Giống Lúa Om 4900 Có Những Đặc Điểm Gì Nổi Bật?

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Canh Tác Lúa Vụ Hè Thu
  • Kỹ Thuật Trồng Rau Organic Cho Người Mới Chập Chững “vào Nghề”
  • Lắp Đặt Mô Hình Trồng Rau Organic Ưu Việt
  • Vinaorganic Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Rau Mầm Chất Lượng
  • Cách Trồng Rau Cải Cúc “hiệu Quả Nhất” Cho Bà Con
  • Giống lúa thuần OM 4900 đã được lai tạo chọn lọc bởi các cán bộ khoa học tại Bộ môn di truyền chọn giống thuộc Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long (VLĐBSCL). Tác giả là chúng tôi Nguyễn Thị Lang và chúng tôi Bùi Chí Bửu. Phương pháp lai cổ truyền được áp dụng với giống bố là Jasmine 85 và giống mẹ là C53 (Lemont).

    Trong quá trình chọn lọc các đời con lai có áp dụng kỹ thuật trợ giúp của dấu chuẩn phân tử (MAS= marker assisted selection) từ năm 2002. Mục đích đặt ra là kết hợp các đặc điểm di truyền cho năng suất cao, mùi thơm và hàm lượng amylose thấp.

    Đặc tính sinh học của cây lúa

    Thời gian sinh trưởng 95-100 ngày (vụ Xuân), 95-100 ngày (vụ Hè Thu).

    Chiều cao cây trung bình 100-110cm

    Khối lượng 1000 hạt: 29-30 gram, chiều dài hạt gạo 7,0 – 7,3mm.

    Hạt gạo đẹp, trong, thon dài, hàm lượng amylose 16,0-16,8%, mùi thơm cấp 1.

    Cơm ngon, mềm, dẻo.

    Giống phản ứng với đạo ôn (cấp 5), rầy nâu (cấp 3-5), phản ứng trung bình với bạc lá, chịu mặn tốt, chống đổ ngã (cấp 1).

    Chịu phèn, mặn 2-3‰, thích hợp vùng đất phèn, phèn mặn, phù sa.

    Tiềm năng năng suất 7,0-8,0 tấn/ha.

    Hơi nhiễm nhẹ với bệnh đạo ôn.

    OM 4900 Lá nhỏ có thời gian sinh trưởng từ 90-95 ngày đối với vụ Hè Thu và Thu Đông, còn về vụ Đông Xuân còn phụ thuộc vào thời tiết và điều kiện canh tác và về mật độ gieo sạ có thể tăng thêm từ 3-5 ngày.

    – Chiều cao cây từ 90-95 cm. Chịu phèn mặn từ 4-5‰.

    – Đẻ nhánh khỏe, hơi cứng cây, lá cờ thẳng dạng lá hình lòng mo hơi héo, ít nhiễm sâu bệnh, rất dễ canh tác.

    – Về phẩm chất gạo vì hạt lúa có vỏ trấu mỏng, hạt gạo dài, trong, cơm thơm và dẽo, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

    – Năng suất từ 7-8 tấn/ ha, nếu chăm sóc đúng theo quy trình và giỏi có thể năng suất lến đến 10 tấn/ ha, nhưng cũng phải đủ về các mặt kỷ thuật như về vùng đất nên tăng hoặc giảm số lượng giống và phân bón để cho thích hợp và vấn đề quan trọng là do thời tiết.

    Kỹ thuật chăm sóc cây lúa OM

    1. Chăm sóc như các giống khác, nhưng giống OM 4900 Lá Nhỏ này dạng lá hình lòng mo, có màu mở gà “vàng tranh” chứ không xanh như những giống khác, vì lý do này bà con không biết cứ bón phân thật nhiều cho lá xanh thì rất nguy hiểm đặc biệt là UREA.
    2. Trước khi sạ bà con nên trục trạt cho đất nhão nhuyễn và trang bằng mặt ruộng, đánh rãnh thoát nước cứ 4-5m là 1 rãnh, đồng thời bón lót phân lân vôi có tác dụng khữ phèn, khữ chua và ngộ độc. Nếu có điều kiện bà con nên phun thuốc cỏ Diệt mầm và xữ lý thuốc trị ốc bưu vàng, đến khi sạ tháo nước ra và tiến hành kéo hàng theo chiều dài của đường thẳng cặp rãnh nước.
      Đến 4-5 ngày sau khi sạ bà con đưa nước vào với mực nước ít “đủ để ngập mặt ruộng” nhằm để khống chế lúa cỏ lúa nền lên trong đám ruộng.

    Đến 8-9 ngày sau khi sạ bà con tháo bỏ hết nước cho khô rồi đến ngày 10-12 ngày sau khi sạ đưa nước vào bón phân lần 1 là UREA 5kg + DAP 5kg + KALI 3kg + Con bò sữa 5kg. Tạo cho cây khỏe giảm tỷ lệ bệnh đầu vụ.

    1. Đến 18 – 20 ngày bà con tháo bỏ hết nước cho khô, tiến hành phun gói Bidamin theo khuyến cáo nhằm giúp cho cây lúa ra chồi khỏe, hạn chế độ dài của thân và lá tạo cho thân cây cứng hơn, tăng số hạt trên bông, hạn chế sự đổ ngã, hạn chế sâu bệnh ở giai đoạn đẻ nhánh đến phân hóa đòng cho đến khi 22-23 ngày bà con tiến hành đưa nước vào tỉa dậm và khử lẩn, qua ngày sau bón phân tiếp lần 2 với liều lượng UREA 7kg + DAP 7kg + HUMIX 1kg đồng thời tiến hành phun thuốc ngừa bệnh cháy lá đầu vụ “nên ngừa hơn trị”, có thể tăng hoặc giảm lượng phân theo từng vùng đất và từng thời điểm mùa vụ.
    2. Đến khi 36-38 ngày bà con tháo nước lần nữa cho khô và phun lại gói Bidamin theo khuyến cáo nhằm thúc đẩy sự tạo đòng to, tạo tỷ lệ thụ phấn cho cây sau này, đặc biệt là giúp cho cây có thân ngắn lại và cứng hơn, bộ lá cứng hơn và thẳng đứng, hạn chế được sâu bệnh ở giai đoạn trước và sau khi đòng trổ đến chín, trong thời gian này nên theo dõi lúa đến lúc 42-45 ngày khi lúa có tim đèn thì đưa nước vào và bón phân đón đòng trong thời gian này cây lúa có màu vàng tranh thì bà con chia làm 2 lần bón phân đón đòng rất hiệu quả:

    Lần 1: 42-45 NSKS bón N 4kg + KALI 5kg + Con bò sữa 3kg + Cansibo 3kg + thuốc đặc trị sâu đục thân 1kg.

    Lần 2: 48-50 NSKS bón N 2kg + KALI 3kg + Con bò sữa 2kg + Cansibo 2kg.Ý nghĩa của 2 lần bón nhằm hỗ trợ số cây con cho đủ dinh dưỡng cùng cây mẹ. Bà con có thể giảm lượng phân N (UREA) tùy theo màu sắc của lá và tùy theo mùa vụ , khi bón phân xong tiến hành khử lẫn lần 2.

    1. Đến thời điểm này bà con nên kiểm tra bệnh cháy lá, đốm vằn, vàng lá nếu có dấu hiệu thì bà con nên phun ngừa các loại thuốc đặc trị là tốt nhất và có độ an toàn cho cây lúa cao hơn, không nên để có bệnh rồi mới phun.
    2. Đến khi lúa chuẩn bị trổ lát đát là từ 60-65 ngày bà con nên tháo bỏ nước cho khô đợi đến khi lúa trổ đưa nước vào cho ngập gò và giữ nước lại phun thuốc trị vi khuẩn, nấm đạo ôn, lem lép hạt, nhện gié, có thể phun thêm KALI dạng hòa tan và HUMIX cho trổ vào gạo nhanh hơn, đến thời điểm này tiến hành khử lẩn lần 3.
    3. Đến khi lúa trổ điều bà con phun thêm thuốc như trên là cho an toàn và không nên phun các chất kích thích như siêu to hạt hoặc GA3 cho lớn hạt, nó sẽ làm hư hạt và nức hạt rất dễ bị đổ ngãn thì thất mùa là cái chắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạt Giống Khổ Qua Lai F1 Rado Trồng Khổ Qua
  • Hạt Giống Khổ Qua Tây Xanh (Lặc Lày Xanh)
  • Kỹ Thuật Trồng Mía Giống (Mía Hom)
  • Trồng Mía Ép Nước Cho Lợi Nhuận Cao
  • Tuyệt Chiêu Kỹ Thuật Trồng Hoa Cúc Tết
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Lúa Om 6976 Vụ Thu Đông 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Kĩ Thuật Trồng Sen Lấy Hạt
  • Trồng Sen Lấy Ngó Giúp Người Dân Thoát Nghèo
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Cây Anh Đào ( Cherry )
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hoa Đào Đẹp Cho Ngày Tết Ất Mùi
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hoa Hồng Ri Làm Lối Đi Vào Nhà Đẹp Mê Mẩn
  • Giống lúa OM6976 là giống lúa triển vọng mới, được canh tác từ vụ Hè Thu T 2009. Giống lúa được chọn từ tổ hợp lai IR68144, OM997, OM2718. Đây là giống có hàm lượng sắt trong gạo khá cao.

    Đặc tính:

    – Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày.

    – Chiều cao cây: 95 – 100cm, dạng hình đẹp, rất cứng cây, đẻ nhánh ít, bông to chùm, đóng hạt dầy.

    – Chống chịu Rầy nâu và bệnh đạo ôn tốt, chống chịu bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá khá.

    – Năng suất trung bình vụ Đông Xuân: 7 – 9 tấn/ ha, Hè Thu: 5,0 – 6,0 tấn/ ha.

    – Trọng lượng 1.000 hạt: 25 – 26g.

    – Hạt gạo dài trung bình, trong, ít bạc bụng, cơm vẫn còn hơi mềm khi nguội.

    – Giống thuộc nhóm lúa bông to, thích nghi rộng trên nhiều loại đất, từ phù sa ngọt đến phèn nặng.

    – Tiềm năng năng suất cao và ổn định trong cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu.

    Bón phân cho lúa Thu Đông:

    Cơ bản vẫn là bón đầy đủ và cân đối. Hạn chế việc bón thừa phân đạm, đây là nguyên nhân dẫn đến việc làm sụt giảm năng suất do dễ gây phát sinh và phát triển dịch hại, cây lúa dễ bị mềm yếu, đổ ngã, nhất là trong điều kiện mưa, bão. Cần tính toán và khuyến cáo bón phân cân đối, tiết kiệm, bón phân theo 4 đúng, sử dụng phân chậm tan. Lượng phân cần chia nhỏ và bón nhiều lần (3 – 4 lần/vụ).Đối với phân đạm, bón theo bảng so màu lá lúa. Bón khi màu lá nhạt hơn dãy màu chuẩn, ứng với từng nhóm giống lúa.

    Trong vụ Thu Đông, trời âm u, việc hấp thu phân bón của cây lúa thấp hơn các vụ lúa khác, cần phải lưu ý đến tình trạng của cây để bón phân.Nếu sử dụng phân NPK chuyên dùng, bón theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nếu sử dụng phân đơn, có thể áp dụng theo công thức sau: 80N – 50 P 2O 5 – 30 K 2 O. Cụ thể 140kg urea, 85kg DAP và 50kg KCl cho mỗi ha.

    Chia làm các lần bón như sau:

    – Lần 1: 8 – 10 ngày sau sạ; bón 50kg urea + 45kg DAP + 25kg kali/ha.

    – Lần 2: 16 – 20 ngày sau sạ; bón 50kg urea + 40kg DAP/ha.

    – Lần 3: 38 – 42 ngày sau khi sạ; bón 40kg urea + 25kg kali/ha.

    (Lưu ý trước khi bón phân đón đòng (30 – 35 ngày sau sạ) nên rút nước ra khỏi ruộng, khi thấy 2/3 số cây chuyển từ màu xanh sang màu vàng thì đưa nước vào và tiến hành bón phân).

    Lúc lúa Thu Đông trổ chín cũng đã bắt đầu vào cuối mùa mưa, cần xem tình trạng của lúa để có thể bổ sung thêm một số loại phân bón qua lá.

    (Theo Khuyến cáo Cục Trồng trọt)

    Ngộ độc hữu cơ

    Đây là hiện tượng xảy ra khá phổ biến trên cây lúa ở vụ Hè Thu và Thu Đông, đặc biệt là vùng sản xuất lúa 3 vụ, do rơm rạ, tàn dư thực vật của vụ trước chưa kịp phân hủy bị vùi lắp trong điều kiện ngập nước tạo ra các gốc phênol, axit hữu cơ gây độc cho cây lúa, cây lúa bị nhiễm ngộ độc hữu cơ thường sinh trưởng, phát triển kém và cho năng suất thấp.

