Top 4 # Xem Nhiều Nhất Huong Dan Trong Lan Duoi Cao Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Vitagrowthheight.com

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Mướp Hương, Ky Thuat Trong Va Cham Soc Cay Muop Huong

Kỹ thuật trồng cây

Mướp là một loài dây leo, kỹ thuật trồng cây mướp trong thùng xốp rất đơn giản và được nhiều hộ gia đình trồng tại nhà. Thân cây có góc cạnh, màu lục nhạt. Lá to, đường kính từ 15 – 25 cm. Hoa có màu vàng. Hoa đực mọc thành chùm, hoa cái mọc đơn độc. Quả thường có chiều dài 25 cm đến 100 cm. Mặt ngoài vỏ quả màu lục nhạt, trên có những đường gân xanh, chạy dọc theo chiều dài quả.

Kỹ thuật trồng cây mướp trong thùng xốp không khó

Thùng xốp, chậu nhựa. Đất dinh dưỡng: Đất Fusa hoặc Tribat, giá thể nền hữu cơ, hoặc hỗn hợp đất phù sa và phân trùn quế. Hạt giống Mướp hương F1 hoặc hạt giống mướp hương Cao Sản. Bình tưới 1 lít hoặc 2 lít.

Cách trồng

Gieo hạt: Ngâm hạt trong nước ấm 2 sôi 3 lạnh trong vòng 4-6 giờ. Sau đó vớt ra, rửa sạch rồi đem ủ vào khăn ẩm, ủ cho đến khi hạt nứt nanh (khoảng 36-48 giờ) thì đem gieo. Sau khi gieo hạt xong lấp một lớp đất mỏng khoảng 1cm. Trồng cây con: Khi hạt nảy mầm có từ 2 đến 3 lá non ta tiến hành tách cây con sao cho cây cách cây 0,8-1m, hàng đôi 4-5m.

Cách tạo rễ cho cây

Trước khi trồng dùng 1kg lân bột và 1-2kg phân hoại mục trộn vào đất sau đó phủ một lớp đất lên trên rồi ươm hạt.Mướp là loại cây dây leo, muốn cho cây cho nhiều trái và sinh trưởng dài ta phải tạo thêm bộ rễ cho cây để cây hút được nhiều nước và dinh dưỡng nuôi cây. Khi cây leo dài khoảng 2 m thì tiến hành khoanh gốc, lấy kéo cắt tay cuốn, lá rồi hạ 1m xuống chậu (khoanh tròn cuộn dây lại), 1 m còn lại tiếp tục cho leo lên giàn, phủ nhẹ đất vào các đốt.

Để dễ uốn cây, Khi cây lên tua cuốn thì không cho leo lên giàn vội để cây tự uốn cong xuống mặt đất (làm vậy để khi ta khoanh dây sẽ dễ dàng hơn, cây sẽ không bị gập thân hoặc gẫy gốc).  Sau khi cây đã đổ xuống mặt đất thì cho leo lên giàn, khi cây leo được 2m thì tiến hành khoanh dây xuống chậu. Khi các đốt trên thân đã ra rễ thì tiến hành phủ thêm 5-10cm đất lên mặt chậu.

Chăm sóc cây

Tưới nước cho cây: Dùng hệ thống tưới thông minh như tưới nhỏ giọt hoặc tưới phun mưa áp lực thấp, hoặc bình tưới phun để tưới cho cây. Tưới nước 2 lần trong ngày vào sáng sớm và chiều mát đối với mùa hè. Không nên tưới nước vào giữa trưa nắng nóng. Tưới nước 1 lần trong ngày vào chiều tối đối với mùa đông. Không nên tưới nước quá nhiều cho cây. Lượng nước cần gia tăng lúc ra hoa rộ. Không nên tưới phun nước lên hoa, quả non.

Mướp nói riêng và các loại cây ăn quả, củ nói chung thì ngoài bón phân hoại mục chúng rất cần các loại phân bón khác như lân và kali. Nếu mướp không bón lân và kali chỉ bón đạm cây sẽ ít quả, liều lượng bón cũng phải đúng thời điểm để cây cho nhiều quả và bền cây. Nếu bón không đúng cách cây sẽ cho ít quả và nhanh tàn.

Phòng ngừa sâu bệnh

Sau khi rau trồng từ 1- 2 ngày ta bắt đầu phun dung dịch thảo dược phòng ngừa sâu bệnh. Để phòng ngừa sâu bệnh đạt hiệu quả cao cứ 5 ngày ta phun 1 lần, mỗi lần phun hòa 5ml dung dịch với 1 lít nước phun cho 10m2 rau.

