Top 18 # Xem Nhiều Nhất Kỹ Thuật Trồng Na Thái / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Kỹ Thuật Trồng Cây Na Thái / 2023

– Gieo hạt: chọn quả to, ngon, chính vụ ở cây sai quả, quả ở ngoài tán. Trước khi gieo đập nhẹ cho nứt vỏ hoặc xát trong túi cát cho mỏng vỏ. – Ghép mắt hoặc ghép cành, cây mau ra quả và đồng đều hơn.

2, Thời Vụ và Mật Độ Trồng:

* Thời vụ trồng: – Thời vụ trồng thích hợp là vào đầu mùa xuân và có thể kéo dài đến tháng 8, 9. * Mật độ trồng: Na nên trồng mật độ cao, mỗi cây chiếm diện tích 2x3m.

3, Làm Đất Và Đào Hố Trồng:

– Đào hố: Hố trồng được chuẩn bị trước 2 -3 tháng, sâu 0,5m, rộng 0,5m, hình vuông, chữ nhật hoặc hình tròn.

– Bón lót mỗi hố 20-30g phân chuồng hoai mục + 0,2kg supe lân trộn đều với đất, ủ trước 2-3 tháng

5, Kỹ Thuật Trồng Cây Na Thái:

Cây trồng ở giữa hố, bầu đặt ngang với mặt đất (không trồng sâu gây nghẹt rễ, sinh trưởng kém), tưới nước, ấn cho chặt gốc, duy trì độ ẩm 70 -80%.

6, Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Na Thái:

6.1 Kỹ thuật chăm sóc định kỳ:

Tưới nước: cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc quả sắp chín. Phòng trừ cỏ dại: Phủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh… để hạn chế cỏ dại; xới phá váng sau mỗi trận mưa to. Làm cỏ vụ xuân tháng 1-2 và vụ thu tháng 8-9, xới sạch toàn bộ diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.

6.2 Kỹ thuật Cắt tỉa, tạo hình:

– Tưới nước: Trong thời kỳ cây còn nhỏ cần tưới nước quanh năm nhằm cung cấp đủ nước cho các đợt lộc non hình thành và phát triển. Đặc biệt trong thời gian đầu sau khi trồng mới, việc tưới nước cần phải duy trì từ 3-4 ngày/lần. Càng về sau số lần tưới càng ít đi nhưng phải duy trì được độ ẩm thường xuyên cho diện tích đất xung quanh gốc, dùng rơm rác mục, cỏ khô tủ lại xung quanh gốc, tủ phần tán cây có bán kính 0,8-1m, và để trống phần diện tích cách gốc 20cm để hạn chế côn trùng, sâu bọ làm tổ, phá hoại gốc.

– Làm cỏ: Làm cỏ cần tiến hành thường xuyên, tùy theo đặc điểm của từng vùng ta có cách thức xử lý cỏ phù hợp khác nhau, phơi khô cỏ sau đó tủ lại xung quanh gốc cây.

6.3 Kỹ thuật Bón phân Cho Cây Na Thái:

Trong 3 năm đầu cần bón nhiều đạm để cây sinh trưởng thân, lá tốt. Bón NPK tỷ lệ 2:1:1. Cứ 1-2 tháng bón một lần khi thời tiết mưa ẩm. Mỗi cây bón 0,1- 0,2kg urê + 0,05-0,1kg kali + 0,2-0,5kg supe lân, cách gốc 30-50cm. Phân chuồng bón 30-50kg, cách gốc 50-60cm vào hai hốc đối xứng (đông-tây hoặc nam-bắc).

7, Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Na Thái:

– Na ít sâu bệnh. Tuy vậy cần chú ý phòng trị rệp sáp, rất phổ biến ở các vườn ít chăm sóc. Khi Na chưa có trái rệp bám ở dưới mặt lá, dễ nhận ra ở màu trắng sáp và các tua trắng quanh mình, sinh sôi ở đó. Khi có trái thì bám vào trái hút nhựa, từ khi trái còn non đến tận khi chín, thường ở kẽ giáp ranh giữa hai múi vì chỗ này vỏ mỏng, không những làm mất mỹ quan, khó bán được, mà còn làm giảm chất lượng do vị nhạt.

– Trị bằng thuốc: Supracid, Bi 58ND, Applaud, Mipcin,… Xịt vào cuối vụ, khi không còn trái. Khi có trái, xịt cả vào trái, vào lá. Khi trái sắp chín, không xịt nữa, tránh gây độc cho người tiêu thụ.