    Cách khắc phục

    Cây lúa bị ngộ độc hữu cơ, phát triển kém do rễ không hấp thu dinh dưỡng nuôi thân, lá, do vậy bón phân đạm không giúp cây lúa phát triển, mà còn làm nồng độ độc chất nâng cao, gây thối rễ ở mức độ nặng hơn. Vì vậy can thiệp bằng biện pháp canh tác tháo nước rữa đất ở thời điểm 15 và 30 ngày sau khi sạ để pha loãng độc tố trong đất, để đất nứt vết chân chim, làm cho đất thoáng và bớt đi khí độc CO2, kết hợp bón phân vôi (khoảng 30kg đá vôi nung/công 1.000 m2) hoặc super lân, hydrophos… bón phân cân đối giữa đạm, lân, kali, chú ý sử dụng các loại phân có hàm lượng lân cao như DAP, phân lân nung chảy Văn Điển, Ninh Bình. Ngoài ra có thể sử dụng phân bón lá cung cấp dưỡng chất hấp thu qua lá, giúp cây lúa hồi phục. Khi thấy cây lúa ra rễ mới (màu trắng) thì bón thêm DAP, NPK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Hành Lấy Củ Ở Vụ Đông
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Giáng Hương
  • Bán Giống Cỏ Yến Mạch Giá Rẻ, Uy Tín, Chất Lượng Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Xoài Tứ Quý
  • Kỹ Thuật Trồng Xoài Tứ Quý Cho Quả Sai Trĩu Cành, Quả To Mọng
  • Kỹ Thuật Trồng Rau Ngò Om

    --- Bài mới hơn ---

  • Giống Táo Đỏ Lùn F1 Siêu Ngọt, Trồng Trong Chậu, Tạo Dáng Bonsai
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Tía Tô
  • Cách Trồng Wasabi Thủy Canh
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Xạ Đen
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Xạ Đen Cách Nhân Giống Và Thu Hoạch Xạ Đen
  • Ngày đăng: 2022-01-20 06:21:12

    Cây ngò om hay còn gọi là rau om, ngổ om có tên khoa học là Limnophila aromatica thuộc họ Mã Đề (Plantaginaceae), đây là loại rau thơm rau gia vị vùng nhiệt đới được sử dụng nhiều trong các món ăn Việt Nam.

    Vì ngò om có thể mọc hoang dựa mé rạch hay trong bùn ruộng nhưng khi trồng trong chậu tại nhà khá phức tạp, trongraulamvuon xin hướng dẫn cách trồng rau ngò om tại nhà như sau.

    1. Chọn giống và đất trồng rau om

    Nhân giống rau ngò om bằng cách giâm gốc, cắt gốc hom rau om dài khoàng 15-18 cm, ghim vào chậu phần gốc có dính rễ non.

    Chọn đất trồng rau om phải là đất nhiều mùn giữ ẩm tốt, nên sử dụng đất dinh dưỡng phân trùn quế hay đất trồng rau, đặc tính cần lưu ý là rau ngò om không thích hợp với giá thể mới trộn , dùng chậu nhựa có đường kính miệng 20 cm, cho đất dinh dưỡng vào 2/3 chậu, sao đó ghim 3-4 hom giống rau ngò om vào một chậu, nhớ đặt hom nghiêng góc 30o và chèn chặt không cho lay gốc. Để chậu rau mới trồng nơi mát hay có ánh sáng ít nắng, khi thấy cây mọc tốt thì đưa ra nơi có độ chiếu sáng 60-70 %.

    Thời gian để rau ngò om ra rễ mới khá lâu khoảng 15-20 ngày, nên tưới nước ngày 2 lần cho ướt đẫm bằng vòi phun nhẹ.

    2. Hướng dẫn cách chăm sóc và bón phân cho cây ngò om

    Rau ngò om ít khi bị sâu bệnh, khi cây giống rau ngò om đã phát triển thường cho nhiều chồi con xung quanh và cây mọc cao từ 25-30 cm là có thể thu hoạch.

    Có thể dùng phân Urê hay DAP với liều dùng 1 muỗng cà phê pha lít nước tưới lúc chiều mát, hoặc chỉ bón thêm lớp đất dinh dưỡng phân trùn quế vào mặt chậu lớp 2-3 cm mỗi khi thu hoạch.

    3. Thu hoạch

    Khi thu hoạch nhớ dùng dao bén sạch cắt qua ngang thân rau om chỉ chừa lại khoảng 3 cm từ mặt chậu, bón thêm phân hữu cơ rồi tiếp tục tưới nước bình thường, sau 40-45 ngày là có thể cắt đợt mới.

    Sau 3-4 tháng là rễ rau ngò om hết chất dinh dưỡng, lá nhỏ dần hơi ngã vàng, cần phải thay chậu lớn hơn để giúp rau phát triển lâu dài.

    4. Vị thuốc từ rau ngò om

    Trong y học cổ truyền khuyên dùng rau ngò om trị sạn thận bào nhỏ sạn để dễ dàng cho sạn ra ngoài bàng quang, thuốc lợi tiểu hay giảm đau thắt lưng, có thể dùng tươi rau ngò om giã chắt lấy nước uống hay dùng dạng phơi khô.Vị thuốc từ rau om khá an toàn không có độc tố.

    Tuy nhiên rau ngò om mọc ngoài thiên nhiên do nguồn nước tự nhiên thường bị ô nhiễm cần cẩn thận đề phòng bị nhiễm khuẩn gây rối loạn tiêu hóa, phải rửa sạch rau ngò om mua ngoài chợ trước khi dùng.

    Ngọc Hân – Trồng rau trong vườn

    TIN TỨC KHÁC :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kĩ Thuật Trồng Nấm Sò Tại Nhà Mà Bạn Cần Biết
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Ly Lợi Ích Kinh Tế Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Dưa Lê Cho Quả Siêu Ngọt
  • Kỹ Thuật Trồng Dưa Lê Siêu Ngọt Cho Năng Suất “cực Cao”
  • Kỹ Thuật Trồng Bí Ngô Lấy Ngọn
  • Kỹ Thuật Trồng Lúa Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Măng Cụt Theo Chuẩn Vietgap
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Phật Thủ Và Mẹo Bảo Quản Quả Tươi Lâu Ngày Tết
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Phật Thủ
  • Rau Sạch Và Kỹ Thuật Trồng Rau An Toàn, Cho Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Tam Thất Dược Liệu
  • ĐIỂM TƯ VẤN SẢN XUẤT LÚA NHẬT

    Địa chỉ: THONGRICE FARM 45 Cao Văn Lầu, Mỹ Thới, Long Xuyên, An Giang Email: [email protected] Phone: 0944.099.345

    Lúa Nhật là giống lúa thuần thuộc loài phụ Japonica. Những giống phổ biến đang được trồng nhiều ở Việt Nam như Akita Komachi, Hananomai, Koshi Hikari hay một giống phổ biến nữa mà nông dân rất thích trồng là DS1. Để giúp bà con nông dân có thêm thông tin đầy đủ về Quy trình sản xuất lúa Nhật trong quá trình sản xuất và chỉ đạo sản xuất, xin chia sẻ những kinh nghiệm nhỏ sau:

    1. Đặc điểm chính: Lúa Nhật (Japonica) là giống cảm ôn nên trồng được nhiều vụ trong năm; khả năng thích ứng rộng, đang được trồng ở hầu hết các vùng trong cả nước như: Trung du miền Núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng ven biển Bắc và Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

    Trong đó vụ Đông xuân chính vụ là vụ mùa thích hợp nhất, cho năng suất cao nhất, chất lượng lúa và gạo tốt nhất, đồng thời chi phí sản xuất thấp.

    * Thời gian sinh trưởng:

    • Giống Akita Komachi: 87-90 ngày. Chiều cao cây: 80-85 cm.
    • Giống Koshi Hikari: 90-95 ngày. Chiều cao cây: 85-90 cm.
    • Giống Hananomai: 95-100 ngày.Chiều cao cây: 90-95 cm.
    • Giống DS1: 110-120 ngày.Chiều cao cây: 100-110 cm.

    * Thời vụ: vụ chính là vụ Đông xuân.

    * Mật độ cấy:

    • Giống Akita Komachi: 20 x 20
    • Giống Koshi Hikari: 20 x 20
    • Giống Hananomai: 20 x 20
    • Giống DS1: 30 x 30

    * Phân bón cho lúa Nhật: * Chăm sóc:

    • Chăm sóc mạ: Tưới mạ thường xuyên, lưu ý bù lạch và sâu keo.
    • Chăm sóc lúa cấy: Giai đoạn đầu điều tiết nước để giết cỏ. Giai đoạn đẻ nhánh phải điều tiết nước ít lại để lúa đẻ nhánh, nước nhiều sẽ hạn chế đẻ nhánh.

    -Sau cấy 3-4 ngày cho nước vào.

    – Khử lẫn thường xuyên, đặc biệt giai đoạn trước thu hoạch 10 ngày.

    * Phòng trừ sâu bệnh cho lúa Nhật:

    1. Thuốc trừ sâu rầy cho lúa Nhật:Sâu rầy thường gặp: rầy nâu, muỗi hành, sâu keo.
    2. Thuốc trừ bệnh cho lúa Nhật:

      Bệnh thường gặp: Cháy bìa lá, đạo ôn, đốm nâu.

    Lưu ý: Lúa Nhật rất mẫn cảm với thuốc BVTV nên khi sử dụng phải biết loại thuốc đó có ảnh hưởng cây lúa hay không. Triệu chứng ảnh hưởng do thuốc thường gặp: Lúa ngưng phát triển, lá se lại, bó rễ,…

    * Cách ngâm ủ hạt giống

    Lúa Nhật là giống có tính ngủ nghỉ sau thu hoạch nên khi ngâm ủ hạt giống phải thực hiện phá ngủ như sau:

    – Đối với giống cũ đã qua bảo quản 1 vụ cần ngâm trong 48h, cứ sau 12 giờ đãi hạt và thay nước một lần. Khi thấy hạt đã hút đủ nước (phần phôi hạt trắng đều) thì đãi sạch rồi ủ.

    – Đối với hạt giống mới chuyển vụ cần xử lý phá ngủ trước khi ngâm ủ. Cách phá ngủ thông thường nhất là xử lý bằng dung dịch axit ngâm giống.

    Cách làm: Phá ngủ bằng axit nitơric 0,3% (pha 3ml axit nitơric trong 10 lít nước) ngâm trong 24 giờ. Sau đó đãi sạch axit rồi ngâm trong 40 giờ, cứ 10-12 giờ lại đãi chua và thay nước 1 lần. Sau khi vớt thóc phải đãi sạch nước chua, để ráo nước rồi ủ bình thường. Trong quá trình ủ hạt giống chỉ thực hiện tưới nước khi hầu hết các hạt giống đã nứt nanh (Gai dứa).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Khoai Mỡ Đạt Năng Suất Cao
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Cỏ Va06
  • Kỹ Thuật Nhân Giống Và Tạo Hoa Giấy Nhiều Màu
  • Kỹ Thuật Trồng Hành Tây Đơn Giản Cho Năng Suất Cao Nhất
  • Cách Trồng Hành Tây & Kỹ Thuật Trồng Hành Tây
  • Kỹ Thuật Trồng Lúa Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Mít Thái (Siêu Sớm)
  • Tài Liệu Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Mít Nghệ Docx
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Măng Tây Xanh Ứng Dụng Công Nghệ Nano Tiên Tiến
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Măng Tây
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Sâm Ngọc Linh
  • Nên dọn sạch cỏ, đánh bùn và san bằng mặt ruộng bằng máy cày bánh lồng có trang kèm theo.

    Cày đất bằng máy với độ sâu từ 15-20 cm. Phơi ải trong thời gian 1 tháng. Bừa, trục và san bằng mặt ruộng bằng máy kéo bánh lồng có công cụ trang phẳng mặt ruộng kèm theo.

    Sử dụng máy kéo liên hợp với máy phay hoặc bánh lồng và trục bùn. Tùy theo diện tích ruộng lớn hay nhỏ mà dùng máy kéo lớn (trên 50 HP), trung bình (20-35HP) hoặc nhỏ như máy xới tay (12-15HP), máy trục bùn tự hành hoặc phay lồng (6-12 HP).

    + Làm sạch hạt lúa trước khi ngâm ủ bằng cách ngâm hạt trong nước muối 15% trong thời gian 5-10 phút, loại bỏ hạt lép lửng và lẫn tạp.

