làm cho cây còi cọc, dù có ra hoa nhưng cũng yếu ớt, nhất là cho vào chậu quá nhiều những loại phân hột, phân viên hay là dùng quá nhiều những loại phân bón cho cỏ.

    Trên đây là 5 lý do chính ảnh hưởng đến việc lan không chịu ra hoa. Bạn đang mắc phải nguyên nhân nào thì có thể thay đổi lại cách làm và suy nghĩ của mình. Và lời khuyên của chúng tôi trước khi bạn quyết định mua giống lan nào về trồng thì bạn nên tìm hiểu đặc tính của lan đó, từ đó đưa ra cách chăm sóc phù hợp giúp cho phong lan ra hoa đúng thời điểm. Chúc các bạn thành công!

    Nếu bạn thấy bài viết này giúp ích nhiều cho bạn, tại sao bạn không like và chia sẻ để nhiều người biết đến. Và việc làm đó cũng tạo cho chúng tôi cảm hứng chia sẻ kiến thức nhiều hơn. Xin cảm ơn các bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Ngay 7 Bí Quyết Nếu Bạn Muốn Lan Rừng Lâu Tàn
  • Cách Làm Lan Nở Hoa
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Hoàng Thảo U Lồi
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Kim Điệp Xuân
  • Hướng Dẫn Thay Chậu Hoa Lan Hồ Điệp (Có Hình Ảnh Chi Tiết)
  • Hoa Phong Lan Đai Châu ( Ngọc Điểm, Nghi Xuân)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Lan Trầm Tím
  • Lan Hồ Điệp
  • Lan Giả Hạc Pháp
  • Hoa Phong Lan Tam Bảo Sắc
  • Hoa Phong Lan Bạch Nhạn
  • Hoa phong lan Đai Châu (Tai trâu) miền trung còn gọi là Nghi Xuân miền nam còn gọi là Ngọc điểm là một trong những loại hoa lan phổ biến hàng đầu ở nước ta. Cái tên của nó không còn là cái gì đó xa lạ với dân chơi lan. Và để có một giò lan nở đúng tết thì việc chăm sóc rất quan trọng. Vì vậy, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thông tin đên để trồng và chăm sóc loại lan này nhé!

    1, Vài nét về Đai Châu ( Tai Trâu, Ngọc Điểm, Nghi Xuân)

    a, Xuất xứ

    Hoa phong lan Đai Châu là một loại hoa bản xứ có mặt tại nhiều vùng rừng núi ở Việt Nam.  Nó có tên khoa học là Rhynchostylis, có hoa dạng chùm nhỏ xinh và rất thơm, điều đặc biệt là nó lại cho hoa vào đúng dịp tết Nguyên đán. Ở nước ta, hoa phong lan đai châu có các tên gọi khác nhau tuỳ vào vùng miền. Miền Bắc gọi là Đai Châu ( Tai Trâu) , miền trung gọi là Nghinh Xuân, miền Nam lại gọi là Ngọc Điểm.

    b, Đặc điểm

    Hoa phong lan Đai Châu rừng có hoa là những chùm màu trắng tím rủ xuống. Hoa có mùi hương nhẹ nhàng, dịu dàng khiến người chơi hoa cảm thấu rất dễ chịu. Trong đêm giao thừa, trên bàn thờ tổ tiên, ta nên chuẩn bị một vài chậu hoa lan đai châu thì thật là quốc hồn, quốc tuý. Thêm vào nữa, hoa nở rất bền, có thể từ 30 đến 45 ngày tuỳ chế độ tưới tắm cũng như việc chăm sóc lan Đai Châu của người trồng. Đây là loại hoa bản xứ nên hoa có sức chịu đựng rất tốt, do vậy cách chăm sóc hoa lan đai châu cũng khá đơn giản.

    Hiện nay, bạn có thể nhìn thấy trên thị trường có rất nhiều màu sắc như : trắng, trắng tím, bò sữa, đỏ…. Đây là dòng đai châu công nghiệp được nghiên cứu và phát triển dựa trên cấy mô, đặc điểm của loại này là đa dạng về màu sắc, cây khỏe dễ chăm sóc hơn. Tuy nhiên về mùi hương thì không thể thơm như lan đai châu rừng

    Phong lan đai châu là một trong những loài hoa lan phổ biến được ưa chuộng

    Phong lan đai châu là một trong những loài hoa lan phổ biến được ưa chuộng

    2, Giá thể dùng để trồng lan Ngọc Điểm rừng

    Lan Ngọc Điểm rừng là một loài hoa phong lan khá dễ trồng, khoẻ, và cách trồng lan đai châu rừng khá đơn giản, không phức tạp. Chính vì thế, giá thể trồng lan Ngọc Điểm cũng không cần cầu kì, phức tạp. Lan Ngọc Điểm rừng có thể trồng trên tất cả các giá thể trồng các loài lan khác. Nhưng trồng như thế nào và sử dụng giá nào là tuỳ thuộc vào điều kiện và sở thích của người chơi lan. Nhưng thông thường và cách trồng lan Ngọc Điểm rừng được hầu hết các nghệ nhân sử dụng là ghép lan Ngọc Điểm rừng vào các khúc gỗ có hình dáng đẹp như gỗ cây, gỗ lũa… Bạn nên chọn những khúc gỗ nhỏ để có thể treo trên giàn lan. Còn những khúc gỗ to thường được đặt trong chậu và đổ xi măng để giữ cho vững. Nếu sân chơi lan của bạn rộng, thoáng, có thể là sân biệt thự hay một mảnh vườn riêng để trưng bày lan thì bạn nên đặt một vài chậu lan Ngọc điểm rừng cạnh những cây cổ thụ và một vào cây bon sai. Sự kết hợp như thế tạo nên sự hài hoà, hợp lý. Cách trồng lan Ngọc điểm rừng có thể đơn giản hơn bằng cách trồng trong chậu nhựa với than củi trộn với rơm cọng nhỏ. Theo lẽ thông thường, các giống lan đai châu rừng có nguồn gốc tự nhiên sẽ được trồng và ghép vào các khúc gỗ, còn các giống đai châu công nghiệp thường được trồng trong các chậu.

    Cần lưu ý một chút đối với các giá thể trồng lan đai châu. Nếu bạn chọn ghép lan đai châu vào gỗ thì bạn nên chọn gỗ sưa, gỗ nhãn hoặc gỗ vú sữa là tốt nhất. Còn dùng chậu thì bạn nên chọn chậu bằng đất nung hoặc chậu gỗ trồng bằng than củi kết hợp với rơm cọng nhỏ hoặc vỏ thông.

    gỗ vũ sữa là một trong những giã thể trồng lan đai châu tốt nhất

    gỗ vũ sữa là một trong những giã thể trồng lan đai châu tốt nhất

    3, Cách trồng lan Ngọc Điểm rừng.

    Để tự tay trồng và chăm sóc một giò lan Ngọc Điểm  bạn hãy bắt đầu từ việc chọn mua cây giống ở rừng về và tự thuần nó theo các công đoạn như sau:

    a, Chọn cây giống.

    Để giảm thời gian thuần dưỡng cây bạn cần phải lựa chọn những thân Ngọc Điểm được khai thác khỏe mạnh không dập gãy, nên có ít nhất 6 cặp lá để tiện cho việc thuần dưỡng. Bạn cần phải cẩn trọng bởi nếu chọn phải cây đang có mầm bệnh sẽ dễ lây lan cho những cây còn lại trong vườn

    b, Bảo quản lan Đai Châu khi mua từ rừng về

    Khi cây khai thác từ rừng về, trải qua các quá trình đóng gói, vận chuyển cây rất dễ bị tổn thương. Cho nên ta phải biết cách bảo quản đúng cách hạn chế được nhửng rủi ro nhất cho cây. Ta có thể làm theo các bước sau:

    • Bước 1:  xếp từ 3-5 cây bó thành từng bó nhỏ sau đó treo ngược cây vào nơi có mái che kín ta có thể cho quạt để quạt hết hơi nước bám vào cây nếu diện tích hẹp ta treo theo hàng dọc còn nhiều diện tích ta treo theo hàng ngang ( treo ngược có tác dụng tránh nước đọng vào nách lá dẫn đén thối lá ngọn, và không làm lá bị vặn vẹo khi cây mất nước). Không tưới nước sau 2-3 ngày tiếp theo. Quan sát kỹ xem có hiện tượng thối lá hay không. Nếu cây có hiện tượng thối lá ta phải xử lý ngay, cách ly những cây thối để riêng không treo cùng cây khỏe vì bệnh thối lá rất rễ lây lan. Những cây bị thối ta xử lý bằng cách cắt sâu vào phần thịt cách đoạn thối khoảng 1-1,5cm sau đó dùng giấy ăn lau khô vết cắt sau đó ta có thể dùng vôi tôi, dung dịch keo liền vết thương bôi kín vết cắt sau đó treo riêng có thể dùng quạt điện quạt cho hết hơi nước môi trườngphải khô hoàn toàn. Nếu môi trường còn ẩm cây vẫn sẽ bị thối tiếp. Sau 3 ngày thì ta đem treo ở nơi thoáng ẩm.
    • Bước 2: sau 3 ngày ta dùng thuốc trị nấm như RIDOMIL, hoặc các loại thước có chứa gốc đồng sunfat pha theo tỉ lệ 25g/15lit nước khuấy đều và phun đều cho cây. Sau khoảng 5-7h ta có thể bổ sung nước
    • Bước 3:Tưới hàng ngày tốt nhất là sau 3 tiếng ta tưới 1 lần để cây đủ lượng nước, chú ý thời gian này ta không cung cấp đủ lượng nước cần thiết cây sẽ có hiện tượng vàng lá và sau đó rụng lá. Mà lan đai châu 1 năm ngoài Bắc chỉ ra được3-3,5 lá cho nên càng giữ được nhiều lá xanh càng tốt.
    • Bươc 4: Hôm sau ta pha thuốc kích thích ra rễ như NAA, ATONIX , dung dịch B1theo tỉ lệ ¼ muỗng cà phê thuốc ra rễ + 2 nắp nước B1 pha với 10 lít nước khuấy đều và phun lên cây sau khi tưới nước 20-30 phút. Sau 3-5 tiếng ta tưới nước bình thường. Sau 3-4 ngày phun thuốc 1 lần. Sau 18-20 ngày cây sẽ có hiện tượng ra rễ lúc đó ta mới đem cây ra ghép. Không nên để cây ra rễ quá dài mới ghép vì rất dễ làm hỏng đầu rễ và lại vừa khó ghép.