Thu hoạch

Trích nguồn Intenert

—————————————————————————————————

Kỹ Thuật Trồng Hoa Hồng Bảy Màu Rực Rỡ, Hương Dan Trong Hoa Hong 7 Mau, Trong Hoa Hong 7 Mau Don Gian

Hoa hồng 7 màu còn được biết đến với tên gọi hoa hồng hạnh phúc hoặc hoa hồng bảy sắc cầu vồng. Như tên gọi của nó, mỗi bông hoa là một sự pha trộn màu sắc độc đáo…Đây là sản phẩm tuyệt vời do chuyên gia nghiên cứu hoa người Hà Lan- Peter van de Werken sáng chế ra.

Hoa hồng bảy màu có mùi thơm ngọt, có thể giữ được độ tươi lâu giống các loài hoa hồng thông thường khác đã có mặt ở hầu hết các quốc gia trên khắp thế giới. Đặc biệt, tại thị trường Nhật Bản, Italia, Thụy Điển hoa hồng 7 màu rất được ưa chuộng. Nhất là tại Thụy Điển người dân rất thích cắm hồng 7 màu vào những dịp lễ bởi hoa hồng bảy màu có màu vàng và xanh trùng với màu cờ đất nước họ. Tại các nước này giá của bó hồng 7 màu đắt gấp đôi một bó hoa hồng đỏ thông thường.

Bên cạnh vẻ đẹp rực rỡ với nhiều màu sắc khá ấn tượng, 7 màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím,…giống hoa lạ này còn gây ấn tượng với bất cứ ai có cơ hội chiêm ngưỡng nó bởi mùi thơm ngọt dịu và có thể giữ được trong khoảng 5 năm.

Tại Việt Nam từ vài năm nay tại các thành phố lớn đã xuất hiện dòng hoa hồng 7 màu độc đáo này và nhanh chóng tạo thành cơn sốt dù giá khá đắt đỏ. Giá một bông hoa hồng 7 màu ở Việt Nam đắt gấp 20 lần giá hồng bình thường, khoảng 200- 250k một bông.

Những đóa hoa hồng 7 màu có thể thay bạn nói lên lời yêu thương chân thành, là đóa hoa của niềm tin và hạnh phúc.

Để đáp ứng nhu cầu thị trường cũng như cùng độc giả trau dồi kiến thức làm vườn. Hôm nay, vua hạt giống xin gửi tới các bạn kỹ thuật trồng hoa hồng 7 màu như sau:

Đất trồng

Cây thích hợp với loại đất thịt có thể pha thêm một ít đất cát nhẹ, khô thoáng sạch sẽ, Tốt nhất bạn nên chọn đất tribat để trồng đây là loại đất khá tốt, sản xuất theo quy trình khép kín được loại bỏ mầm bệnh lại giàu chất dinh dưỡng nên khi trồng không cần phải bón thêm phân. Đất phù hợp trồng hoa hồng 7 màu có độ pH 6-6,5Vị trí trồng Là loại cây ưa sáng nên trồng cây ở nơi có thể đón nhận được nhiều ánh sáng nhưng cũng cần bóng râm để che nếu không với ánh năng gắt gao của mùa hè sẽ làm cháy cây.

Nhiệt độ, độ ẩm

Mỗi loài cây sẽ có những ngưỡng nhiệt độ thích hợp để phát triển khác nhau, đối với hoa hồng vào khoảng 23-28 độ C, với độ ẩm nước ta khá cao nên cũng thuận lợi để trồng hoa, tốt nhất 75-85%.

Kỹ thuật gieo trồng Để có được cây tốt, hoa đẹp, sản lượng lại cao thì phải có hạt giống tốt, chọn hạt giống hoa hồng 7 màu có nguồn gốc rõ ràng, hạt chắc mẩy, màu sắc tươi, thơm nhẹ , còn thời hạn sử dụng để tỷ lệ nảy mầm cao cũng như sức sinh trưởng và phát tiển khỏe mạnh.Làm đất Trước khi gieo hạt đất phải được cày xới, làm sạch rác cũng như sạch mầm bệnh, bón lót để cây nảy mầm hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn. Lên luống đào rãnh, khoảng cách giữu các cây 20cm.

Chăm sóc Tưới nước thường xuyên đều đặn, nên sử dụng các ống tưới phun sương để dữ được độ ẩm cho đất mà không gây ngập úng, làm thối rễ. Thường xuyên vun gốc, bấm ngọn, tỉa cành để kích thích tăng năng suất hoa thu được cũng như hoa sẽ to đẹp hơn. 1Sau khi trồng 1 tháng bón thúc một lần, cách tháng lại bón thúc tiếp, sử dụng các phân bón sinh học, hoặc phân hữu cơ, phân xanh phân chuồng đã qua ủ hoại sẽ rất an toàn cho người và môi trường xung quanh.