    + Sau đó, cho vào bao ngâm trong nước sạch 30 giờ.

    + Rửa bằng nước sạch, để ráo nước, ủ trong 24 giờ đảm bảo hạt vừa nhú mầm.

    + Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng Regent hoặc Carban 3%.

    + Gieo hàng bằng công cụ gieo hàng kéo tay hoặc liên hợp với máy kéo.

    + Lượng hạt giống gieo: 100-120 kg/ha.

    + Khoảng cách gieo: hàng cách hàng 20 cm.

    Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali.

    + Ở giai đoạn để nhánh (22-25 NSS) và làm đòng (42-45 NSS), sử dụng bảng so màu lá để điều chỉnh lượng phân đạm cần bón.

    + Liều lượng và thời kỳ bón:

    Loại phân, liều lượng và thời gian bón cho lúa (tính cho 1000 m2)

    Ghi chú: NSS = Ngày sau sạ

    + Giai đoạn cây con (0-7 NSS): rút cạn nước trước khi sạ và giữ khô mặt ruộng trong vòng 3 ngày sau khi sạ, ngày thứ 4 cho nước láng mặt ruộng 1 ngày sau đó rút cạn để đảm bảo đủ ẩm bề mặt ruộng.

    + Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng (đẻ nhánh – bước vào thời kỳ làm đòng) (7-42 NSS): Sau khi sạ được 7-10 ngày, bắt đầu cho nước từ từ vào ruộng và giữ nước trên mặt ruộng ở mức 5-7 cm. Trong giai đoạn này, thay nước trong ruộng lúa từ 2-3 lần, sau mỗi lần thay nước giữ cạn trong 2-3 ngày.

    + Giai đoạn sinh trưởng sinh thực (làm đòng-trổ bông-thụ phấn-tạo hạt) (42-65 NSS): Giữ nước trong ruộng ở mức 3-5 cm.

    + Giai đoạn chín (65-95 NSS): Giữ nước trong ruộng ở mức 2-3 cm cho đến giai đoạn chín vàng (7-10 ngày trước khi thu hoạch) tháo cạn nước trong ruộng.

    Phòng trừ sâu hại,cỏ dại cho lúa

    + Ngoài việc áp dụng đồng bộ các biện pháp trên, luân phiên sử dụng hóa chất diệt cỏ bao gồm: Sofit 300EC, Meco 60EC, Vigor 33EC, Sirius 10WP, Nominee 10SC, Tiller-s, Ronstar 25EC, OK 720DD, Facet 25SC,…

    Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) bao gồm:

    + Bắt bướm hay rầy trưởng thành bằng vợt hay bẫy đèn, ngắt ổ trứng các loại sâu và các lá có mang sâu.

    + Duy trì và bảo vệ các sinh vật có ích như ếch nhái, nhện, bọ rùa, dế nhảy, muỗm muỗm, bọ xít mù xanh, bọ xít nước, kiến ba khoang, ong mắt đỏ, ong kén trắng, ong đen, ong xanh, ong đùi, nấm tua, nấm xanh, nấm phấn trắng,… bằng cách không sử dụng hoặc hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu khi trên ruộng xuất hiện nhiều loài thiên địch. Nếu bắt buộc phải phun thuốc khi có dịch thì phải chọn loại thuốc chọn lọc ít độc đến thiên địch.

    + Sử dụng chế phẩm sinh học trừ sâu rầy hại lúa như chế phẩm từ vi khuẩn Bacillus thuringienis (Bt) để trừ sâu non của các loài sâu thuộc bộ cánh vảy và 2 chế phẩm từ nấm ký sinh côn trùng như Ometar (chế phẩm nấm xanh) và Biovip (chế phẩm nấm trắng) để trừ các loài rầy, bọ xít và sâu cuốn lá nhỏ hại lúa.

    + Không phun thuốc trừ sâu trong vòng 40 ngày đầu sau sạ để bảo vệ hệ thiên địch, chỉ phun thuốc trừ sâu khi mật số tới ngưỡng phòng trừ quy định và phải tuân thủ kỹ thuật 4 đúng:

    Kỹ thuật 4 đúng trong trồng lúa nước

    + Đúng thuốc: Chọn thuốc đúng đối tượng sâu hại.

    + Đúng liều lượng: Tuân thủ quy định về liều lượng thuốc và nước pha theo chỉ dẫn ghi trên nhãn chai.

    + Đúng lúc: Phun khi mật số sâu hại phát triển nhiều hơn mật số thiên địch.

    + Đúng cách: Phải phun trúng vào nơi có sâu rầy sinh sống như rầy ở gốc lúa, sâu ở trên lá hay trên thân.

    Thuốc trừ sâu bệnh cho lúa nước

    + Rầy nâu: Applaud 10BHN, Actara 25WG, Bassa 50ND, Mipcin 25BHN và Trebon 10ND.

    + Bù lạch: Actara 25WG, Bassa 50ND, Fastac 5ND, Regent 300WDG và Trebon 10ND.

    + Sâu phao: Fastac 5ND, Padan 95SP và Regent hai lúa xanh 300WDG.

    + Sâu cuốn lá: Fastac 5ND, Padan 95SP và Trebon 10ND.

    + Sâu dục thân: Padan 95SP, Regent hai lúa xanh 300WDG và Regent 10H.

    + Bọ xít các loại: Bassa 50ND và Padan 10H.

    Một số bệnh thường gặp và cách trị bệnh cho cây lúa

    Bệnh cháy lá là do nấm gây ra. Bệnh xuất hiện và gây hại trong cả 2 vụ ĐX và HT và ở tất cả các giai đoạn của cây lúa. Bệnh thường tấn công trên lá, đốt thân, cổ lá và cổ gié. Bệnh đặc biệt thích hợp với điều kiện thời tiết khí hậu mát lạnh, có sương mù như trong vụ đông xuân. Sử dụng biện pháp sau đây để phòng trị:

    + Thăm đồng thường xuyên 5-7 ngày lần để phát hiện bệnh kịp thời.

    + Khi thấy có một vài vết bệnh xuất hiện, sử dụng thuốc hóa học Tricyclazole hay Probenazole để phun.

    Bệnh khô vằn trên cây lúa

    Bệnh khô vằn do nấm gây ra và phát triển mạnh ở vụ Hè thu vào giai đoạn sau khi đẻ nhánh tối đa, hoặc khi tán lúa vừa phủ kín mặt ruộng (35-40 NSS).

    Để phòng trừ bệnh này cần áp dụng các biện pháp sau đây:

    + Vệ sinh đồng ruộng như làm sạch cỏ và các tồn dư của vụ trước.

    + Xử lý đất bằng biện pháp cày phơi ải hoặc cho đất ngập nước trong thời gian 15-30 ngày để diệt mầm bệnh

    + Sử dụng thuốc hoá học: không cần phải phun hết cả ruộng mà chỉ phun cục bộ ở từng điểm có bệnh. Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trị bệnh: Hexaconazol, Iprodione.

    Bệnh Bạc lá do vi khuẩn gây ra, bệnh thường phát triển và gây hại nặng vụ Hè Thu trong giai đoạn 40 NSG trở đi. Bệnh lây lan qua con đường hạt giống. Để phòng trị bệnh chủ yếu sử dụng giống kháng kết hợp với xử lý hạt giống như đã khuyến cáo.

    Cách phòng chuột hiệu quả khi trồng lúa nước

    + Phối hợp nhiều biện pháp cùng 1 lúc: Thời vụ tập trung, vệ sinh đồng ruộng, đặt bẫy, đào hang, bỏ khí đá vào hang, bơm nước vào hang, dùng chó săn bắt.

    + Bẫy cây trồng: trong khu vực khoảng 1 km2 (100 ha) bố trí 5 ruộng gieo trồng sớm hơn 1 tháng, cách nhau 500 m, mỗi ruộng có hàng rào ny lông cao 80-100cm và 8 lồng hom (2/bờ). Sử dụng giống lúa thơm để dẫn dụ chuột.

    + Gặt lúa dồn từ xung quanh vào giữa, cuối cùng bao lưới để bắt.

    Thời gian thu hoạch: Thu hoạch vào lúc sau trỗ 28-32 ngày hoặc khi thấy 85-90% số hạt trên bông đã chín vàng. Nếu cắt sớm hay trễ đều làm tăng tỷ lệ hao hụt.

    Nên sử dụng máy gặt dải hàng để cắt lúa. Sau khi cắt tiến hành suốt ngay, không nên phơi mớ trên ruộng. Sử dụng máy đập lúa trục dọc (tuốt lúa, máy nhai) để suốt lúa.

    Bảo quản lúa nước như thế nào?

    Trong vụ đông xuân, phơi thóc trên sân gạch, xi măng hoặc sân đất. Nên sử dụng lưới nilon lót dưới trong quá trình phơi, phơi từ 2-3 ngày là được.

    Trong vụ hè thu, sử dụng máy sấy trụ đứng STĐ-1000, máy sấy tĩnh vỉ ngang hoặc lều sấy liên hợp với quạt thông gió SLQ-2000 để làm khô lúa.

    Sau khi làm khô, rê sạch và sử dụng bao để đựng. Bảo quản lúa ở những nơi khô ráo và thoáng. Nếu bảo quản trong thời gian dưới 3 tháng, độ ẩm thóc đạt 13-14%. Nếu thời gian bảo quản trên 3 tháng, độ ẩm phải dưới 13%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Khế Ngọt
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Dưa Gang Trên Sân Thượng
  • Phương Pháp Trồng Đu Đủ Nghiêng Cho Năng Suất Vượt Trội
  • Qui Trình Trồng Và Chăm Sóc Hoa Đào
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Đào Tiên
  • Kỹ Thuật Trồng Lúa Đạt Năng Suất Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Vụ Và Kỹ Thuật Trồng Lạc Cho Năng Suất Cao Nhất
  • Kỹ Thuật Và Kinh Nghiệm Trồng Mía Cho Năng Suất Cao
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Nho Đỏ
  • Kỹ Thuật Trồng Nấm Bào Ngư Đúng Cách Để Đạt Sản Lượng Tốt
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Nấm Sò (Bào Ngư) Trên Mùn Cưa
  • Cây Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng, chiếm diện tích trồng lớn và có sản lượng cao ở nước ta. Tuy nhiên trước những biến đổi khó lường của điều kiện khí hậu thì việc áp dụng những giải pháp kỹ thuật hiện đại và trong trồng cấy và chăm sóc là việc làm rất cấp thiết để tăng năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế.

    Xử lý hạt giống bằng chế phẩm sinh học CQ

    Thời kì ngâm giống: dùng 7ml sản phẩm hòa với 14lít nước ngâm hạt giống trong vòng từ 6 đến 8h sau đó vớt ra ủ giống. Sẽ giúp hạt giống nẩy mầm đều, tăng tỉ lệ nảy mầm lên tới 95 đến 98%, mầm mập hơn, khi mang hạt giống đi gieo, cây non sẽ nhanh ngồi hơn.

    Bón lót:

    – Ruộng bị phèn nên bón lót phân lân (Ninh Bình, Văn Điển, Long Thành):

    + Phèn trung bình: bón 200kg/ha

    + Phèn nặng: bón 400kg/ha

    Lưu ý nếu bón Lân Long Thành cần phải làm đất xong, tháo nước, sạ giống xong mới bón phân. Sau bón phân không được tháo nước sẽ mất phân.

    Thời kì 5-7 ngày sau sạ: dùng 7ml sản phẩm pha với 20 đến 23lít nước phun đều một lượt. Sẽ giúp cây non cứng cây hơn, nhanh chóng bén rễ, tăng cường sự dinh dưỡng giúp phát triển lá non . . .

    – Bón phân đợt 1 (7-10 ngày sau sạ):

    – 100kg phân lân + 50kg Urê/ha

    Ghi chú: đất gò cao, đất xấu, đất 3 vụ lúa ngoài định mức trên cần tăng 50-100kg phân lân, 20kg Urê, 30kg KCl cụ thể là: 150-200kg phân lân + 70kg Urê + 30kg KCl.

    – 17 đến 18 ngày sau sạ: tiến hành cấy dằm bằng cào 3 răng, nhổ chỗ dày, cấy ra chỗ thưa

    – 18 đến 20 ngày sau sạ: Sử dụng Chế phẩm sinh học CQđể kích hoạt tiếp tục đẻ nhánh hữu hiệu mạnh, tập trung, chuẩn bị bón phân đợt 2. Nên rà vòi phun phân bón là chỗ mới cấy dặm, chỗ lúa xấu, chỗ gò cao cho ăn phân bón lá nhiều hơn để sử ruộng cho đều.