    Lan đai châu khi mới khai thác ở rừng về

    Lan đai châu khi mới khai thác ở rừng về

    c, Kỹ thuật ghép lan Đai Châu lên giá thể:

    Đối với lan đai châu không kén chọn giá thể có thể ghép gỗ, ghép giỏ treo, ghép trụ tùy từng điều kiện mùa vụ để ghép tốt nhất vào khoảng từ tháng 3-8, mùa đông không lên ghép mà có thể treo ngược và chăm sóc qua mùa đến mùa xuân thì ghép . giá thể phải chưa sử dụng và chưa có hiện tượng mục nát. Cách ghép lan cũng rất quan trọng cho sự phát triển của cây cũng như thẩm mỹ cho nên khi ghép phải chú ý những điểm sau:

    Ghép sao cho đúng chiều ( chú ý lan rừng khi ra hoa hướng nào thì ta đưa hướng đó ra phía ngoài vì nếu cho ngược sau này hoa ra sẽ không thoát khỏi kẽ lá để vươn ra ngoài và vừa không đảm bảo mỹ thuật.

    Phân chia đều khoảng cách giữa các cây ta nên ghép ngọn nhỏ ở trên ngọn to xuống dưới vì sau này các cây ở trên sẽ nhận được nhiều ánh sáng và sẽ lớn nhanh hơn so với phía dưới. Sau đó ta treo trên giàn chú ý treo không được để gần nhau quá sẽ làm ảnh hưởng tới những cây phía dưới sau đó ta tưới nước bình thường cứ 3-5 tiếng ta tưới 1 lần bất kể mùa nào trong năm.

    4, Giá lan đai châu ( ngọc điểm, Nghi xuân)

    Để tránh không bị lừa khi mua lan đai châu bạn cần có những kiến thức cơ bản về giá của dòng lan này như sau:

    a, Đối với lan đai châu công nghiêp:

    • Có 2 loại lan đai châu công nghiệp môt loại vừa mới được nhập về từ Thái Lan hoặc Trung Quốc loại này chưa được thuần tại nhà vườn ở Việt Nam nên chưa quen với khí hậu cũng như thời tiết dẫn đến cây yếu khó nếu không được chăm sóc cẩn thận cây sẽ dễ nhiễm bênh và chết. Thường giá của loại này sẽ tính theo cây và số lá trên cây. cây bé có giá từ 15k đến 20k. cây lớn từ 3 đến 4 cặp lá có giá từ 90 – 120k. loại 6 – 7 cặp lá có giá từ 400 – 500k.
    • Loại còn lại là đã thuần tại nhà vườn có thể là 1 năm hoặc 2 năm giá của loại này sẽ phụ thuộc vào số năm thuần dưỡng cũng như số cặp lá có trên cây. từ 3 – 4 cặp lá giá từ 300k – 400k/ cây, loại 6 – 7 cặp lá có giá từ 700k – 800k / cây

    b, Đối với lan đai châu rừng

    Với dòng lan đai châu rừng bạn cũng có thể mua theo hàng kg vừa mới khai thác từ rừng về hoặc mua những cây đã thuần dưỡng lâu năm. Giá của hai loại này cũng khá khác nhau.

    • Đối với hàng rừng mới khai thác giá cũng sẽ tính theo loại bé từ 10 – 20 cây/kg giá khoảng 150k – 170k/kg. loại từ 7 – 10 cây /1kg giá khoảng 280 – 300k /kg, loại từ 3-4 cây / 1kg giá khoảng 450k – 500k /1kg
    • Còn với hàng thuần dưỡng thì sẽ tùy thuộc vào số năm thuần dưỡng cũng như nếu bạn mua gần tết thì những cây ra hoa vào dịp tết sẽ có giá khá cao. Giá bạn có thể tham khảo: từ 3 – 4 cặp lá giá từ 350k – 450k/ cây, loại 6 – 7 cặp lá có giá từ 900k -1000k / cây

    c, Lan đai châu rừng đột biến.

    Với lan đai châu rừng đột biến sẽ được tính nếu có lá sọc hoặc hoa trắng tinh, hoặc hoa cánh mai. Giá của loại này khá đắt hiện tại rơi vào khoảng 1tr / lá mà rất hiếm mới có thể tìm được. Có một điều là nếu bạn không phải dân chơi lan thứ thiệt thì tốt nhất không nên chọn lan đai châu trắng đột biến bởi bạn sẽ rất dễ nhầm với dòng hoa lan công nghiệp màu trắng. Để phân biệt được hai loại này bạn cần phải rất tính tường như cánh hoa của đai châu trắng công nghiệp sẽ tròn vẹn không đa dạng cánh như đối với cây rừng. Ngoài ra bạn phải dựa vào sự uy tín của nhà vườn để chọn mua

    Lan đai châu đột biến trắng rừng

    Lan đai châu đột biến trắng rừng

    5, Cách chăm sóc hoa phong lan Đai Châu chuẩn và hiệu quả

    Với những người mới bắt đầu chơi lan thì thường lựa chọn những giò lan Đai Châu công nghiệp hay giò lan đã thuần nhiều năm tại các nhà vườn và chỉ cần chăm sóc trong những điều kiện cơ bản sau sẽ đảm bảo được cây sẽ khỏe mạnh và ra hoa đúng tết:

    a, Về nhiệt độ và độ ẩm

    Hoa phong lan đai châu là một loại lan chịu được nhiệt độ cao, có thể lên đến 100*F hay 38*C nhưng với điều kiện phải ở môi trường thoáng hơn bình thường và bạn cần phải tăng độ ẩm cho cây. Cách chăm sóc hoa phong lan đai châu tốt nhất là để nhiệt độ từ 26 – 30*C hoặc 60 – 90*F. Hoa lan đai châu chịu lạnh khá kém, bạn không nên để hoa chịu lạnh dưới 10*C. Vậy nên vào mùa đông phải đặc biệt chú ý đến cây, tránh để cây có bệnh. Lúc ấy cần chuyển cây đến một vị trí ấm hơn để tránh rát khiến nụ hoa bị chết, hoặc không thì cần phải che chắn cho cây thậy cẩn thận.

    Hoa lan đai châu ưa độ ẩm cao phải từ 50 – 60%. Chính vì thế cách chăm sóc lan đai châu là phải thường xuyên tưới nước để đảm bảo độ ẩm cho hoa. Cách chăm sóc hoa phong lan đai châu bằng cách tưới nước thường xuyên, hành ngày và cần chú ý với những ngày hè nắng gắt cũng như những ngày mùa đông hanh khô bạn nên tưới cho cây từ 2 đến 3 lần. Các nhà vườn thường tưới 4 đến 5 lần cho cây là cách tốt nhất. Thời điểm tốt nhất để tưới nước cho cây là vào sáng sớm hoặc chiều mát. Khi thời tiết chuyển lạnh đột ngột thì bạn vẫn cần tưới nước để cung cấp độ ẩm cho cây phát triển

    b, Độ thoáng và ánh sáng

    Phong lan đai châu ưa sáng bình thường và cần phải thoáng gió. Cách chăm cho hoa phong lan Đai Châu là bạn nên chọn chỗ thiên thời địa lợi nhất trong vườn hoa để treo những chậu hoa phong lan đai châu. Điều này tại điều kiện cho cây phát triển tốt nhất mà không bị bệnh tật. Không nên che bịt chậu lan quá kín mà nên để thông thoáng .

    Ánh sáng cũng là một yếu tố tác động đến lan Đai Châu khá nhiều do thiếu ánh sáng quá cây sẽ rất dễ bị bệnh thối nhũn nhưng nếu để nắng quá mà không che chắn thì cây sẽ bị cháy là không phát triển được. Ánh sáng vừa đủ nhất cho sự phát triển của cây là khoảng 70%

    c, Phân bón và thuốc trừ sâu

    Để bảo vệ hoa lan đai châu tốt nhất, bạn nên phun thuốc chống nấm thường xuyên khoảng 1 lần/ tháng và đặc biệt khi thay đổi thời tiết, mưa nhiều cũng là thời kỳ thuận lợi cho bệnh phát triển, để tránh điều này chúng ta sẽ dung rezomin để phòng tránh thối cho cây.

    Ngoài ra một bệnh nữa mà lan Đai Châu hay mắc phải là bị ruồi vàng châm gây bệnh cho lá. Để tránh điều này bạn cần sử dụng dung dịch thuốc đặc trị ruồi vàng đẻ bắt chúng tránh gây hại cho cây

    .Còn đối với phân bón thì không cần sử dụng quá nhiều phân bón, chỉ cần một lượng vừa đủ đảm bảo cho cây phát triển tốt nhất. Chăm sóc lam đai châu không cần tốn quá nhiều công sức hay đầu tư vào phân bón hay thuốc trừ sâu mà là ở chính đôi bàn tay nghệ nhân khéo léo chả bạn.

    Các cách chăm sóc hoa phong lan đai châu không phải quá khó nhưng bạn cúng cần phải chú trọng và cẩn thận, và tỉ mỉ đến từng chi tiết nhỏ. Nếu bạn thật sự là người yêu hoa và yêu lan thì chắc chắn bạn sẽ có những cách chăm sóc hoa phong lan đai châu một cách tốt nhất.

    Để có một bộ sưu tập hoa phong lan hoàn hảo, bạn chắc chắn phải chọn cho mình một vài chậu phong lan đai châu. Chúc bạn có thành công trong việc trồng và chăm sóc Phong Lan Đai Châu nhé!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm, Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Vũ Nữ
  • Hoa Lan Dendro – Đặc Điểm Cách Trồng Và Chăm Sóc
  • Đặc Điểm, Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Vanda
  • Đặc Điểm, Nhận Biết Và Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Lan Công Nghiệp
  • Cách Cắm Hoa Phong Lan Hồ Điệp Đẹp Và Ý Nghĩa
  • Ý Tưởng Trồng Hoa Lan Tại Nhà Của Robert Fuchs

    --- Bài mới hơn ---

  • Lan Phát Triển Tốt Sau Tách Chiết: Làm Sao?
  • Hướng Dẫn Chăm Hoa Lan Hồ Điệp Lâu Tàn
  • Tìm Hiểu Về Keiki (Chồi Con) Khi Trồng Hoa Lan
  • 7 Bí Quyết Giúp Lan Ra Hoa Trở Lại
  • Tưới Nước Cho Hoa Lan: Những Vấn Đề Nên Biết
  • Một số ý tưởng trồng hoa lan trang trí vườn ngoài trời ở những vùng khí hậu ấm áp

    Bài viết này được trích dẫn từ các ý tưởng trồng hoa lan của tác giả Robert Fuchs – một tác giả nổi danh với hoa lan tại Hoa Kỳ.

