Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Bắp Cải Cảnh Đổi Phong Cách Trang Trí Ngày Tết

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Bìm Bìm
  • Cách Trồng Hoa Cúc Dại Dễ Như Chơi, Tô Điểm Cho Vườn Nhà
  • Hoa Cúc Dại Trồng Quanh Nhà
  • Cách Trồng Hoa Cúc Dại (Cúc Họa Mi) Nở Hoa Xinh Đúng Mùa
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Và Chăm Sóc Hoa Cúc Nở Rộ Bán Dịp Tết
  • Đặc điểm

    Đây là loài bắp cải có có 2 màu lá chính: màu xanh ở những tán lá bên ngoài và những tán lá trong cùng có màu tím rất đẹp. Nhìn cả cây bắp cải cảnh như một bông hoa tím được bao bởi những chiếc lá xanh vô cùng bắt mắt, lại rất đẹp, độc và lạ, cây bắp cải cảnh có chiều cao thấp nên rất phù hợp để trồng trong chậu nhỏ, bầy trong nhà, phòng làm việc.

    Hiện tại, hạt giống hoa bắp cải được bán nhiều ở các cửa hàng hạt giống với giá 25.000đ/gói gồm 30 hạt. Ngoài ra, đợt giáp Tết nguyên đán năm nay, chị em có thể tìm mua những chậu hoa bắp cải ở khắp các chợ cảnh trong Nam ngoài Bắc hoặc tại vườn thực vật ĐH Nông nghiệp Hà Nội với giá từ 20.000-30.000đ/cây.

    Nhiệt độ

    Từ ngày gieo đến ngày ra ngôi khoảng hơn 1 tháng, cây ra màu đẹp nhất khoảng từ 3 đến 4 tháng. Có nguồn gốc từ nơi xứ lạnh, cây bắp cải cảnh lên màu đẹp và phát triển nhất ở nhiệt độ khoảng 21 độ C. Ở nhiệt độ thấp có thể bị dộp lá và sẽ chết khi nhiệt độ giảm xuống dưới 4 độ C.

    Ánh sáng

    Bắp cải cảnh thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày dài nhưng cường độ chiếu sáng yếu. Bắp cải cảnh cần nhận được lượng ánh sáng vừa phải trong thời gian dài. Vì vậy, cây bắp cải cần được ươm ngoài trời để cây vừa nhận được ánh nắng nhẹ cũng như khí hanh của mùa đông lạnh.

    Độ ẩm

    Độ ẩm thích hợp là từ 75 – 85%, độ ẩm không khí khoảng 80 – 90%. Đất quá ẩm (trên 90%) kéo dài 3 – 5 ngày sẽ làm rễ cây nhiễm độc vì làm việc trong điều kiện yếm khí.

    Đất

    Cây ưa đất thịt nhẹ, cát pha, tốt nhất là đất phù sa bồi, độ pH từ 5,5 – 6.

    Tưới nước

    Hoa bắp cải rất ưa nước nên cần tưới ít nhất 1 lần/ngày. Ngay khi mặt đất hơi se lại là đã cần bổ sung thêm nước cho cây. Tuy nhiên, cũng nên chú ý để tránh quá tay, gây ngập úng chết cây.

    Chăm sóc

    Bắp cải cảnh không cần chăm sóc quá nhiều như các loại cây cảnh khác. Nhưng cần chú ý vì bắp cải cảnh mỏng manh, dễ bị dập nên cần tránh tưới nước mạnh, nên dùng bình phun giữ độ tươi cho lá và tưới nước thấp, sát gốc cây, tránh đất bắn lên lá.

    Bắp cải cảnh trồng trong điều kiện gia đình dễ bị ớm nắng nên thỉnh thoảng cần đem cây ra ngoài sân sau nhiều ngày chơi trong nhà, nếu không cây sẽ bị nhạt màu, có biểu hiện úa. Cần chú ý các loại ốc sên vì bắp cải cảnh suy cho cùng vẫn là một giống rau ăn, dễ bị ốc sên và các loại sinh vật hại khác ăn nếu trồng trong môi trường có những loại sinh vật này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Giúp Hạt Giống Hoa Vân Anh Dễ Trồng Hơn Hẳn
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Và Chăm Bón Hoa Thiên Lý
  • Hoa Lý Tỏi Hoa Leo Đẹp Cho Mọi Nhà
  • Thiên Hạ Độc Nhất Trà My
  • Hoa Trà My Loài Hoa Tết Yêu Kiều
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Bắp Cải Cảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Kĩ Thuật Trồng Cây Ba Kích Tím Hiệu Quả Và Đúng Loài Chất Lượng Tốt
  • Người Tiên Phong Trồng Sâm Ba Kích Trên Đất Rừng
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Sâm Báo
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Me Ngọt Thái
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Me Thái
  • Hoa bắp cải trang trí sakata là loại cây kiểng rất được các mẹ ưa chuộng. Bắp cải xoăn cùng họ với súp lơ, có tên tiếng Anh là Kale flowers. Lá bắp cải xoăn lại và có nhiều màu rực rỡ, trông rất xinh xắn.

    Mặc dù bắp cải tím có thể ăn được, chúng có vị đắng, song do màu sắc rất rực rỡ đáng yêu mà loại cây này dần được trồng cảnh nhiều hơn

    Những bông cải có lớp lá ngoài màu xanh, viền răng cưa, những lá cải bên trong cuốn nhẹ, có màu tím hồng bắt mắt.

    Mặc dù khác biệt về hình dáng so với nhiều loại cải bắp ở Việt Nam, song việc trồng cải xoăn màu tím cũng giống như trồng cải bình thường. Thời tiết càng lạnh màu cải càng tím, lá cuộn đẹp.

    Bắp cải xoăn có thể trồng chung với chúng những loài cây khác mà không sợ chúng gây tổn hại đến sự phát triển của nhau.

    Dễ gieo, ít phải chăm sóc, phát triển mạnh, bắp cải xoăn yêu cầu đất thoát nước tốt, ánh nắng mặt trời đầy đủ để sinh trưởng

    Bắp cải xoăn ưa khí hậu mát, nhiệt độ lý tưởng là 21oC. Có thể trồng từ hạt giống. Hạt cần được gieo trong bóng mát. Sau khoảng 15 ngày hạt sẽ nảy mầm thành cây con. Nên để cây con phát triển trong bóng râm từ 2-3 tuần, sau đó bứng cả gốc ra chậu kiểng, hoặc ra vườn trồng.

    Nên trồng bắp cải trên đất thịt pha, đất cát pha, đất phù sa. Lưu ý phải thoát nước tốt cho cây, vì nếu bị ngập úng, cây sẽ bị thối rễ và chết. Sau khi trồng được khoảng 3 tuần, nên bón thêm dưỡng chất để cây phát triển mạnh.

    Cách 1: Gieo hạt vào đất tơi xốp, phủ kín hạt rồi dùng trấu phủ lên mặt luống, bắt đầu dùng nước pha phân bón để tưới khi cây ra được 2 lá thật. Nên ươm cây ngoài trời, nơi có ánh sáng vừa phải, đảm bảo ánh nắng nhẹ và chút khí hanh của không khí lạnh. Tưới nước đều đặn khoảng 1 – 2 lần/ ngày là đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạt Giống Rau Bí Siêu Đọt
  • Hạt Giống Bí Ngô Khổng Lồ 250Kg
  • Hạt Giống Bí Ngô Khổng Lồ
  • Cách Trồng Cây Bí Ngồi Tại Nhà Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Cây Bí Ngồi Ngon Ngọt Ngay Tại Nhà
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Rau Cải Bắp

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Gieo Trồng Cây Bắp Cải
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Bí Ngồi Cho Năng Suất Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Bí Ngồi Cho Năng Suất Cao
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Cây Ba Kích
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Dâu Tằm
  • Cây rau cải bắp hay bắp cải (Cabbage) có tên khoa học là Brassica oleracea L. var, thuộc họ Cải: Brassicaceae, bộ Cải hay Mù tạc: Brassicales.

    Là cây rau được trồng phổ biến trong vụ Thu Đông, Đông Xuân tại Miền Bắc và được trồng quanh năm tại Mộc Châu và Đà Lạt… Bắp cải khá dễ trồng, cho năng suất cao và giá trị kinh tế lớn, bảo quản được lâu và vận chuyển dễ dàng, có thể sản xuất thành hàng hóa phục vụ thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. Rau cải bắp là loại rau ngon, có thể chế biến thành nhiều món, có giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin A, C, E, B…, rau cải bắp còn được mệnh danh là vị thuốc của người nghèo vì rất tốt cho sức khỏe con người.

    Thành phần dinh dưỡng có trong 100 g bắp cải:

    Các loại cải bắp: Bắp cải trắng, bắp cải tím, bắp cải lá nhăn (Savoy), bắp cải baby hay tý hon (Brussel) và bắp cải trái tim (Bắp cải xoáy).

    Các tỉnh trồng nhiều rau cải bắp tại Việt Nam như Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Sơn La.

    Năng suất các giống cải bắp hiện nay khoảng 27 – 40 tấn/ha. Theo Tổng cục thống kê Việt Nam 2010, diện tích cải bắp trên cả nước là 29.200 ha, sản lượng cải bắp 676.300 tấn/năm. Hiện nay diện tích trồng ngày một tăng do nông dân chuyển từ trồng lúa sang trồng rau màu.

    B. Quy trình kỹ thuật

    I. Điều kiện ngoại cảnh

    – Cây cải bắp sinh trưởng tốt nhất ở nơi có nhiệt độ trung bình 20-25 ºC. Nhiệt độ vượt quá 30 ºC cải bắp vẫn sinh trưởng nhưng khả năng cuộn bắp bị hạn chế. Hiện nay trên thị trường có một số giống chịu nhiệt rất tốt, có thể trồng được quanh năm ở những vùng có nhiệt độ không khí mát mẻ hoặc trồng ở thời vụ rất sớm ở Miền Bắc.

    – Cải bắp có khả năng chịu đựng cao với khí hậu nóng, ẩm. Trong mùa đông lạnh, sinh trưởng nhanh và cho năng suất cao trên đất giàu mùn, thoát nước tốt.

    – Cải bắp ưa đất cát pha, đất thịt nhẹ, độ phì nhiêu cao, tơi xốp, độ pH trung tính (6-7), đất chủ động tưới và thoát nước tốt.

    II. Biện pháp kỹ thuật

    1. Giống

    – Giống vụ sớm và chính vụ: Bắp cải chịu nhiệt F1 Sakada (VA.70), Sakan (VA.287), Bắp cải tím Ý- Rose (VA.198)

    – Giống vụ chính và vụ muộn: KA-Cross (VA. Sakata 789), F1 New Cross (VA.81), F1 Thúy Phong (VA.90), F1 Thùy Phong (VA.80).

    2. Thời vụ

    – Vụ sớm: Gieo từ 15/7 đến 25/7, trồng 15/8 đến 25/8, thu hoạch từ 15/10

    – Vụ chính: Gieo từ 15/8 đến 30/8, trồng từ 15/9 đến 30/9, thu hoạch vào tháng 12, tháng 1

    – Vụ muộn: Gieo 1/11 đến 15/11, trồng 1/12 đến 15/12, để thu hoạch vào tháng 2 năm sau

    Vườn ươm

    Có thể gieo khay (1 hạt/ô) hoặc gieo sạ trực tiếp xuống đất vườn ươm:

    – Gieo khay: Khay gieo ươm bằng nhựa hoặc xốp, phổ biến là loại khay 84 lỗ, sử dụng giá thể là xơ dừa hoặc peatmoss. Chú ý xử lý xơ dừa trước khi sử dụng.

    – Gieo sạ: Đối với gieo sạ cần làm đất kỹ, nhỏ, tơi xốp lên luống rộng 1 – 1,2 m, rãnh luống 0,3 m, cao 25-30 cm. Đất vườn ươm phải là đất chuyên gieo ươm, tơi xốp, sạch cỏ dại, cao ráo thoát nước tốt, không có nguồn sâu và bệnh hại.

    – Hạt giống được gieo bằng tay hoặc máy gieo hạt với 1 hạt/lỗ hoặc được gieo đều trên mặt luống. Sau khi gieo xong cần phủ hạt trên khay bằng một lớp xơ dừa/peatmoss mỏng 0.5-1 cm, phun ẩm bằng bình phun, che đậy khay ươm bằng màng Acrylic hoặc nylon, sau khi hạt nảy mầm thì bỏ lớp màng che phủ ra. Đối với gieo sạ trên mặt luống, gieo xong phủ mặt luống bằng một lớp vỏ trấu hoặc rơm rạ dày 1- 2 cm, sau đó dùng ô doa tưới đẫm nước.

    – Chăm sóc: Sau gieo 1-2 ngày hạt sẽ nảy mầm, chú ý tưới nước để giữ ẩm cho vườn ươm bằng phun ẩm hoặc tưới nước vào sáng sớm và chiều mát. Làm vòm che nắng mưa cho vườn ươm, cao 0,8-1 m từ mặt luống đến mái vòm, chắc chắn, tránh đổ khi giông bão. Nên dùng một lớp nylon trong suốt và một lớp bạt cắt nắng để che đậy vườn ươm, chỉ che mặt luống khi nắng to hoặc trời mưa.

    – Tưới nước: Sau khi gieo hạt phải tưới nước liên tục 3-5 ngày đầu, 1-2 lần vào sáng sớm và chiều mát. Khi hạt đã nảy mầm ngừng tưới 1-2 ngày, sau đó cách một ngày tưới một lần. Không nên tưới nhiều vào giai đoạn 1- 2 lá thật, nếu ẩm quá ở giai đoạn này cây dễ bị chết thắt, lở cổ rễ. Trước khi trồng khoảng 3-4 ngày, ngừng tưới nước để luyện cây con. Trước khi nhổ cây trồng xuống ruộng phải tưới nước trước để khi nhổ cây không bị đứt rễ.

