Top 21 # Xem Nhiều Nhất Kỹ Thuật Trồng Lúa Nhật / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Kỹ Thuật Trồng Lúa Nhật / 2023

ĐIỂM TƯ VẤN SẢN XUẤT LÚA NHẬT

Địa chỉ: THONGRICE FARM 45 Cao Văn Lầu, Mỹ Thới, Long Xuyên, An Giang Email: nguyenhuythongag@gmail.com Phone: 0944.099.345

Lúa Nhật là giống lúa thuần thuộc loài phụ Japonica. Những giống phổ biến đang được trồng nhiều ở Việt Nam như Akita Komachi, Hananomai, Koshi Hikari hay một giống phổ biến nữa mà nông dân rất thích trồng là DS1. Để giúp bà con nông dân có thêm thông tin đầy đủ về Quy trình sản xuất lúa Nhật trong quá trình sản xuất và chỉ đạo sản xuất, xin chia sẻ những kinh nghiệm nhỏ sau:

1. Đặc điểm chính: Lúa Nhật (Japonica) là giống cảm ôn nên trồng được nhiều vụ trong năm; khả năng thích ứng rộng, đang được trồng ở hầu hết các vùng trong cả nước như: Trung du miền Núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng ven biển Bắc và Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

Trong đó vụ Đông xuân chính vụ là vụ mùa thích hợp nhất, cho năng suất cao nhất, chất lượng lúa và gạo tốt nhất, đồng thời chi phí sản xuất thấp.

* Thời gian sinh trưởng:

Giống Akita Komachi: 87-90 ngày. Chiều cao cây: 80-85 cm.

Giống Koshi Hikari: 90-95 ngày. Chiều cao cây: 85-90 cm.

Giống Hananomai: 95-100 ngày.Chiều cao cây: 90-95 cm.

Giống DS1: 110-120 ngày.Chiều cao cây: 100-110 cm.

* Thời vụ: vụ chính là vụ Đông xuân.

* Mật độ cấy:

Giống Akita Komachi: 20 x 20

Giống Koshi Hikari: 20 x 20

Giống Hananomai: 20 x 20

Giống DS1: 30 x 30

* Phân bón cho lúa Nhật: * Chăm sóc:

Chăm sóc mạ: Tưới mạ thường xuyên, lưu ý bù lạch và sâu keo.

Chăm sóc lúa cấy: Giai đoạn đầu điều tiết nước để giết cỏ. Giai đoạn đẻ nhánh phải điều tiết nước ít lại để lúa đẻ nhánh, nước nhiều sẽ hạn chế đẻ nhánh.

-Sau cấy 3-4 ngày cho nước vào.

– Khử lẫn thường xuyên, đặc biệt giai đoạn trước thu hoạch 10 ngày.

* Phòng trừ sâu bệnh cho lúa Nhật:

Thuốc trừ sâu rầy cho lúa Nhật:Sâu rầy thường gặp: rầy nâu, muỗi hành, sâu keo.

Thuốc trừ bệnh cho lúa Nhật: Bệnh thường gặp: Cháy bìa lá, đạo ôn, đốm nâu.

Lưu ý: Lúa Nhật rất mẫn cảm với thuốc BVTV nên khi sử dụng phải biết loại thuốc đó có ảnh hưởng cây lúa hay không. Triệu chứng ảnh hưởng do thuốc thường gặp: Lúa ngưng phát triển, lá se lại, bó rễ,…

* Cách ngâm ủ hạt giống

Lúa Nhật là giống có tính ngủ nghỉ sau thu hoạch nên khi ngâm ủ hạt giống phải thực hiện phá ngủ như sau:

– Đối với giống cũ đã qua bảo quản 1 vụ cần ngâm trong 48h, cứ sau 12 giờ đãi hạt và thay nước một lần. Khi thấy hạt đã hút đủ nước (phần phôi hạt trắng đều) thì đãi sạch rồi ủ.

– Đối với hạt giống mới chuyển vụ cần xử lý phá ngủ trước khi ngâm ủ. Cách phá ngủ thông thường nhất là xử lý bằng dung dịch axit ngâm giống.