    Bất kể diện tích vườn của bạn to nhỏ thế nào, các cây lan bao giờ cũng bổ xung những vẻ đẹp tuyệt vời, những màu sắc làm ngạc nhiên người viếng thăm, thêm vào đó là hương thơm không gì sánh được. Ở những vùng có khí hậu nhiệt đới hoặc á nhiệt đới là những nơi xuất xứ của những giống lan có thể cung cấp cho chúng ta dùng làm trang trí sân vườn.

    Chúng tôi đã rất thành công khi bổ xung một số cây lan vào những mảnh vườn ở South Florida (Hoa Kỳ), và điều đó cho phép tôi khẳng định chúng ta có thể làm như vậy ở các khu vườn nhiệt đới và á nhiệt đới ở bất cứ đâu.

    Chúng tôi trồng loại phong lan (lan sống cộng sinh trên cây thân gỗ) trên một số cây trong vườn, và chúng tôi trồng một ít địa lan thành những luống. Khi bắt đầu thiết lập, nó đòi hỏi chúng ta phải bỏ một ít công sức để chăm sóc.

    Khí hậu ở miền nam Florida tương đồng với nhiều môi trường sinh trưởng của lan; đó là nóng, ẩm ướt và mùa hè đồng thời mát hơn và khô hơn vào mùa đông. Đối với lan thì chúng cần không khí ẩm quanh năm, chúng tôi làm hệ thống tưới trong suốt thời gian khô hạn.

    Những giống phong lan trong vườn

    Những giống lan này được trồng trên các cành cây thân gỗ, ở ngay trên thân cây. Việc cần làm trước hết là chúng ta tìm đúng loài lan thích hợp và tìm được cây chủ mà nó sống nhờ, thế là bạn đã có thể thiết lập khu vườn cho mình. Khi lựa chọn cây chủ, có một số tiêu chuẩn quan trọng:

    Vỏ của cây chủ phải nhám vừa đủ và không được dưới tán cây có quá nhiều bóng râm. Rễ của cây lan sẽ bám vào cây chủ, nếu như vỏ cây chủ quá nhẵn nhụi hoặc là vỏ của nó đã chuẩn bị bong tróc ra hoặc chúng sẽ bong tróc ra, thì đó là không thích hợp. Nơi trồng cây lan mà ở dưới tán cây với quá nhiều bóng râm cũng không thích hợp. Nếu như bạn thấy bên dưới cây chủ mà không có những cây rêu hoặc cỏ mọc như vậy là ánh sáng không đủ cho lan. Một số cây đặc hữu của chúng tôi thuộc loại cây chủ tuyệt vời để trồng lan, và một số cây trang trí không thuộc loài đặc hữu cũng có thể được sử dụng.

    Cây sồi ở miền nam (tên khoa học là Quercus virginiana) là cây đứng hàng đầu ở South Florida. Nếu như bạn có cơ hội sở hữu một cây sống đang sống thuộc sở hữu của bạn, thì có thể ghép được khá nhiều lan trên đó. Cây dái ngựa (Swietenia mahagoni) là một loại cây có vỏ sù sì. Cây khuy áo (Conocarpus erectus, gồm loại có màu xanh và loại màu bạc), cây lá lụa bóng (Chrysophyllum oliviforme), cây Geiger (Cordia sebestena) cũng là những cây chủ để ghép lan rất tốt. Trên đây chỉ là một số ví dụ, bạn hãy quan sát kỹ những cây trong vườn nhà bạn, đồng thời quan sát kỹ những cây ở vườn ươm nếu như bạn muốn trồng làm cây chủ. Cây nào có vỏ sù sì và dưới tán của nó cho cường độ ánh sáng trung bình thì đó là cây đủ điều kiện để ghép những cây phong lan.

    Những ai đã từng đến thăm khu vườn nhiệt đới có thể thấy những cây phong lan được ghép trên cả các cây cọ. Khi ghép lan vào các cây cọ thì cần lựa cái thân không bị tán lá che khuất nhiều, và quấn một vài lớp vải trên thân (chỗ ghép lan) của nó.

    Một khi bạn đã chọn lựa được cây chủ, cần lưu ý hướng mặt trời chiếu và cường độ sáng chiếu trên thân hoặc cành cây vào những thời điểm khác nhau trong ngày. Trên những thân cây hoặc cành cây mà chúng nhận được quá nhiều ánh sáng trong ngày thì nên ghép loài phong lan ưa nắng, như là schomburgkia, loài Vandas có lá dạng terete hoặc semiterete (là gập) và loài cyrtopodium. Đối với những thân cây hoặc cành cây mà chủ yếu nhận ánh sáng mạnh vào buổi sáng, nhưng đến nửa ngày thì chuyển sang bóng râm, hoặc là bóng râm nhẹ suốt cả ngày, thì cách lựa chọn loài lan của bạn gần như không giới hạn. Cattleyas, dendrobium, oncidium, và nhiều loài thuộc họ vanda, brassavola, encyclias và enpidendrum – tất cả loại này đều có thể ghép trên những cây chủ.

    Nếu như bạn muốn trồng nhiều loài lan khác nhau để trang trí vườn của bạn, thì nên xác định thời điểm ra hoa của cây lan. Giả thiết bạn chỉ có vài cây chủ để ghép mà bạn lại muốn chúng ra hoa vào những thời điểm khác nhau trong năm. Có một số loài chỉ ra hoa một lần trong năm, một số khác thì cho hoa một số đợt, đó là điều bạn cần quan tâm để quyết định nên mua loài lan gì và nên đặt chúng ở đâu.

    Bây giờ bạn đã có một cây chủ và một cây lan, bạn sẽ cân nhắc xem ghép nó vào chỗ nào trên cây chủ. Nếu bạn định ghép nó vào thân cây thì vị trí ghép phải là nơi ngang tầm mắt của người lớn, như vậy mọi người có thể thưởng thức cây lan của bạn khi nó nở hoa. Bạn cũng có thể phải xem xét, nếu như bạn đứng ở ban-công hay cửa sổ nhà bạn thì bạn có trông thấy nó không. Bạn cũng lưu ý tạo sự ngạc nhiên cho những người đến viếng thăm. Nếu như hoa của cây lan đó có hương thơm thì cũng lưu ý đặt thế nào mà hương thơm của nó có thể tỏa đến chỗ bạn đứng.

    Kiểm tra về tính chất thực vật của cây lan để nó phát triển khi bạn ghép, theo ý tôi thì bạn nên dùng một ít sợi rêu nước ốp vào thân cây chủ rồi ghép cây lan lên trên. Cột cây lan vào thân cây bằng một sợi dây, để cho cây lan khỏi bị lung lay. Đối với những cây lan lớn, bạn có thể quấn quanh nó khoảng 12-14 vòng, dùng loại dây có bọc hoặc dây ny-lon, cũng chỉ là cột tạm trong thời gian rễ của cây lan chưa phát triển thôi. Sau khoảng một, hai năm, khi bộ rễ của cây lan đã bám chặt vào cây chủ thỉ tháo bỏ những dây cột đó ra. Chú ý đừng cột dây làm nghẽn sự phát triển của cành cây hoặc thân cây chủ.

    Khi bạn thấy cây lan đã ra rễ mới thì bắt đầu tưới nước và bón phân theo định kỳ cho nó. Khi cây lan đã phát triển rồi thì sự chăm sóc nó là không đáng kể, thậm chí chẳng cần chăm sóc nữa. Một số loài, muốn nó ra hoa thì phải định kỳ bón phân cho nó và tưới nước vào những ngày khô hạn.

    TRỒNG ĐỊA LAN ĐỂ TRANG TRÍ VƯỜN

    Ngoài những loài phong lan, còn có một số loài chúng ta có thể trồng dưới đất. Có nhiều loài trong số đó có thể trồng thành công trong vườn ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, và có một số loài có kiểu lá trông rất bắt mắt. Một số thích nghi với điều kiện phơi nắng hoàn toàn, một số khác thì ưa bóng râm nhẹ, song tất cả đều có thể trồng thành luống hoặc trong chậu, cho ta chất lượng tốt, song lưu ý dù trồng trên luống hay trên đất thì cũng cần phải thoát nước tốt. Ở Hoa kỳ có một vài thương hiệu về loại đất trồng như MetroMix, ProMix và các nhãn hiệu khác nên chọn cho việc trồng địa lan.

    Đối với những luống mà có nhiều ánh sáng mặt trời thì bạn có thể trồng spathoglottis, enpidendrum có thân màu đỏ và arunda (người ta gọi lan tre – baboo orchid). Nếu như bạn cắm cọc cho một số lan leo như terete Vanda thì cũng phát triển tốt trong điều kiện này. Đối với những luống có chút bóng râm, thì loài phaius là một lựa tốt. Loài sobralias trông cũng đẹp lắm mặc dù hoa của chúng mau tàn, chì được một hai ngày thôi. Tất cả các loài lan này cần phải được bón phân thường xuyên. Loại phân chậm tan như Osmocote cũng là một lựa chọn thông minh.

    Những khảo cứu khác

    Tất nhiên, bạn có thể trồng lan trong chậu hoạc ghép lên cây trong vườn nhà bạn để tạo điểm nhấn. Một khi cây lan của chúng ta ra hoa, bạn cũng có thể di chuyển chúng đến những nới nào mà bạn cảm thấy chúng có thể phô diễn hết vẻ đẹp của chúng. Khi di chuyển thì bạn cũng đừng quên mùi hương của nó nhé.

    Loài Brassavola nodosa (còn có tên là “thiếu phụ đêm”) có thể cho chúng ta hương thơm trong vườn về ban đêm. Xin nhớ là không đặt chúng nơi có ánh sáng khi mặt trời đã lặn, bởi vì còn ánh sáng là chúng không tỏa hương. Nhiều loài lan ra hoa vào mùa xuân như những loài Dendrobium rụng lá (khi chuẩn bị ra hoa) như Den. superbum, Den. pierardii, Den. primulinum, Den. parishii và những cây có họ với nó, đó là những loài có hương rất thơm. Một số loài lan lớn, chẳng hạn như dendrobium, grammatophyllum và các loài khác có thể gây ấn tượng tốt một khi trình bày chúng trong những cái tủ kính mỹ thuật.