    Bón phân đợt 2 (20-22 ngày sau sạ):

    – 100kg phân lân + 50kg Urê/ha (lúa sinh trưởng bình thường)

    Ghi chú:

    – Lúa xấu, đẻ nhánh kém ngoài định mức trên cần tăng 50kg phân lân, 20kg Urê, cụ thể là: 150kg phân lân + 70kg Urê/ha

    – Lúa tốt: có thể giảm còn 50kgphân lân + 30-40kg Urê/ha

    – Lúa dài ngày (trên 100 ngày) có thể dời ngày bón phân đợt 2 đến 25 ngày sau sạ .

    – 30-32 ngày sau sạ, khi ruộng lúa đã đẻ kín hàng, tiến hành cắt nước để giúp lúa làm đòng thuận lợi. Lúc này nông dân không nên bón thêm phân gốc sẽ phát sinh nhiều chồi vô hiệu, nên hết sức bình tĩnh chờ đợi cho đến lúc ruộng lúa chuyển sang màu vàng tranh sẽ lấy nước vô ruộng để bón phân đón đòng.

    – Bón phân đón đòng theo kỹ thuật “Không ngày, không số”

    + Ngày nào có ít nhất 2/3 ruộng lúa chuyển sang màu vàng tranh sẽ bắt đầu tiến hành bón phân. Cần xác định chính xác diện tích phần màu vàng, phần màu xanh đậm, phần màu xanh lợt để tính toán lượng phân bón thật đúng theo định mức sau:

    + Chỗ màu vàng tranh: bón 50kg Urê + 50 kg Kali/ha

    + Chỗ màu xanh đậm (đã dư phân): chỉ bón 100kg Kali/ha (tuyệt đối không bón Urê)

    + Chỗ xanh lợt (hơi dư phân): bón 25kg Urê + 75kg Kali/ha

    Lưu ý: trước khi bón phân đón đòng nên xịt chế phẩm sinh học CQ để giúp ruộng lúa hấp thu phân tốt, thân đứng, lá cứng, xanh và dầy hơn, tăng cường khả năng quang hợp, giảm áp lực sâu bệnh, giảm tác hại phèn (nếu có).

    – Bón phân rước hạt (bằng cách sử dụng phân bón lá)

    Ghi chú:

    – Giá phân bón được tính trung bình là: Urê: 6.000đ/kg (300.000đ/bao), phân lân nội (Văn Điển, Ninh Bình, Long Thàn: 100.000đ/bao), KCl: 400.000đ/bao, phân bón lá Humate, Super Humate (60.000đ/lít, mỗi lần phun 1 lít/ha), công phun 4.000đ/bình (phun 2 bình/công1000m2)

    – Đợt 1 và đợt 2 nếu đất quá xấu, ruộng lúa sinh trưởng kém có thể tăng phân Urê thêm 10-20kg/ha/đợt.

    – Bón phân đón đòng tuyệt đối phải theo kỹ thuật “không ngày, không số” đã hướng dẫn kỷ phần trên. Không bón đón đòng bằng DAP, NPK lúa sẽ phát triển thân lá, kéo dài thời gian trổ, tăng tỷ lệ lép, nhiều sâu bệnh.

    – Có thể pha chung thuốc sâu với phân bón lá Humate. Riêng thuốc bệnh chỉ pha với Humate khi phòng bệnh (chưa có bệnh), khi mới phát hiện bệnh (vừa chớm). Khi bệnh đang nhiều, không pha Humate với thuốc bệnh, phải sử dụng thuốc đặc trị phun cho dứt bệnh sau đó mới được dùng Humate phun cho lúa phục hồi.

    – Tổng cộng có 7 kỳ (7K) phun xịt phân bón lá, nếu có điều kiện bà con nông dân sẽ phun xịt đủ 7K, nếu không có điều kiện thì xịt giảm lại vẫn có tác dụng giúp lúa phát triển tốt.

    Dự kiến giá lúa vụ ĐX sẽ tăng đạt từ 3.600-3.700đ/kg nếu năng suất đạt 7 tấn/ha tính ra tổng thu trên 25 triệu đồng/ha, chi phí đầu tư theo qui trình bón phân hợp lý nêu trên (trung bình 8 triệu đồng/ha) nông dân sẽ có lãi ít nhất là 17 triệu đồng/ha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rau Sạch Vườn Nhà: Kỹ Thuật Trồng Giá Đỗ Và Rau Mầm Tại Gia
  • Cách Trồng Giá Đỗ Và Kỹ Thuật Trồng Giá Đỗ
  • Kỹ Thuật Ném Biên Trong Bóng Đá Xa Và Đúng Luật
  • Kỹ Thuật Trồng Mè Đen Đơn Giản, Cho Năng Suất Không Tưởng
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Khoai Mì
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Lúa.

    --- Bài mới hơn ---

  • Chăm Sóc Cây Đại Phú Gia Phong Thủy Nội Thất
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Nắp Ấm
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Nắp Ấm: Cây Bắt Mồi Được Yêu Thích Nhất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Cách Ghép Cây Sứ Và Chọn Bo: Ghép Chữ V
  • Cách Xử Lý Sau Khi Ghép Cây Hoa Sứ
  • Lúa là cây lương thực chính đóng vài trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực của nhiều nước trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng. Ở nước ta, lúa là cây lương thực có diện tích canh tác lớn nhất. Tuy nhiên, những biến đổi trong khí hậu, môi trường, thời tiết… đã khiến sâu bệnh ngày càng nhiều và khó phòng trừ làm giảm năng suất lúa. Bài viết này sẽ giúp bà con nắm vững quy trình canh tác của cây lúa, từ đó tăng năng suất, chất lượng, giá trị của cây lúa.

    I.Tổng quan về cây lúa

    Lúa là cây trồng rất thân thuộc và phổ biến ở nước ta, cây lúa được trồng khắp mọi miền của đất nước. Đặc biệt điều kiện khi hậu, thổ nhưỡng của nước ta rất thuận lợi cho cây lúa phát triển.

    Cây lúa có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau: đất phù sa, đất phèn…. Tuy nhiên yếu tố quan trọng nhất là phải đảm bảo đủ nguồn nước cho cây.

    Cây lúa gồm 4 bộ phận chính: rễ, thân, bông, hạt. Lúa thuộc dạng rễ chùm, rễ phát triển theo từng thời kì của cây lúa. Rễ cây lúa có thể ăn sâu xuống đất, tuy nhiên trên mặt ruộng rễ lúa thường chỉ phát triển khoảng 20cm, nếu phát triển quá sâu, rễ cây dễ bị nghẹt rễ khiến cây chậm phát triển. Để tạo điều kiện cho rễ lúa phát triển tốt, bà con cần làm đất kỹ, đủ độ mùn, đủ lượng nước cần thiết.

    Thân lúa bao gồm các mắt và lóng. Chiều cao có vai trò quan trọng trong khả năng chống đổ ngã của giống lúa. Lúa có thể đẻ nhánh khi có 4 – 6 lá thật. Trên ruộng lúa cấy, cây lúa đẻ nhánh khi bén rễ hồi xanh. Đến thời kỳ làm đồng lúa kết thúc quá trình đẻ nhánh.

    Hiện nay các giống lúa mới trên thị trường có khả năng sinh (đẻ) nhánh cao hơn các giống lúa truyền thống. Ngoài ra khả năng sinh (đẻ) nhánh của cây còn phụ thuôc vào giống và điều kiện chăm sóc, ngoại cảnh…

    Lá lúa gồm: bẹ lá, phiến lá, lá thìa và tai lá. Từ các mần lá trên thân cây sẽ phát triển thành lá lúa, lá lúa phát triển tùy thuộc vào điều kiện ngoại cảnh cũng như giai đoạn sinh trưởng của cây. Lá có chức năng rất quan trong trong mỗi giai đoạn phát triển, quyết định khả năng sinh trưởng, năng suất của cây.

    II.Cách chia vụ lúa ở nước ta

    Do nước ta có sự phân hóa khí hậu từ Bắc vào Nam nên cách chia vụ lúa có sự khác nhau giữa các miền.

    Đối với các tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Hồng, các tỉnh thuộc phía Bắc thì vụ lúa được chia làm 2 vụ chính: vụ Chiêm Xuân (tháng 10 đến cuối tháng 5); vụ Mùa ( Cuối tháng 5 đến cuối tháng 11).

    Còn đối với khu vực Duyên hải Miền Trung thì vụ lúa được chia làm 3 vụ chính: vụ Đông Xuân ( cuối tháng 10 đến tháng 4); vụ Hè Thu ( cuối tháng 4 đến cuốitháng 9); vụ Mùa ( cuối tháng 5 đến tháng 11).

    Đối với khu vực Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long bao gồm: vụ Mùa ( từ tháng 5,6 đến tháng 11); vụ Đông Xuân ( tháng 11,12 đến tháng 4); vụ Hè Thu ( từ tháng 4 đến tháng 8).

    III.Các phương pháp nhân giống lúa

    • Thời vụ để nhân giống lúa tùy thuộc vào thời vụ, thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng ở mỗi địa phương.
    • Đất để nhân giống là đất ruộng có độ phì nhiêu cao, được xử lý kỹ, địa hình bằng phẳng chủ động được nguồn nước tưới, sạch cỏ dại.
    • Có hai phương thức chủ yếu để nhân giống lúa: gieo cấy mạ; gieo sạ thẳng.

    Đối với phương pháp gieo cấy mạ (tên gọi khác của cây lúa giống) thì bà con có thể gieo mạ thì hạt giống sau khi được xử lý ngâm, ủ thì bà con đem gieo lên các luống mạ đã chẩn bị trước đó. Khi cây mạ phát triển được 4 – 7 lá thì bà con đem mạ ra ruộng để cấy mạ.

    Cây lúa được trồng bằng phương pháp cấy mạ

    Đối với phương pháp gieo sạ thẳng thì bà con sau khi xử lý, ngâm, ủ giống thì bà con gieo thẳng giống xuống ruộng. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nhưng tỉ lệ thành công không cao bằng phương pháp cấy mạ. Hạt giống gieo thẳng có nguy cơ bị úng nước, chết mầm khiến tỉ lệ thành công thấp.

    IV.Quy trình , kỹ thuật canh tác cây lúa

    1.Chọn giống lúa:

    Quy trình trồng lúa bao gồm: chọn giống, chuẩn bị đất, gieo sạ, bón phân, quản lý nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hoạch.

    Giống là yếu tố đầu tiên quyết định đến năng suất và chất lượng của lúa, gạo sau này. Cần chọn các loại giống lúa tốt, sạch bệnh, bông to, giống cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với mùa vụ điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu của địa phương, có sức đề kháng với sâu bênh tốt. Sử dụng các loại giống ngắn ngày gieo vụ sớm có thể tránh được sự gây hại một số loại sâu bệnh hại.

    3.Quy trình bón phân hữu cơ OBI Ong Biển cho cây lúa +Bón lót:

    Bà con có thể gieo cấy; gieo sạ thẳng. Ngày nay khoa học công nghệ tiến bộ nên bà con hoàn toàn có thể cơ giới hóa việc gieo sạ lúa để tiết kiệm thời gian và nhân công, tăng năng suất lúa, giúp bà con dễ dàng chăm sóc cây lúa hơn.

    + Bón đợt 1:

    Giai đoạn bón lót bón 300 – 400 kg/ ha phân bón hữu cơ OBI Ong biển 3 (1-1-1) đặc biệt

    + Bón đợt 2 :

    Sau khi sạ từ 7 – 10 ngày tiến hành bón phân cho lúa với lượng bón là : 300 – 350 kg/ha phân bón hữu cơ OBI Ong Biển 3 đặc biệt chuyên lúa. Chú ý khi bón phải để nước vừa phải không được ngập đầu mầm lúa vì khi bón phân có đóng váng trên mặt có thể làm mầm chậm phát triễn hoặc bị chết.

    Từ 18 – 22 ngày sau sạ tiến hành bón 350 – 400 kg / ha loại phân OBI-Ong Biển 3 chuyên cây lúa.

    Lưu ý: Sau khi bón phân đợt 2 khi cây giai đoạn 30 – 35 ngày thì tiến hành tháo khô nước để hạn chế những chồi vô hiệu phát triễn, để ruộng khô từ 7 – 12 ngày sau đó cho nước vào lại để bón phân đợt 3.

    + Bón phân đợt 3:

    + Bón phân đợt 4:

    Từ 45 – 50 ngày sau sạ là giai đoạn cây lúa đang nuôi chồi cần bón thúc 350 – 400 kg/ha phân bón hữu cơ OBI Ong Biển 3 đặc biệt chuyên lúa.