    – Tiêu chuẩn của cây giống tốt: Phiến lá tròn, đốt sít, mập, lùn, cây có 5-6 lá thật thì nhổ trồng.

    – Cây giống gieo trên đất vườn ươm hoặc gieo trong khay nếu nhiễm sâu tơ thì trước khi trồng nhúng, ngâm trong 1 phút toàn bộ lá vào dung dịch Regent (1g), Lanate (5g) và BT (5g) / 4 lít nước để diệt sâu non và trứng, chú ý không nhúng rễ.

    Kỹ thuật trồng:

    – Chọn đất trồng có độ pH 6 – 6,5, đất giàu mùn (hàm lượng hữu cơ khoảng 1,5 – 2,5 %). Nơi trồng rau sạch phải xa nguồn nước thải, các khu công nghiệp. Đất trồng phải đảm bảo tưới tiêu chủ động.

    – Làm đất kỹ, nhỏ, tơi xốp lên luống rộng 1 – 1,2 m trồng hàng đôi, rãnh luống rộng 0,2 – 0,3 m, luống cao 0,2 – 0,25 m.

    – Kỹ thuật trồng: Chọn những cây đủ tiêu chuẩn, sinh trưởng tốt, đồng đều không có sâu bệnh. Dùng dầm hoặc cuốc bổ hốc rồi đặt cây vào theo thế tự nhiên của cây.

    – Mật độ và khoảng cách trồng: Trồng hàng đôi theo kiểu so le với mật độ phù hợp theo mùa vụ như sau: Vụ sớm: 35.000 – 41.000 cây/ha (cây cách cây 35-40 cm, hàng cách hàng 30 – 40 cm); chính vụ và vụ muộn: 30.000-33.000 cây/ha (cây cách cây 35-40 cm, hàng cách hàng 50 – 60 cm)

    – Nên phủ luống trước khi trồng bằng các vật liệu như rơm rạ khô hoặc màng phủ nông nghiệp.

    4. Phân bón

    Nguyên tắc sử dụng phân

    – Ưu tiên lựa chọn các loại phân hữu cơ đã qua xử lý hoai mục, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh.

    Lượng bón và phương pháp bón phân

    – Lượng bón tính cho 1 ha: 20 tấn phân hữu cơ vi sinh (phân chuồng hoai mục), 120 N- 145 PO – 72 KO nguyên chất, tương đương 260 kg urê + 800 kg lân super + 120 kg kali clorua.

    – Phương pháp bón phân:

    Cách bón:

    – Bón trước khi trồng 1- 2 ngày vào rạch hoặc hốc, đảo đều và lấp kín phân, bảo đảm phân được vùi sâu khoảng 15-20 cm.

    Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân, chỉ sử dụng phân chuồng ủ mục, tuyệt đối không dùng phân tươi.

    Bón thúc : Bón thúc chia làm 3 lần

    – Bón thúc lần 1: Thời kỳ hồi xanh, cây con sau trồng 7-10 ngày, hòa tưới vào gốc kết hợp vun xới làm cỏ vét rãnh.

    – Bón thúc lần 2: Bắt đầu thời kỳ trải lá bàng sau trồng 25 – 35 ngày, bón cách gốc 20 cm kết hợp xới xáo làm cỏ lấp phân.

    – Bón thúc lần 3: Thời kỳ cuốn bắp sau trồng 50-60 ngày bón nốt lượng phân còn lại. Có thể bón vào gốc hoặc hòa tưới tùy theo điều kiện đất.

    – Sử dụng phân bón qua lá phun các nhau 12-15 ngày/lần, ngừng phun khi cây cuốn bắp chặt.

      Có thể sử dụng phân bón hỗn hợp NPK 15-15-15, 15-5-25 để thay phân đơn với lượng 30-35 kg/sào Bắc Bộ (hoặc quy đổi tương đương).

    Nên ngắt bỏ bớt lá già, lá sâu bệnh đảm bảo ruộng thoáng, hạn chế sâu bệnh, thuận tiện cho chăm sóc, thu hái.

    – Tưới nước: có thể sử dụng nước mặt (hồ, ao, sông) hoặc nước ngầm (nước giếng khoan) để tưới; hàm lượng một số hóa chất và kim loại nặng trong nước không vượt mức tối đa cho phép được quy định trong Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Định kỳ kiểm tra chất lượng nước tưới theo quy định.

    – Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn để tưới trực tiếp.

    – Sau khi trồng thường xuyên tưới ẩm cho cây sinh trưởng phát triển bình thường. Giai đoạn cây sinh trưởng thân lá cần đảm bảo đủ nước (luôn duy trì độ ẩm đất từ 70-80 %).

    – Nếu có điều kiện thì tưới rãnh, sau khi mặt nước đã thấm nước đều phải tháo kiệt, hạn chế đọng nước trên rãnh.

    – Các đợt bón thúc đều phải kếp hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc, tưới nước.

    6. Phòng trừ sâu bệnh

    Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học:

    Cần áp dụng tối đa các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) như sử dụng bẫy pheromone để phòng trừ sâu xanh bướm trắng ở các giai đoạn sinh trưởng của cây.

    Quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế thấp nhất việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) như: sử dụng các giống, kháng và nhiễm nhẹ sâu bệnh.

    Trước khi trồng vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại, làm đất sớm để trừ trứng, nhộng, sâu non trong đất, xử lý bằng thuốc (Basudin 10H, Vibam 5H,…);

    Kết hợp các đợt bón thúc cho bắp cải cần vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu, bệnh tạo cho ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

    Áp dụng các biện pháp luân canh với cây lúa nước, cây khác họ nhằm hạn chế nguồn phát sinh sâu bệnh hại. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng phát hiện và phòng trừ sớm sâu bệnh hại;

    Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng).

    Biện pháp hóa học

    – Các nguyên tắc khi sử dụng thuốc BVTV

    + Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi sâu bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ theo hướng dẫn của ngành Bảo vệ thực vật.

    + Ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc gốc cúc tổng hợp, các loại thuốc có độ độc thấp (thuộc nhóm 3 trở lên), thuốc có thời gian cách ly ngắn, nhanh phân hủy và ít ảnh hưởng đến các loài vi sinh vật có ích trên ruộng.

    + Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu nhanh quen thuốc. Tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch theo đúng hướng dẫn của đơn vị sản xuất ghi trên bao bì.

    + Người sản xuất phải nắm vững kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng nồng độ-liều lượng, đúng lúc và đúng cách.

    + Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sâu bệnh hại và thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật và các cơ quan chuyên môn.

    Một số sâu bệnh hại chính và cách phòng trừ

    Bọ nhảy ( Phyllotreta Striolata): xuất hiện gây hại trên cải rất sớm, khoảng 5 ngày sau gieo. Gây hại chủ yếu ở giai đoạn 13 – 15 ngày sau gieo. Hoạt chất Abamectin Scorpion 18EC, Elincol 12ME, Tập kỳ 1,8 EC pha (10 -15ml/bình 16 lít nước), …

    Sâu tơ ( Plutella xylostella), sâu ăn tạp ( Spodoptera litura), sâu đục nõn (đục ngọn) ( Hetula undalis), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae): xử lý thuốc hóa học thế hệ mới có hoạt chất Spinosad (Success 25SC), hoạt chất Indoxacarb (Ammate 150SC), thuốc thảo mộc có hoạt chất Matrine (Marigold 0.36 AS, Sokupi 0.36AS, Sokonec 0.36AS …), thuốc sinh học Bt (Delfin WG, Crymax 35WP, Kuraba WP,…), hoạt chất Emamectin benzoate (Emaben 2.0EC, Rholam 20EC, Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…), hoạt chất Abamectin (Elincol 12ME, Kuraba 3.6EC, Vertimec 1.8EC, Soka 24.5EC, Plutel 1.8EC…).

    Rệp ( Brevicoryne brassicae) : Là môi giới truyền một số bệnh virus. Sử dụng một trong các loại thuốc sau: Oncol 20EC 0,3%, Marshal 200EC 0,2%, Butyl 20WP 0,2%, Trebon 30EC, Actara 25WP, …để phòng trừ.

    – Chết thắt cây con do nấm Rhizoctonia solaniPythium ultinum gây ra ở 2 thời kỳ của cây trước nảy mầm và sau nảy mầm.

    – Bệnh sương mai do nấm Bremia lactucae gây ra khi độ ẩm đất và không khí quá cao. Dùng Mancozep phun 5 ngày 1 lần, luân canh cây trồng có hiệu quả hơn.

    – Bệnh thối thân do nấm Sclerotinia sclerotiorum gây ra, vết bệnh xuất hiện ở phần thân gần đất, sau đó lan đến lá bị khô, cây gục xuống và chết, trong thân mô cây bị thối nhũn. Bào tử nấm sống nhiều năm trong đất, dùng giống chống bệnh và phải luân canh với cây trồng khác họ.

    – Bệnh thối rễ do nấm Pythium ultinum gây ra, xuất hiện khi đất dí chặt, tưới quá nhiều nước, cần làm cho đất thông thoáng, bón thêm vật liệu hữu cơ cho đất tơi xốp.

    – Bệnh cháy lá do vi khuẩn Xanthomonas gây hại, vết bệnh xuất hiện và gây hại trên lá già sát mặt luống sau lan lên lá trên. Để hạn chế bệnh hại cần tiến hành luân canh cây trồng, dọn sạch tàn dư bệnh, sử dụng giống chống chịu bệnh, khi bệnh nặng cần tiến hành phun thuốc kịp thời, sử dụng thuốc Kasuran 47 WP để phun.

    – Bệnh thối nhũn bắp cải do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra, bệnh hại nặng trên những chân ruộng trũng thấp, bón thừa đạm và đặc biệt sau những trận mưa. Nên chọn chân ruộng cao ráo, sạch sẽ để trồng, bón phân cân đối, có thể sử dụng thuốc Kasumin 2 SL, Kasuran 47 WP để phun phòng đặc biệt sau những trận mưa.

    – Bệnh thối hạch trên lá do nấm Sclerotinia sclerotium: gây hại nặng vào mùa mưa, phun thuốc khi bệnh xuất hiện. Bệnh nặng có thể phun thuốc 2, 3 lần cách nhau từ 5 – 7 ngày, xử lý một trong các loại thuốc có hoạt chất Chlorothalonil (Daconil 75WP, Arygreen 75WP, …), hoạt chất Mancozeb + Metalaxyl (Ridomil MZ – 72WP, Romil 72WP …), hoạt chất Difenoconazole (Score 250EC), hoạt chất Mancozeb (Dithane M45 – 80WP), hoạt chất Propineb (Antracol 70WP, Zintracol 70WP …), hoạt chất Difenoconazole (Score 250EC), hoạt chất Mancozeb (Dithane M45 – 80WP).

    – Bệnh sưng rễ do nấm Plasmodiophora brassicae gây hại, đây là bệnh phổ biến và nghiêm trọng tại các vùng chuyên trồng rau họ thập tự. Hiện chưa có thuốc đặc trị bệnh nên biệp pháp hiệu quả nhất là luân canh cây trồng, vệ sinh sạch sẽ đồng ruộng trước khi trồng và sau khi thu hoạch, sử dụng phân bón cân đối hợp lý.

    – Tuyến trùng gây bệnh sưng rễ ( Meloidogyne sp): dùng các loại thuốc Sincosin 0,56 SL 0,1 % để xử lý hạt, xử lý cây con lúc trồng và phun thêm một lần vào 10 ngày sau trồng.

    III. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

    Thu hoạch

    Thời gian thu hoạch tuỳ thuộc vào giống và điều kiện chăm sóc và đặc điểm khí hậu, đất đai từng vùng. Thu hoạch khi bắp cuốn chặt, thu hoạch vào sáng sớm hoặc chiều mát, thu hoạch nhẹ nhàng, tránh dập nát, hư hỏng; dùng các thùng, rổ sạch gom, thu, phân loại, xếp vào các dụng cụ vận chuyển về phòng sơ chế và bảo quản, tránh để dập nát, xây sát hoặc tiếp xúc với đất.

    Loại bỏ quả có vết sâu bệnh hại, dị dạng. Không rửa nước trước khi đóng gói và đưa vào bảo quản cũng như vận chuyển phụ vụ thị trường.

    Thời điểm thu hoạch phải đảm bảo đúng thời gian cách ly theo chỉ dẫn trên bao bì hóa chất, thuốc BVTV.

    Sơ chế

    Nhà sơ chế, các thiết bị dụng cụ, vật tư, đồ chứa, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định.

    Chất lượng nước sơ chế tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.

    Đóng gói

    Trước khi đóng gói, cần loại bỏ lá già, lá sâu bệnh, phân loại, rửa sạch. Đóng gói theo nhu cầu sử dụng, ghi nhãn theo quy định để giúp việc truy nguyên nguồn gốc được dễ dàng.

    Bảo quản

    Bắp cải được bảo quản nơi thoáng mát hoặc kho lạnh, có thể làm giàn nhiều tầng để xếp khi vận chuyển, tránh không để chất đống gây dập nát và ảnh hưởng đến hô hấp.

    Sản phẩm

    Bắp cải an toàn sau thu hoạch, sơ chế để tiêu thụ trên thị trường hoặc chế biến phải đạt các chỉ tiêu chất lượng quy định.

    Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Ớt Sừng Trâu.
  • Hạt Giống Bí Hạt Đậu F1
  • Quy Trình Trồng Cây Dó Bầu
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Dó Bầu Cho Các Tỉnh Phía Nam
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Dó Bầu
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Bắp Cải Theo Hướng Vietgap

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Bầu Trên Sân Thượng Cho Năng Suất Cả Tạ, Lúc Lỉu Ăn Không Hết Phải Mang Cho
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cảnh Trong Chậu
  • Kỹ Thuật Trồng Đu Đủ Ruột Vàng Giống F1 Sinta
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Đu Đủ Ruột Vàng
  • Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Đu Đủ
  • 10/04/2020 12:54

    Rau rất quan trọng đối với đời sống hàng ngày của con người. Tuy nhiên, hiện nay việc sản xuất rau chưa được bà con chú ý đến những yêu cầu về chất lượng, an toàn, có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi xin giới thiệu Kỹ thuật trồng và chăm sóc bắp cải theo hướng VietGAP.

    1. Thời vụ.

    – Vụ sớm: Gieo hạt cuối tháng 7 đầu tháng 8, trồng cuối tháng 8 và 9. Thu hoạch vào tháng 11 – 12.

    – Vụ chính: Gieo hạt tháng 9, 10, trồng giữa tháng 10 và tháng 11. Thu hoạch vào tháng 1- 2 năm sau.

    – Vụ muộn: Gieo hạt tháng 11, trồng giữa tháng 12. Thu hoạch vào tháng tháng 2-3 năm sau.

    2. Làm đất.

    – Chọn đất: Chọn đất giàu dinh dưỡng, tơi xốp, nhiều mùn, đất cát pha, đất thịt nhẹ;

    + Đất không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang, đường giao thông.

    + Không chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất trong vùng sản xuất.

    – Làm đất: Cày bừa đất kỹ, Làm đất tơi xốp, sạch cỏ dại.

    – Lên luống: Luống rộng 1-1,2m, cao 15-20cm, rãnh luống rộng 20-25cm.

    3. Ươm tạo cây con:

    – Lượng giống gieo trồng cho 1 ha khoảng 200-300gram.

    – Cây con: 30.000-38.500 cây/ha;

    – Phân bón (tính cho 10m2): 10kg phân chuồng hoai + 1kg phân lân supe.

    4. Tiêu chuẩn cây giống.

    – Giống: Nên sử dụng các giống năng suất cao, thị trường ưa chuộng như: giống bắp cải Bắc Hà, Hà Nội, KK Cross, NS Cross, KY Cross…đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, Cây giống đem trồng được lấy từ vườn ươm theo quy chuẩn của nhà sản xuất giống.

    – Cây giống khi trồng có 5 – 6 lá thật, khỏe mạnh, đanh cây, không sâu bệnh.

    5. Mật độ, khoảng cách.

    – Vụ sớm và vụ muộn: Khoảng cách 50 x 40 cm; mật độ 36.000 – 38.500 cây/ha

    – Vụ chính: Khoảng cách 50 x 50 cm; mật độ 30.000 – 32.500 cây/ha.

    6. Phân bón.

    – Lượng phân bón (tính cho 1ha):

    – Cách bón:

    + Nón lót: Toàn bộ Phân chuồng hoai và Phân lân, trộn đều bón vào hố, lấp kín Phân trước khi trồng.

    + Bón thúc: Chia làm 4 lần bón

    Lần 1: Sau trồng 10 – 15 ngày, bón 1/5 lượng phân đạm urê.

    Lần 2: Khi cây trải lá bàng, bón 2/5 lượng phân đạm urê + 1/3 lượng phân kali clorua.

    Lần 3: Khi cây bắt đầu vào cuốn, bón 1/5 lượng phân đạm urê và 1/3 lượng phân kali clorua.

    Lần 4: Khi cây vào cuốn chắc, bón hết lượng phân còn lại.

    – Tiêu chuẩn phân bón:

    + Tuyệt đối không dùng Phân tươi, Phân chưa qua xử lý và nước Phân chuồng pha loãng để tưới.

    + Các dụng cụ, nơi phối trộn và lưu giữ Phân bón, chất phụ gia phải vệ sinh và bảo dưỡng sau khi sử dụng.

    + Nơi chứa Phân bón, chất phụ gia và dung cụ chứa phải độc lập và cách li với khu bảo quản sản phẩm và nguồn nước tưới.

    Lưu ý: Bón cách gốc 20cm, lấp đất kín phân, kết hợp làm cỏ, vun nhẹ gốc, sau đó tưới nước đẫm cho phân tan. Kết thúc bón phân trước khi thu hoạch 15-20 ngày

    7. Cách trồng.

    Đặt cây vào giữa hố trồng, một tay giữ cây, một tay vừa vun đất nhỏ vào xung quanh, vừa lèn chặt đất đến cổ rễ cây. Mỗi luống trồng 2 hoặc 3 hàng tùy theo giống và mùa vụ, trồng theo hình nanh sấu.

    8. Chăm sóc.

    – Nước tưới:

    + Tuyệt đối không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, nước Phân tươi, nước giải, ao tù đọng để tưới trực tiếp.

    + Tưới nước 2 lần vào sáng sớm và chiều mát trong 4 – 5 ngày sau trồng. Sau 10 – 15 ngày tưới giữ ẩm cho đất trong suốt thời gian sinh trưởng kết hợp bón thúc. Ở giai đoạn lá bàng có thể tưới ngập rãnh sau đó tháo nước ngay.

    – Trồng dặm: Sau trồng 2 – 3 ngày kiểm tra cây chết và trồng dặm ngay.

    – Chăm sóc: Vun xới, Làm cỏ kêt hợp với bón thúc.

    – Tỉa: khi Cây vào cuốn, Tỉa bỏ lá chân đã già cỗi cho ruộng rau được thoáng, sâu bệnh không có nơi ẩn nấp, khi Tỉa phải Tỉa nhẹ nhàng không Làm dập gãy các lá xanh tốt.

    9. Sâu bệnh hại chính.

    – Sâu hại: Gồm các loại sâu hại chính như: sâu tơ, bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, rệp, sâu khoang…

    – Bệnh hại: bệnh thối nhũn do vi khuẩn hoặc do nấm, bệnh đốm lá…

    – Biện pháp phòng bệnh: Chủ yếu sử dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (Luân canh, xen canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, vệ sinh đồng ruộng…). Nên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học.

    Trừ sâu: Dùng thuốc hóa học Sherpa 20EC, Regent 800WG, Trebon 10EC, HCĐ 95 BTN, Rotenone,…; Trừ bệnh: Dùng thuốc Zineb Bul 80WP, Ridomil MZ 72WP, Anvil 5SC, Score 250EC, Anvil 5SC,…

    – Cách sử dụng thuốc theo hướng dẫn trên nhãn mác.

    10. Thu hoạch và Bảo quản

    – Thu hoạch: Khi bắp cải đã cuốn chặt, mặt bắp mịn, lá xếp phẳng và căng thì thu hoạch; Loại bỏ các lá già, héo, bắp cải sâu bệnh, dị dạng; Sau thu hoạch không để bắp cải tiếp xúc trực tiếp với đất. Đảm bảo thu hoạch đúng kỹ thuật, thời điểm và thời gian

    – Bảo quản: khu vực đóng gói, bảo quản được vệ sinh sạch sẽ. cách ly gia súc, gia cầm, dầu, mỡ…có Biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của các loại sinh vật nhằm giảm nguy cơ ô nhiễm sản phẩm. có hệ thống thoát nước.

    Rửa rau bằng nước sạch theo tiêu chuẩn nước sinh hoạt, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ. Thời gian bảo quản được từ 7 – 10 ngày ở điều kiện nhiệt độ 200C, nơi thoáng khí và tối. Nếu bảo quản ở nhiệt độ 1oC và ẩm độ 95 – 98% thời gian bảo quản kéo dài đến 2 – 3 tháng.

    Theo Báo Hà Giang

    Link báo gốc: http://www.baohagiang.vn/khoa-hoc-cong-nghe/201509/ky-thuat-trong-va-cham-soc-bap-cai-theo-huong-vietgap-640920/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cải Bắp
  • Quy Trình Và Cách Trồng Bưởi Diễn Cho Hiệu Quả Lâu Bền
  • Cây Bưởi Đường Chín Sớm
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cà Chua
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cà Chua Thân Gỗ Khỏi Lo Mất Tiền Triệu Mới Được Thưởng Thức
  • Củ Chi (Tp. Hcm): Nông Dân Trồng Lan Mokara Lợi Nhuận Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Lan Hồ Điệp Ra Hoa Đúng Dịp Tết
  • Trồng Lan Vanda Treo Chậu Làm Đẹp Không Gian
  • Cách Chăm Sóc Cây Hoa Lan Bình Rượu
  • 10 Loài Hoa Lan Đẹp Nhất Thế Giới
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Trồng Và Chăm Sóc Lan Hài Nở Hoa Đẹp
  • Một lão nông ở ấp Trung, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi cho biết, gia đình ông có 3.400 m2 đất vườn tạp, trước đây chủ yếu trồng các loại rau ngắn ngày, dù đã bỏ ra nhiều công sức để chăm sóc, nhưng do thường hay bị sâu bệnh, ảnh hưởng thiên tai, đạt năng suất thấp, giá cả bấp bênh, nên cuộc sống không ổn định vẫn luôn thiếu trước hụt sau.

    Củ Chi (TP. HCM): Nông dân trồng lan Mokara lợi nhuận cao

    Từ khi TP. HCM triển khai thực hiện Chương trình hoa lan, cây cảnh, ông đã đăng ký tham gia các lớp học về kỹ thuật trồng lan và đi tham quan học hỏi kinh nghiệm mô hình trồng lan cắt cành hiệu quả của một số hộ nông dân ở Hóc Môn, Bình Tân.

    Sau khi đã nắm khá vững về kỹ thuật trồng, chăm sóc, ông quyết định lập dự án, vay vốn ngân hàng 500 triệu đồng, đầu tư cải tạo 3.400 m2 vườn trồng rau sang trồng lan Mokara cắt cành.

    Đây là giống lan đơn thân, sống ký sinh, dễ trồng, phát triển nhanh được lai tạo từ các giống: Arachnis,Vanda, Ascocentrum được nhập giống từ Thái Lan. Hoa lan Mokara có ưu điểm dễ thích nghi với điều kiện nhiệt đới ẩm của TP. HCM và rất phù hợp với trồng sản xuất hoa cắt cành, do nhanh chóng ra hoa, phát hoa mọc ngay nách lá giữa thân, phát hoa dài, mang nhiều hoa, cánh đài hoa cỡ từ trung bình đến lớn và có thể đạt từ 6 – 8 phát hoa/năm/đơn thân.

    Với mô hình trồng lan Mokara cắt cành đem về lợi nhuận cao, nhiều nông dân Củ Chi đang vươn lên làm giàu

    Chính vì thế hiện nay mô hình trồng lan Mokara đang thu hút nhiều hộ nông dân các huyện ngoại thành TP. HCM đầu tư phát triển. Ông cho biết, lan Mokara là loài hoa đẹp, màu sắc phong phú: trắng, tím, hồng đỏ, vàng nâu, cam, xanh đang rất được thị trường trong nước và xuất khẩu ưa chuộng, có nhu cầu tiêu thụ lớn, giá cả ổn định, tỷ suất lợi nhuận cao.

    Nhưng, để có một vườn lan quy hoạch đúng kỹ thuật thì chi phí ban đầu còn khá cao, nhất là lan giống. Để trồng lan, trước hết phải xây dựng nhà lưới thoáng mát với chiều cao trung bình từ 3,5 – 3,8 m và loại lưới dùng để che phủ được nhập từ Thái Lan, có độ che phủ mát 50%.

    Lan được trồng theo luống, mỗi luống rộng từ 0,8 – 1,2 m, trồng được từ 2 – 3 hàng, được xây xung quanh bằng gạch ống, khoảng 3 hàng tính từ mặt đất lên, có lỗ thoát nước, ống nhựa cung cấp nước…

    Bình quân khoảng 1000 m2 nhà lưới trồng được khoảng 4000 cành lan và lớp nền chất trồng để rễ lan bám xuống phải được rải bằng 1 lớp vỏ đậu phộng, hoặc xơ dừa, than (nhưng tốt hơn cả là vỏ đậu phộng) dày khoảng Vitagrowthheight.com khi trồng, thời gian đầu nên sử dụng loại phân bón có chứa B1 và NAA để kích thích cây lan phát triển rễ nhanh, đồng thời sử dụng mỗi tuần/lần loại phân bón lá dạng hữu cơ và từ 3 – 6 tháng trở lên sử dụng liên tục luân phiên các loại phân bón lá trên. Ngoài ra cần phun một số thuốc đề phòng và chống các loại vi nấm gây bệnh theo đúng định lượng…

    Theo một số hộ trồng lan lâu năm ở Củ Chi, khi đã nắm vững quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc lan thì mọi nông dân nếu có điều kiện về mặt bằng, vốn đầu tư đều có thể triển khai thực hiện hiệu quả theo mô hình trồng lan Mokara.

    Hiện nay, nhiều vườn lan Mokara của nhiều gia đình ở Củ Chi phát triển tốt, mỗi đợt cắt hoa bán cho thương lái tại vườn, với giá khoảng từ 10.000 – 15.000 đ/cành thu nhập ổn định, chất lượng cuộc sống của người trồng được nâng cao rõ rệt.