Cách làm: Phá ngủ bằng axit nitơric 0,3% (pha 3ml axit nitơric trong 10 lít nước) ngâm trong 24 giờ. Sau đó đãi sạch axit rồi ngâm trong 40 giờ, cứ 10-12 giờ lại đãi chua và thay nước 1 lần. Sau khi vớt thóc phải đãi sạch nước chua, để ráo nước rồi ủ bình thường. Trong quá trình ủ hạt giống chỉ thực hiện tưới nước khi hầu hết các hạt giống đã nứt nanh (Gai dứa).

Kỹ Thuật Trồng Lúa Đạt Năng Suất Cao / 2023

Cây Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng, chiếm diện tích trồng lớn và có sản lượng cao ở nước ta. Tuy nhiên trước những biến đổi khó lường của điều kiện khí hậu thì việc áp dụng những giải pháp kỹ thuật hiện đại và trong trồng cấy và chăm sóc là việc làm rất cấp thiết để tăng năng suất và nâng cao hiệu quả kinh tế. Xử lý hạt giống bằng chế phẩm sinh học CQ

Thời kì ngâm giống: dùng 7ml sản phẩm hòa với 14lít nước ngâm hạt giống trong vòng từ 6 đến 8h sau đó vớt ra ủ giống. Sẽ giúp hạt giống nẩy mầm đều, tăng tỉ lệ nảy mầm lên tới 95 đến 98%, mầm mập hơn, khi mang hạt giống đi gieo, cây non sẽ nhanh ngồi hơn.

Bón lót:

– Ruộng bị phèn nên bón lót phân lân (Ninh Bình, Văn Điển, Long Thành):

+ Phèn trung bình: bón 200kg/ha

+ Phèn nặng: bón 400kg/ha

Lưu ý nếu bón Lân Long Thành cần phải làm đất xong, tháo nước, sạ giống xong mới bón phân. Sau bón phân không được tháo nước sẽ mất phân.

Thời kì 5-7 ngày sau sạ: dùng 7ml sản phẩm pha với 20 đến 23lít nước phun đều một lượt. Sẽ giúp cây non cứng cây hơn, nhanh chóng bén rễ, tăng cường sự dinh dưỡng giúp phát triển lá non . . .

– Bón phân đợt 1 (7-10 ngày sau sạ):

– 100kg phân lân + 50kg Urê/ha

Ghi chú: đất gò cao, đất xấu, đất 3 vụ lúa ngoài định mức trên cần tăng 50-100kg phân lân, 20kg Urê, 30kg KCl cụ thể là: 150-200kg phân lân + 70kg Urê + 30kg KCl.

– 17 đến 18 ngày sau sạ: tiến hành cấy dằm bằng cào 3 răng, nhổ chỗ dày, cấy ra chỗ thưa

– 18 đến 20 ngày sau sạ: Sử dụng Chế phẩm sinh học CQđể kích hoạt tiếp tục đẻ nhánh hữu hiệu mạnh, tập trung, chuẩn bị bón phân đợt 2. Nên rà vòi phun phân bón là chỗ mới cấy dặm, chỗ lúa xấu, chỗ gò cao cho ăn phân bón lá nhiều hơn để sử ruộng cho đều.

Bón phân đợt 2 (20-22 ngày sau sạ):

– 100kg phân lân + 50kg Urê/ha (lúa sinh trưởng bình thường)

Ghi chú:

– Lúa xấu, đẻ nhánh kém ngoài định mức trên cần tăng 50kg phân lân, 20kg Urê, cụ thể là: 150kg phân lân + 70kg Urê/ha

– Lúa tốt: có thể giảm còn 50kgphân lân + 30-40kg Urê/ha

– Lúa dài ngày (trên 100 ngày) có thể dời ngày bón phân đợt 2 đến 25 ngày sau sạ .