    Khi cây lúa được 59 – 62 ngày, đây là giai đoạn cây nuôi hạt nên bón 100 – 150 kg/ha phân hữu cơ OBI Ong Biển 3 đặc biệt chuyên lúa để bổ xung dinh dưỡng cho cây nuôi hạt.

    Ở giai đoạn cây con:

    Nước tưới có vai trò rất quan trọng trong quá trình cây lúa phát triển, quyết định năng suất của lúa. Chính vì thế bà con cần cung cấp lượng nước đủ để cây lúa phát triển tốt cho năng suất cao.

    Ở giai đoạn lúa đẻ nhánh:

    Trước thời điểm gieo sạ bà con cần phải để mặt ruộng khô nước. Đế lúc lúa mọc mầm ổn định cho đến khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh bà con cần phải giữ mực nước ở mặt ruộng khoảng từ 1 – 3cm.

    Thông thường sau khi gieo 15 – 20 ngày là cây lúa sẽ bắt đầu đẻ nhánh. Từ lúc này cho tới khi lúa bắt đầu đứng cái làm đòng thì bà con áp dụng biện pháp tưới nước “ướt – Khô xen kẽ”. Tức là để nước vào ruộng khoảng 5cm rồi để nước tự cạn cho tới khi mặt ruộng nứt nhẹ thì bà con cho nước vào lại. Tiếp tục để ruộng tự khô nứt trở lại. Cứ như thế trong suốt quá trình cây lúa đẻ nhánh.

    Thời kỳ cây lúa đứng cái làm đòng, trỗ bông, chín sữa: đây là thời kỳ rất quan trọng nên bà con cần lưu ý cung cấp đủ nước cho cây ở thời kỳ nay, đặc biệt trong thời kỳ này bà con không được để ruộng khô nước. Nên duy trì mực nước ruộng khoảng 5cm.

    Thời lúa chín, thu hoạch: trước khi thu hoạch khoảng 10 – 12 ngày bà con nên tháo cạn nước trong ruộng để việc thu hoạch của bà con thuận lợi hơn.

    Bà con cũng cần lưu ý khi nhiệt độ thời tiết dưới 20 0 C thì bà con không nên để ruộng cạn nước mà nên để nước trong ruộng khoảng 3 – 5cm để giữ ẩm cho cây.

    V. Sâu bệnh hại phổ biến trên cây lúa

    Trong giai đoạn lúa đẻ nhánh bà con tưới nước ứớt – khô xen kẽ thì nên kết hợp với việc bón phân để cây lúa có thể phát triển cân đối, ổn định.

    1.Sâu đục thân bướm hai chấm: Sâu đục thân phá hoại hầu hết ở các giai đoạn của phát triển của cây lúa từ thời kỳ mạ, cho tới thời kỳ trưởng thành. Ở thời kỳ cây mạ sâu gây hại qua các bẹ lá, khiến cây bị héo, gãy. Còn trong thời kỳ cây lúa trưởng thành đặc biệt là thời kỳ lúa đẻ nhánh sâu phá hoại ở phần dưới của thân cây lúa, sâu gây hại khiến cây lúa bị khô, héo chà chết.

    2.Sâu cuốn lá: Bao gồm sâu cuốn lá loại nhỏ và sâu cuốn lá loại lớn. Hình thức gây hại của sâu cuốn lá là sâu cuốn các lá lúa hoặc ăn trụi các lá lúa. Khi sâu cuốn các lá lại với nhau ở trên lá lúa có những gân trắng nối dài tạo thành từng mảng lớn ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây. Sâu ăn trụi lá lúa khiến cây không thể phát triển, các đòng lúa bị uốn cong, không thể nở hoa và tạo hạt được ảnh hưởng rất lớn tới năng suất lúa.

    3.Châu chấu, cào cào: Đây là loài côn trùng gây hại phổ biến và nguy hiểm đối với cây lúa. Chúng thường hình thành các đàn lớn di chuyển đến các ruộng lúa, con lớn và con trưởng thành đều gây hại cho lúa. Châu chấu, cà cào gây hại bằng cách ăn các lá lúa, cả lá lúa non và lá lúa già đều bị tấn công. Chúng di chuyển đến đâu đều gây hại cho lúa và các loại hoa màu khác nói chung. Chúng có thể gây hại quanh năm , ở mọi thời điểm trong ngày nhưng mạnh nhất là vào khoảng từ 6 – 10 giờ sáng và 3 – 5 giờ chiều.

    4.Rầy nâu: Rầy gây hại ở ở mọi thời kỳ phát triển của cây lúa đặc biệt nhất là thời kỳ cây lúa đẻ nhanh. Chúng gây hại trên cây lúa bằng cách dùng vòi để chích hút nhựa cây,thường những nơi mà bị rầy chích hút sẽ có các vết màu nâu ở trên lá, thân khiến quá trình vận chuyển nước và chất dinh dưỡng của cây lúa bị cản trở, làm cây bị khô, héo và chết, khi rầy gây hại trên diện rộng sẽ thành dịch lớn gây ha hiện tượng lúa bị cháy rầy làm giảm năng suất lúa trầm trọng.

    5.Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá: Triệu chứng của bệnh vàng lùn ở trên cây lúa là khi lá lúa từ màu xanh chuyển dần sang màu vàng nhạt, vàng rồi khô héo. Lúc đầu cây lúa sẽ bị ở những lá phía dưới sau đó lây lên các lá ở phía trê, trên mỗi lá lúa bệnh sẽ lây từ chóp lúa tới các bẹ lá.

    Bệnh lùn xoắn lá khiến cây lúa phát triển còi cọc, khi bị lùn xoắn lá cây sẽ không thể trổ bông hoặc trổ bông muộn, chất lượng kém, thường sẽ rất ít hạt hoặc hạt lép khiến năng suát lúa giảm.

    6.Bệnh đạo ôn: Bệnh thường phát triển khi khí hậu mát, độ ẩm không khí cao, buổi tối có sương. Triệu chứng của bệnh là trên lá lúa xuất hiện các hình thoi, khi bệnh phát triển mạnh chúng sẽ khiến lá bị cháy khô, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và tổng hợp chất dinh dưỡng của cây. Khiến suy giảm năng suất lúa.

    Ngoài ra trên cây lúa còn thường xuyên một số loại sâu bệnh hại: đốm nâu, đốm vòng, cháy lá, sâu phao, muỗi hành, bọ xít, ốc bươu vàng….

    Để hạn chế sâu bệnh hại trên cây lúa bà con cần áp dụng nhiều biện pháp khác nhau, đồng thời phải thường xuyên thăm đồng để phát thiện sớm xâu bệnh và có biện pháp xử lý tránh để sâu bệnh hại phát triển thành dịch.

    VI. Một số kinh nghiệp giúp tăng năng suất lúa hiệu quả

    Năng suất lúa được quyết định bởi 4 yếu tố: số bông lúa trên một đơn vị diện tích; số hạt trên một bông lúa; tỉ lệ hạt chắc; trọng lượng của hạt lúa. Để lúa đạt năng suất cao bà con cần áp dụng tổng hợp và đồng bộ các biện pháp từ khâu làm đất, chọn giống cho đến thu hoạch.

    Bón lót nên dùng các loại phân hữu cơ để giúp cải tạo đất đai, nâng cao độ phì nhiêu cho đất, tạo điều kiện cho cây lúa phát triển tốt ngay từ giai đoạn ban đầu, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh hại, các điều kiện bất lợi của thời tiết.

    Làm đất sớm và dọn sạch tàn dư sau mỗi vụ thu hoạch, có thể tiêu diệt được nhộng và sâu non sâu đục thân trong rơm rạ, cắt đứt nguồn thức ăn và nơi ẩn nấp của một số loại sâu bênh như rầy nâu,…làm mặt ruộng bằng phẳng thuận lợi cho tưới tiêu.

    Gieo trồng với mật độ thích hợp, mật độ gieo trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đất đai, thời vụ gieo, giống lúa, tuổi của mạ,…mật độ quá dày thì lúa dễ bị sâu bệnh gây hại như rầy nâu,…., lúa phát triển kém; gieo thưa thì ảnh hưởng đến năng suất lúa sau này và cỏ dại dễ phát triển. Với mật độ vừa phải tạo điều kiện cây lúa phát triển tốt, hạn chế lúa đổ ngã và sâu bệnh.

    Sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa trải qua 3 thời kỳ: thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng; thời kỳ sinh trưởng sinh thực và thời kỳ lúa chín. Mỗi thời kỳ có có những có yêu cầu về chế độ dinh dưỡng, chăm sóc bón phân, nước tưới, phòng trừ sâu bệnh,…khác nhau:

    1.Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng: Bắt đầu từ khi gieo sạ đến, giai đoạn đẻ nhánh, phát triển lóng thân, lá. Thời kỳ này cần có những chế độ chăm sóc thích hợp để cho lúa phát triển tốt, có số nhánh hữu hiệu cao, nhánh to, khỏe.

    Làm sạch cỏ dại, tránh sự canh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng để thuận lợi cho lúa đẻ nhánh và tập trung dinh dưỡng nuôi các nhánh hữu hiệu.

    Bón phân cân đối hợp lý, bón đầy đủ và kịp thời khi lúa đẻ nhánh, tạo điều kiện cho cây lúa phát triển tốt, nhiều nhánh, hạn chế số nhánh vô hiệu.

    Phòng trừ sâu bệnh hại như sâu đục thân, sâu cuốn lá,…hạn chế sự gây hại tới nhánh, lá lúa ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, quang hợp,…làm giảm năng suất lúa.

    Chế độ nước tưới phù hợp. Khi bón thúc cần duy trì mực nước trong ruộng vừa ngập gốc lúa tạo điều kiện hòa tan phân bón cho lúa dễ hấp thu vào tạo độ ẩm thích hợp cho lúa đẻ nhánh. Cần thoát nước phơi khô ruộng cho lúa cứng cáp trước khi lúa đón đòng để chuẩn bị cho thời kỳ tiếp theo.

    2.Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: Bắt đầu từ phân hóa mầm hoa đến trổ bông và thụ tinh. Thời kỳ này có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định trực tiếp đến năng suất lúa (số bông/m2 ; số hạt/bông). Cần có những biện pháp chăm sóc thích hợp để lúa có số bông hữu hiệu cao, tỉ lệ hạt lép ít:

    Bón phân cân đối hợp lý, đúng lúc để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng tạo điều kiện cho lúa phân hóa đòng (nuôi đòng), phân hóa hoa giúp tạo ra số lượng hoa và bông hữu hiệu nhiều, đòng và bông to, khỏe; lúa trổ đều, tỷ lệ thụ phấn, thụ tinh cao.

    Đây là thời kỳ mẫn cảm của cây lúa với các loại sâu bệnh, nên bà con cần kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, phòng trừ sâu bệnh kịp thời.

    Duy trì mức nước trong ruộng vừa phải, giữ ẩm cho ruộng lúa.

    3.Thời kỳ lúa chín: Bắt đầu từ chín sữa đến chín hoàn toàn. Đây là thời kỳ tích lũy chất khô từ thân lá về hạt, là thời kỳ có ý nghĩa quan trọng quyết định đến số hạt chắc/bông và trọng lượng của hạt lúa. Để lúa đạt tỷ lệ hạt chắc cao. Ít hạt lép, trọng lượng hạt nặng bà con cần có chế độ chăm sóc như sau:

    Bón phân bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡngtạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích lũy chất khổ, lúa nuôi hạt giúp hạn to, chắc, nặng ký. Cần bón những loại phân bón có hàm lượng kali cao.

    Giữ mực nước vừa phải, giữ ruộng đủ ẩm, không để ruộng bị hạn. Vào cuối giai đoạn lúa chín (trước khi thu hoạch 10-12 ngày) rút nước khô ruộng, giúp hạn chế lúa đổ ngã và thuận lợi cho thu hoạch.

    Thường xuyên kiểm tra sâu bệnh để có những biện pháp kịp thời để xử lý.

    Thu hoạch khi lúa chín vàng trên 90%, nếu thu hoạch sớm thì một số hạt tích lũy chất khô chưa đầy, còn thu hoạch muộn một số hạt chín sớm dễ bị rụng cũng ảnh hưởng tới năng suất. Sau khi thu hoạch tuốt, đem chế biến hoạc bảo quản ngay.