    Khi đêm trở lạnh, cần phải lưu ý bảo vệ các cây lan. Một số loài Cattleya và Den drobium có thể không gặp vấn đề gì, ngay cả khi nhiệt độ xuống còn 50oF, nhưng nếu ở nhiệt độ đó mà kèm theo gió thì các bạn phải tìm cách mà bảo vệ cây lan. Một số loài lan ưa khí hậu ấm cần phải được bảo vệ, bằng cách phủ hoặc quấn quanh nó những vật liệu kiểu như áo khoác cũ, khăn tắm chẳng hạn. Cũng có thể bạn dùng nhiều lớp giấy báo để chống rét cho nó, bên ngoài quấn một lớp ny-lon, nhớ cột lại để gió không thổi bay lớp chắn gió cho chúng.

    Những người trồng lan ở vùng khí hậu lục địa (đặc biệt như nam California chẳng hạn), cần phải lựa chọn loài lan một cách cẩn thận; nhiều loài lan lai tạo trồng ở nam Florida không thích hợp với vùng có khí hậu mát, ẩm ướt vào mùa đông. Tốt nhất là chọn loài lan không có kỳ nghỉ dài và khô vào mùa đông, trừ phi bạn đặt cây lan vào trong một cái tủ (dùng để trồng lan) hoặc trồng bằng cách treo, dễ di chuyển vào mùa đông ẩm ướt. Những loài lan cần ẩm độ quanh năm (như hầu hết các loài Vanda), sẽ dễ xử lý cho thích hợp với sự chênh lệch nhiệt độ lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nấm Ở Lan Và Bệnh Thối Rữa Bạn Cần Biết
  • Giới Thiệu Hoa Lan Hoàng Thảo Đơn Cam
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Cây Phong Lan Giống
  • Nhân Giống Lan Mokara: Hướng Dẫn Kỹ Thuật
  • Tìm Hiểu Cách Trồng Hoa Lan Octomeria
  • Kỹ Thuật Trồng Dưa Chuột Bao Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Gây Trồng Cây Chùm Ngây
  • Nguyên Tắc 4 Đúng Trong Việc Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Kinh Nghiệm Trồng Bầu, Bí, Mướp… Trong Thùng Xốp Sai Quả
  • Hỏi – Đáp: Làm Sao Để Trồng Bầu, Bí, Mướp Tại Nhà Sai Quả?
  • Kỹ Thuật Trồng Bí Xanh (Bí Phấn, Bí Đao) An Toàn
  • Kỹ thuật trồng dưa chuột bao tử, Dưa chuột bao tử dùng để dầm dấm hoặc muối mặn để xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế khá cao cho bà con nông dân. Để việc trồng dưa bao tử đạt năng suất cao, bà con chú ý một số điểm sau :

    * Giống: Thường các giống dưa để trồng dưa bao tử là các giống dưa F1 của Nhật,

    Mỹ, Thái Lan, Hà Lan (Ninja 179, Marinda,

    Happy 02, Mummy 331 …) có đặc điểm sinh trưởng khỏe, năng suất cao, nhiều hoa cái

    (khoảng hơn 95% số hoa), qủa lớn nhanh, mỗi chùm 2 – 3 quả. 1 sào Bắc Bộ

    (360m2) giao hết 30 – 35 gam hạt.

    * Thời gian trồng: có thể gieo từ 15/9 đến 10/10. Nhưng tốt nhất là từ 15/9 đến

    25/9. Nếu trồng cây dưa trên đất 2 vụ lúa sẽ cho năng suất cao và ổn định hơn.

    * Cách trồng

    Chọn đất cát pha hoặc đất thịt nhẹ ; nơi chủ động tưới tiêu. Phải làm kỹ.

    Bên luống rộng khoảng 1,1m – 1,2m cao khoảng 30cm. Hạt gieo thành 2 hàng trên luống cách nhau 60cm, gốc nọ cách gốc kia 40cm. Các gốc trên 2 hàng nên bố trí so le nhau để tận dụng tốt ánh sáng mặt trời.

    * Phân bón

    Một sào Bắc Bộ (360m2) cần phân chuồng ủ mục 7 – 8 tạ, đạm Urê 5

    – 6kg, Kali Sunfat 7 – 8kg, Lân 12 – 15kg. Nếu đất chua thêm 20 – 25kg vôi bột.

    Cách làm: vôi bột rắc đều trước khi cày bừa. Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân, 50% đạm và Kali, bón ở giữa 2 gốc cách hạt dưa từ 10 đến 15 cm; gieo xong phủ một lớp rơm rạ băm nhỏ hoặc trấu lên bề mặt luống.

    * Chăm sóc:

    – Khi cây có 4 – 5 lá, lúc dưa mọc tua cuốn thì xới vun kết hợp bón thúc. 25% đạm và kali. Bón thúc cách gốc khoảng 25cm.

    – Cắm giàn cho dưa leo, mỗi gốc cần từ 1 – 2 cây cắm xéo (hình chữ x, còn gọi là chéo cánh sẻ). Khi cắm giàn cần phải cột chắc, sau đó dùng dây mềm cột ngọn dưa đưa lên giàn – cứ 3 – 5 ngày cột một lần cho đến khi cây ngừng sinh trưởng (khi đã thu 3 – 4 lức

    quả). Khi dưa được 10 – 12 lá bón lót hết lượng phân đạm, kali còn lại. Tỉa bỏ lá già, lá bệnh, làm sạch cỏ dại để gốc dưa luôn luôn thoáng. Hàng ngày, dùng nước sạch để tưới. Sau mỗi đợt hái qủa nên tưới cho dưa bằng nước phân chuồng đã ủ hoại mục.

    – Dùng các loại thuốc nam như hạt củ đậu, lá thuốc lào, thuốc lá hoặc vi sinh như BT, Delfin, Dipen để trừ sâu xanh, sâu khoang cắn lá, sâu đục qủa. Dùng thuốc Actara để trừ các loại rầy rệp. Trừ nhện đỏ, nhện trắng bằng Daniton, Pegasus,

    Dany. Nếu dưa bị lở cổ rễ, phấn trắng, chạy dây, héo xanh thì dùng Tilt, Tilt – Super, Canvin. Chú ý xem kỹ cách sử dụng từng loại thuốc đã ghi trên bao bì gói thuốc.

     * Thu hoạch:

    Thường thì hái vào lúc quả dài 3 – 4cm, đường kính 2 – 2,5cm, khoảng 2 ngày 2 một lần. Nên chế biến ngay trong ngày để dưa tươi ngon.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Gieo Hạt Giống Đúng Cách
  • Hỏi – Đáp: Làm Sao Để Trồng Ớt Tại Nhà Đạt Chất Lượng Tốt?
  • Tìm Hiểu Cây Ớt Và Kỹ Thuật Trồng An Toàn
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Rau Mầm Tại Nhà Cho Gia Đình
  • Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Tìm Hiểu Cây Ớt Và Kỹ Thuật Trồng An Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi – Đáp: Làm Sao Để Trồng Ớt Tại Nhà Đạt Chất Lượng Tốt?
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Gieo Hạt Giống Đúng Cách
  • Kỹ Thuật Trồng Dưa Chuột Bao Tử
  • Kỹ Thuật Gây Trồng Cây Chùm Ngây
  • Nguyên Tắc 4 Đúng Trong Việc Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Tìm hiểu CÂY ỚT CAY và kỹ thuật trồng an toàn cây ớt

    Ảnh: Cây ớt

    I. GIỚI THIỆU

        Ớt cay được xem là cây gia vị nên có mức tiêu thụ ít. Gần đây ớt trở thành một mặt hàng có giá trị kinh tế vì ớt không chỉ là gia vị tươi mà còn được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu để bào chế các thuốc trị ngoại khoa như phong thấp, nhức mỏi, cảm lạnh hay nội khoa như thương hàn, cảm phổi, thiên thời… nhờ tính chất capsaicine chứa trong trái. Nhờ vậy nhu cầu và diện tích ớt ở nhiều nước có chiều hướng gia tăng.

        Ở Việt Nam việc canh tác ớt chưa được quan tâm, phần lớn canh tác lẻ tẻ, không đầu tư thâm canh cao nên năng suất thấp, thường chỉ đạt 800-1.000kg ớt tươi /1.000m2.

    II. ĐẶC TÍNH SINH HỌC

    – Rễ:

    Ớt có rễ trụ, nhưng khi cấy rễ phân nhánh mạnh và cây phát triển thành rễ chùm, phân bố trong vùng đất cày là chính.

    – Thân:

    khi cây già phần gốc thân chính hóa gỗ, dọc theo chiều dài thân có 4-5 cạnh. Thân có lông hoặc không lông, cây cao 35-65 cm, có giống cao 125-135 cm. Ớt phân tán mạnh, kích thước tán thay đổi tùy theo điều kiện canh tác và giống.

    – Lá:

    Mọc đơn, đôi khi mọc chùm thành hình hoa thị, lá nguyên có hình trứng đến bầu dục, phiến lá nhọn ở đầu, lá màu xanh nhạt hoặc đậm, có lông hoặc không lông.

    – Hoa:

    Lưỡng phái, mọc đơn hoặc thành chùm 2-3 hoa. Hoa nhỏ, dài, hoa màu xanh có hình chén, lá đài nhỏ, hẹp và nhọn. Tràng hoa có 6-7 cánh màu trắng hoặc tím. Số nhị đực bằng số cánh hoa và mọc quanh nhụy cái. Phần trong cánh hoa có lỗ tiết mật.

       Hoa ớt có thể tự thụ phấn hay thụ phấn chéo do côn trùng vì ớt thuộc loại tiền thư, thụ phấn chéo có ý nghĩa lớn ở ớt cay, tỷ lệ thụ phấn chéo từ 10-40 % tùy giống, do đó cần chú ý trong công tác để giống và giữ giống thuần.

    – Trái:

    Trái có 2-4 thùy, dạng trái rất thay đổi từ hình cầu đến hình nón, bề mặt trái có thể phẳng, gợn sóng, có khía hay nhẵn; trái khi chín có màu đỏ đen vàng; trái không cay hay rất cay.