    Nhiều hộ trồng lan không chỉ hoàn nợ cho ngân hàng mà cón có tích lũy đáng kể để phát triển thêm vườn lan, để tiếp tục vươn lên làm giàu từ loài lan Mokara có những sắc màu làm mê đắm lòng người này trên vùng đất Củ Chi “đất thép” năm xưa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Chậu Lan Hồ Điệp Đẹp Bao Nhiêu Tiền, Lan Hồ Điệp Trắng, Lan Hồ Điệp Tím
  • Dendro Mini Và Cách Trồng Mà Nhiều Người Chưa Biết
  • Địa Lan Thanh Ngọc Và Những Chi Tiết Bạn Cần Biết
  • Các Loại Hoa Phong Lan Rừng Thường Gặp Ở Việt Nam
  • Những Kiến Thức Về Cách Trồng Lan Thủy Tiên Rừng
  • Một Số Thuật Ngữ Đá Gà Thông Dụng Sư Kê Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lẽ Âm Dương Khi Nuôi Gà Chọi Cần Biết
  • Những Cây Lạ Có Thể Trồng Trong Nhà Mà Bạn Chưa Biết
  • 10 Loại Cây Có Thể Trồng Trong Nhà Vào Mùa Đông
  • Lưu Ý Khi Trồng Và Chăm Sóc Cây Trong Chậu Vào Mùa Đông
  • Bón Phân Qua Lá
  • *Tiền biệt dưỡng (p-conditioning): là giai đoạn chuẩn bị trước khi biệt dưỡng.

    *Biệt dưỡng (conditioning): là giai đoạn chăm sóc đặc biệt trước khi chiến kê xuất trường. Giai đoạn này thường diễn ra từ 2 đến 3 tuần tùy vào mỗi phương pháp.

    *Ốp (pointing): là giai đoạn chăm sóc đặc biệt diễn ra vào vài ngày cuối của quá trình biệt dưỡng. Ốp giúp chiến kê đạt phong độ tốt nhất khi vào trận hay còn gọi là “tới độ”, “đủ pin”. Có một số tác giả tách riêng quá trình ốp với biệt dưỡng.

    *Phương pháp dưỡng (keep): thường bao gồm cả ba công đoạn ở trên.

    *Dưỡng thể (physical conditioning): các hoạt động nhằm nâng cao năng lực thể chất như ăn uống, tập bay, đi dạo, xổ…

    *Dưỡng tâm (metal conditioning): các hoạt động nhằm nâng cao năng lực tâm lý như làm quen tiếng ồn trường đấu, làm quen màu sắc…

    *Phòng gà (cockhouse): được bố trí tại trại và trường gà để các sư kê dưỡng gà trước khi đá. Đôi khi, phòng gà được bố trí máy lạnh để ổn định nhiệt độ và độ ẩm.

    *Tủ dưỡng (resting stall/pen): tủ nhiều ngăn, có cửa đóng để dưỡng gà; phòng gà thường có sẵn dãy tủ dưỡng để sư kê nhốt gà.

    *Tủ xếp (folding pen): loại tủ dưỡng có thể tháo lắp; một số trường gà không bố trí sẵn tủ dưỡng hoặc sư kê thích xài tủ dưỡng riêng thì đem theo loại này.

    *Lồng xách (cockbox): để vận chuyển gà từ trại đến trường, lồng xách thường nhỏ gọn, vừa đủ đựng gà.

    *Lồng kẽm/bới/đợi (wire/scratch/limbering pen): hay còn gọi là bội, là loại lồng tiện dụng được dùng vào nhiều mục đích khác nhau; chẳng hạn như giúp gà nghỉ ngơi sau khi xổ, đào bới luyện cơ chân, khởi động chờ tới lượt thi đấu…

    *Lồng dưỡng (conditioning pen): có rất nhiều loại lồng dưỡng với kích thước khác nhau với mục đích kích thích gà vận động. Lồng dưỡng không nên che mái ngoại trừ một mảng nhỏ để gà tránh mưa. Bởi không có mái nên cần bố trí lồng ở nơi râm mát, thường dưới gốc cây. Gà trở nên kém vận động một khi đã quen với lồng nên trong trại người ta thường bố trí nhiều loại lồng dưỡng khác nhau để luân chuyển gà.

    *Lồng tôi (hardening pen): là phiên bản nhỏ hơn của lồng dưỡng dành để “tôi” tức làm săn chắc gà tơ.

    *Lồng bay (fly pen): tương tự như lồng dưỡng nhưng có mái che và ngăn giữa các lồng để thả gà mái. Chạc được gắn cao hơn so với lồng dưỡng và có thể nâng dần lên. Bố trí để gà trống nhìn thấy gà mái một khi nó nhảy lên chạc, như vậy sẽ kích thích gà nhảy lên xuống và luyện cánh. Nếu lồng bay cũng được dùng như là lồng ốp (pointing pen) thì nên hạ chạc gần ngày xuất trường và không thả gà mái nữa…

    *Lồng ốp (pointing/keeping/sleeping/holding pen): là phiên bản nhỏ của lồng bay. Trong khi lồng dưỡng khuyến khích gà vận động thì lồng ốp lại khuyến khích gà nghỉ ngơi. Bởi vậy, lồng ốp được che kín hoàn toàn.

    *Teepee: loại mái che để chiến kê (cột dây) trú mưa nắng; thường là hai tấm bê tông chụm lại, bên trên có gác thanh ngang để gà đậu.

    *Cột dây (cording/string-walk): gà được cột chân bằng dây và thả tự do. Dây cột (tie cord) dài khoảng 2 mét thường đi kèm với teepee.

    *Sàn xổ/tập (sparring area/training pit): nơi diễn ra mọi hoạt động luyện và xổ gà. Nên bố trí đèn phòng trường hợp gà được xổ vào chiều tối.

    *Ván tập (training table): nơi luyện gà tập bay, bật, xoay tròn và những bài tập khác để phát triển lực và độ bền. Gà đá cựa sắt và dao ngắn vẫn phải phát triển các yếu tố này trong khi gà đá cựa dao dài tập trung phát triển tốc độ và lối chém.

    *Đảo (rotation): luân chuyển gà từ lồng bay, sang dây cột, sang lồng dưỡng… vào các thời gian khác nhau trong ngày với mục đích tăng cường sự vận động, cải thiện cơ bắp.

    *Bới (scratching): giúp cải thiện cơ bắp, giải phóng năng lượng và thư giãn trước và sau trận đấu.

    *Xổ (sparring): nhằm phát triển cơ bắp, độ bền và cả lối đá. Nên xổ thường xuyên, nhiều đợt ngắn.

    *Xổ tay (hand sparring): là xổ với gà giả hoặc gà thiệt được sư kê bồng trên tay với mục đích cải thiện lực đá và độ bền mà lại tránh được thương tích so với lối xổ bình thường. Nên để gà được huấn luyện đá tận lực vào gà mồi, ra chân tối đa sẽ giúp cơ bắp phát triển.

    *Xổ kéo (salida/kahig & sampi): là kỹ thuật xổ có kiểm soát.

    1) Cho gà hai bên mổ qua mổ lại lên cổ.

    2) Thả gà xuống và nắm đuôi để kiểm tra và phát triển lực kéo của cơ đùi khi chân gà cào vào đất (kahig).

    3) Để gà đá nhau nhưng kéo đuôi để kiềm chế lực đá (tránh bị thương) (sampi), qua đó có thể phát triển cơ cánh, biết được cách gà nạp hay né (đặc biệt là lối nạp bồi – saltik).

    4) Thả gà ra sới và dùng gà nhử cho nó sung lên. Đây là cách để kiểm tra xem gà còn tập trung hay không. Nếu không thì lặp lại từ đầu.

    *“Tới độ” (on point/peak): trạng thái mà gà đạt phong độ tối đa, còn gọi là “tới pin”. Toàn bộ quá trình biệt dưỡng và ốp đều có một mục đích là đưa gà đến trạng thái này, ở ngay thời điểm bước vào trận đấu.

    *Phân gà (dropping): bao gồm 4 loại, phân cục (solid), phân nâu (cecal), phân lỏng hay nước tiểu (urate) và “nọc” hay phân sáp (moisture). Bởi gà không có đường tiểu riêng nên nước tiểu được thải chung với phân và được tính như là một thành phần của phân.

    (Bên phải) 1-phân cục (phần chóp trắng là nước tiểu), 2- phân nâu và 3-phân sáp (cục nhỏ nhất là dấu hiệu chiến kê “tới độ”)

    (Bên trái) Phân cục: vón là dấu hiệu tốt nhưng quá khô, phân cục: cơ thể quá “ướt”, phân nâu: như mù tạt nhưng vẫn vón, phân sáp: so sánh với đồng 25 xu.

    *Dao Philippine (slasher/tari/long knife): cấu tạo và cách gắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Biệt Dưỡng 14 Ngày Dành Cho Gà Chọi
  • Phương Pháp Ốp Gà Chọi Chiến Trong Vòng 5 Ngày
  • Tiết Lộ Các Cách Chọn Chiến Kê Hay Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tỉa Lông Cánh Để Gà Khỏi Bay
  • Chia Sẻ Cách Đánh Dấu Gà Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Kỹ Thuật Trồng Bắp Cải Tại Nhà Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Lan Ngọc Điểm Cấy Mô
  • Hướng Dẫn Trồng Lan Ngọc Điểm Đúng Cách
  • Đai Châu (Ngọc Điểm) Toàn Tập
  • Cách Chăm Sóc Lan Ngọc Điểm Rừng Khi Mới Mua
  • Bí Quyết Trồng Đai Châu – Ngọc Điểm – Nghinh Xuân Toàn Tập
  • Ảnh: Ruộng bắp cải sắp thu hoạch (nguồn: thiennhien.net)

    ———————

    1. Thời vụ trồng:

    ———————

      Cải bắp là cây ôn đới nên có thể trồng vào 3 vụ trong năm:

    – Vụ sớm: gieo cuối tháng tháng 7 đến đầu tháng 8

    – Vụ chính: gieo cuối tháng 9 đến đầu tháng 10

    – Vụ muộn: gieo tháng 11 đến giữa tháng 12

    ——————————-

    2. Gieo hạt, ươm cây con:

    ——————————-

    – Làm đất kỹ, bón lót 3-5kg phân chuồng hoai mục + 1kg lân cho 1 thùng xốp 40 lít.

    – Hạt giống nên ngâm vào nước 2 sôi 3 lạnh (khoảng 40 độ C) trong 3 giờ.

    – Vớt hạt ra, rửa sạch, để ráo nước.

    – Cho hạt vào miếng vải cotton nhúng nước, vắt kiệt rồi gói lại.

    – Cho miếng vải bọc hạt vào túi nilon, buộc kín rồi cất vào tủ lạnh, ngăn mát (khoảng 15-23 độ C).

    – Sau 2-7 ngày, hạt nẩy mầm, dem gieo.

    – Gieo xong, phủ lên một lớp rạ dày 1-2cm, sau đó dùng ô doa tưới đẫm nước.

    – Độ sâu gieo hạt thích hợp: 2 -3 cm.

    – Trong 3-5 ngày sau gieo, tưới 1-2 lần/1 ngày, khi hạt nhô lên khỏi mặt đất, ngừng tưới 1-2 ngày, sau đó cứ 2 ngày tưới 1 lần.

    – Nhổ tỉa cây bệnh, cây không đúng giống, để mật độ 3-4cm cây cứng cáp. Sau mỗi lần nhổ tỉa kết hợp tưới thúc bằng phân chuồng + nước tiểu ngâm ủ sẵn, pha loãng. Không tưới phân đạm ure.

    – Tiêu chuẩn cây giống tốt: Phiến lá tròn, đốt sít, mập, lùn. Cây có từ 4-6 lá thật thì nhổ trồng là tốt nhất.

    ————–

    3. Làm đất:

    ————–

    – Cải là cây ưa đất thịt nhẹ, mùn, độ phì cao nên trước khi trồng nên chuẩn bị đất thịt nhẹ hoặc đất phù sa có độ pH ổn định, trong khoảng 5,6 – 6,5, hàm lượng hữu cơ khoảng 1,5%

    – Làm đất kỹ: trộn vôi bột với đất, rồi phơi ải đất ít nhất từ 5 – 7 ngày trước khi trồng.

    – Nếu trồng vào thùng xốp thì trộn khoảng 1 vốc tay vôi bột. Nếu trồng ở vườn, thì lên liếp rộng 1-1,2m cao 20-30 cm, vét đất ở rãnh cho lên liếp. Vào mùa mưa (vụ sớm) thì cần lên liếp dạng mai rùa, vụ chính và vụ muộn chỉ cần lên liếp bằng phẳng là được.

    – Mật độ trồng:

    + Trồng 2 cây/thùng xốp 40 – 60lít.

    + Nếu trồng trong vườn, ruộng thì mật độ nên là: cây cách cây 30-40cm, hàng cách hàng 50cm (vụ sớm), vụ chính: cây cách cây 50 cm, hàng cách hàng 50 cm để đạt hiệu quả cao nhất.

    – Nên sử dụng màng phủ nông nghiệp (polietylen) để phủ đất hạn chế tối đa cỏ dại. Dùng đất chèn mép luống và đục lỗ trồng.

    —————-

    4. Chăm sóc:

    4.1. Bón phân:

    ——————

    – Chỉ sử dụng phân chuồng ủ mục, tuyệt đối không dùng phân tươi. Lượng phân chuồng cho 1 thùng xốp là từ 3-6kg; 800 – 1000kg/sào Bắc Bộ, dùng bón lót.

    – Sử dụng phân vô cơ để bón thúc theo liều lượng sau:1: ½ : ¼ (lân:kali:đạm).