8, Thu Hoạch và Bảo Quản:

Dấu hiệu Na chín là màu trắng xuất hiện ở các kẽ ranh giới giữa 2 mắt, và các kẽ này đầy lên, đỉnh múi thấp xuống (Na mở mắt). Ở một số giống xuất hiện những kẽ nứt và ở các giống “Na bở” kẽ nứt toác. Nên lót lá tươi, lá chuối khô để trái khỏi sát vào nhau, vỏ nát thâm lại, mã xấu đi, khó bán. Hái xong nên vận chuyển ngay đến nơi tiêu thụ vì khi chín rồi, dù là Na dai, vẫn dễ nát.

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Na Thái / 2023

Đất đai: Cây Na Thái dễ sống không kén chọn đất, kể cả đất nghèo dinh dưỡng, đất sỏi, đất cát, chua hoặc trung tính. Tuy nhiên, để Cây Na Thái cho quả to ngon, n ăn g suất cao, thi Bà con nên trồng ở loại đất tốt, giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt.

Đất thích hợp nhất để trồng Na Thái là đất rừng mới khai phá, đất phù sa, có độ pH= 5,5-6,5. Nếu trồng đất xấu, không bón phân thì cây nhanh già cỗi, ít quả, hạt nhiều, quả nhỏ.

Mật độ trồng: Tính theo kích thước của tán cây có thể trồng mật độ 4x4m hoặc 4x5m/ 1 cây. Khoảng cách trồng 5m ở đất tốt, 4m ở đất xấu

Thời vụ trồng: đầu mùa xuân và có thể kéo dài đến tháng 8, 9. Nhất thiết phải tưới đẫm nước khi vừa trồng, dù là cây ương trong bầu, hay cây đánh đi trồng cho đến khi cây xanh trở lại, phải tưới nếu nắng hạn. Sau này khi cây đã ra trái, tưới bổ sung khi gặp trời hạn cũng có lợi.

Sâu bệnh: Na Thái ít sâu bệnh. Tuy vậy cần chú ý phòng trị rệp sáp, rất phổ biến ở các vườn ít chăm sóc. Khi Na chưa có trái rệp bám ở dưới mặt lá, dễ nhận ra ở màu t rắn g sáp và các tua trắng quanh mình, sinh sôi ở đó. Khi có trái thì bám vào trái hút nhựa, từ khi trái còn non đến tận khi chín, thường ở kẽ giáp ranh giữa hai múi vì chỗ này vỏ mỏng, không những làm mất mỹ quan, khó bán được, mà còn làm giảm chất lượng do vị nhạt.

– Trị bằng thuốc: Supracid, Bi 58ND, Applaud, Mipcin,… Xịt vào cuối vụ, khi không còn trái. Khi có trái, xịt cả vào trái, vào lá. Khi trái sắp chín, không xịt nữa, tránh gây độc cho người tiêu thụ.

Trái cây chín nhanh thường do quá trình hô hấp mạnh (hút khí O2 và thải khí CO2). Ngoài ra, trong quá trình chín, trái cây còn thải khí etylen và chính khí này quay trở lại kích thích trái cây mau chín hơn. Cách hữu hiệu để bảo quản trái cây không chín nhanh là dùng nhiệt độ thấp. Tuy nhiên, đối với một số loại trái cây nhiệt đới, khi nhiệt độ quá thấp sẽ bị tổn thương lạnh (trái nhũn, bị chấm đen,…). Vì vậy, nhiệt độ bảo quản không nên thấp hơn so với giá trị quy định. Với xoài cần bảo quản ở nhiệt độ không thấp hơn 130C, chôm chôm: 120C, Na: 130C, Dưa hấu: 100C,… Nếu không có điều kiện bảo quản lạnh, có thể ngâm trái cây với dung dịch muối canxi (CaCl2, nồng độ 1-3% trong thời gian 1-3 phút) để ức chế quá trình hô hấp của trái cây.

– Kỹ thuật trồng và chăm sóc chuối tiêu hồng năng suất cao

– Kỹ thuật trồng và chăm sóc mãng cầu xiêm năng suất cao

– Trồng nhãn tiêu chuẩn VietGAP

– Bí ngô cóc tí hon mix – Loài cây quen mà lạ

Ưu Điểm Và Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Cây Mãng Cầu Na Thái / 2023

Ưu điểm và hướng dẫn kỹ thuật trồng cây mãng cầu na Thái

Bài viết hướng dẫn kỹ thuật trồng na Thái Lan (còn gọi là mãng cầu na Thái). Đồng thời giới thiệu một số ưu điểm của giống na Thái Lan, giống cây ăn quả năng suất, hiệu quả kinh tế cao. Dễ chăm sóc, dễ tìm đầu ra. Mời bà con cùng theo dõi.

Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây mãng cầu na Thái

Nguồn gốc giống na Thái (mãng cầu na Thái)

Giống cây ăn quả này nguồn gốc từ Thái Lan nên thường được gọi là Na Thái Lan (ở miền bắc gọi là mãng cầu na). Giống có nguồn gốc ngoại nhập nhưng do tương thích về thổ nhưỡng và khí hậu ở Việt Nam nên những năm gần đây rất được bà con ưa chuộng. Thương lái thu mua tại vườn giá khoảng 25.000 – 30.000đ tùy thời điểm.

Cây giống na Thái thường được nhân giống bằng phương pháp ghép. Một số nơi nhân giống bằng hạt nhưng sẽ cho năng suất kém hơn (do vấn đề thoái hóa giống)

Ưu điểm của giống na Thái (mãng cầu na Thái)

Giống có nhiều ưu điểm nổi trội cần phải kể đến như sau

– Cây sinh trưởng khỏe mạnh phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu ở Việt Nam– Cây kháng bệnh tốt, ít bị ảnh hưởng bởi sâu bệnh– Quả to (trung bình 0,5 – 0,8 kg, cá biệt có trường hợp nặng 1kg hoặc hơn), vị ngọt thanh, ít hạt hoặc không có hạt– Thịt quả dai, ít bị nứt bể khi chín, nhờ đó thu hoạch và vận chuyển thuận tiện hơn các giống na bở truyền thống.– Dễ chăm sóc, không yêu cầu khắt khe về đất và các điều kiện khí hậu khác– Tán rộng trung bình 4m, có thể trồng xen canh hoặc chuyên canh với mật độ cao đều thích hợp– Giá cả thị trường giao động từ 25.000 – 30.000đ/kg. Do đó mang lại hiệu quả kinh tế cho bà con nông dân– Cây trồng sau 3 năm là bắt đầu thu hoạch. Mỗi cây cho thu hoạch từ 30-60kg quả (giai đoạn kinh doanh)

Kỹ thuật trồng và chăm sóc na Thái (mãng cầu na Thái)

– Lựa chọn cây giống na Thái

+ Cây ươm hạt: Chọn hạt từ những cây năng suất cao ổn định, quả to đều, ăn ngon, sinh trưởng khỏe mạnh. Tuy nhiên giống ươm từ hạt sẽ có nhiều khả năng bị thoái hóa giống dẫn đến năng suất kém hơn, quả không to như cây mẹ+ Cây ghép: Ghép mắt hoặc ghép cành, là phương pháp nhân giống vô tính nên giữ được nhiều ưu điểm của giống, cây mau ra quả, năng suất cao và ổn định hơn

Cây giống mãng cầu na Thái

Thời điểm trồng na Thái và mật độ trồng na Thái

– Cây có thể trồng quanh năm, từ đầu mùa xuân đến hết tháng 8-9, miễn là đáp ứng được điều kiện tưới tiêu cho cây. Trồng vụ đông cây gặp khí hậu lạnh sẽ lâu đâm chồi hơn.– Mật độ trồng: Na thái trưởng thành có tán khoảng 4-5m, do đó có thể trồng dày với mật độ 2×3 hoặc 3x3m.

Kỹ thuật đào hố, chuẩn bị đất trồng na Thái

Hố trồng có kích thước 0,5 x 0,5 x 0,5m. Trộn đều đất mặt với 20kg phân chuồng hoai mục + 0.3kg supe lân + và thuốc chống mối (furadan, basudin). Lấp đầy hố và ủ ít nhất 1 tháng trước khi trồng

Ở vùng ngập trũng, có thể tiến hành đánh luống, đào mương giữa 2 hàng để giúp cây thoát nước tốt hơn.

Cách trồng na Thái

Khi trồng dùng dao hoặc kéo cắt lớp nilon bầu ươm, cần làm nhẹ tay tránh để vỡ bầu. Đặt cây vào chính giữa hố, miệng bầu ngang mặt đất. Sau đó dùng tay nén nhẹ quanh gốc. Phần sát gốc nên vun nhẹ cho cao hơn xung quanh tránh để nước đọng gây úng rễ.

Sau khi trồng, nếu khu vực trống trải nhiều gió, cần tiến hành cắm cọc cố định cây.