    Chiều dài và dạng trái đóng vai trò quan trọng trong việc chọn giống ớt xuất khẩu dưới dạng quả khô. Ớt quả khô nguyên trái phải dài hơn 9 cm và khi khô không rời cuống. Việc chế biến ớt bột không đòi hỏi tiêu chuẩn về kích thước và dạng trái nhưng yêu cầu về màu sắc, độ cay và tỷ lệ tươi/khô khi phơi; ớt trái to ở nước ta có tỷ lệ tươi/khô là 6,5:1 trong khi ớt trái nhỏ có tỷ lệ này là 8:1. Trái chưá nhiều hạt tròn dẹp, nhỏ có màu nâu sáng,

       Ớt là cây chịu nhiệt, nhiệt độ thích hợp cho tăng trưởng là 18-30oC. Nhiệt độ cao trên 32oC và thấp dưới 15oC. Cây tăng trưởng kém và hoa dễ rụng. Ớt là cây không quang cảm, tuy nhiên trong điều kiện ngày ngắn các giống ớt cay phát triển tốt và cho năng suất cao. Ớt chịu đựng được điều kiện che rợp đến 45%, nhưng che rợp nhiều hơn ớt chậm trổ hoa và rụng nụ.

    III. GIỐNG

    Hiện nay nhiều nơi vẫn canh tác giống địa phương là chính. Giống trồng phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long có giống Sừng Trâu, Chỉ Thiên, ớt Búng, ớt Hiểm, ở miền Trung có giống ớt Sừng Bò, Chìa Vôi. Ngoài ra Viện Nghiên Cứu NN Hà Nội công bố bộ sưu tập với 117 giống nội địa (1987), điều này chứng minh nguồn giống ớt phong phú, đa dạng chưa được biết đến ở nước ta. Tuy nhiên giống địa phương bị lai tạp nên thoái hóa, quần thể không đồng đều và cho năng suất kém, trong khi các giống F1 có khả năng cho năng suất vượt trội trong điều kiện thâm canh cao nên bắt đầu được ưa chuộng và đang thay thế dần các giống địa phương.

    1. Giống lai F1:

    Giống Chili (công ty Trang Nông phân phối): Trái to, dài 12-13 cm, đường kính trái 1,2-1,4cm; trọng lượng trung bình trái 15-16 gram, dạng trái chỉ địa, trái chín đỏ, cứng, cay trung bình, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. Cây cao trung bình 75-85 cm, sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh tốt v

    à cho năng suất cao.

    Giống số 20 (công ty Giống Miền Nam phân phối): sinh trưởng mạnh, phân tán lớn, ra nhiều hoa, dễ đậu trái, bắt đầu cho thu hoạch 85-90 ngày sau khi cấy, cho thu hoạch dài ngày và chống chịu tốt bệnh virus. Trái ớt chỉ địa dài 14-16 cm, thẳng, ít cay, trái cứng nên giữ được lâu sau thu hoạch, năng suất 2-3 tấn/1.000m2.

    Giống TN 16 (công ty Trang Nông phân phối): Cho thu hoạch 70-75 ngày sau khi gieo, trái chỉ thiên khi chín đỏ tươi, rất cay, dài 4-5 cm, đường kính 0,5-0,6cm, trọng lượng trung bình 3-4g/trái, đậu nhiều trái và chống chịu khá với bệnh thối trái, sinh trưởng tốt quanh năm.

    Giống Hiểm lai 207 (công ty Hai Mũi Tên Đỏ phân phối): Giống cho trái chỉ thiên, dài 2-3 cm, trái rất cay và thơm, năng suất 2-3 kg trái/cây, chống chịu khá bệnh thán thư.

    2. Giống địa phương:

    Giống Sừng Trâu: Bắt đầu cho thu hoạch 60-80 ngày sau khi cấy. Trái màu đỏ khi chín, dài 12-15 cm, hơi cong ở đầu, hướng xuống. Năng suất 8-10 tấn/ha, dễ nhiễm bệnh virus và thán thư trên trái.

    Giống Chỉ Thiên

    Giống Chỉ Thiên: Bắt đầu cho trái 85-90 ngày sau khi cấy. Trái thẳng, bóng láng, dài 7-10 cm, hướng lên, năng suất tương đương với ớt Sừng nhưng trái cay hơn nên được ưa chuộng hơn.

    Giống Ớt Hiểm: Cây cao, trổ hoa và cho trái chậm hơn 2 giống trên nhưng cho thu hoạch dài ngày hơn nhờ chống chịu bệnh tốt. Trái nhỏ 3-4 cm nên thu hoạch tốn công, trái rất cay và kháng bệnh đén trái tốt nên trồng được trong mùa mưa.

    IV. KỸ THUẬT TRỒNG

    1. Thời vụ

        Ở đồng bằng sông Cửu Long ớt có thể trồng quanh năm, tuy nhiên trong sản xuất thường canh tác ớt vào các thời vụ sau:

    Vụ sớm: Gieo tháng 8-9, trồng tháng 9-10, bắt đầu thu hoạch tháng 12-1 dl và kéo dài đến tháng 4-5 năm sau. Vụ này ớt trồng trên đất bờ líp cao không ngập nước vào mùa mưa. Ớt trồng mùa mưa đỡ công tưới, thu hoạch trong mùa khô dễ bảo quản, chế biến và thời gian thu hoạch dài, tuy nhiên diện tích canh tác vụ này không nhiều.

    Vụ chính (Đông Xuân): Gieo tháng 10-11, trồng tháng 11-12, bắt đầu thu hoạch tháng 2-3 dl. Trong vụ này cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, ít sâu bệnh.

    Vụ Hè Thu: Gieo tháng 4-5 trồng tháng 5-6 thu hoạch 8-9 dl. Mùa này cần trồng trên đất thoát nước tốt để tránh úng ngập và chọn giống kháng bệnh thán thư.

    2. Chuẩn bị cây con

       Lượng hạt giống gieo đủ cấy cho 1.000m2 từ 15-25 gram (150-160 hột/g). Diện tích gieo ương cây con là 250 m2. Chọn đất cao ráo hay làm giàn cách mặt đất 0,5-1 m, lót phên tre hay lá chuối rồi đổ lên trên một lớp đất, phân, tro dày 5-10 cm rồi gieo hạt. Cách này dễ chăm sóc cây con và ngăn ngừa côn trùng hoặc gia súc phá hại. Cũng có thể gieo hạt thẳng vào bầu hay gieo theo hàng trên líp ương. Hạt ớt thường nẩy mầm chậm, 8-10 ngày sau khi gieo mới mọc khỏi đất, cây con cấy vào lúc 30-35 ngày tuổi, có sử dụng màng phủ cây con nên cấy sớm lúc 20 ngày tuổi.

    3. Cách trồng:

        Đất trồng ớt phải được luân canh triệt để với cà chua, thuốc lá và cà tím. Trồng mùa mưa cần lên líp cao vì ớt chịu úng kém. Khoảng cách trồng thay đổi tùy thời gian dự định thu hoạch trái, nếu ăn trái nhanh (4-5 tháng sau khi trồng) nên trồng dày, khoảng cách trồng 50 x (30-40) cm, mật độ 3.500-5.000 cây/1.000m2; nếu muốn thu hoạch lâu nên trồng thưa, 70 x (50-60) cm, mật độ 2.000-2.500 cây/1.000m2.

    4. Sử dụng màng phủ nông nghiệp (bạt plastic)

    4.1 Mục đích:

    a. Hạn chế côn trùng và bệnh hại: Mặt màu bạc của màng phủ phản chiếu ánh sáng mặt trời nên giảm bù lạch, rầy mềm, giảm bệnh do nấm tấn công ở gốc thân và đốm trên lá chân

    b. Ngăn ngừa cỏ dại: Mặt đen của màng phủ ngăn cản ánh sáng mặt trời, làm hạt cỏ bị chết trong màng phủ.

    c. Điều hoà độ ẩm và giữ cấu trúc mặt đất: Màng phủ ngăn cản sự bốc hơi nước trong mùa nắng, hạn chế lượng nước mưa nên rễ cây không bị úng nước, giữ độ ẩm ổn định và mặt đất tơi xốp, thúc đẩy rễ phát triển, tăng sản lượng.

    d. Giữ phân bón: Giảm rửa trôi của phân bón khi tưới nước hoặc mưa to, ít bay hơi nên tiết kiệm phân.

    e. Tăng nhiệt độ đất: Giữ ấm mặt đất vào ban đêm (mùa lạnh) hoặc thời điểm mưa dầm thiếu nắng mặt đất bị lạnh.

    f. Hạn chế độ phèn, mặn: Màng phủ làm giảm sự bốc hơi qua mặt đất nên phèn, mặn được giữ ở tầng đất sâu, giúp bộ rễ hoạt động tốt hơn.

    4.2 Cách sử dụng màng phủ nông nghiệp

    – Vật liệu và qui cách: Dùng 2 cuồn màng phủ khổ rộng 0.9-1m trồng ớt hàng đơn, còn hàng đôi 1,5 cuồn màng khổ 1,2-1,4 m, diện tích vải phủ càng rộng thì hiệu quả phòng trừ sâu bệnh càng cao. Chiều dài mỗi cuồn màng phủ là 400 m, khi phủ liếp mặt xám bạc hướng lên, màu đen hướng xuống.

    – Lên liếp: Lên liếp cao 20-40 cm tùy mùa vụ, mặt liếp phải làm bằng phẳng không được lồi lõm vì rễ khó phát triển và màng phủ mau hư, ở giữa liếp hơi cao hai bên thấp để tiện việc tưới nước.

    – Rãi phân lót: Liều lượng cụ thể hướng dẫn bên dưới, nên bón lót lượng phân nhiều hơn trồng phủ rơm vì màng phủ hạn chế mất phân và không bị cỏ dại canh tranh. Có thể giảm bớt 20% lượng phân so với không dùng màng phủ.

    – Xử lý mầm bệnh: Phun thuốc trừ nấm bệnh như Oxyt đồng hoặc Copper B (20 g/10 lít) hoặc Validacin (20 cc/10lít) đều trên mặt liếp trước khi đậy màng phủ.

    – Đậy màng phủ: Mùa khô nên tưới nước ngay hàng trồng cây trước khi đậy màng phủ. Khi phủ kéo căng vải bạt, hai bên mép ngoài được cố định bằng cách dùng dây chì bẻ hình chữ U mỗi cạnh khoảng 10 cm ghim sâu xuống đất (dây chì sử dụng được nhiều năm) hoặc dùng tre chẻ lạc ghim mé liếp.

    5. Bón phân: (tương tự cà chua)

    Tùy theo loại đất, mức phân bón trung bình toàn vụ cho 1.000m2 như sau:

    20 kg Urea + 50 kg Super lân + 20 kg Clorua kali + 12 kg Calcium nitrat + (50-70) kg 16-16-8 + 1 tấn chuồng hoai + 100 kg vôi bột, tương đương với lượng phân nguyên chất (185-210N)-(150-180P2O5)-(160-180K2O) kg/ha.