    + Nếu trồng trong thùng xốp thì cứ 1 thùng xốp, sử dụng 1 chén uống nước lân trộn với ½ chén kali trộn tiếp với ¼ chén đạm (ure) thành hỗn hợp A. Pha hỗn hợp này với bình 10-15 lít, tưới cho cây vào buổi chiều mát.

    + Nếu trồng trong vườn, có thể sử dụng lượng phân bón cho 1 sào Bắc Bộ: 40-50 kgN; nếu sử dụng lân hữu cơ vi sinh thì lượng bón cần thiết là: 20 kg P2O5 (100 kg supe lân); lượng kali cần thiết là: 30-50 kg/sào Bắc Bộ.

    ———————————-

    (*) Bón thúc làm 3 thời kỳ:

    ———————————-

    – Thời kỳ cây hồi xanh: bón nốt lượng kali còn lại +1/3 lượng đạm còn lại.

    Cách bón: bón gốc cây kết hợp xới vun

    Số đạm còn lại chia đôi, hoà với nước tưới gốc vào 2 thời kỳ :

    – Thời kỳ trải lá bàng : 30-35 ngày sau khi trồng

    – Thời kỳ cuốn bắp : 45-50 ngày sau trồng.

    – Ngoài biện pháp bón vào đất, có thể phun qua lá các dung dịch dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng theo hướng dẫn sử dụng của hãng sản xuất.

    ——————-

    4.2. Tưới nước:

    ——————-

    – Tuyệt đối không được dùng nguồn nước thải, nước ao tù chưa được xử lý để tưới. Có thể dùng nước giếng khoan, đã được xử lý, tốt nhất là dùng nước thuỷ cục (n

    ước sạch nhà máy).

    – Sau khi trồng phải tưới nước ngay, ngày tưới 2 lần vào sáng sớm và chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó 2-3 ngày tưới 1 lần;

    – Các đợt bón thúc đều phải kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc, tưới nước;

    – Khi cây trải lá bàng có thể tưới ngập rãnh, sau đó phải tháo nước ngay tránh ngập úng.

    —————————–

    5. Phòng trừ sâu, bệnh:

    —————————–

    – Nếu trồng diện tích hạn hẹp, dùng cho gia đình thì không nên dùng thuốc bảo vệ thực vật hoặc nếu bắt buộc dùng do sâu quá nhiều thì chỉ nên dùng các thuốc có thành phần thảo mộc, thuốc sinh học như dầu khoáng đầu trâu Biohopper hoặc SK enspray 99 EC. Nếu các thuốc trên vẫnkhông có tác dụng thì buộc phải dùng thuốc hoá học nhưng nên lưu ý các hướng dẫn sử dụng ở vỏ bao bì, đặc biệt là nồng độ và thời gian cách ly. Áp dụng nguyên tắc 4 đúng trong việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học: đúng thuốc, đúng nồng độ và liều lượng, đúng cách và đúng lúc.

    ————–

    5.1. Sâu hại:

    ————–

    – Cải bắp thuộc họ rau thập tự nên tất cả các loại sâu hại có trên rau họ thập tự đều có ảnh hưởng đến cải bắp, trong đó có các loại sâu hại chính:

    + Sâu tơ (tên khoa học: Plutella xylostella) là sâu gây hại nguy hiểm nhất. Chúng phát sinh và gây hại liên tục từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, đặc biệt từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Sâu rất nhanh quen thuốc nên khả năng kháng thuốc cao.

    + Các loại sâu khác như: Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang (Spodoptera liture), rệp (Aphis sp.) thường phòng trừ kết hợp với sâu tơ. Nếu chỉ riêng có rệp hại nặng, thì dùng thuốc Sherpa 20EC, Sumicidin 10EC, Trebon 10EC, Suprathion và Pegasus.

    ————————————————–

    (*) Biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM):

    ————————————————–

    – Phải xử lý cây giống trước khi trồng bằng cách nhúng từng cây con vào dung dịch thuốc Sherpa 20EC nồng độ 0,1% hoặc Regent 800 WG pha nồng độ 1g/10 lít nước, trong 5-10 giây rồi vớt ra để khô nước mới đem trồng;

    – Khi cây lớn phải sử dụng luân phiên giữa các nhóm thuốc: Thuốc sinh học (BT, Delfin WP (32 BIU), Dipel 3,2WP, Aztron 700 DMBU, Xentary 35 WDG,…), thuốc hóa học (Sherpa 20EC, Atabron 5 EC, Regent 800WG, Pegasus 500 SC,…) và thảo mộc (HCĐ 95 BTN, Rotenone, Neembon A-EC Nimbecidin 0,03EC,…). Nồng độ và lượng nước phải pha theo hướng dẫn trên nhãn bao bì của từng loại thuốc.

    – Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày. Trong thời gian này, nếu sâu còn gây hại nặng, thì chỉ dùng nhóm thuốc sinh học hoặc thảo mộc.

    – Trồng luân canh giữa rau cải bắp với các họ rau khác: đậu, cà. Trên cùng một chân đất, có thể trồng xen canh rau họ thập tự với cà chua để hạn chế gây hại của sâu tơ (Cà chua có mùi mà sâu không ưa). Cứ 2 luống cải bắp lại trồng 1 luống cà chua.

    —————–

    5.2. Bệnh hại: 

    —————–

    – Một số bệnh thường gặp:

    + Bệnh thối nhũn do vi khuẩn (Erwinia carotovora sp.)

    + Bệnh thối do nấm (Sclerotinia sclerotium)

    + Bệnh đốm lá (Cereospora sp.).

    – Để phòng trừ, cần tránh ruộng quá ẩm, úng kéo dài, thường xuyên làm vệ sinh, làm cỏ, thu gom các lá già,… làm cho ruộng sạch, thông thoáng.

    – Khi cần có thể dùng các thuốc:

    + Trừ bệnh thối nhũn: Zineb Bul 80WP, Macozeb 80WP, Ridomil MZ 72 WP, Anvil 5SC, Aliette 80WP, Curzate MB 72WP;

    + Trừ bệnh đốm lá, dùng thuốc: Score 250EC, Anvil 5SC, Rovral 50WP, Antracol 70WP.

    + Khi sử dụng phải theo đúng hướng dẫn bao bì của từng loại thuốc, thời gian cách ly không dưới 10 ngày.

    —————–

    6. Thu hoạch:

    —————–

    – Thu hoạch khi bắp cải cuộn chặt, loại bỏ lá gốc, lá bị bệnh, không ngâm nước, không làm giập nát.

    ————————————————————————————

    (*) Đọc thêm về quy tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật:

    ————————————————————————————

       Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để bảo vệ cây trồng, bảo vệ mùa màng là một trong những biện pháp quan trọng nhất trong hệ thống các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp cho cây trồng. Tuy nhiên trong thực tế sản xuất của người dân, hiện tượng lợi bất cập hại vẫn còn thường xuyên xẩy ra, gây ảnh hưởng xấu đến năng suất, sản lượng, thu nhập, bản thân, xã hội, môi trường…Vì vậy để nâng cao hiệu quả của công tác sử dụng thuốc BVTV để phòng và trị sâu bệnh cho cây trồng, chúng tôi xin giới thiệu cùng bà con về nguyên tắc 4 đúng như sau:

    Trong hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV ngành BVTV thường hướng dẫn tuyên truyền nông dân phải áp dụng nguyên tắc 4 đúng gồm : Đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ liều lượng và đúng cách.

    1. Nguyên tắc sử dụng đúng thuốc:

       Khi quyết định sử dụng thuốc BVTV cần phải biết rõ loài dịch hại cần tham khảo cán bộ chuyên môn BVTV hoặc ban nông nghiệp tại địa phương. Ưu tiên lựa chọn sử dụng các loại thuốc có tác động chọn lọc, có hiệu lực cao, thời gian cách ly ngắn và ít độc đối với sinh vật có ích, động vật máu nóng. Cần tìm hiểu kỹ xem loại thuốc định mua có an toàn với cây trồng sẽ được phun hay không đặc biệt chú ý khi mua và sử dụng thuốc trừ cỏ

       Thay đổi loại thuốc trong quá trình sử dụng, không nên sử dụng một loại thuốc trong thời gian dài hoặc từ năm này qua năm khác để ngăn ngừa hiện thượng quen thuốc, kháng thuốc của dịch hại .

    2- Nguyên tắc sử dụng thuốc đúng lúc

       Phun thuốc vào thời điểm dịch hại dễ bị tiêu diệt, phun ở giai đoạn tuổi nhỏ đối với sâu và ở giai đoạn đầu đối với bệnh . Phun vào lúc trời má, không có gió to để thuốc tiếp xúc bám dính tốt hơn trên bề mặt lá. Hạn chế phun lúc cây đang ra hoa, không phun thuốc khi trời nắng nóng sẽ làm giảm hiệu lực của thuốc hoặc trời sắp mưa có thể làm rửa trôi thuốc. Không phun thuốc vào thời điểm quá gần ngày thu hoạch (tuỳ thuộc vào thời gian cách ly của từng loại thuốc để xác định thời gian ngừng phun thuốc trước thu hoạch). Phun khi mật độ sâu, tỷ lệ bậnh đạt đến ngưỡng gây hại kinh tế (điều này cần có cán bộ kỹ thuật hướng dẫn xác định đối với từng loại sâu, bệnh ở từng thời kỳ và mức độ sinh trưởng phát triển của cây trồng).

    3. Nguyên tắc sử dụng thuốc đúng nồng độ, liều lượng.

       Đúng nồng độ liều lượng ở đây bao gồm lượng thuốc và lượng nước trên đơn vị diện tích theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc khuyến cáo của cán bộ kỹ thuật. Không được tuỳ ý tăng nồng độ của thuốc cao sẽ gây hại cho người sử dụng, cây trồng, môi trường và làm tăng chi phí, hoặc phun ở nồng độ quá thấp sẽ làm cho dịch hại quen thuốc, kháng thuốc tạo nguy cơ bùng phát dịch.

    4. Nguyên tắc sử dụng thuốc đúng cách .

       Về nguyên tắc này trước hết phải kể từ khâu pha thuốc. Khi quyết định sử dụng thuốc phải tính toán kỹ lượng thuốc và lượng nước cần sử dụng. Khi pha thuốc nên cho vào bình 1/3 – 1/2 lượng nước rồi cho nước vào rồi khuấy đều, sau đó tiếp tục cho đủ lượng nước còn lại vào khuấy kỹ để thuốc phân tán đều trong nước. Không tự ý hỗn hợp hay nhiều loại thuốc BVTV với nhau bởi khi hỗn hợp có trường hợp làm gia tăng hiệu lực thuốc song có nhiều trường hợp hỗn hợp sẽ giảm hiệu lực thuốc, hoặc dễ gây cháy nổ, độc hại cho cây trồng và cho người sử dụng. Do đó chỉ thực hiện hỗn hợp thuốc nếu có hướng dẫn trên nhãn thuốc hay hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật và sau khi hỗn hợp phải sử dụng ngay.

    (*) Lưu ý: 

        Thông thường chỉ nên phối trộn hai loại thuốc trong cùng một lần phun sẽ cho hiệu quả cao, đồng thời kiểm soát được tác hại ngược lại do quá trình phối trộn. Tuy nhiên, đa số bà con nông dân chưa hiểu rõ nguyên tắc phối trộn và tuỳ tiện phối trộn thuốc BVTV nên hiệu lực phòng trừ dịch hại thấp, ngoài ra còn gây ngộ độc cho cây trồng. Để giúp bà con sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và an toàn đối với cây trồng chúng tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm như sau:

       Những nhóm thuốc bà con có thể pha trộn:

    – Chỉ nên phối hợp các loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc các nhóm gốc khác nhau thì hiệu quả mới cao như: thuốc nhóm lân phối hợp với nhóm các ba mát, lân + cúc, các ba mát + cúc, các ba mát + điều hòa sinh trưởng, thuốc vi sinh phối hợp với gốc lân

    hoặc cúc.

    – Chỉ nên phối hợp thuốc có các tác dụng khác nhau như (tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp, lưu dẫn.

    – Chỉ nên phối hợp thuốc trừ sâu với thuốc trừ bệnh, thuốc trừ sâu với thuốc trừ cỏ, trừ cỏ với phân bón.

    – Không nên phối hợp thuốc trừ bệnh với phân bón qua lá hoặc chất điều hòa sinh trưởng,

    – Không phối hợp thuốc trừ sâu vi sinh với thuốc trừ bệnh có nguồn gốc chất kháng sinh….

    – Không phối hợp thuốc trừ sâu, trừ bệnh với các loại thuốc gốc đồng như Coc 85, Coper B. Vì thuốc gốc đồng thường có tính kiềm cao, trong khi đó thuốc trừ sâu, trừ bệnh lại có tính axit. Khi pha trộn với nhau chúng sẽ trung hòa làm giảm hiệu lực thuốc.

       Để biết chắc chắn hơn bà con nên lấy một ít thuốc nguyên chất pha với lượng tương đương thuốc loại kia trong một cốc sành, sứ, thủy tinh, nhựa, dùng que khuấy nhẹ cho hòa tan để trong 2 – 5 phút. Quan sát nếu thấy có hiện tượng kết tủa bên dưới, đóng váng trên bề mặt, bốc khói tỏa nhiệt, sủi bọt hoặc biến đổi màu bất thường thì không nên pha trộn các loại thuốc đó với nhau để phun cho cây trồng.