– 30-32 ngày sau sạ, khi ruộng lúa đã đẻ kín hàng, tiến hành cắt nước để giúp lúa làm đòng thuận lợi. Lúc này nông dân không nên bón thêm phân gốc sẽ phát sinh nhiều chồi vô hiệu, nên hết sức bình tĩnh chờ đợi cho đến lúc ruộng lúa chuyển sang màu vàng tranh sẽ lấy nước vô ruộng để bón phân đón đòng.

– Bón phân đón đòng theo kỹ thuật “Không ngày, không số”

+ Ngày nào có ít nhất 2/3 ruộng lúa chuyển sang màu vàng tranh sẽ bắt đầu tiến hành bón phân. Cần xác định chính xác diện tích phần màu vàng, phần màu xanh đậm, phần màu xanh lợt để tính toán lượng phân bón thật đúng theo định mức sau:

+ Chỗ màu vàng tranh: bón 50kg Urê + 50 kg Kali/ha

+ Chỗ màu xanh đậm (đã dư phân): chỉ bón 100kg Kali/ha (tuyệt đối không bón Urê)

+ Chỗ xanh lợt (hơi dư phân): bón 25kg Urê + 75kg Kali/ha

Lưu ý: trước khi bón phân đón đòng nên xịt chế phẩm sinh học CQ để giúp ruộng lúa hấp thu phân tốt, thân đứng, lá cứng, xanh và dầy hơn, tăng cường khả năng quang hợp, giảm áp lực sâu bệnh, giảm tác hại phèn (nếu có).

– Bón phân rước hạt (bằng cách sử dụng phân bón lá)

Ghi chú: – Giá phân bón được tính trung bình là: Urê: 6.000đ/kg (300.000đ/bao), phân lân nội (Văn Điển, Ninh Bình, Long Thàn: 100.000đ/bao), KCl: 400.000đ/bao, phân bón lá Humate, Super Humate (60.000đ/lít, mỗi lần phun 1 lít/ha), công phun 4.000đ/bình (phun 2 bình/công1000m2)

– Đợt 1 và đợt 2 nếu đất quá xấu, ruộng lúa sinh trưởng kém có thể tăng phân Urê thêm 10-20kg/ha/đợt.

– Bón phân đón đòng tuyệt đối phải theo kỹ thuật “không ngày, không số” đã hướng dẫn kỷ phần trên. Không bón đón đòng bằng DAP, NPK lúa sẽ phát triển thân lá, kéo dài thời gian trổ, tăng tỷ lệ lép, nhiều sâu bệnh.

– Có thể pha chung thuốc sâu với phân bón lá Humate. Riêng thuốc bệnh chỉ pha với Humate khi phòng bệnh (chưa có bệnh), khi mới phát hiện bệnh (vừa chớm). Khi bệnh đang nhiều, không pha Humate với thuốc bệnh, phải sử dụng thuốc đặc trị phun cho dứt bệnh sau đó mới được dùng Humate phun cho lúa phục hồi.

– Tổng cộng có 7 kỳ (7K) phun xịt phân bón lá, nếu có điều kiện bà con nông dân sẽ phun xịt đủ 7K, nếu không có điều kiện thì xịt giảm lại vẫn có tác dụng giúp lúa phát triển tốt.

Dự kiến giá lúa vụ ĐX sẽ tăng đạt từ 3.600-3.700đ/kg nếu năng suất đạt 7 tấn/ha tính ra tổng thu trên 25 triệu đồng/ha, chi phí đầu tư theo qui trình bón phân hợp lý nêu trên (trung bình 8 triệu đồng/ha) nông dân sẽ có lãi ít nhất là 17 triệu đồng/ha.

Kỹ Thuật Trồng Bí Đỏ Nhật / 2023

Trong số các loại quả, bí đỏ là nhà vô địch về hàm lượng sắt, giàu vitamin, muối khoáng cũng như các axít hữu cơ. Axit ascorbin có trong bí đỏ giúp tránh cảm, vitamin nhóm B giúp đấu tranh với mệt mỏi, cáu giận và mất ngủ, củng cố tóc và móng chân, tay.