    Kết luận: Trong mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn cây lúa cần có một chế độ chăm sóc về bón phân, nước tưới, cỏ dại, phòng trừ sâu bệnh khác nhau. Nên để canh tác lúa đạt năng suất cao thì cần áp dụng nhiều biện pháp với nhau, phù hợp với từng thời kỳ từng giai đoạn là rất cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Biết Về Cây Thiên Niên Kiện
  • Bán Cây Khế Trồng Sân Vườn, Bonsai Giá Rẻ
  • Cách Bón Phân Và Chăm Sóc Cây Hồ Tiêu Vào Đầu Mùa Mưa Giúp Cây Khỏe Mạnh, Đạt Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Ươm Trồng Và Chăm Sóc Cây Sưa Đỏ
  • Kỹ Thuật Bón Phân Cho Cây Dừa
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Lúa

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Lạc
  • Hướng Dẫn Bạn Bứng Mai Cách Chăm Sóc Cây Mai Mới Bứng Vào Chậu
  • Cây Nhất Chi Mai (Cây Mai Trắng)
  • Tóm Tắt Chăm Sóc Cây Mai Trong Chậu
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Cây Mai Trong Chậu 2022
  • I. Bệnh

    1. Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ( Áp dụng theo sổ tay phòng trừ rầy nâu, bệnh VL, LXL của Bộ Nông nghiệp)

    2. Bệnh đạo ôn

    – Gây hại trên lá, thân, cổ bông và gié lúa từ giai đoạn mạ cho đến khi lúa chín

    – Trên lá: vết bệnh có hình thoi rộng ở giữa, nhọn ở 2 đầu như hình mắt én, xung quanh viền màu nâu, giữa có tâm xám trắng, khi bệnh nặng các vết bệnh nối liền nhau thành vết lớn và ruộng lúa bị bệnh nặng có thể làm lá cháy rụi từng đám.

    – Trên thân: bắt đầu vết bệnh là một chấm nhỏ màu đen về sau lớn dần bao quanh thân, làm cho thân thắt lại, thường làm thối cổ lá và đốt rất dễ gãy.

    – Trên bông: xuất hiện ở cổ bông, thường xuất hiện muộn khi lúa đã vào chắc sẽ gây tình trạng gãy cổ gié lúa và bông bạc.

    – Thuốc phòng trị: Kitazin 50 EC, Fuan 40EC, Beam 75WP, Trizole 20 WP, Kasai 21,2 BHN, Rabcide 20SC hoặc 30 WP, Vikita 50 ND hoặc 10 H,…

    3. Bệnh đốm vằn

    Bệnh tấn công từ lá và bẹ lá dưới gốc và lan dần lên ngọn. Vết bệnh màu nêu, hình dạng loang lổ không rõ rệt. Đôi khi ở gốc thân hoặc bẹ lá có những hạch nấm nhỏ như hạt cát bám vào

    Biện pháp phòng trị: Khi bệnh xuất hiện và gây hại có thể sử dụng một số loại thuốc sau: Anvil 5SC, Validacin 5SC, Bonanzs, … Phun 4-5 bình/công

    4. Bệnh cháy lá:

    – Vết bệnh trên lá hình thon, màu nâu. Bệnh nặng làm lá bị cháy khô

    – Khi bệnh tấn công trên cổ bông vào giai đoạn trỗ làm cho bông lúa bị lép hoàn toàn

    – Biện pháp phòng trừ: Phun thuốc khi bệnh chớm xuất hiện, sử dụng một trong các loại thuốc sau: Beam 75WG, tilte 250 ND, Kasai, Kitazin 50ND,…

    5. Bệnh lem lép hạt:

    – Vết bệnh ban đầu chỉ là những chấm đen nhỏ trên vỏ hạt sau lớn dần màu nâu đen

    Nếu gặp điều kiện mưa dầm ẩm độ cao hoặc khi thu hoạch không phơi sấy kịp thời vết bệnh lan hết vỏ trấu và có màu xám đen, phần hạt bên trong có màu xám đen và tinh bột bì mềm, rời rạc

    – Biện pháp phòng trừ: Anvil 5SC, Tilte 250 ND,… Phun làm 2 đợt vào lúc 5 ngày trước trổ và 5 ngày sau trổ

    II. Sâu hại: 1. Rầy nâu:

    Rầy thường sống tập trung ở gốc lúa, có khi bám lên cả thân và lá, bông gây ra hiện tượng cháy rầy ở mật độ cao là môi giới truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lúa cỏ

    – Biện pháp phòng trừ:

    + Sử dụng giống kháng, mật độ sạ cấy hợp lý, bón phân cân đối đạm, lân, kali

    + Nếu số rầy 2-3 con/tép trở lên sử dụng các loại thuốc theo nguyên tắc 4 đúng

    . Rầy trưởng thành sử dụng thuốc Bassan 50 EC, Bacide 50 EC, Actara 25WG…..

    . Rầy cám sử dụng các loại thuốc Applaud 10 WP, Applaud-mipc, Butyl 10WP…

    2. Bù lạch (bọ trĩ)

    – Thời điểm xuất hiện: 5 – 25 ngày sau sạ, cấy.

    – Toàn ruộng ngã màu vàng, chóp lá cuốn lại.

    – Có thể xử lý nước và bón phân để cây lúa có sức vượt thoát và phục hồi.

    – Không sử dụng thuốc có phổ tác động rộng ở giai đoạn đầu.

    – Thuốc phòng trị: Khi cần thiết có thể sử dụng một số loại thuốc hoá học sau Bassa 50ND, Basan 50EC, Applaud 10WP, Mipcide 20EC, Actara 25 WG, Regent 800WG, Marshal 200SC, Brightin 1.8EC, Abafax 1.8 EC, Carbosan 25EC, Butyl 10WP, Bian 40 EC, Trebon 10EC…

    3.Sâu cuốn lá

    – Thời điểm xuất hiện: Từ 20 ngày sau sạ, cấy.

    – Lá bị cuốn lại và bị cắn hết phần thịt lá.

    – Không cần sử dụng thuốc trong 40 ngày sau sạ vì cây lúa lúc này có khả năng phục hồi.

    – Thuốc phòng trị: Silsau chúng tôi Padan 95SP, Regent 800WG, Fastac 5EC, Cyperan, Diaphos, Proclaim 1.9EC, Sumithion 50EC, Karate 2.5EC, Abafax 1.8 EC,…

    4. Sâu đục thân

    – Thời điểm xuất hiện: Từ 25 ngày sau sạ đến trổ.

    – Vài chồi trong bụi bị vàng rồi khô, nắm chồi kéo lên được, bông khô trắng, lép hoàn toàn.

    – Thuốc phòng trị: Regent 0.3G, Padan 4G, Basudin 10H, Lorsban 15G, Marshal 200SC,…

    5.Bọ xít hôi

    – Thời điểm xuất hiện: từ trổ đến lúa vào chắc.

    – Chích vào hạt lúa để lại vết nâu đen, chích hút vào giai đoạn ngậm sữa làm hạt lép.

    – Thuốc phòng trị: Bassa 50 EC, Hoppercin 50 EC, Carbosan 25 EC, Marshal 200 SC, Fastac 5 EC, Decis 2,5 EC, Fenbis 25 EC,…

    6. Ốc bươu vàng

    + Phòng trừ

    Thao tác này cần được thực hiện trước khi xuống giống

    – Dùng lưới mịn để bắt ốc trước khi gieo sạ hoặc bắt bằng tay.

    – Diệt trứng ốc trong ruộng, bờ mương quanh ruộng trước khi sạ lúa hoặc diệt ốc bằng thuốc hóa học. Vệ sinh ruộng thật kỹ, tu sửa bờ thật tốt.

    – Cắm những cây rò theo rãnh để nhử ốc bươu vàng đẻ trứng và 1-2 ngày thu gom trứng một lần.- Sử dụng thuốc diệt ốc khi ốc có mật số cao và ốc nhỏ chiếm đa số. Nên chọn thuốc đặc trị như: Abuna 15 WG, Mossade 700 WP, Hellix 500 WP, Snailicide 250 EC, Yellow- K 10 BR, Bayluscide.

    III. Thu hoạch Kỹ thuật thu hoạch

    – Thời gian thu hoạch: thu hoạch vào lúc sau trỗ 28-32 ngày hoặc khi thấy 85-90% số hạt trên bông đã chín vàng. Nếu cắt sớm hay trễ đều làm tăng tỷ lệ hao hụt.

    – Các phương tiện thu hoạch lúa đang áp dụng:

    + Bằng liềm: là phương pháp cổ truyền và thích hợp với mọi tình huống lúa đứng, lúa ngã. Nhược điểm là năng suất lao động thấp, hao hụt nhiều và bị áp lực lao động thời vụ.

    + Bằng máy cắt cỏ cải tiến: đang thử nghiệm, công suất 0,5 ha/ngày.

    + Bằng máy cắt xếp dãy: ngày càng được áp dụng nhiều, giảm được thất thoát và giảm áp lực lao động thời vụ.

    + Bằng máy gặt – đập liên hợp: loại máy này cần được khuyến khích, tuy nhiên giá mua máy còn cao; cần rút nước thật khô để đất cứng.

    – Sau khi cắt tiến hành suốt ngay, không nên phơi mớ trên ruộng.

    – Sử dụng máy đập lúa trục dọc (tuốt lúa, máy nhai) để suốt lúa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Kiện Trồng Và Chăm Sóc Cây Mộc Lan Sinh Trường Khỏe Mạnh
  • Cây Lan Bạch Chỉ Phong Thủy Hợp Với Tuổi
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Keo Lai
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Khế Ngọt
  • Kinh Nghiệm Chăm Sóc Cây Trà Hoa Vàng
  • Kỹ Thuật Chuyển Đổi Trồng Ngô Trên Đất Trồng Lúa

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Hình Trồng Ngô Đông Trên Đất 2 Lúa Theo Phương Pháp Làm Đất Tối Thiểu Ở Hải Hậu
  • Hạt Giống Ra Củ:hạt Giống Bầu Hồ Lô Tí Hon
  • Những Nguyên Tắc Chọn Chậu Cho Cây Kiểng Bonsai
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Dứa Nến Mang Đến May Mắn, Thu Hút Tài Lộc Cho Gia C
  • Bóng Đèn Điện Sử Dụng Để Trồng Cần Sa Trong Nhà
  • Đất lúa đang canh tác 2 vụ lúa/năm và 3 vụ lúa/năm, có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, pH KCl từ 5,0 – 6,0, chủ động tưới, tiêu và thoát nước tốt.

    2. Kỹ thuật canh tác – Giống và phẩm cấp hạt giống:

    Sử dụng các giống ngô lai có thời gian sinh trưởng từ 90 – 100 ngày trong vụ Hè Thu và Thu. Chống chịu với điều kiện nóng, hạn, tương đối sạch sâu bệnh hại và cho năng suất cao như CP333, LVN61, LVN66, PAC999,…

    – Thời vụ gieo trồng ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ:

    + Vụ Hè trên chân đất 3 vụ lúa theo cơ cấu chuyển đổi Lúa – Ngô – Lúa, thời gian gieo trồng từ ngày 15/3 – 10/4.

    + Vụ Hè Thu trên chân đất 2 vụ lúa theo cơ cấu chuyển đổi Lúa – Ngô, thời gian gieo trồng từ ngày 25/5 – 15/6.

    – Làm đất:

    + Đối với chân đất 2 vụ lúa/năm:

    — Sau khi thu hoạch lúa tiến hành bón vôi trên mặt ruộng và tiến hành cày ải với độ sâu từ 20 – 25 cm.

    — Trước khi gieo trồng khoảng 5 – 6 ngày, tiến hành cho nước vào láng mặt ruộng, sau 2 – 3 ngày độ ẩm đất thích hợp (khoảng 70 – 80%) tiến hành bón phân hữu cơ đều trên mặt ruộng kết hợp vệ sinh đồng ruộng, sau đó tiến hành phay cho đến khi đất tươi nghuyễn (thường phải phay từ 2 – 3 lượt).

    — Sau khi phay, tiến hành lên luống với chiều dài, rộng và cao theo mật độ gieo trồng (trình bày bên dưới).

    + Đối với chân đất 3 vụ lúa/năm:

    — Sau khi thu hoạch lúa, tiến hành cho nước vào láng mặt ruộng, sau 2 – 3 ngày độ ẩm đất thích hợp (khoảng 70 – 80%) tiến hành phay lần thứ nhất, kết hợp vệ sinh đồng ruộng.

    — Sau khi phay lần thứ nhất tiến hành bón vôi và phân hữu cơ đều trên mặt ruộng, sau đó tiến hành phay cho đến khi đất tươi nghuyễn (thường phải phay 2 lượt).

    — Sau khi phay, tiến hành lên luống với chiều dài, rộng và cao theo mật độ gieo trồng (trình bày bên dưới).

    – Phương thức trồng và bón phân:

    + Mật độ trồng và lượng phân bón đầu tư cho 1,0 ha:

    + Phương pháp bón phân:

    — Bón vôi trước khi tiến hành cày ải đất.

    — Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, phân lân (trường hợp sử dụng phân đơn)

    — Liều lượng từng loại phân bón cho các lần bón như sau:

    – Chăm sóc:

    + Phòng trừ cỏ dại sau gieo: Tiến hành phun các loại thuốc trừ cỏ như Dual 720 EC, Dual Gold 960 EC, Mizin 80 WP sau gieo từ 1-3 ngày, chú ý không gieo hạt quá nông dễ tiếp xúc với thuốc gây chết hạt.

    + Trồng dặm: Tiến hành dặm vào những chỗ hạt không mọc vào thời điểm 5 – 7 ngày sau gieo. Có thể dặm bằng hạt khô, hạt đã ủ mọc mầm.

    + Xới xáo phá váng: Khi ngô được 2 – 3 lá, tiến hành xới xáo nhẹ trên luống để làm sạch cỏ và phá váng bề mặt, tạo độ thông thoáng cho đất.

    + Làm cỏ, vun gốc lần 1: Khi ngô được 3 – 4 lá, tiến hành xới xáo làm cỏ và bón phân thúc lần 1, sau đó vun đất lên luống lấp kín phân.

    + Làm cỏ, vun gốc lần 2: Khi ngô được 6 – 7 lá, trước khi bón phân thúc lần 2 cần làm sạch cỏ trên luống, sau đó vun đất lấp phân lại, chú ý vun đất cao lên luống để giúp cây chống đổ tốt hơn.

    + Tuốt lá: Khi hạt ngô bắt đầu vào chắc, có thể tiến hành tuốt lá ngô tạo độ thông thoáng cho đồng ruộng hạn chế sự phát triển của sâu bệnh hại đặc biệt là bệnh khô vằn. Chú ý chỉ tuốt lá đến vị trí 2 lá nằm dưới lá mang bắp để không gây ảnh hưởng đến năng suất.

    – Tưới, tiêu nước:

    + Áp dụng phương pháp tưới thấm theo rãnh để tưới cho cây ngô.

    + Cần chú ý tưới nước ở các thời kỳ quan trọng của cây: Thời kỳ cây có từ 3 – 4 lá (cây chuyển sang lấy chất dinh dưỡng từ đất); Thời kỳ 6 – 9 lá: Cây bắt đầu hình thành cơ quan sinh thực (bông cờ, chồi bắp); Thời kỳ trước trổ cờ 15 ngày đến sau trổ cờ 15 ngày. Tuy nhiên tùy thuộc vào diễn biến thời tiết, nếu nắng nóng kéo dài, ruộng ngô có biểu hiện thiếu nước cần tưới bổ sung kịp thời để hạn thiệt hại có thể xảy ra do thiếu nước tưới.

    + Tiêu nước: Đảm bảo hệ thống mương rãnh thoát nước tốt, tránh để tình trạng ngập úng xảy ra.

    – Các đối tượng sâu, bệnh hại chính và phun phòng trừ khi đến ngưỡng kinh tế:

    + Sâu xám: Sử dụng bả chua ngọt (4 mật hoặc đường đen + 4 dấm + 1 rượu + 1 nước + 1% thuốc sâu) để diệt thành trùng (bướm) vào đầu vụ. Xử lý đất trồng bằng các loại thuốc hạt như Vibasu10H, Diazan10H trước khi gieo trồng. Trường hợp sâu gây hại với mật độ 2 con/m 2 và 10% số cây hại có thể phun các loại thuốc Sumithion 50EC, Proclaim 1.9EC vào thời điểm 5 – 6 giờ chiều để đạt hiệu quả cao nhất.

    + Khi sâu đục thân hoặc bắp xuất hiện gây hại trên 20% cây hoặc 20% bắp và sâu khoang xuất hiện với mật độ 20 con/m 2 tiến hành sử dụng các loại thuốc hạt để rắc vào noãn ngô như Vibasu10H, Diazan10H, Regent 0,3G hoặc phun các loại thuốc có tác dụng nội hấp, lưu dẫn và có hiệu lực phòng trừ kéo dài như Dupont Prevathon 5SC, Voliam Targo 063SC, Virtako 40WG.

    + Khi 20% sô cây bị bệnh khô vằn tiến hành sử dụng Validacin 3L, Anvil 5SC, Rovral 50WP/500WG/750WG để phun phòng trừ.

    – Thu hoạch:

    + Quan sát đồng ruộng thấy các lá dưới trái đã khô, lá bi chuyển vàng, tách hạt thấy có vết đen ở chân hạt thì tiến hành thu hoạch vì lúc này ngô đã chín sinh lý.

    + Vận chuyển về sân phơi, sau đó tách bỏ lá bi và dàn mỏng, phơi từ 1-2 nắng là có thể tách hạt bằng máy, cần phơi hạt ngô thêm từ 1 – 2 nắng để đạt ẩm độ hạt khoảng 14%.

    + Áp dụng cơ giới trong thu hoạch và sơ chế: Thu trái tại ruộng, tách hạt bằng máy và chuyển sang máy sấy khô để đạt ẩm độ hạt khoảng 14%.

    KỸ THUẬT CHUYỂN ĐỔI TRỒNG LẠC TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

    Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ (ASISOV)

    1. Phạm vi áp dụng

    Vùng quy hoạch chuyển đổi trồng cây trồng cạn trên đất lúa ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

    Đất lúa đang canh tác 2 vụ lúa/năm và 3 vụ lúa/năm, có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, pH KCl từ 5,0 – 6,0, chủ động tưới, tiêu và thoát nước tốt.

    2. Kỹ thuật canh tác – Giống và phẩm cấp hạt giống:

    + Sử dụng các giống lạc có thời gian sinh trưởng < 100 ngày (ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên) và kháng hoặc kháng vừa bệnh héo xanh vi khuẩn như LDH.01, L14, L23, LDH.10,…

    + Sử dụng hạt giống phẩm cấp xác nhận để gieo trồng.

    – Thời vụ gieo trồng:

    + Đối với vùng Duyên hải Nam Trung bộ:

    — Vụ Hè trên chân đất 3 vụ lúa, thời gian gieo trồng từ ngày 2/4 – 12/4.

    — Vụ Hè Thu trên chân đất 2 vụ lúa, thời gian gieo trồng từ 15/5 – 25/5.

    + Đối với vùng Tây Nguyên:

    — Vụ Đông Xuân trên chân đất 2 vụ lúa, thời gian gieo từ ngày 15/12 – 5/1.

    – Làm đất:

    + Đối với chân đất 2 vụ lúa/năm:

    — Sau khi thu hoạch lúa tiến hành cày ải với độ sâu từ 20 – 25 cm và phơi ải.

    — Trước khi gieo trồng khoảng 5 – 6 ngày, cho nước vào láng mặt ruộng, sau 2 – 3 ngày độ ẩm đất thích hợp (khoảng 70 – 80%) tiến hành vãi vôi, lân, đạm, kali và phân hữu cơ đều trên mặt ruộng kết hợp vệ sinh đồng ruộng, sau đó tiến hành phay cho đến khi đất tươi nghuyễn (thường phải phay từ 2 – 3 lượt) và kết hợp tạo luống.

    — Sau khi phay, tiến hành chỉnh trang luống với chiều rộng từ 1,0m, cao từ 15 – 20 cm và dài tùy theo diện tích của đồng ruộng. Giữa 2 luống tạo rãnh thoát nước với chiều rộng từ 20 – 25 cm và sâu 15 – 20 cm.

    + Đối với chân đất 3 vụ lúa/năm:

    — Sau khi thu hoạch lúa, tiến hành cho nước vào láng mặt ruộng, sau 2 – 3 ngày độ ẩm đất thích hợp (khoảng 70 – 80%) tiến hành phay lần thứ nhất, kết hợp vệ sinh đồng ruộng.

    — Sau khi phay lần thứ nhất tiến hành vãi vôi, lân đạm, kali và phân hữu cơ đều trên mặt ruộng, sau đó tiến hành phay cho đến khi đất tươi nghuyễn (thường phải phay 2 lượt) và kết hợp tạo luống.

    — Sau khi phay, tiến hành chỉnh trang luống với chiều rộng từ 1,0m, cao từ 15 – 20 cm và dài tùy theo diện tích của đồng ruộng. Giữa 2 luống tạo rãnh thoát nước với chiều rộng từ 20 – 25 cm và sâu 15 – 20 cm.

    – Gieo trồng và khoảng cách gieo trồng:

    + Chuẩn bị hạt giống: Trước khi gieo trồng 2 – 3 ngày, tiến hành bóc vỏ lấy nhân, loại bỏ những hạt lép, vỡ và có vết thâm đen.

    + Gieo trồng 4 hàng/luống với khoảng cách hàng cách hàng 20 – 25 cm và cây cách cây 10 – 12cm, gieo 1 hạt/hốc.

    + Gieo với độ sâu lấp hạt từ 3 – 4 cm, nếu đất khô thì lấp sâu hơn.

    + Sau khi gieo 5 – 6 ngày, tiến hành ngâm ước và ngủ một số hạt dự phòng để tỉa dặm vào những hốc không mọc hoặc bị chim, chuột ăn.

    – Phân bón và phương thức bón phân:

    + Lượng phân bón đầu tư cho 1,0 ha: 5 tấn phân chuồng hoai đã ủ với chế phẩm Trichoderma (tốt nhất là sử dụng phân chuồng, nếu không thể có thì thay thế bằng 500 kg phân hữu cơ vi sinh Sông Ganh hoặc loại tương tự), 500 kg vôi, 30 kg N, 90 kg P 2O 5 và 60 kg K 2 O (tương ứng với 65,5 kg phân Urê , 562,5 kg phân supper Lâm Thao và 109 kg phân Clorua Kali).

    + Phương thức bón phân:

    — Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng hoặc phân hữu cơ vi sinh, phân lân, ½ phân đạm, ½ phân kali và ½ lượng vôi vào lúc trước khi phay đất đối với chân ruộng 2 vụ lúa/năm và trước khi phay lần 2 đối với chân ruộng 3 vụ lúa/năm.

    — Bón thúc lần 1 vào thời điểm cây có 2 – 3 lá thật (sau gieo khoảng 12 – 15 ngày) với lượng ½ phân đạm và ½ phân kali.

    — Bón thúc lần 2 vào thời điểm cây ra hoa rộ (sau gieo khoảng 27 – 30 ngày) với ½ lượng vôi còn lại.

    – Chăm sóc:

    + Tỉa, dặm ngay sau khi cây lạc mọc.

    + Xới xáo làm cỏ kết hợp với bón thúc đợt 1 vào lúc lạc mọc từ 12 – 15 ngày.

    + Làm cỏ đợt 2 kết hợp bón thúc vun cao gốc khi lạc chuẩn bị ra hoa.

    + Tưới nước:

    — Tưới nước cho cây lạc theo phương thức tưới rãnh (chỉ cho nước vào vừa ngập rãnh và để cho nước ngấm vào các băng trồng lạc), không được tưới tràn.

    — Trong giai đoạn cây ra hoa đậu và đậu quả cần tưới để đảm bảo ẩm độ đất từ 80 – 85%, các giai đoạn còn lại cần tưới để đảm bảo ẩm độ đất khoảng 70%. Do vậy, để đảm bảo ẩm độ đất cho cây lạc, có thể tưới rãnh định kỳ khoảng 7 – 15 ngày/lần (tùy theo thành phần cơ giới của đất nhẹ hoặc trung bình) tính từ thời điểm cây mọc với lượng nước từ 400 – 600 m 3/ha.

    — Khi trời mưa phải thoát hết nước trong rãnh ra khỏi ruộng và đất bị đóng váng, cần xới nhẹ phá váng ngay khi đất vừa khô để đảm bảo thông thoáng cho bộ rễ.

    + Sau gieo hạt từ 1 – 3 ngày dùng thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm: Dual gold 960EC pha 20 – 25 ml thuốc vào bình 10 lít nước, phun 2 bình/500 m 2. Khi phun thuốc đất phải đủ ẩm, nếu đất quá khô cần phun một lượt nước lên luống trước khi phun thuốc.

    + Trong trường hợp ruộng lạc có cỏ lá hẹp hoặc quá nhiều cây lúa mọc lại (do rụng cơ giới từ vụ lúa trước) cần tiến hành dùng thuốc trừ cỏ hậu nẩy mầm: Targa super với liều lượng sử dụng: 0,8 – 1,2 lít/ha, phun khi cây lúa hoặc cỏ được 3 – 5 lá. Chú ý: Phun thuốc bám ướt đều trên mặt cây lúa hoặc cỏ.