Đánh bồn xung quanh cây để tiện tưới tiêu trong mùa khô. Có thể hạn chế cỏ dại đồng thời giữ ẩm gốc cây bằng một số vật liệu sẵn có như cỏ khô, vỏ trấu, rơm rạ… Quan sát mắt ghép nếu đã liền vỏ thì gỡ dây ghép tránh để cây bị bó thân dẫn đến sinh trưởng chậm và dễ gãy đổ

Kỹ thuật chăm sóc na Thái

– Chăm sóc định kỳ

+ Tưới nước: Cây rất cần nước, nhất là trong những thái mùa khô, giai đoạn nuôi quả và khi quả sắp chín. Cần thường xuyên kiểm tra đất và cung cấp đầy đủ nước cho cây. Tránh để cây bị héo, cây sẽ rụng nhiều lá ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất.

+ Làm cỏ định kỳ: Giai đoạn cây còn nhỏ, có thể trồng xen canh các loại cây đậu đỗ, vừa cải tạo đất, hạn chế cỏ dại vừa cải thiện thu nhập. Chỉ nên trồng xen các loại đậu đỗ, tán thấp, không có dây leo. Mỗi năm nên làm cỏ ít nhất 4 lần, phần gốc cây phủ bằng rơm rạ, cỏ khô, trấu…, trước mỗi lần bỏ phân cũng cần xới xáo đất ở gốc cây, vừa có tác dụng phá váng, tăng hiệu quả của phân bón. Khi cây giao tán mật độ cỏ dại sẽ ít hơn.

+ Bón phân: Giai đoạn kiến thiết (3 năm đầu), nên bón phân có tỷ lệ đạm và lân cao để cây phát triển cành và bộ rễ. 1-2 tháng bón phân một lần. Mỗi lần bón 0,3-0,4kg NPK tỷ lệ 2:2:1. Khi bón cần kết hợp với tưới nước hoặc bón khi thời tiết mưa ẩm.

Giai đoạn kinh doanh: Mỗi năm bón 2-3 lần phân vô cơ. Tăng tỷ lệ Kali để tăng chất lượng quả. Phân hữu cơ (Phân chuồng) bón mỗi gốc 20-30kg, mỗi năm bón 1 lần. Khi bón phân hữu cơ nên đào hố/rãnh đối xứng quanh gốc sâu từ 20cm, năm sau đổi sang hướng còn lại

Phân vi lượng: Phun mỗi năm 2-3 lần. Khi phun nên chọn thời tiết mát mẻ, không mưa dầm, không nắng gắt. Có thể kết hợp pha chung với thuốc rầy để tăng hiệu quả và tiết kiệm công chăm sóc.

Phòng trừ sâu bệnh cho cây na Thái

Cây na Thái ít bị sâu bệnh, chủ yếu là rệp sáp hại rễ, hại quả. Cần thường xuyên kiểm tra mặt dưới lá, phần kẽ quả. Nếu thấy xuất hiện rệp cần xử lý bằng thuốc ngay. Đồng thời cũng nên phun định kỳ phòng trừ. Các loại thuốc thường sử dụng Supracid, Bi 58ND, Applaud, Mipcin… Khi phun nếu cây đang có quả. Nên để ý thời gian cách ly ghi trên bao bì sản phẩm. Tránh để quả nhiễm độc khi thu hoạch ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng

Thu hoạch và bảo quản na Thái

Giống mãng cầu na Thái

Na Thái thu hoạch vào tháng 6 đến tháng 9. Khi quả sắp chín sẽ chuyển sang màu vàng xanh, phần giữa các mắt nứt nhẹ, đỉnh múi thấp xuống gọi là na mở mắt. Khi thu hoạch nên cắt cả cuống, lót bằng lá chuối hoặc rơm, giấy báo, tránh để quả cọ xát vào nhau, gây trầy vỏ, thâm vỏ. Giảm giá trị thương phẩm, sau khi hái khoảng 2-4 ngày quả sẽ chín. Do đó khi thu hoạch cần vận chuyển đi tiêu thụ ngay.

Trung tâm giống cây trồng Bến Tre chuyên cung cấp cây giống chất lượng cao. Chúng tôi nhận hỗ trợ và tư vấn kỹ thuật trồng, chăm sóc cây trồng

Kỹ Thuật Trồng Cây Na Dai / 2023

– Gieo hạt: chọn quả to, ngon, chính vụ ở cây sai quả, quả ở ngoài tán. Trước khi gieo đập nhẹ cho nứt vỏ hoặc xát trong túi cát cho mỏng vỏ. – Ghép mắt hoặc ghép cành, cây mau ra quả và đồng đều hơn.