– Thu rau : dùng giống bí siêu ngọn

– Giống bí nhật

2.Thời vụ : Có 2 vụ gieo trồng chính :

Cách gieo: Hạt được ngâm 6 – 8 tiếng đồng hồ trong nước sạch. Sau đó vớt ra rửa sạch đem ủ cho nứt nanh mới đem gieo. Sử dụng các nền giá thể thích hợp để gieo hạt gíông vào khay nhựa, xốp hoặc bầu, với kích thước thích hợp đảm bảo nền giá thể sạch bệnh đủ dinh dưỡng để bí sinh trưởng, phát triển tốt, cây con khoẻ mạnh. Sử dụng hỗn hợp giá thể sau: Đất bột + mùn mục (hoặc phân chuồng hoai mục, trấu hun theo tỷ lệ 1:1. Hỗn hợp trên được chuẩn bị 10 – 15 ngày trước khi sử dụng.

Gieo hạt vào các khay, bầu, mỗi ô của khay hoặc mỗi bầu gieo 1 hạt. Gieo xong phủ một lớp mỏng hỗn hợp đất mùn trên vừa kín hạt.

Lên luống rộng 4,5m trồng 2 hàng / luống. Khoảng cách trồng (hàng x cây) = (3,5m x 0,4 – 0,6m) trồng 2 – 3 cây/hốc sau chỉ để 2 cây/hốc.

5. Phân bón: lượng phân bón cho 1 sào như sau:

Phân chuồng: 300 – 400kg/sào

Đạm Urê: 7 kg/sào

Lân super: 20 kg/sào

Kali: 5 kg/sào

Cách bón: Bón lót :Toàn bộ phân chuồng + lân

Thúc lần 1: Khi cây có 2 – 3 lá thật, kết hợp làm cỏ, xới và vun gốc cho cây (bón xung quanh gốc và lấp phủ đất)

Thúc lần 2: sau khi cây ra hoa rộ (hoặc thời kỳ thu lá, ngọn làm rau).

Thúc lần 3 : khi cây đậu quả xong ( hoặc đang thu rộ lá, ngọn làm rau). Nếu thấy cây sinh trưởng phát triển kém. Có thể tưới bổ sung NPK 16:16:8 pha loãng nồng độ 5% với phân hữu cơ hoai mục tư­ới cho cây (1 tuần/lần)

6. tưới tiêu

Ở giai đoạn đầu sau trồng cần tưới nhẹ thường xuyên cho cây mau bén rễ hồi xanh, đảm bảo đủ độ ẩm cho cây sinh trưởng phát triển tốt.Thời kì ra hoa kết qủa bí cần nhiều nước, cần tưới đủ nước cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. Nếu thiếu nước cây sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh phát triển gây thiệt hại năng suất. Nếu bị mưa ngập cần tháo hết nước ngay vì bí không chịu ngập úng.

Vun lần 1 kết hợp với bón thúc lần 1; Vun lần 2 kết hợp với bón thúc lần 2. Khi Bí dài 1m cần bấm ngọn cho phát triển nhánh, mỗi cây để 2 – 4 nhánh, còn lại bấm làm rau ăn, cứ mỗi đợt bấm ngọn để lại 2 – 3 đốt để chúng tiếp tục ra nhánh thứ cấp. Nếu thu hoạch rau ta cứ bấm như­ vậy (3 – 5 đợt thu).

Bí thường bị sâu xanh, rệp bọ phấn phá hoại. khi này sử dụng Sherpa 0,1 – 0,15%, đípterex 0,2% phun cho cây; bí cũng bị bệnh sương mai phá hoại, dùng Kasuran, Rhidomil 0.2 – 0,3% phun cho cây. bệnh phấn trắng dùng Bayleton 0.1% phun cho cây.

Chú ý: các loại thuốc pha phun theo nồng độ. Phun ướt đẫm lá.