    * Bón lót: 50 kg super lân, 3 kg Clorua kali, 2 kg Calcium nitrat, 10-15 kg 16-16-8, 1 tấn phân chuồng và 100 kg vôi. Vôi rải đều trên mặt đất trước khi cuốc đất lên liếp, phân chuồng hoai, lân rãi trên toàn bộ mặt liếp xới trộn đều. Nên bón lót lượng phân nhiều hơn trồng phủ rơm vì phân nằm trong màng phủ ít bị bốc hơi do ánh nắng, hay rửa trôi do mưa.

    * Bón phân thúc:

    Lần 1: 20-25 ngày sau khi cấy (giống thấp cây) và 20 ngày sau khi cấy (giống cao cây). Số lượng 4 kg Urê, 3 kg Clorua kali, 10 kg 16-16-8 + 2 kg Calcium nitrat. Bón phân bằng cách vén màng phủ lên rãi phân một bên hàng cà hoặc đục lổ màng phủ giữa 2 gốc cà.

    Lần 2: 55-60 ngày sau khi cấy, khi đã đậu trái đều.

    Lượng bón: 6 kg Urê, 5 kg Clorua kali, 10-15 kg 16-16-8 + 2 kg Calcium nitrat. Vén màng phủ lên rãi phân phía còn lại cà hoặc bỏ phân vào lổ giữa 2 gốc cà.

    Lần 3: Khi cây 80-85 ngày sau khi cấy, bắt đầu thu trái.

    Lượng bón: 6 kg Urê, 5 kg Clorua kali, 10-15 kg 16-16-8 + 3 kg Calcium nitrat. Vén màng phủ lên rãi phân phía còn lại hoặc bỏ phân vào lổ giữa 2 gốc cà.

    Lần 4: Khi cây 100-110 ngày sau khi cấy, thúc thu hoạch rộ (đối với ớt sừng dài ngày).

    Lượng bón: 4 kg Urê, 4 kg Clorua kali, 10-15 kg 16-16-8 + 3 kg Calcium nitrat. Vén màng phủ lên rãi phân hoặc bỏ phân vào lổ giữa 2 gốc cà.

    Chú ý:

    Ớt thường bị thối đuôi trái do thiếu canxi, do đó mặc dù đất được bón vôi đầy đủ trước khi trồng hoặc bón đủ Calcium nitrat nhưng cũng nên chú ý phun bổ sung phân Clorua canxi (CaCl2) định kỳ 7-10 ngày/lần vào lúc trái đang phát triển để ngừa bệnh thối đuôi trái..

    Nếu không dùng màng phủ, nên chia nhỏ lượng phân hơn và bón nhiều lần để hạn chế mất phân.

    Nhằm góp phần tăng năng suất và phẩm chất trái, nhất là trong mùa mưa có thể dùng phân bón lá vi lượng như MasterGrow, Risopla II và IV, Miracle,… Bayfolan, Miracle… phun định kỳ 7-10 ngày/lần từ khi cấy đến 10 ngày trước khi thu hoạch.

    6. Chăm sóc:

    6.1 Tưới nước:

    Ớt cần nhiều nước nhất lúc ra hoa rộ và phát triển trái mạnh. Giai đoạn này thiếu nước hoặc quá ẩm đều dẫn đến đậu trái ít. Nếu khô hạn kéo dài thì tưới rảnh (tưới thấm) là phương pháp tốt nhất, khoảng 3-5 ngày tưới/lần. Tưới thấm vào rãnh tiết kiệm nước, không văng đất lên lá, giữ ẩm lâu, tăng hiệu quả sử dụng phân bón. Mùa mưa cần chú ý thoát nước tốt, không để nước ứ đọng lâu.

    Tưới thấm và tưới nhỏ giọt

    6.2 Tỉa nhánh:

       Thông thường các cành nhánh dưới điểm phân cành đều được tỉa bỏ cho gốc thông thoáng. Các lá dưới cũng tỉa bỏ để ớt phân tán rộng

    6.3 Làm giàn:

    Giàn giữ cho cây đứng vững, để cành lá và trái không chạm đất, hạn chế thiệt hại do sâu đục trái và bệnh thối trái làm thiệt hại năng suất, giúp kéo dài thời gian thu trái. Giàn được làm bằng cách cắm trụ cứng xung quanh hàng ớt dùng dây chì giăng xung quanh và giăng lưới bên trong hoặc cột dây nilong lúc cây chuẩn bị trổ hoa.

    7. Phòng trị sâu bệnh

    7.1 Sâu hại

    ::

    – Rầy lửa, bọ trỉ, bù lạch (Thrips sp.)

    – Thành trùng và ấu trùng rất nhỏ có màu trắng hơi vàng, sống tập trung trong đọt non hay mặt dưới lá non, chích hút nhựa cây làm cho đọt non bị xoăn lại. Thiệt hại do bọ trĩ, bọ dưa có liên quan đến bệnh siêu trùng.

    – Bù lạch có tính kháng thuốc rất cao, nên định kỳ 7-10 ngày/lần phun dầu khoáng DC-Tron plus (Caltex) sẽ giảm đáng kể sự tấn công của bù lạch; khi thấy mật số vài ba con trên một đọt non cần phun một trong các loại như Confidor 100SL, Admire 50EC, Danitol 10EC, Vertimec…0.5-1%o, cần thay đổi thuốc thường xuyên.

    – Sâu xanh đục trái (Heliothis armigera): Thành trùng là bướm đêm, kích thước to, thân mập nhiều lông, cánh màu vàng sáng, giửa cánh có một chấm đen to và một chấm trắng nằm cạnh nhau. Trứng đẻ thành ổ có phủ lông vàng; một bướm cái đẻ 200-2000 trứng. Âu trùng là sâu có nhiều lông, màu sắc thay đổi từ màu hồng, xanh, xanh vàng đến nâu đen theo môi trường sống. Sâu ở phía ngòai thò đầu vào bên trong phá hại búp non, nụ hoa, cắn điểm sinh trưởng, đụt thủng quả từ khi còn xanh cho đến lúc gần chín làm thối trái. Nhộng màu nâu đỏ nằm trong lá khô hoặc trong đất.

    – Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci): Thành trùng màu trắng bóng, dài 3-4 mm, bay chậm, hình dáng giống như bướm. Âu trùng rất giống rệp dính, màu trắng trong, được phủ một lớp sáp, ít bò, thường cố định một chổ chích hút mô cây. Trứng, ấu trùng và thành trùng luôn luôn hiện diện ở mặt dưới lá trên các loại cây ăn trái, bầu bí, dưa, cà, ớt, bông vãi, thuốc lá. Ấu trùng và thành trùng đều chích hút làm lá biến vàng, cây mau suy yếu, giảm năng suất và truyền bệnh siêu trùng như rầy mềm. Bọ phấn trắng phát triển nhanh trong điều kiện nóng và khô, rất dễ quen thuốc khi phun ở nồng độ cao, hoặc phun thường xuyên định kỳ.

       Trong tự nhiên có nhiều loài ong ký sinh trên ấu trùng bọ phấn trắng. Thuốc hiệu quả là Admire, Confidor, phun ở mặt dưới lá.

    – Rầy nhớt, rầy mềm (Aphis spp.)

    Còn được gọi là rầy mật, cả ấu trùng lẫn thành trùng đều rất nhỏ, dài độ 1-2mm, có màu vàng, sống thành đám đông ở mặt dưới lá non từ khi cây có 2 lá mầm đến khi thu hoạch, chích hút nhựa làm cho ngọn dây dưa chùn đọt và lá bị vàng. Rầy truyền các loại bệnh siêu vi khuẩn như khảm vàng. Chúng có rất nhiều thiên địch như bọ rùa, dòi, kiến, nhện nấm.. nên chỉ phun thuốc khi nào mật số quá cao ảnh hưởng đến năng suất. Phun các loại thuốc phổ biến rầy mềm như Trebon, Bassa.

    d- Sâu ăn tạp, sâu ổ, sâu đàn (Spodoptera litura)

    – Sâu non lúc nhỏ sống tập trung ở mặt dưới phiến lá nên gọi là sâu ổ, khi lớn lên phân tán dần, mình có màu xám với khoan đen lớn ở trên phía lưng sau đầu, ăn lủng lá có hình dạng bất định, hoặc cắn đứt ngang thân cây con. Sau đó sâu thường chui vào sống trong đất, ẩn dưới các kẻ nứt hay rơm rạ phủ trên mặt đất, nhộng ở trong đất.

    – Nên làm đất kỹ trước khi trồng vụ sau để diệt sâu và nhộng còn sống trong đất, xử lý đất bằng thuốc hạt. Có thể ngắt bỏ ổ trứng hay bắt sâu non đang sống tập trung.

    Nên thay đổi loại thuốc thường xuyên, phun vào giai đoạn trứng sắp nở sẽ cho hiệu quả cao: Sumicidin 10EC, Cymbus 5EC, Karate 2.5EC, Decis 2.5 EC… 1-2%o có thể pha trộn với Atabron 5EC từ 2-3 cc/bình xịt 8 lít.

    7.2 Bệnh hại:

    – Bệnh héo cây con: Do nấm Rhizoctonia solani, Phythophthora sp., Pythium sp. Bệnh thường gây hại cây con trong líp ương hoặc sau khi trồng khoảng một tháng tuổi. Vết bệnh thường xuất hiện ở phần thân ngay trên mặt đất, nấm tấn công vào gốc làm gốc cây bị thối nhũn và cây bị gãy gục, phần cây bên trên vết bệnh vẫn còn tươi xanh, sau đó cây mới bắt đầu héo. Bệnh phát triển mạnh khi ẩm độ cao, nấm lưu tồn trên thân luá, rơm rạ, cỏ dại, lục bình, hạch nấm tồn tại trong đất sau mùa gặt lúa.

    – Phun, Validacin 5L, Anvil 5SC, Rovral 50WP, Ridomil 25 WP 1-2%o; Copper -B 2-3%o, Tilt super 250 ND, Bonanza 100 (các loại thuốc trị bệnh đốm vằn trên luá đều trị được bệnh này)

    – Bệnh héo chết cây do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum, nấm Fusarium oxysporum, F. lycopersici, Sclerotium sp.: Bệnh thường gây hại khi cây đã trưởng thành, hoặc khi cây bắt đầu mang trái. Đầu tiên các lá ngọn bị héo vào buổi trưa, và tươi lại vào buổi chiều mát, sau vài ngày cây bệnh chết hẳn, không còn khả năng hồi phục, bộ rễ không phát triển.