       Nếu đã khẳng định trộn được 2 loại thuốc với nhau thì trong quá trình pha chế, bà con nên lần lượt cho từng loại thuốc thứ nhất vào bình rồi cho nước vào khoảng nửa bình khuấy đều sau đó cho loại thuốc thứ 2 vào rồi tiếp tục thêm nước cho đầy bình đủ lượng nước mình cần. Lưu ý trước khi pha thuốc trong bình phải có một lượng nước vừa phải và không nên cho 2 loại thuốc vào cùng một lúc, nồng độ của mỗi loại phải giữ nguyên như khi dùng riêng rẽ. Sau khi pha phải phun ngay.

    Để tránh hiện tượng quen thuộc đối với các loại dịch hại trên cây trồng, khi sử dụng bà con cần luân phiên các nhóm thuốc có gốc khác nhau.

       Khi phun thuốc tuỳ vào đặc điểm, vị trí gây hại của từng loại dịch hại để hướng vòi phun sao cho tia thuốc tập trung vào nơi định phun để thuốc tiếp xúc được nhiều nhất với dịch hại, không đi ngược chiều gió khi phun .

    Như vậy để sử dụng thuốc BVTV, phòng trừ dịch hại đạt hiệu quả cao thì việc hiểu và tuân thủ các nguyên tắc trên là rất cần thiết. Kính mong mọi người lưu tâm và thực hiện tốt.

     Theo: Nhân Sang

    Trạm KN Anh sơn

    ————————

    Tài liệu tham khảo:

    ————————

    – Báo nông nghiệp Việt Nam

    – http://wikipedia.org

    – http://khuyennong.gov.vn

    – Cục trồng trọt: www.cuctrongtrot.gov.vn

    – http://nghean.gov.vn

    – Chi cục bảo vệ thực vật nghệ an

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chăm Sóc Lan Cơ Bản Nhất
  • Cách Chọn Gà Đông Tảo Làm Giống
  • Bí Quyết Để Chọn Gà Chọi Đá Hay Bạn Cần Biết
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Gà Tre Đá Cựa Sắt “Cực Chuẩn”
  • Kinh Nghiệm Chọn Gà Chọi Hay – Nhất Mình, Nhì Chân, Tam Đầu, Tứ Đuôi
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Rau Cải Thùng Xốp Hiệu Quả Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Cảnh Dự Báo Khí Độc – P1
  • Giải Pháp Diệt Rầy, Rệp Và Bọ Phấn Trắng Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Trồng Rau Mầm Trên Cát
  • Điểm Khác Biệt Cơ Bản Giữa Trồng Thuỷ Canh Và Thổ Canh
  • Hướng Dẫn Pha Dung Dịch Thuỷ Canh Theo Công Thức Của Hoangland
  • Ảnh: Một loại cải – nguồn: giaoduc.net.vn

    (*) Giới thiệu chung:

       Cây rau cải có tên khoa học là: Brasica sp.L, thuộc họ thập tự: Cruciferea, là một họ thực vật có hoa, cung cấp lượng rau chủ yếu vào mùa đông cho con người trên khắp thế giới.

       Chúng bao gồm cải bắp, cải bông xanh, súp lơ, cải brussels, cải xoăn (tất cả đều là các giống cây trồng từ một loài là Brassica oleracea),cải làn, cải củ Thụy Điển, cải xoăn nước mặn, cải củ, cải thìa và su hào. Các thành viên được biết đến nhiều khác của họ Brassicaceae còn có cải dầu (gồm cải dầu Canola và các loại khác), mù tạc, cải ngựa, cải canh, mù tạc Nhật, xà lách và cải xoong.

    1. Đặc tính sinh học của rau cải

       Cải là một loại cây thân thảo, có chu kỳ sống 1, 2 hay lâu năm. Rau cải vốn tập trung trong vùng ôn đới, ưa khí hậu mát lạnh song cũng có những giống chịu nóng khá tốt.

       Rau cải có bộ rễ ăn nông trên tầng đất mặt, bộ lá mọc so le, khá phát triển và chứa nhiều chất dinh dưỡng, to bản nhưng mỏng manh nên khả năng chịu hạn kém và dễ bị sâu bệnh phá hại.

        Có mấy nhóm rau cải phổ biến, cung cấp lượng rau chủ yếu cho con người sau đây:

    a. Nhóm cải bẹ:

       Gồm cải bẹ dưa, cải chíp, cải bẹ dưa… Nhóm này chịu lạnh, ưa nhiệt độ thấp, nhiệt độ thích hợp 15 – 22 độ C, do đó thích hợp trong vụ đông xuân (từ tháng 8 đến 2,3).

      Đặc điểm của nhóm cải bẹ: Có bẹ lá to, rất lớn, một cây có thể nặng 2 – 4kg, thời gian sinh trưởng dài trên 50 ngày tùy loại.

    b. Nhóm cải xanh

      – Có cuống lá nhỏ và hơi tròn, phiến lá nhỏ và hẹp, bản lá mỏng (so với nhóm cải bẹ và cải thìa)

      – Có màu từ xanh vàng đến xanh đậm, hịu được mưa và nóng nên có thể trồng trong vụ xuân hè.

    c. Nhóm cải thìa hay cải trắng

      – Cuống là hình lòng máng, màu trắng, phiến lá hơi tròn, cây mọc gọn; nhiệt độ thích hợp từ 10 – 27 độ C nên có thể trồng gần như quanh năm.

    2. Kỹ thuật trồng các loại rau cải thùng xốp (tại gia đình).

    2.1. Thời vụ gieo trồng: 

      Vụ đông xuân: Gieo hạt vào tháng 8, tháng 9, tháng 10. Sau 25 – 30 ngày, cây có 3 – 4 lá thật thì đem trồng là tốt nhất.

    2.2. Làm đất: 

      + Làm đất kỹ, tơi xốp, bón lót vôi nông nghiệp rồi phơi ải ít nhất từ 7-10 ngày trước khi trồng để diệt mầm bệnh: ấu trùng, nhộng, nấm…

      + Hoà nấm tricohderma vào nước rồi phun vào đất trước khi trồng để diệt trừ mầm mống bệnh.

      + Bổ sung phân bón cho 1 thùng xốp (khoảng 30-50 kg đất): mỗi thùng khoảng 2 kg phân trùn quế hoặc phân chuồng hoai mục: 3-5kg/thùng; phân cá ủ hoai. Nếu không có thì có thể thay bằng phân vi sinh, lượng dùng khoảng 2-5 kg/thùng.

      + Thùng xốp trồng cây phải thoát nước tốt, tốt nhất nên làm thùng @ cải tiến để trồng cây đạt hiệu quả cao.

    2.3. Gieo hạt:

       Để hạt nẩy mầm tốt, cần làm theo các bước sau:

      + Vớt ra rửa sạch, để ráo nước.

      + Đem gieo vào bầu hoặc trực tiếp lên đất đã chuẩn bị sẵn. Sau vài ngày hạt sẽ nẩy mầm.

    2.4. Cách trồng: 

     + Đào các hố cách nhau 20 – 30 cm, mỗi hố sau từ 10 – 15 cm.

     + Cho vào mỗi hốc một nắm phân chuồng ủ hoai hoai hoặc phân trùn quế, phân vi sinh

     + Mỗi thùng xốp trồng từ 4 – 6 cây cải vào các hốc.

    2.5. Chăm sóc: 

     + Tưới nước: sau khi trồng phải tưới nước ngay; mỗi ngày một đến hai lần, nên tưới trực tiếp vào gốc, cho đến khi cây bén rễ hồi xanh. Sau đó chỉ tưới khi cảm thấy đất thiếu ẩm. Lưu ý: Tưới nhiều nước quá dễ dẫn đến nấm bệnh.

     + Bón phân:

       Sau khi trồng 12 – 15 ngày, cây đã hồi xanh và có nhu cầu phát triển thì bón thúc lần 1:

    Cần bổ sung thêm lượng phân chuồng hoai mục để cây đủ chất phát triển, ngoài ra có thể bổ sung thêm lượng phân vô cơ theo hàm lượng sau, tỉ lệ 2 lân : 0,5 đạm : 0,5 kali. Lấy 2 thìa cà phê super lân, 0,5 thì cà phê đạm và 0,5 thìa cà phê kali trộn lẫn với nhau rồi pha với bình 20 lít nước. Mỗi ngày tưới cho 1 thùng xốp khoảng 300 – 500 ml/lần.

       Nếu e ngại dùng phân vô cơ cho cây trồng, có thể dùng nước tiểu ngâm lân trong 1 tuần, đem pha loãng tưới cho cây cũng tốt.

       Khi cây xoè lá thì bón thúc lần thứ hai. Trước khi bón thúc nên xới xáo mặt thùng kết hợp với vun cao gốc cho cải bẹ để chống đổ và nhặt cỏ dại.

       Trong suốt quá trình sinh trưởng của cải bẹ cần bón thúc 5 – 7 lần tuỳ tốc độ sinh trưởng của cây, màu sắc của thân lá cây mà tăng hay giảm lượng phân bón cho phù hợp.

       Thu hoạch cải bẹ có thể tỉa lá hoặc thu chặt cả cây thu hoạch 1 lần.

    2.6. Sâu bệnh:

       Cải là một loại cây thuộc họ thập tự nên chịu ảnh hưởng của tất cả các loại sâu, bệnh có ảnh hưởng đến họ này. Có thể kể đến như sâu tơ, sâu khoang, bệnh thối nhũn, đốm vòng…

       Hạn chế sử dụng thuốc hoá học khi trồng tại gia đình. Có thể sử dụng các loại thuốc thảo mộc như thần điền (TP) hoặc gốc sinh học như dầu khoáng: Đầu trâu, SK enspray 99EC hoặc các loại thuốc trừ sâu sinh học tự chế như: thuốc lào, hỗn hợp: tỏi, ớt, gừng, rượu… để phun diệt trừ sâu, bệnh.

       Biện pháp cuối cùng là sử dụng thuốc hoá học nhưng lưu ý đến các quy tắc sử dụng thuốc hoá học và an toàn trong sử dụng thuốc (nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật). Trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày thì cần ngừng phun để đảm bảo lượng tồn dư hoá chất độc hại không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Công Dụng Kì Diệu Của Đậu Bắp
  • Kỹ Thuật Trồng Hẹ Thùng Xốp Hiệu Quả Cao
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Chùm Ngây
  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Lay Ơn
  • Kỹ Thuật Trồng Cà Chua
  • Kỹ Thuật Trồng Cà Chua

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Hoa Lay Ơn
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Chùm Ngây
  • Kỹ Thuật Trồng Hẹ Thùng Xốp Hiệu Quả Cao
  • Khám Phá Công Dụng Kì Diệu Của Đậu Bắp
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Rau Cải Thùng Xốp Hiệu Quả Cao
  • Kỹ thuật trồng cà chua: Là loại cây có thân tròn mọng nước, phủ nhiều lông, khi cây lớn thân cây hoá gỗ, Bộ rễ ăn sâu hay nông, phát triển mạnh hay yếu đều liên quan đến mức độ phân cành và phát trển của các bộ phận trên mặt đất

    Đặc tính sinh vật học cà chua

    – Rễ: rễ cái mọc mạnh, ăn sâu 0.5-1m. Rễ cái thường bị đứt khi cây ra rễ phụ, hệ thống rễ phụ rất phát trển và phân bố rộng. Bộ rễ ăn sâu hay nông, phát triển mạnh hay yếu đều liên quan đến mức độ phân cành và phát trển của các bộ phận trên mặt đất. Do đó muốn có bộ rễ như ý muốn ta chỉ việc tỉa cành, bấm ngọn.

    – Thân: Thân tròn mọng nước, phủ nhiều lông, khi cây lớn thân cây hoá gỗ. Tùy theo khả năng sinh trưởng và phân nhánh, cà chua được phân thành 4 dạng khác nhau:

    + Dạng vô hạn: Thân dài hơn 2 m, có chùm hoa đầu tiên ở lá thứ 9-11 sau đó cách 3-4 lá sau mới có chùm hoa tiếp theo. Dạng này có tiềm năng cho năng suất cao nhờ thu hoạch dài ngày.

    + Dạng hữu hạn: Thân cứng, mọc đứng, có chùm hoa đầu tiên ở lá thứ 7-9, sau đố cách 1-2 lá cho chùm hoà kế tiếp cho đến khi cây được 4-6 chùm hoa thì xuất hiện chùm hoa ngon, cây ngừng cao. Dạng cà chua này cho trái sớm và tập trung.

    + Dạng bán hữu hạn: Tương tự như dạng hữu hạn nhưng số chùm hoa của loai này nhiều hơn khoảng 8-10 chùm.

    + Dạng bụi: Cà chua có lóng rất ngắn, đâm chồi mạnh, ít chùm hoa, cho trái tập trung, phục vụ cho việc trồng dầy và thu hoạch cơ giới.

    – Lá: lá kép lông chim

    – Hoa: Hoa mọc thành chùm trên thân thông thường mỗi chùm 6-12 bông hoa. Do cà chua tiết ra nhiều tiết tố độc nên không háp dẫn côn trùng, hạt phấn nặng do đó khó có sự thụ phấn chéo xảy ra.

    – Quả: quả mọng nước, hình dạng quả thay đổi từ tròn đến dài, trong quả chia ra làm hai hay nhiều khoang.

    – Hạt: hạt nhỏ hẹp nhiều lông màu vàng sáng hơi tối.

    Yêu cầu ngoại cảnh của cà chua:

    – Khí hậu:

    + Nhiệt độ: Nhiệt độ tối thích cho sự phát trển của cà phê là 21-24oC

    + ánh sáng: Cà chua là cây ưa sáng, vì vậy không nên gieo ương cây con dưới bóng râm hay gieo quá dầy.