9. Thu hoạch

Sau trồng 30 ngày trở đi ta có thể thu hoạch lá, ngọn đợt 1. Nếu để lấy quả (có thể thu hoạch 3 – 5 lứa rau) thì khi ra hoa cái ta thụ phấn bổ xung cho hoa cái (tốt nhất 8 – 9 giờ sáng): lấy phấn hoa đực mới nở thụ phấn cho hoa cái

Lư­u ý thu rau bí: tuân thủ thời gian cách ly thuốc BVTV ghi trên bao bì. Sau khi đậu quả 1.5 – 2 tháng, có thể thu bí già (vỏ có màu vàng, có phấn).

Nguồn: sưu tầm

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Kỹ Thuật Trồng Lúa Nước / 2023

Chuẩn bị đất trồng lúa nước

Cày đất bằng máy với độ sâu từ 15-20 cm. Phơi ải trong thời gian 1 tháng. Bừa, trục và san bằng mặt ruộng bằng máy kéo bánh lồng có công cụ trang phẳng mặt ruộng kèm theo.

Sử dụng máy kéo liên hợp với máy phay hoặc bánh lồng và trục bùn. Tùy theo diện tích ruộng lớn hay nhỏ mà dùng máy kéo lớn (trên 50 HP), trung bình (20-35HP) hoặc nhỏ như máy xới tay (12-15HP), máy trục bùn tự hành hoặc phay lồng (6-12 HP).

Chuẩn bị hạt giống

Gieo hàng bằng công cụ gieo hàng kéo tay hoặc liên hợp với máy kéo.

Lượng hạt giống gieo: 100-120 kg/ha.

Khoảng cách gieo: hàng cách hàng 20 cm.

Kỹ thuật bón phân trồng lúa nước

Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali.

Ở giai đoạn để nhánh (22-25 NSS) và làm đòng (42-45 NSS), sử dụng bảng so màu lá để điều chỉnh lượng phân đạm cần bón.

Liều lượng và thời kỳ bón:

Loại phân, liều lượng và thời gian bón cho lúa (tính cho 1000 m2)

Ghi chú: NSS = Ngày sau sạ

Quản lý việc tưới nước cho việc trồng lúa nước

Ngoài việc áp dụng đồng bộ các biện pháp trên, luân phiên sử dụng hóa chất diệt cỏ bao gồm: Sofit 300EC, Meco 60EC, Vigor 33EC, Sirius 10WP, Nominee 10SC, Tiller-s, Ronstar 25 EC, OK 720DD, Facet 25SC,…

Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) bao gồm:

Bắt bướm hay rầy trưởng thành bằng vợt hay bẫy đèn, ngắt ổ trứng các loại sâu và các lá có mang sâu.

Duy trì và bảo vệ các sinh vật có ích như ếch nhái, nhện, bọ rùa, dế nhảy, muỗm muỗm, bọ xít mù xanh, bọ xít nước, kiến ba khoang, ong mắt đỏ, ong kén trắng, ong đen, ong xanh, ong đùi, nấm tua, nấm xanh, nấm phấn trắng,… bằng cách không sử dụng hoặc hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu khi trên ruộng xuất hiện nhiều loài thiên địch. Nếu bắt buộc phải phun thuốc khi có dịch thì phải chọn loại thuốc chọn lọc ít độc đến thiên địch.

Sử dụng chế phẩm sinh học trừ sâu rầy hại lúa như chế phẩm từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) để trừ sâu non của các loài sâu thuộc bộ cánh vảy và 2 chế phẩm từ nấm ký sinh côn trùng như Ometar (chế phẩm nấm xanh) và Biovip (chế phẩm nấm trắng) để trừ các loài rầy, bọ xít và sâu cuốn lá nhỏ hại lúa.

Không phun thuốc trừ sâu trong vòng 40 ngày đầu sau sạ để bảo vệ hệ thiên địch, chỉ phun thuốc trừ sâu khi mật số tới ngưỡng phòng trừ quy định và phải tuân thủ kỹ thuật 4 đúng:

Kỹ thuật 4 đúng trong trồng lúa nước

Thuốc trừ sâu bệnh cho lúa nước

Rầy nâu: Applaud 10BHN, Actara 25WG, Bassa 50ND, Mipcin 25BHN và Trebon 10ND.