2, Thời Vụ và Mật Độ Trồng:

* Thời vụ trồng: – Thời vụ trồng thích hợp là vào đầu mùa xuân và có thể kéo dài đến tháng 8, 9. * Mật độ trồng: Na nên trồng mật độ cao, mỗi cây chiếm diện tích 2x3m.

3, Làm Đất Và Đào Hố Trồng:

– Đào hố: Hố trồng được chuẩn bị trước 2 -3 tháng, sâu 0,5m, rộng 0,5m, hình vuông, chữ nhật hoặc hình tròn.

– Bón lót mỗi hố 20-30g phân chuồng hoai mục + 0,2kg supe lân trộn đều với đất, ủ trước 2-3 tháng

5, Kỹ Thuật Trồng Cây Na Dai:

Cây trồng ở giữa hố, bầu đặt ngang với mặt đất (không trồng sâu gây nghẹt rễ, sinh trưởng kém), tưới nước, ấn cho chặt gốc, duy trì độ ẩm 70 -80%.

6, Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Na Dai:

6.1 Kỹ thuật chăm sóc định kỳ:

Tưới nước: cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc quả sắp chín. Phòng trừ cỏ dại: Phủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh… để hạn chế cỏ dại; xới phá váng sau mỗi trận mưa to. Làm cỏ vụ xuân tháng 1-2 và vụ thu tháng 8-9, xới sạch toàn bộ diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.

6.2 Kỹ thuật Cắt tỉa, tạo hình:

– Tưới nước: Trong thời kỳ cây còn nhỏ cần tưới nước quanh năm nhằm cung cấp đủ nước cho các đợt lộc non hình thành và phát triển. Đặc biệt trong thời gian đầu sau khi trồng mới, việc tưới nước cần phải duy trì từ 3-4 ngày/lần. Càng về sau số lần tưới càng ít đi nhưng phải duy trì được độ ẩm thường xuyên cho diện tích đất xung quanh gốc, dùng rơm rác mục, cỏ khô tủ lại xung quanh gốc, tủ phần tán cây có bán kính 0,8-1m, và để trống phần diện tích cách gốc 20cm để hạn chế côn trùng, sâu bọ làm tổ, phá hoại gốc.

– Làm cỏ: Làm cỏ cần tiến hành thường xuyên, tùy theo đặc điểm của từng vùng ta có cách thức xử lý cỏ phù hợp khác nhau, phơi khô cỏ sau đó tủ lại xung quanh gốc cây.

6.3 Kỹ thuật Bón phân Cho Cây Na Dai:

Trong 3 năm đầu cần bón nhiều đạm để cây sinh trưởng thân, lá tốt. Bón NPK tỷ lệ 2:1:1. Cứ 1-2 tháng bón một lần khi thời tiết mưa ẩm. Mỗi cây bón 0,1- 0,2kg urê + 0,05-0,1kg kali + 0,2-0,5kg supe lân, cách gốc 30-50cm. Phân chuồng bón 30-50kg, cách gốc 50-60cm vào hai hốc đối xứng (đông-tây hoặc nam-bắc).

7, Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Na Dai:

– Na ít sâu bệnh. Tuy vậy cần chú ý phòng trị rệp sáp, rất phổ biến ở các vườn ít chăm sóc. Khi Na chưa có trái rệp bám ở dưới mặt lá, dễ nhận ra ở màu trắng sáp và các tua trắng quanh mình, sinh sôi ở đó. Khi có trái thì bám vào trái hút nhựa, từ khi trái còn non đến tận khi chín, thường ở kẽ giáp ranh giữa hai múi vì chỗ này vỏ mỏng, không những làm mất mỹ quan, khó bán được, mà còn làm giảm chất lượng do vị nhạt. – Trị bằng thuốc: Supracid, Bi 58ND, Applaud, Mipcin,… Xịt vào cuối vụ, khi không còn trái. Khi có trái, xịt cả vào trái, vào lá. Khi trái sắp chín, không xịt nữa, tránh gây độc cho người tiêu thụ.

8, Thu Hoạch và Bảo Quản:

Dấu hiệu Na chín là màu trắng xuất hiện ở các kẽ ranh giới giữa 2 mắt, và các kẽ này đầy lên, đỉnh múi thấp xuống (Na mở mắt). Ở một số giống xuất hiện những kẽ nứt và ở các giống “Na bở” kẽ nứt toác. Nên lót lá tươi, lá chuối khô để trái khỏi sát vào nhau, vỏ nát thâm lại, mã xấu đi, khó bán. Hái xong nên vận chuyển ngay đến nơi tiêu thụ vì khi chín rồi, dù là Na dai, vẫn dễ nát.