    + Độ ẩm: Độ ẩm không khí tốt nhất cho cà chua vào khoảng 45-60%.

    – Đất: Cà chua trồng được trên nhiều loại đất song thích hợp nhất vẫn là trên đất pha cát, nhiều chất mùn hay đất phù sa, đất bồi giữ ẩm và thoát nước tốt. Cà chua trồng tốt trên đất lúa hay trồng sau vụ bắp cải, dưa leo, hành tây và những loại cây bòn nhiều phân hữu cơ, phân đạm. Đất có pH 6.0-6.5, đất chua hơn phải bón thêm vôi.

    – Nước: nhu cầu nước của cà chua tuỳ thuộc vào giai đoạn phát triển của cây. Khi cây ra hoa đậu quả là khi cây cần nhiều nước nhất. Lượng nước tưới cũng nên thay đổi tuỳ thuộc vào lượng phân bón, mật độ trồng và loại đất. Khi bón nhiều phân đạm và trồng dầy, cần thiết gia tăng lượng nước tưới.

    – Phân bón: Để đạt năng suất cao cà chua đòi hỏi nhiều chất dinh dưỡng. Lượng chất dinh dưỡng hấp thụ tuỳ thuộc vào khả năng cho năng suất của giống cà chua, tình trạng đất, điều kiện trồng. Để sản xuất được 10 tấn quả cây cần hấp thụ 25-30 tấn Nitơ, 2-3kg Photpho, 30-35kg Kali.

    Vì ở giai đoạn tăng trưởng và phát dục của cây trùng lấp nhau và nhu cầu cây cần chất dinh dưỡng cho đến khi trái chín, do đó việc bón lót, bón thúc nhiều lấn, bón luân phiên phân vô cơ và hữu cơ giúp tăng hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng cho cây và tăng năng suất. Phần lớn chất dinh dưỡng nuôi quả được cây hấp thụ sau khi trổ hoa, do đó cây yêu cầu chất dinh dưỡng nhiều nhất khoảng 10 ngày sau khi hoa nở cho đến khi trái bắt đầu chín.

    Phương hướng chọn giống cà chua

    Đối với vùng đồng bằng:

    – Giống địa phương: phần lớn là giống cà chua hữu hạn, canh tác không giàn. Thường trồng cà cùi, cà bon bon, cà gió

    – Giống nhập nôi (thường là giống F1):

    Giống Red Crown 250, giống S901, giống VL 2100

    Giống cà chua Cherry (còn gọi là cà chua em bé đỏ): quả nhỏ , thịt dầy, có thể ăn tươi.

    Kỹ thuật trồng:

    Thời vụ:

    – Vụ Đông Xuân: Gieo tháng 10-11 dương lịch, thu hoạc vào tháng 1-2

    – Vụ Xuân Hè: Gieo tháng 12-1 dương lịch thu hoạch vào 3-4 dương lịch.

    – Vụ Hè Thu: Gieo tháng 6-7 dương lịch thu hoạch vào tháng 9-10 dương lịch.

    Gieo hạt và ương cây con:

    Lượng hạt gieo là 1.5-2g/m2.

    Trước khi gieo hạt nên ngâm hạt trong nước ấm 40-50oC trong trong khoảng 3

    giờ.

    Sau đó, cho hạt vào túi vài bọc giấy kín. Để ở chỗ kín. Sau khoảng 3-4 ngày rễ mọc thì đem gieo vao vườn ươm.

    Sau khi gieo hạt đều trên mặt đất, rải 1 lớp tro mỏng, trên phủ một lớp rơm mỏng và tưới nước để có đủ độ ẩm. Sau khi gieo khoảng 30-40 ngày, cây đạt 5-6 lá, có thể đem trồng.

    Làm đất và lên luống:

    – Cày bừa để ải trong thời gian ít nhất là một tuần.

    – Sau khi cày bừa lạ và lên luống sơ bộ.

    – Sửa sang thành luống chính thức để chuẩn bị trồng.

    Yêu cầu làm đất:

    – Không đập đất quá nhỏ thành dạng đất bột.

    – Luống cà chua có chiều rộng 110-120cm, rãnh rộng 20-25cm, cao 30cm.

    – Các luống nên bố trí theo hướng Đông – Tây.

    Trồng cà chua vụ xuân lên luống cao hơn vụ thu đông.

    Bón lót và trồng cà chua ra ruộng sản xuất:

    – Hố trồng cuốc sâu 12-15 phân.

    – Mỗi hố bón 1kg phân chuồng hoai mục. (có thể thay phân chuống bằng nước

    phân trên mỗi luống đánh 2 rãnh sâu 12-18 cm cach nhau 80cm, phân nước được tưới vào rãnh này và phủ đất lên, phơi đất khoảng 2 ngày rồi trồng cây).

    – Mật độ trồng cà chua tùy thuộc vào đặc điểm của giống, mức độ phì nhiêu của đất nhưng có thể bố trí như sau:

    + Nên trồng cà chua vào buổi chiều

    + Hàng cách hàng 80cm, cây cách cây 60cm, hoặc có thể là cây cách cây

    40cm.

    Nên trồng cây to với cây to cây nhỏ với cây nhỏ để tiện chăm sóc.

    + Sau khi trồng ấn nhẹ đất vòa gốc cây và làm bằng phẳng đất chung quanh gốc.

    + Trồng xong tưới nước cho cà chua ngay

    Nếu chưa kịp bón lót thì tưới nước, pha thêm phân bắc để cung cấp dinh dưỡng cho cây.

    Kỹ thuật chăm sóc cà chua

    Tưới nước:

    Sau khi trồng phải tưới nước liên tục trong 1 tuần, mỗi ngày tưới 1 lần vào buổi sáng. Sau khi cây bén rễ thì 2-3 ngày tưới 1 lần.

    – Khi cành lá phát triển nhiều thì lượng nước tưới mỗi lần phải được tăng lên

    – Thời kì cà chua ra hoa và quả nhỏ là lúc cây cần nhiều nước nên đất luôn phải được giữ ẩm.

    Tưới phân thúc:

    Cà chua cần được bón thúc nhiều lần kết hợp với tưới nước, nên tập chung bón thúc vào thời kì cây ra hoa, đậu quả và sau mỗi lần thu hoạch quả. Trời khô thì bón thúc với nồng độ phân loãng. Trời dâm và mưa thì bón thúc phân với nồng độ đặc hơn.

    Vun xới:

    Việc vun xới cà chua cần được tiến hành trước khi cây ra hoa kết quả. Từ lúc trồng đến khi cây được 20 ngày phải vun gốc 2 lần: lần thức nhất sâu khi trồng khoảng 8-10 ngày và lần thứ 2 cách lần thứ nhất 1 tuần.

    Làm giàn:

    Việc làm giàn đợc tiến hành sau khi cây ra chùm hoa thứ nhất. Tốt nhất nên tiến hành làm giàn cà chua theo kiểu làm hàng rào. Mỗi một cây cà chua được cắm một cọc thẳng đứng sát gốc. Cây vươn tới đâu thì buộc thân cây vào cọc tới đó. Cọc thường dài 1,5m, đóng sâu xuống đất 20cm. Cần buộc một cây nối theo hàng cọc cho giàn được chắc.

    Bấm ngọn và tỉa cành:

    Mục đích bấm ngọn tỉa cành là để tập trung chất dinh dưỡng nuôi quả. Có hai cách bấm ngọn tỉa cành, tùy thuộc vào đặc điểm của từng giống cây thì dùng cách khác nhau.

    – Đối với giống cà chua ngắn ngày, ta nên tia cành chỉ để lại một thân mẹ: Mỗi cây chỉ để lại một thân chính, các mầm xuất hiện ở nách lá 3-4cm là vặt đi ngay. Công tác tỉa cành được làm thường xuyên 4-5 ngày một lần. Sau khi trên thân chính đã có đủ chùm hoa quả như ý muón (4-5 chùm) thì tiến hành bấm ngọn.

    – Khi trồng cà chua trên diện tích lớn, ở những nơi đất màu mỡ, mưa nhiều, trồng cây cà chua nhiều ngày, sinh trưởng khỏe thường người ta áp dụng phương pháp tỉa để 2 cành.

    Tiến hành bấm cành nhưng vẫn để lại một cành từ thân chính dưới nách cọng lá phía dưới chùm hoa thứ nhất.(Tất cả chồi non và cành khỏe cắt hết). Bấm ngọn khi cây đó ra được 4-5 chùm quả. Tính từ chùm quả cuối cùng lên chừa lại hai lá, phần ngọn phía trên bấm đi.

    – Tỉa lá già: Vào cuối thời kỳ sinh trưởng của cây, cà chua có những lá già vàng cần phải tỉa bỏ để làm thoáng ruộng cho cây phát triển tốt.

    Ngăn ngừa rụng hoa rụng quả:

    Để ngăn ngừa hiện tượng rụng hoa, quả ta sử dụng chất kích thích sinh trưởng 2,4-D (phun thuốc này ngay cả khi hoa chua thụ phấn). Khi phun thuốc cần chờ cho hoa nở được khoảng hơn một nửa rồi mới phun 2,4-D. Nồng độ 2,4-D là 15-25g/1000000. Khi xử lý hoa bằng 2,4-D cần tránh không cho thuốc dây vào lá vì thuốc làm quăn lá nếu xảy ra trường hợp này thì phải bón bổ sung 1-2 lần phân loãng.

    Khi phun 2,4-D làm cho quả cà chua không hạt nên sử dụng thuốc này cho ruộng trồng cà chua giống.

    Kỹ thuật để giống cà chua:

    – Khi cần tạo giống thì chọn những cây khỏe, quả chín sớm, sai quả. Sau khi chọn cây chú ý theo dõi quá trình ra quả của cây. Tiến hành loại quả chùm quả thứ nhất chỉ lấy chùm quả thứ 2-3 để lấy quả làm hạt giống.Mỗi chùm giống tiến hành tỉa chỉ để lại 2-3 quả. Khi quả giống chín tiến hành thu hoạch cắt quả giống để vào chậu sành, sứ 5-6 ngày cho thối rữa hết thịt quả tiến hành đãi lấy hạt. Hạt được phơi nơi thoáng mát, dùng đũa đảo đều cho nhanh khô. Cho hạt bảo quả trong thùng kớn dưới đáy để vôi sống chống ẩm.

    – Trung bình muốn cứ 1 kg hạt giống thì phải chọn 150-200 quả cà chua giống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Hại Và Giải Pháp Phòng Bệnh Cây Trồng Do Vi Khuẩn
  • Trồng Rau Thủy Canh Công Nghệ Nhật Bản
  • Cách Làm Bẫy Diệt Ruồi Đục Trái
  • Bọ Xít Hoa Bắt Mồi – Loài Côn Trùng Hữu Ích Trong Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Tổng Hợp Các Cây Thuốc Quý Quanh Ta
  • Kỹ Thuật Nuôi Gà Đá Nòi Tổng Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Chọn Gà Quỉ
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tuyển Chọn Và Nuôi Dưỡng Gà Chọi
  • Một Số Bí Quyết Chọn Gà Chọi – Đúc Kết Từ Kinh Nghiệm Chơi Gà
  • Hướng Dẫn Cách Xem Mạng Gà Chọi Theo Ngũ Hành
  • Cách Nuôi Dưỡng Gà Chọi Khi Thi Đấu Trở Về
  • Đối với gà mái, từ khi nở ra, lớn lên con nào có ngoại hình “ngố” thể chất khoẻ mạnh, tính khí hung dữ và có một số đặc điểm ngoại hình qui định phẩm chất tốt sẽ được giữ lại làm gà mái sinh sản. Chúng được kiểm định qua vài lứa, nếu sản xuất ra được nhiều gà trống đạt thành tích cao thì tiếp tục sử dụng nhân giống, nếu không đạt thì bị loại bỏ, chuyến sang giết thịt. Đối với gà trống, con nào có ngoại hình tốt, thể chất tốt, tính tình hung hăng thì được đưa vào huấn luyện, trong quá trình này người ta tiếp tục chọn theo các tiêu chí:

    – Có thể chất tốt (có khả năng chịu đòn, gan lì, luyện tập và thi đấu bền bỉ).

    – Có thế đánh hay, đòn đá đẹp và hiểm.

    – Có khả năng tránh đòn tốt.

    Tỉ lệ gà được huấn luyện thành công và trở thành gà thi đấu là rất thấp, chỉ đạt dưới 20% so với tổng số gà trống lúc nở ra.

    Phân bố

    Gà chọi được nuôi từ xa xưa ở nhiều địa phương thuộc tỉnh Bình Định. Đến nay, ước tính cả tỉnh có khoảng 1000 gà trống được tuyển chọn, huấn luyện và sử dụng làm gà thi đấu ở các cấp độ khác nhau. Tất cả các huyện và thành phố đều có nuôi và tổ chức trường đấu gà, song tập trung nhất là thành phố Qui Nhơn, Tây Sơn và Hoài Nhơn.

    Chơi gà chọi cũng là hoạt động giao lưu văn hoá, cho nên giống gà chọi Bình Định hiện nay không chỉ tồn tại riêng ở Bình Định mà còn phát tán ra các tỉnh lân cận như Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, ĐakLak.

    Gà trống thi đấu đạt thành tích cao thường được bán đi nhiều nơi trong và ngoài nước.

    Phương thúc nuôi gà chọi và tổ chức chọi gà ở Bình Định

    Người chơi gà chọi ở Bình Định Khá đông, song phần lớn là người nuôi gà trống với số lượng ít (1 – 3 con), có một số gia đình nuôi gà mái để tạo giống. Nếu có dòng mái tốt thì họ thường giữ độc quyền, không bán con mái ra ngoài mà chỉ bán con trống.