Bù lạch: Actara 25WG, Bassa 50ND, Fastac 5ND, Regent 300WDG và Trebon 10ND.

Sâu phao: Fastac 5ND, Padan 95SP và Regent hai lúa xanh 300WDG.

Sâu cuốn lá: Fastac 5ND, Padan 95SP và Trebon 10ND.

Sâu dục thân: Padan 95SP, Regent hai lúa xanh 300WDG và Regent 10H.

Bọ xít các loại: Bassa 50ND và Padan 10H.

Một số bệnh thường gặp và cách trị bệnh cho cây lúa

Bệnh cháy lá là do nấm gây ra. Bệnh xuất hiện và gây hại trong cả 2 vụ ĐX và HT và ở tất cả các giai đoạn của cây lúa. Bệnh thường tấn công trên lá, đốt thân, cổ lá và cổ gié. Bệnh đặc biệt thích hợp với điều kiện thời tiết khí hậu mát lạnh, có sương mù như trong vụ đông xuân. Sử dụng biện pháp sau đây để phòng trị:

Thăm đồng thường xuyên 5-7 ngày lần để phát hiện bệnh kịp thời.

Khi thấy có một vài vết bệnh xuất hiện, sử dụng thuốc hóa học Tricyclazole hay Probenazole để phun.

Bệnh khô vằn trên cây lúa

Bệnh khô vằn do nấm gây ra và phát triển mạnh ở vụ Hè thu vào giai đoạn sau khi đẻ nhánh tối đa, hoặc khi tán lúa vừa phủ kín mặt ruộng (35-40 NSS).

Bệnh Bạc lá do vi khuẩn gây ra, bệnh thường phát triển và gây hại nặng vụ Hè Thu trong giai đoạn 40 NSG trở đi. Bệnh lây lan qua con đường hạt giống. Để phòng trị bệnh chủ yếu sử dụng giống kháng kết hợp với xử lý hạt giống như đã khuyến cáo.

Để phòng trừ bệnh này cần áp dụng các biện pháp sau đây:

Vệ sinh đồng ruộng như làm sạch cỏ và các tồn dư của vụ trước.

Xử lý đất bằng biện pháp cày phơi ải hoặc cho đất ngập nước trong thời gian 15-30 ngày để diệt mầm bệnh

Sử dụng thuốc hoá học: không cần phải phun hết cả ruộng mà chỉ phun cục bộ ở từng điểm có bệnh. Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trị bệnh: Hexaconazol, Iprodione.

Cách phòng chuột hiệu quả khi trồng lúa nước

Kỹ thuật thu hoạch lúa

Thời gian thu hoạch: Thu hoạch vào lúc sau trỗ 28-32 ngày hoặc khi thấy 85-90% số hạt trên bông đã chín vàng. Nếu cắt sớm hay trễ đều làm tăng tỷ lệ hao hụt.

Nên sử dụng máy gặt dải hàng để cắt lúa. Sau khi cắt tiến hành tuốt ngay, không nên phơi mớ trên ruộng. Sử dụng máy đập lúa trục dọc (tuốt lúa, máy nhai) để tuốt lúa.

Bảo quản lúa nước như thế nào?

Trong vụ đông xuân, phơi thóc trên sân gạch, xi măng hoặc sân đất. Nên sử dụng lưới nilon lót dưới trong quá trình phơi, phơi từ 2-3 ngày là được.

Trong vụ hè thu, sử dụng máy sấy trụ đứng STD-1000, máy sấy tĩnh vỉ ngang hoặc lều sấy liên hợp với quạt thông gió SQL-2000 để làm khô lúa.

Sau khi làm khô, rê sạch và sử dụng bao để đựng. Bảo quản lúa ở những nơi khô ráo và thoáng. Nếu bảo quản trong thời gian dưới 3 tháng, độ ẩm thóc đạt 13-14%. Nếu thời gian bảo quản trên 3 tháng, độ ẩm phải dưới 13%.