    – Các đối tượng sâu, bệnh hại chính và phun phòng trừ khi đến ngưỡng kinh tế:

    + Sâu xám ( Agrotis ypsilon Rott): Xuất hiện ở giai đoạn cây con từ khi gieo lạc đến khi cây có 3 lá thật. Phòng trừ: dùng thuốc Regent 800 WG (pha gói 16 gram/bình 16 lít/500 m 2).

    + Sâu khoang ( Spodoptera litura Fabr): Sâu trưởng thành xuất hiện ở giai đoạn cây lạc sau khi gieo được 15-20 ngày và phá hoại nặng nhất ở giai đoạn tạo quả đến vào chắc. Phòng trừ: dùng thuốc Kinalux 25EC pha 20-40 ml/bình 8 lít, phun 5 bình/1.000 m 2.

    + Bọ trĩ ( Scirtothrips dorsalis Hood): Xuất hiện sau khi cây lạc gieo khoảng 15-20 ngày và đến khi thu hoạch. Phòng trừ: dùng thuốc Confidor 100SL, pha 10 ml/bình 16 lít/500 m 2; Dragon 585 EC, pha 10ml/bình 8 lít phun 4 bình/1.000 m 2.

    + Rầy xanh ( Empoasca motti Pruthi): Xuất hiện sau khi cây lạc gieo khoảng 15-20 ngày và đến khi thu hoạch. Phòng trừ: dùng thuốc Bassa 50EC (pha 20 ml/bình 8 lít, phun 4 bình/500 m 2), Admire 200 OD (lượng thuốc 200 ml/ha) , Trebon 10 EC (lượng thuốc 700 ml/ha).

    + Rệp hại lạc ( Aphis craccivora Koch): Xuất hiện sau khi cây lạc gieo khoảng 15-20 ngày và đến khi thu hoạch. Phòng trừ: dùng thuốc Admire 200 OD (lượng thuốc 200 ml/ha), Applaud 10 WP (lượng thuốc 0,8 – 1,0 kg/ha phun với 400 – 500 lít nước/ha).

    + Bệnh đốm đen (Phaeoisariopsis personata) và gỉ sắt (Puccinia arachidis): Xuất hiện ở giai đoạn cây lạc sau khi ra hoa – tạo quả và đến chín. Phòng trừ: dùng thuốc Daconil 200SC (1,5 lít/ha); Folicur 250EW (0,75 lít/ha); Anvil 5SC (1,0 lít/ha).

    + Bệnh héo rũ nấm hại lạc: Gồm bệnh héo rũ gốc mốc trắng ( Sclerotium rolfsii Sacc); Bệnh héo rũ gốc mốc đen (Aspergillus niger); Bệnh héo rũ thối gốc lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia spp và Fusarium spp. Bệnh xuất hiện ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lạc. Phòng trừ: dùng thuốc Sumi eight 12,5 WP (0,02 – 0,03%); Topsin M 70WP (0,4 – 0,6 kg/ha); Dithane M45 80WP (1 – 2kg/ha).

    + Bệnh héo xanh vi khuẩn hại lạc ( Pseudomonas (Ralstonia) solanacearum Smith): Bệnh xuất hiện ở giai đoạn cây lạc bắt đầu ra hoa đến khi thu hoạch. Phòng trừ: hiện nay chưa có thuốc trị bệnh chỉ dùng phòng bệnh như sau: luân canh, giống kháng bệnh, xử lý hạt giống, dùng chế phẩm sinh học đối kháng Pseudomonas cepacia, Ps. fluorescens….

    – Thu hoạch, làm khô, làm sạch và bảo quản:

    – Thu hoạch: Chọn ngày nắng ráo để thu hoạch, thu hoạch khi quả già chiếm 80 – 85% số quả trên cây. Sau khi nhổ, sử dụng máy tuốt để vặt quả, phơi dưới nắng nhẹ (hoặc sấy nếu gặp mưa) đến khi vỏ lụa tróc là được.

    – Hạt lạc sau khi phơi hoặc sấy khô đạt độ ẩm 14%, để nguội rồi cho vào bao nilon kín, để trong chum vại để bảo quản./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nông Sản Dũng Hà Là Địa Chỉ Bán Rau Rừng Uy Tín Tại Hà Nội
  • Các Loại Rau Rừng Ngon Và Tốt Cho Sức Khỏe
  • Gia Lai: Sống Khỏe Re Nhờ Trồng Loài Rau Rừng Lúc Nào Cũng Xanh Tốt
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Trồng Rau Lang Siêu Đọt
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Rau Lang Siêu Đọt Tại Nhà
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Kỹ Thuật Trồng Lúa Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Chăm Sóc Cho Cây Lúa Giai Đoạn Đón Đòng, Trổ Thoát
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Sâm Nam (Sâm Trâu, Cát Sâm)
  • Cổng Điện Tử Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Quảng Nam
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Roi Đỏ Thái Lan Cho Quả Sai Trĩu Cành, Quả Thơm Ngo
  • Quy Trình Chăm Bón Khoai Sọ Đáp Ứng Theo Tiêu Chuẩn Vietgap
  • Chuẩn bị đất trồng lúa nước

    Cày đất bằng máy với độ sâu từ 15-20 cm. Phơi ải trong thời gian 1 tháng. Bừa, trục và san bằng mặt ruộng bằng máy kéo bánh lồng có công cụ trang phẳng mặt ruộng kèm theo.

    Sử dụng máy kéo liên hợp với máy phay hoặc bánh lồng và trục bùn. Tùy theo diện tích ruộng lớn hay nhỏ mà dùng máy kéo lớn (trên 50 HP), trung bình (20-35HP) hoặc nhỏ như máy xới tay (12-15HP), máy trục bùn tự hành hoặc phay lồng (6-12 HP).

    Chuẩn bị hạt giống

    • Gieo hàng bằng công cụ gieo hàng kéo tay hoặc liên hợp với máy kéo.
    • Lượng hạt giống gieo: 100-120 kg/ha.
    • Khoảng cách gieo: hàng cách hàng 20 cm.

    Kỹ thuật bón phân trồng lúa nước

    Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali.

    • Ở giai đoạn để nhánh (22-25 NSS) và làm đòng (42-45 NSS), sử dụng bảng so màu lá để điều chỉnh lượng phân đạm cần bón.
    • Liều lượng và thời kỳ bón:

    Loại phân, liều lượng và thời gian bón cho lúa (tính cho 1000 m2)

    Ghi chú: NSS = Ngày sau sạ

    Quản lý việc tưới nước cho việc trồng lúa nước

    • Ngoài việc áp dụng đồng bộ các biện pháp trên, luân phiên sử dụng hóa chất diệt cỏ bao gồm: Sofit 300EC, Meco 60EC, Vigor 33EC, Sirius 10WP, Nominee 10SC, Tiller-s, Ronstar 25 EC, OK 720DD, Facet 25SC,…
    • Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) bao gồm:
    • Bắt bướm hay rầy trưởng thành bằng vợt hay bẫy đèn, ngắt ổ trứng các loại sâu và các lá có mang sâu.
    • Duy trì và bảo vệ các sinh vật có ích như ếch nhái, nhện, bọ rùa, dế nhảy, muỗm muỗm, bọ xít mù xanh, bọ xít nước, kiến ba khoang, ong mắt đỏ, ong kén trắng, ong đen, ong xanh, ong đùi, nấm tua, nấm xanh, nấm phấn trắng,… bằng cách không sử dụng hoặc hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu khi trên ruộng xuất hiện nhiều loài thiên địch. Nếu bắt buộc phải phun thuốc khi có dịch thì phải chọn loại thuốc chọn lọc ít độc đến thiên địch.
    • Sử dụng chế phẩm sinh học trừ sâu rầy hại lúa như chế phẩm từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) để trừ sâu non của các loài sâu thuộc bộ cánh vảy và 2 chế phẩm từ nấm ký sinh côn trùng như Ometar (chế phẩm nấm xanh) và Biovip (chế phẩm nấm trắng) để trừ các loài rầy, bọ xít và sâu cuốn lá nhỏ hại lúa.
    • Không phun thuốc trừ sâu trong vòng 40 ngày đầu sau sạ để bảo vệ hệ thiên địch, chỉ phun thuốc trừ sâu khi mật số tới ngưỡng phòng trừ quy định và phải tuân thủ kỹ thuật 4 đúng:

    Kỹ thuật 4 đúng trong trồng lúa nước

    Thuốc trừ sâu bệnh cho lúa nước

    • Rầy nâu: Applaud 10BHN, Actara 25WG, Bassa 50ND, Mipcin 25BHN và Trebon 10ND.
    • Bù lạch: Actara 25WG, Bassa 50ND, Fastac 5ND, Regent 300WDG và Trebon 10ND.
    • Sâu phao: Fastac 5ND, Padan 95SP và Regent hai lúa xanh 300WDG.
    • Sâu cuốn lá: Fastac 5ND, Padan 95SP và Trebon 10ND.
    • Sâu dục thân: Padan 95SP, Regent hai lúa xanh 300WDG và Regent 10H.
    • Bọ xít các loại: Bassa 50ND và Padan 10H.

    Một số bệnh thường gặp và cách trị bệnh cho cây lúa

    Bệnh cháy lá là do nấm gây ra. Bệnh xuất hiện và gây hại trong cả 2 vụ ĐX và HT và ở tất cả các giai đoạn của cây lúa. Bệnh thường tấn công trên lá, đốt thân, cổ lá và cổ gié. Bệnh đặc biệt thích hợp với điều kiện thời tiết khí hậu mát lạnh, có sương mù như trong vụ đông xuân. Sử dụng biện pháp sau đây để phòng trị:

    • Thăm đồng thường xuyên 5-7 ngày lần để phát hiện bệnh kịp thời.
    • Khi thấy có một vài vết bệnh xuất hiện, sử dụng thuốc hóa học Tricyclazole hay Probenazole để phun.

    Bệnh khô vằn trên cây lúa

    Bệnh khô vằn do nấm gây ra và phát triển mạnh ở vụ Hè thu vào giai đoạn sau khi đẻ nhánh tối đa, hoặc khi tán lúa vừa phủ kín mặt ruộng (35-40 NSS).

    Bệnh Bạc lá do vi khuẩn gây ra, bệnh thường phát triển và gây hại nặng vụ Hè Thu trong giai đoạn 40 NSG trở đi. Bệnh lây lan qua con đường hạt giống. Để phòng trị bệnh chủ yếu sử dụng giống kháng kết hợp với xử lý hạt giống như đã khuyến cáo.

    Để phòng trừ bệnh này cần áp dụng các biện pháp sau đây:

    • Vệ sinh đồng ruộng như làm sạch cỏ và các tồn dư của vụ trước.
    • Xử lý đất bằng biện pháp cày phơi ải hoặc cho đất ngập nước trong thời gian 15-30 ngày để diệt mầm bệnh
    • Sử dụng thuốc hoá học: không cần phải phun hết cả ruộng mà chỉ phun cục bộ ở từng điểm có bệnh. Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trị bệnh: Hexaconazol, Iprodione.

    Cách phòng chuột hiệu quả khi trồng lúa nước

    Kỹ thuật thu hoạch lúa

    Thời gian thu hoạch: Thu hoạch vào lúc sau trỗ 28-32 ngày hoặc khi thấy 85-90% số hạt trên bông đã chín vàng. Nếu cắt sớm hay trễ đều làm tăng tỷ lệ hao hụt.

    Nên sử dụng máy gặt dải hàng để cắt lúa. Sau khi cắt tiến hành tuốt ngay, không nên phơi mớ trên ruộng. Sử dụng máy đập lúa trục dọc (tuốt lúa, máy nhai) để tuốt lúa.

    Bảo quản lúa nước như thế nào?

    Trong vụ đông xuân, phơi thóc trên sân gạch, xi măng hoặc sân đất. Nên sử dụng lưới nilon lót dưới trong quá trình phơi, phơi từ 2-3 ngày là được.

    Trong vụ hè thu, sử dụng máy sấy trụ đứng STD-1000, máy sấy tĩnh vỉ ngang hoặc lều sấy liên hợp với quạt thông gió SQL-2000 để làm khô lúa.

    Sau khi làm khô, rê sạch và sử dụng bao để đựng. Bảo quản lúa ở những nơi khô ráo và thoáng. Nếu bảo quản trong thời gian dưới 3 tháng, độ ẩm thóc đạt 13-14%. Nếu thời gian bảo quản trên 3 tháng, độ ẩm phải dưới 13%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Lúa Nước
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Lúa Nước Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Dịch Vụ Chăm Sóc Cây Xanh, Cây Cảnh Đà Nẵng
  • Dịch Vụ Chăm Sóc Cây Xanh Khách Sạn, Resort
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Cây Sứ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100