    Đối với bệnh do vi khuẩn cần nhổ và tiêu hủy cây bệnh; dùng vôi bột rãi vào đất, hoặc Starner, New Kasuran, Copper Zin C tưới nơi gốc cây hay phun ngừa bằng Kasumin. Đối với nấm cần phát hiện sớm, phun ngừa hoặc trị bằng thuốc Copper B, Derosal, Appencarb super, Ridomil, Score.

    – Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum sp. Bốn loài Colletotrichum được tìm thấy trên ớt là: C. gloesporiodes, C. capsici (2 loài quan trọng nhất), C. acertatumC. coccodes. Bệnh thường gây hại trên trái đang hay đã chín trong điều kiện có mưa nhiều, hoặc ẩm độ không khí cao. Vết bệnh lúc đầu hình tròn, úng nước, hơi lõm xuống, sau đó lan

    dần ra, tâm vết bệnh có màu nâu đen, viền màu nâu xám, bên trong có nhiều vòng đồng tâm và có những chấm nhỏ li ti màu đen nhô lên cao. Bệnh gây hại chủ yếu trên trái làm trái mất thương phẩm. Ở đồng bằng sông Cửu Long bệnh phát triển và lây lan mạnh vào mùa mưa, nhất là vào các tháng 7, 8, 9 dl. Nấm bệnh tồn tại rất lâu trong đất, trên cây và trong hạt cây bệnh.

         Các thuốc Copper B, Manzate, Mancozeb, Antracol, Ridomil được sử dụng rộng rãi để trừ bệnh này. Tuy nhiên, bệnh khó phòng trị trong mùa mưa và vì bịnh chỉ xuất hiện rất trễ khi trái chín. Hiện nay biện pháp trồng giống kháng bệnh như ớt hiểm trong mùa mưa là kinh tế nhất.

    – Bệnh héo muộn do nấm Phytophthora infestan: Bệnh gây hại trên thân, lá và trái. Vết bệnh lúc đầu có màu xanh úng nước, sau đó chuyển sang màu nâu đen. Nếu trời ẩm bên dưới vết bệnh có tơ màu trắng bao phủ; nếu thời tiết khô thì vết bệnh khô dòn, dễ vở. Bệnh thường xuất hiện ở cuống trái, bệnh nặng làm trái dễ rụng.

    Không trồng ớt liên tục nhiều năm trên cùng một ruộng. Phun trị khi bệnh xuất hiện với các loại thuốc Aliette, Manzate, Mancozeb, Curzate.

    V. THU HOẠCH VÀ ĐỂ GIỐNG

        Thu hoạch ớt khi trái bắt đầu chuyển màu. Ngắt nhẹ nhàng cả cuống trái mà không làm gãy nhánh. Ơt cay cho thu hoạch 35-40 ngày sau khi trổ hoa, ở các lứa rộ thu hoạch ớt mỗi ngày, bình thường cách 1-2 ngày thu 1 lần, nếu chăm sóc tốt năng suất trái đạt 20-30 tấn/ha.

        Làm giống nên chọn cây tốt, cách ly để tránh lai tạp làm giảm giá trị giống sau này. Chọn trái ở lứa thu hoạch rộ, để chín chín hoàn toàn trên cây, hái về để chín thêm vài ngày rồi mổ lấy hạt, phơi thật khô, để vào chai lọ kín và để nơi khô ráo. Hạt ớt chứa nhiều chất béo, do đó hạt khô thường hút nước lại và gia tăng ẩm độ, vì vậy trữ hạt ở điếu kiện nóng ẩm (ẩm độ trữ hơn 70% và nhiệt độ 20oC) hạt mất khả năng nẩy mầm 50% trong thời gian 3 tháng và mất khả năng nẩy mầm hoàn toàn trong thời gian 6 tháng. Trữ hạt trong điều kiện khô, kín (ẩm độ 20%, nhiệt độ là 25oC), hạt khô (ẩm độ 5%) có thể giữ độ nẩy mầm 80% trong 5 năm.

        Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thuận lợi cho việc canh tác ớt và khả năng xuất khẩu ớt thu ngoại tệ cũng không nhỏ. Tuy nhiên để thực hiện được điều đó cần chú ý những điểm như sau:

    – Các giống ớt địa phương hiện trồng có năng suất còn thấp và tỷ lệ ớt tươi/khô cũng thấp.

    – Ớt xuất khẩu thường ở dạng khô. Phương pháp làm ớt khô bắng cách phơi ớt tươi trực tiếp ngoài nắng thường làm ớt mất màu, không phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu. Ngoài ra việc phơi nắng kéo dài trong 10-20 ngày tạo điều kiện cho bệnh đén trái tiếp tục phát triển trong thời gian phơi và làm mất phẩm chất ớt.

        Ớt xuất khẩu và dùng trong chế biến thực phẩm còn đòi hỏi các tiêu chuẩn như độ cay, mùi hương mà các giống trồng hiện chưa đáp ứng được. Do đó cần chú ý công tác chọn tạo giống và kỹ thuật chế biến ớt, bảo đảm tiêu chuẩn xuất khẩu thì cây ớt mới có giá trị kinh tế cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Trồng Rau Mầm Tại Nhà Cho Gia Đình
  • Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Phòng Trừ Bệnh Hại Cho Cây Dưa Chuột
  • Hướng Dẫn Làm Thùng Trồng Cây Dạng Thuỷ Canh Cải Tiến
  • Kinh Nghiệm Cải Tạo Đất Trồng Cây Tại Nhà
  • Kỹ Thuật Trồng Hẹ Thùng Xốp Hiệu Quả Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Công Dụng Kì Diệu Của Đậu Bắp
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Rau Cải Thùng Xốp Hiệu Quả Cao
  • Cây Cảnh Dự Báo Khí Độc – P1
  • Giải Pháp Diệt Rầy, Rệp Và Bọ Phấn Trắng Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Rau Mầm Trên Cát
  • Cây hẹ là một loại rau ăn lá phổ biến, được nhà nông trồng nhiều vì vốn đầu tư thấp nhưng hiệu qủa kinh tế cao hơn các loại rau ăn lá khác.

    Kỹ thuật trồng hẹ thùng xốp hiệu quả cao

    – Cây hẹ dễ trồng và ít phải chăm sóc, gieo một lần có thể thu hoạch nhiều lần, cây phát triển xanh tốt quanh năm, vừa cho lá để ăn vừa có thể dùng làm thuốc những khi cần thiết. Lá hẹ có thể thay thế cho lá hành, thường dùng để muối chua với giá đậu, ăn sống.

    – Cây hẹ là cây thân thảo, cây giống một loại cỏ, thường có chiều cao khoảng 20-50 cm tùy đất và mùa vụ. Cây hẹ có mùi đặc biệt, giò hẹ nhỏ hơn giò hành, dài, mọc thành túm và có rất nhiều rễ con.

    – Lá hình dẹp, dài, bản lá hẹp, nhưng dày. Cây hẹ thường có 4-5 lá, dài 10-30 cm, rộng 1,5-10 mm, đầu lá nhọn. Hoa hẹ mọc trên 1 cọng hoa kéo dài hơn. Các hoa tụ lại thành hình xim nhưng co ngắn lại thành một tán giả. Cọng hoa có hình gần giống 3 cạnh. Hoa màu trắng, cuống hoa dài trên 10 mm. Trái hẹ khi khô dài 4-5 mm có đường kính trái khoảng 3-4 mm. Hạt nhỏ, màu đen, cây hẹ thường ra hoa vào tháng 6-8, cho trái từ tháng 8-10.

    – Cây hẹ cũng thuộc họ hành tỏi (Liliaceae), có các đặc tính sinh học giống như hành và tỏi. Ưa nhiệt độ mát (20-25 độ C), ánh sáng mạnh. Bộ rễ ăn nông, khả năng chịu hạn và chịu úng kém. Bộ phận sử dụng gồm cả củ, lá và hoa.

    1/ Giống:

    – Hẹ có thể trồng bằng hạt hoặc bằng thân, tuy nhiên đa số nhà nông trồng bằng thân.

    – Có 2 giống chính:

    + Giống lá lớn: là giống được trồng nhiều với diện tích lớn vì năng suất cao nhưng phẩm chất kém.

    + Giống lá nhỏ: chất lượng cao nhưng năng suất thấp, diện tích trồng ít.

    – Trồng tại nhà: hay chọn giống lá nhỏ để trồng.

    2/ Thời Vụ:

    – Trồng được quanh năm. Tuy nhiên, nó hay được trồng vào tháng 10, 11 để thu hoạch vào dịp tết, đạt hiệu quả cao.

    3/ Đất:

    – Chọn đất: đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ, tốt nhất là đất thịt, thịt pha cát, đất phải chủ động được hệ thống tưới và tiêu nước tốt. Sau khi trồng được 12 tháng thì phá bỏ gốc, lật đất lên, lấy tầng lớp dưới lên trên làm đất trồng lứa mới.

    – Làm đất: đất sau khi cày xới, lượm sạch cỏ, xử lý vôi 0,3-0,5 kg/thùng xốp, đất được phơi ải ít nhất 5-7 ngày để hạn chế sâu bệnh, nấm hại.

    4, Cách trồng:

    – Thùng xốp hoặc chậu trồng dùng để trồng hẹ phải đục lỗ thoát nước bên sườn, tốt nhất nên làm loại thùng @ cải tiến, có nhiều ưu điểm dùng để trồng cây tại nhà, hiệu quả cao.

    – Hẹ được tách ra từng tép, trồng mỗi bụi từ 3-4 tép tuỳ theo diện tích trồng, khoảng cách tối thiểu 10 x 10cm, trước khi trồng phủ lên một lớp rơm mỏng để giúp cây cứng cáp, khó đổ khi gặp gió.

    – Nếu trồng bằng hạt thì phải làm đất thật mịn, tơi xốp, đất phải có độ phì cao, tốt nhất nên dùng đất phù sa, có hàm lượng chất hữu cơ khoảng 1,5%. Để đảm bảo hạt nẩy mầm đều, cần ngâm hạt trong nước ấm 2 sôi 3 lạnh (khoảng 40 độ C) trong 2h, để ráo nước đem reo. Tưới ẩm phun sương cho hạt, giữ ẩm đều sau khoảng 3 – 7 ngày hạt nẩy mầm.

    5/ Phân bón:

    – Sử dụng phân chuồng hoai mục hoặc phân cá ủ hoai, lượng bón cho mỗi thùng xốp 40 lít khoảng 3-5 kg. Nếu không có phân chuồng có thể thay thế bằng phân trùn quế hoặc phân hữu cơ vi sinh, bón mỗi thùng ít nhất 3 kg.