    Chọn và nhân giống

    – Chọn dòng mái tốt theo ngoại hình, thể chất (thường là những con mái dữ) và đời trước cũng như đời sau của nó có nhiều con trống đạt thành tích cao. Gà mái chọn nhân giống thường là đã đẻ một vài lứa và tuổi không quá già (<6 năm tuổi).

    – Chọn gà trống có ngoại hình tốt và có thành tích cao, tuổi từ 1.5 – 4.0 năm, không đồng huyết với mái đã chọn.

    – Bổ sung dinh dưỡng cho gà trống và gà mái đã chọn trong suốt một tháng trước khi giao phối.

    – Tiến hành ghép phối (thường là vào cuối tháng chạp và đầu tháng riêng).

    – Ấp nở: theo truyền thống, người ta thường cho gà nở vào mùa xuân bằng phương thức ấp tự nhiên do bản thân gà mẹ thực hiện với một vài động tác hỗ trợ của con người. Đã có một số thử nghiệm ấp bằng máy, song lại được đánh giá là chưa thành công, thể hiện ở nhược điểm là gà lớn lên có khả năng thi đấu rất kém.

    Thức ăn và dinh dưỡng

    Theo truyền thống, gà chọi Bình Định được nuôi dưỡng bằng thức ăn tự nhiên dạng nguyên, bao gồm: lúa, gạo, ngũ cốc, giun, dế, động vật thuỷ sinh, côn trùng cây cỏ,…. Ngày nay, người ta sử dụng thức ăn hỗn hợp công nghiệp để cho gà con ăn ở giai đoạn theo mẹ. Sau 1.5 tháng tuổi cho thêm lúa, gạo, cơm, ngô, ếch, nhái, lươn, thịt bò, lòng đỏ trứng, rau, giá,…. khi tăng lượng lúa thì rút dần cám công nghiệp , đến khi tách mẹ thì cho ăn hoàn toàn bằng lúa. Cho gà ăn làm hai bữa vào 9 giờ sdáng và 4 – 5 giờ chiều. Riêng gà con cho ăn tự do, gà tách mẹ ngoài hai bữa chính còn tự đi kiếm ăn. Gà lớn trên 6 tháng cho ăn thêm rau, giá, xà lách, chuối sứ, cà chua, mỗi tuần cho ăn thêm 1 – 2 bữa lươn hoặc thịt bò.

    * Khẩu phần ăn cho gà con tách mẹ (cho ăn tự do):

    – cám gạo : 10%

    – bắp : 20%

    – lúa : 30%

    – Cá tươi nấu chín : 20%

    – Rau( muống, cải, xà lách) : 20%.

    * Khẩu phần cho một gà trống thi đấu/ ngày:

    – Lúa : 0.25 kg.

    – Rau, giá : 0.10 kg.

    – Lươn, thịt bò : 0.10 kg.

    Quản lý huấn luyện gà thi đấu

    – Gà con được nuôi chung cả ổ và theo mẹ đến 2.5 hoặc 3 tháng tuổi.

    – Sau khi tách mẹ vẫn được nhốt chung, cho đến 4 – 5 tháng tuổi thì tách riêng trống, mái. Gà trống lúc này được nhốt riêng mỗi con một ô, không cho các con trống thấy mặt nhau để tránh mổ và đá bậy.

    – Khi gà đã gáy rõ tiếng thì bắt đầu cắt lông ở các vùng đầu, cổ, ức, đùi nhằm bộc lộ da ở các vùng này. Đồng thời cắt tai, tích.

    – Cho gà đá thử 1 – 5 trận, xem con nào có khả năng đá hay thì giữ lại huấn luyện tiếp, hoặc không thì bán hoặc giết thịt.

    – Huấn luyện gà bằng các việc chính:

    + Quần sương: cho gà vận động vào sáng sớm hàng ngày.

    + Xát nghệ: dùng nghệ giã nhỏ, hoà với rượu, nước trà, nước tiểu trẻ con sát vào vùng da đã cắt lông trong vòng 3 tháng để cho da dày lên nhằm tăng khả năng chịu đòn và giảm thương tích khi thi đấu.

    + Dầm cẳng: trước khi thi đấu 1 tháng, gà được cho ngâm chân trong hỗn dịch: nghệ, muối, nước tiểu để cho gà được cứng chân.

    – Tổ chức thi đấu:

    + Gà được phân theo 3 hạng: hạng tiểu (<3.0 kg), hạng trung (3.0 – 3.5 kg) và hạng đại (từ 3.5 kg trở lên). Các gà cùng hạng thường được thi đấu với nhau. Tuy nhiên, nếu là gà có tài nghệ cao thì chủ gà có thể cho đấu với hạng trên.

    + Mỗi trận đấu thường được tổ chức từ 01 hiệp trở lên, mỗi hiệp có thời gian 20 phút. Thời gian nghỉ giải lao giữa các hiệp đấu là 05 phút để săn sóc và hồi phục cho gà.

    – Mùa thi đấu: Mùa chọi gà thường được tổ chức vào dịp Tết và Xuân, kéo dài từ tháng chạp đến tháng tư âm lịch. Sau đó, từ tháng năm đến tháng mười một âm lịch là mùa gà thay lông nên không sử dụng thi đấu được.

    Đặc điểm ngoại hình

    Gà chọi Bình Định có tầm vóc to lớn, xương to, cơ bắp phát triển, chân cao và to khoẻ, có cựa ngắn hoặc không có, lớp biểu bì hoá sừng ở cẳng chân dày và cứng, Gà đá bằng sức mạnh của bàn chân chứ không phải bằng khả năng đâm xuyên của cựa.

    Màu sắc của lông, da

    Nhìn chung màu sắc của gà chọi Bình Định đa dạng, có thể thuần màu hay đa màu trên một cá thể. Thông thường màu sắc lông phụ thuộc vào màu lông của con trống là chính, màu lông giống con trống chiếm tie lệ 50 – 60%.

    * Màu lông

    + Gà có lông đen tuyền, gọi là gà ô, loại này chiếm tỉ lệ cao nhất.

    + Gà có lông đen, lông mã màu đỏ gọi là gà Tía.

    + Gà có màu lông xám tro gọi là gà Xám.

    + Gà có màu lông giống lông chim ó gọi là gà ó.

    + Gà có màu lông trắng roàn thân, gọi là gà Nhạn.

    + Gà có lông 5 màu ( đỏ, đen, vàng, trắng, xám), gọi là gà Ngũ sắc.

    Ngoài ra, còn có một số có màu lông pha tạp như gà đen có chấm trắng…

    * Màu mỏ:

    Màu mỏ cũng có màu sắc đa dạng, thường thấy mỏ có màu trắng ngà, màu vàng, màu đen, màu xanh lợt (xanh đọt chuối).

    * Màu chân:

    Lớp biểu bì hoá sừng (vảy) ở bàn chân và các ngón chân gà chọi Bình Định cũng có màu sắc không giống nhau giữa các cá thể. Thậm chí, cùng một cá thể song màu sắc hai chân lại khác nhau. Thường thấy gà hai chân đen, vàng, xanh lợt, trắng, vàng đốm nâu, một chân vàng một chân đen hoặc trắng. Màu sắc cựa gà thường giống màu chân, song có con có hai cựa với hai màu khác nhau mặc dù hai chân lại cùng màu.

    * Màu da:

    Phần da đầu, cổ, ức, đùi và hông có màu đỏ và dày. Các phần khác như: lưng, nách, cánh lại có màu vàng hoặc trắng và da mỏng.

    Tầm vóc

    Gà chọi Bình Định có tầm vóc to lớn, chân cao, xương ống chân to, ngón dài và khoẻ, bàn chân (ống chân) gà trưởng thành có con dài tới 15 cm, song thường thấy loại 10 – 13 cm. Ngực rộng với cơ ngực nổi rõ. Đùi to, dài và cơ phát triển. Tuy nhiên bụng lại rất gọn, khoảng cách giữa hai mỏm xương chậu hẹp (1.5 – 3.0 cm ở gà trống). Phao câu và lông đuôi phát triển (lông đuôi có thể dài tới 30 cm). Khối lượng cơ thể trưởng thành của gà trống có thể đạt 5.0 kg, song thường gặp loại gà nặng từ 3.5 – 4.5 kg. Khối lượng cơ thể trưởng thành của gà mái đạt 3.5 – 4.0 kg. Tuy nhiên, trong quá trình nuôi dưỡng và huấn luyện gà, người ta thường khống chế khối lượng của gà trống thi đấu ở khoảng 3.0 – 3.8 kg, là khoảng khối lượng mà gà phát huy tốt nhất các đòn đá hay và hiểm.

    Chỉ tiêu             Trống             Mái

    Dài thân (cm)         22             20

    Vòng ngực(cm)       41             31

    Dài lườn (cm)        13,5            12

    Sâu ngực (cm)      15,75          13,5

    Cao chân (cm)      31,5            25

    Dài đùi (cm)          17,5           11,5

    Một số đặc điểm ngoại hình khác

    – Gà chọi Bình Định có ít lông, lông to, dài, cứng và dòn (rất dễ gãy).

    – các phần đầu, cổ, ngực, đùi rất thưa lông nhưng hai cánh có bộ lông phát triển, giúp gà có khả năng cất cao mình để tung đòn đá.

    – Mặt gà gọn gàng, thường khômg có tích, tai ít phát triển.

    – Mồng nhỏ và thấp, có 3 loại mồng (lá, dâu, cục)

    – Mỏ gà to, ngắn, nhọn và khoẻ.

    – Mắt thường nhỏ và sâu. mí mắt dầy, màu mắt đa dạng: mắt bông (màu đen pha trắng), mắt hạt cau (màu nâu có tia phát từ đồng tử ra xung quanh), có con mắt màu đồng thau hoặc mắt đen, xanh.

    Đặc điểm sinh trưởng, phát dục và sinh sản

    Khả năng sinh trưởng

    Bảng1: khối lượng cơ thể qua các tháng tuổi (gam)

    Tháng tuổi

    Gà trống

    Gà mái

    Sơ sinh

      38 ± 0,24

       38 ±  0,24

    1

    260 ± 3,17

    260 ± 3,17

    2

    650 ±7,20

     470 ±  4,12

    3

    1264 ±18,20

     1056 ± 11,15

    4

     1654  ±  22,60

    1280 ±17,50

    5

     2632 ± 30,70

     1513 ± 22,45

    6

      3005 ±  35,40

     2076 ± 28,92

    9

    3 371 ± 33,35

     2325 ± 26,48

    12

    3765  ± 38,90

     2628 ± 25,40

    18

    4034 ± 39,55

    2870 ± 25,70

    Phát dục

    Gà trống 06 tháng tuổi biết gáy, đến 07 tháng tuổi thì gáy rõ tiếng và có khả năng đạp mái. Gà mái 06 tháng tuổi bắt đầu cắp ổ, 07 tháng thì chịu trống và đẻ trứng lứa đầu.

    Gà chọi Bình Định thay lông theo mùa, quá trình thay lông diễn ra từ tháng năm, tháng sáu đến tháng mười một âm lịch. Lần thay lông thứ nhất bắt đầu từ lúc gà được 4 – 5 tháng tuổi, và đến 16 tháng thì thay lông lần thứ 2. Trong mùa thay lông, gà xuống sức, đồng thời do lông cánh bị rụng nên gà khó có thể bay lên để tung đòn và đỡ đòn nên người ta không cho gà thi đấu vào thời gian này mà để dưỡng gà cho mùa đấu năm sau.

    Sinh sản

    Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên : 192 ngày.

    Khối lượng trứng : 52 – 0,55 gam/quả.

    tỷ lệ trứng có phôi : 91,6%.

    Tỷ lệ nở/trứng : 85%.

    Số trứng đẻ/lứa : 8 – 12 quả.

    Thời gian gà mẹ nuôi con : 3 tháng.

    Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ : 5 tháng.

    Mục đích chính của việc nuôi gà chọi sinh sản là sản xuất ra gà trống có khả năng thi đấu. Trong thời gian theo mẹ, gà con học được ở gà mẹ khá nhiều thế đánh. Chính vì vậy, thời gian gà mẹ nuôi con phải kéo dài đến 3 tháng. Mỗi năm, gà mẹ chỉ sản xuất được vài ổ gà con và tuổi khai thác kéo dài đến 9 – 10 năm. Gà mẹ có khả năng kiếm mồi khá, song lại vụng nuôi con.

    Các tính trạng đặc biệt

    Gà chọi Bình Định có thể chất tốt, thể hiện ở đặc điểm có sức chịu đòn khá và thi đấu bền bỉ, rất nhiều con chịu đựng được 40 hiệp đấu liên tục (mỗi hiệp dài 20 phút và thời gian giải lao giữa các hiệp là 5 phút). Nhiều gà chọi Bình Định đã thi đấu và nổi tiếng ở các trường đấu Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Cam pu chia, Thái Lan,…nhờ các thế đánh hay, đòn đá đẹp và hiểm. Gà chọi Bình Định có tốc độ sinh trưởng chậm, trên 1 năm tuổi mới thành thục về thể vóc. Nuôi theo phương thức truyền thống tại các hộ gia đình, gà 18 tháng tuổi đạt bình quân 4.034g con trống và 2.870 g ở con mái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Lai Tạo Chiến Kê
  • Phép Xem Mạng Gà Theo Kê Kinh
  • Để Lan Mọc Thêm Nhiều Mầm Mới
  • Cách Trồng Lan Cắt Cành
  • Ánh Sáng Như Thế Nào Là Tốt Cho Lan
  • Tin tức online tv