    – Ngoài ra để đạt hiệu quả cao nên bón thêm đạm, lân và kali cho cây theo liều lượng: 1:0,5:0,25

    Chuẩn bị 1 hỗn hợp gồm: 1 thìa cà phê lân trộn đều với 1/2 thìa cà phê đạm trộn tiếp với 1/4 thìa cà phê kali: pha với 20 lít nước, tưới đều. Tuần tưới 1 lần.

    – Nếu không muốn sử dụng phân hoá học có thể sử dụng nước tiểu (NH3) ngâm ủ 1 tuần trở lên, pha loãng để bổ sung đạm cho cây phát triển.

    – Cách bón:

    + Bón lót: toàn bộ phân chuồng, phân hữu cơ vi sinh vào giai đoạn đầu.

    + Bón thúc:

    Lần 1: 7-10 ngày sau khi trồng, bón hỗn hợp phân đạm, lân, kali ở trên.

    Lần 2: 30 ngày sau khi trồng, bón hỗn hợp trên với nồng độ đậm hơn 1:0,5:0,25 đạm, lân, kali pha với 10 lít nước.

    6/ Chăm sóc:

    – Công việc chăm sóc cho hẹ là bón phân, vun gốc, nhổ tỉa và trồng dặm.

    – Nên dùng màng phủ nông nghiệp (polyetylen) để hạn chế tối đa cỏ dại.

    7/ Phòng trừ sâu bệnh:

    – Sâu ăn lá, ruồi đục lá, sử dụng thuốc Karate, Padan.

    – Bệnh thối nhũn, tiêm lửa: nhổ bỏ cây bệnh.

    8/ Thu hoạch:

    – Đợt 1: 55-60 ngày sau khi trồng

    – Đợt 2: 30-35 ngày sau khi thu hoạch đợt 1

    – Đợt 3,4,5,6: cách nhau 30-35 ngày.

    9/ Để giống:

    – Để giống bằng thân:

    Luống hẹ được nhổ tỉa cây để ăn, chừa lại cây khỏe mọc đều theo khoảng cách cây cách cây 12 đến 15 cm, sau đó bón thêm phân lân, tro bếp, bánh dầu, vun nhẹ gốc, tưới nước, chăm sóc để hẹ có củ to, mập. Khi cần trồng hẹ gấp có thể nhổ cây, vặt bớt lá đem trồng như đã nói ở trên.

    Hoặc chờ hẹ có củ chắc, lá tàn bớt, nhổ cả cây buộc túm, treo trên dây, phơi trong bóng râm, sau phơi ngoài nắng, rồi đem bảo quản để trồng vụ sau. Cần kiểm tra củ thường xuyên vì hẹ có thể bị thối củ trong quá trình bảo quản. Trường hợp phát hiện có thối củ, cần loại bỏ, đem hẹ phơi ngoài nắng 5 đến 6 giờ lại đem vào bảo quản, chú ý không để thành đống to, nhiệt độ cao dễ thối.

    – Để giống bằng hạt:

    Cũng để cây hẹ tốt trên liếp, chăm sóc cho hẹ ra hoa, kết trái, thu trái về, chà lấy hạt (chỉ chà nhẹ bỏ bớt vỏ ngoài) phơi khô ở nhiệt độ 35-40oC, để nguội, cho vào chai lọ, đậy kín để gieo vụ sau.

    Công dụng chữa bệnh của hẹ:

    – Cây hẹ – tên khoa học: Allium tuberosum Rotller ex Spng, thuộc họ Hành – Alliaceae.

    – Mô tả: Cây thảo nhỏ sống nhiều năm, cao 20-50cm, có thân mọc đứng, hình trụ hoặc có góc ở đầu. Lá ở gốc thân, hình dải phẳng hẹp, có rãnh, dài 15-30cm, rộng 1,5-7mm. Hoa trắng mọc thành tán ở đầu một cán hoa dài 20-30cm hay hơn. Tán gồm 20-40 hoa có mo bao bọc, 3-4 lẩn ngắn hơn tán hoa; bao hoa màu trắng, gồm nhiều phiến thuôn mũi mác. Quả nang, hình trái xoan ngược chia ra 3 mảnh; 6 hạt nhỏ, màu đen.

    – Hoa nở vào tháng 7-8, quả đậu vào tháng 8-9.

    – Bộ phận dùng: Hạt – Semen Alli Tuberosi, thường gọi là Cửu thái tử. Toàn cây cũng được dùng.

    – Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Đông Á ôn đới, được trồng rộng rãi làm rau ăn ở miền núi, trung du và đồng bằng. Thường trồng bằng củ tách ở cây đã tàn lụi. Có thể trồng vào mùa xuân, hoặc thu đông là tốt nhất. Ta thường thu hái rau hẹ quanh năm, thường dùng tươi. Còn quả chín, phải chờ mùa thu đông, lấy về phơi khô, đập lấy hạt.

    – Thành phần hóa học: Trong cây hẹ có hợp chất sulfur, saponin, chất đắng và hoạt chất adorin có tác dụng kháng khuẩn và vitamin C.

    – Tính vị, tác dụng: Hạt có vị cay, ngọt, tính ấm, có tác dụng ôn trung, trợ vị khí, điều hoà tạng phủ, hạ nghịch khí, cố thận tinh, tán ứ huyết. Rau Hẹ có vị cay đắng chua mà sít, lại mạnh cho khí và thêm cho dương sự, lại cầm máu, vít tinh.

    – Công dụng, chỉ định và phối hợp: Hạt Hẹ dùng chữa chứng mộng tinh, Di tinh, đái ra huyết, lưng gối mỏi, tả và chứng đàn bà bạch đới và ỉa chảy. Còn dùng chữa viêm tiền liệt tuyến. Liều dùng 6-12g. Cây Hẹ dùng trị cơn hen suyễn nặng, đờm chặn khó thở, chứng ra mồ hôi trộm, sưng cổ họng khó nuốt, đổ máu cam, lỵ ra máu, viêm mũi, viêm tiền liệt tuyến. Ngày dùng 20-30g giã nát, thêm nước, gạn uống. Dùng ngoài, lấy nước Hẹ nhỏ tai trị viêm tai giữa. Rễ Hẹ là vị thuốc tẩy giun kim rất nhẹ nhàng và hiệu nghiệm.

    Đơn thuốc:

    1. Cổ họng khó nuốt: Dùng 12-24g lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.

    2. Yết hầu sưng đau: Hẹ toàn cây một nắm, muối một cục đâm vắt nước nuốt lần lần.

    3. Viêm tai giữa: Giã Hẹ tươi lấy nước nhỏ tai.

    4. Côn trùng bò vào tai: Lá Hẹ đâm vắt lấy nước nhỏ vào tai ít giọt, côn trùng sẽ bò ra.

    5. Hen suyễn nguy cấp: Lá Hẹ, một nắm, sắc uống.

    6. Đổ máu cam, lỵ ra máu: Củ hoặc lá Hẹ giã tươi lấy nước uống.

    7. Ho trẻ em: Lá Hẹ hấp với đường đặt trong nồi cơm hoặc đun cách thuỷ lấy nước cho uống.

    8. Giun kim: Sắc lá Hẹ hoặc rễ Hẹ lấy nước uống.

    9. Di tinh: Hẹ và Gạo nếp, hai thứ đều nhau, hiệp chung nấu cháo nhừ, phơi sương một đêm, ăn lúc sáng sớm, ăn luôn một lúc. Hoặc dùng hạt Hẹ ăn mỗi ngày 20 hạt lúc đói với nước muối mặn mặn, hoặc chưng chín ăn.

    10. Sản hậu chóng mặt bất tỉnh: Củ Hẹ, Hành tăm, đều 12g, đâm nát hoà ít giấm, để lên cục gạch nướng đỏ, xông hơi.

    Các món ăn từ hẹ:

    1. Bánh nhân hẹ

    – Lá hẹ 200 g, đậu phụ 100 g, bột mì 500 g, miến 50 g ngâm cắt vụn, rau hẹ thái nhỏ, đậu thái quân cờ.

    – Xào khô già với nước tương, muối, bột ngọt, hành, gừng, dầu vừng trộn đều viên làm nhân. Bột mì nhồi làm viên rồi cán mỏng, bọc nhân chưng chín.

    2. Chế biến làm các món xào

    – Hẹ 200 g cắt đoạn dài, xào với giá đậu xanh.

    – Hẹ xào tôm nõn tươi: Lá hẹ 200 g, tôm nõn 200 g, xào ăn.

    – Hẹ xào gan dê: Lá hẹ 150 g, gan dê 150 g. Có tác dụng làm sáng mắt.

    – Hẹ xào lươn: Lươn 500 g lọc bỏ xương, cắt đoạn xào qua, thêm gia vị, gừng, tỏi và nước, vừa cạn cho thêm 300 g lá hẹ cắt đoạn, xào thêm 5 phút. Ăn nóng.

    – Hẹ xào: Hẹ 240 g, hồ đào nhục (quả óc chó) 60 g. Xào với dầu vừng và ít muối. Ăn ngày 1 lần lúc đói hoặc vào bữa cơm trong 2 tuần đến 1 tháng. Còn dùng chữa táo bón, đau lưng, gối, tiểu tiện luôn, nữ giới bị khí hư, lãnh cảm.

    3. Chế biến làm các món cháo

    – Cháo hẹ: Hẹ 20 g, gạo 90 g. Nấu cháo ăn nóng ngày 2 lần. Còn dùng chữa đau lưng, gối mỏi, ăn uống kém, phân sống nát, chân tay lạnh; nữ giới bị đới hạ, lãnh cảm.

    – Cháo hạt hẹ: Hạt hẹ (xào chín) 15 g, gạo tẻ 50 g, ăn hàng ngày

    Tất cả các bài thuốc, đơn thuốc nêu trong bài viết đều là sưu tầm, chỉ có tác dụng tham khảo. Tác giả không chịu trách nhiệm nếu người đọc áp dụng theo. Quý vị có thể liên hệ với các tiệm thuốc, bệnh viên Đông Y hoặc tham khảo thêm sách chuyên ngành để biết thêm chi tiết.

    Chúc các bạn đọc vui vẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Chùm Ngây
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Lay Ơn
  • Kỹ Thuật Trồng Cà Chua
  • Bệnh Hại Và Giải Pháp Phòng Bệnh Cây Trồng Do Vi Khuẩn
  • Trồng Rau Thủy Canh Công Nghệ Nhật Bản
  • Tin tức online tv