Cửa hàng kinh doanh: CS1: Số 1B phố Trần Quang Diệu- Đống Đa- Hà Nội ( Gần siêu thị Hoàng Cầu)ĐT: – 0997.007.668 ; 0902.007.668Website: chúng tôi – chúng tôi GIAN MỞ CỬA TẤT CẢ CÁ NGÀY TRONG TUẦN ( Trừ ngày lễ, tết)

Công Nghệ Cao Trong Sản Xuât Rau

1. Công nghệ cao trong sản xuất rau

1.1. Khái niệm về trồng rau công nghệ cao

Trồng rau theo công nghệ cao dùng để chỉ một công nghệ hay một kỹ thuật hiện đại, tiến tiến được áp dụng vào quy trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng cao, giá thành hạ. Từ việc tạo, chọn và sử dụng các giống cây có năng suất, chất lượng, kháng hoặc chống chịu tốt với các loại dịch hại, đây có thể là những giống lai thế hệ F1, gốc ghép, nuôi cấy mô; ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong canh tác từ gieo trồng, bón phân, tưới nước, phòng trừ dịch hại, thu hoạch, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ.

Các kỹ thuật canh tác này có thể được thực hiện trong các nhà lưới, nhà kính hoặc nhà màng, có thể trên mặt đất, trên không hoặc dưới lòng đất, canh tác trong môi trường đất, các loại giá thể khác nhau (địa canh), trong môi trường nước (thủy canh) hoặc trong không khí (khí canh).

Hoàn toàn chủ động, điều khiển và quản lý bằng các chương trình, trang thiết bị và phương tiện hiện đại như việc cung cấp dinh dưỡng theo nhu cầu của cây trồng và theo mục tiêu năng suất, chất lượng mong muốn của nhà sản xuất và những nông dân canh tác theo phương thức này cũng phải được đào tạo, thực hành và ứng dụng nhuần nhuyễn có thể được gọi là các công nhân nông nghiệp. Tất cả các yếu tố nêu trên sẽ mang lại giá trị cao cho sản phẩm khi được đưa vào thị trường.

1.2. Đặc trưng của sản xuất rau công nghệ cao

Chủ yếu sản xuất trong nhà có mái che với trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, kết hợp nhiều công nghệ tiến bộ.

Môi trường sản xuất được kiểm soát, đảm bảo vệ sinh

Đối tượng sản xuất là những loại rau cao cấp, sử dụng giống chất lượng cao

Kỹ thuật canh tác tiên tiến, đồng bộ, có tính chuyên nghiệp cao.

Người quản lý và công nhân sản xuất có kiến thức và trình độ chuyên môn giỏi.

Sản phẩm có năng suất và chất lượng rất cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường rau cao cấp và xuất khẩu

Yêu cầu vốn đầu tư ban đầu lớn

2. Giới thiệu công nghệ trồng rau không dùng đất

2.1. Ứng dụng công nghệ nhà có mái che trong sản xuất rau

2.1.1. Ưu, nhược điểm của sản xuất rau trong nhà có mái che

 * Ưu điểm

– Có thể trồng rau ở những nơi đất xấu, nghèo dinh dưỡng

– Cây rau được cách lý với mầm mống sâu bệnh hại và độc tố ở trong đất

– Thâm canh cao

– Phòng tránh cỏ dại

– Phòng tránh tác hại của thiên tai và lây lan sâu bệnh hại

– Tăng năng suất cây trồng

– Sử dụng phân bón và nước tưới tiêu hiệu quả nhất

* Nhược điểm

– Chi phí đầu tư cao

– Yêu cầu chất lượng nước tưới cao

– Yêu cầu kỹ thuật cao

– Nước và giá thể thải cần được xử lý

– Tăng nguy cơ tạo điều kiện cho bênh hại

– Tăng nguy cơ về vấn đề dinh dưỡng cho cây trồng

2.1.2. Các dạng nhà có mái che

2.1.2.1. Nhà vòm thấp

* Ưu điểm:

– Hạn chế được nhiều loại sâu hại nhất là trái vụ

– Hạn chế mưa to và nắng gắt

– Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém

* Nhược điểm

– Khó thực hiện với cây leo giàn và cần côn trùng thụ phấn

– Nếu thực hiện sớm có thể gây khó khăn cho việc chăm sóc, bón phân, làm cỏ

Hình: 1.1.1: Nhà vòm thấp

2.1.2.2. Nhà vòm cao

*  Đặc điểm của nhà kính dạng này là:

-  Chiều cao mái xối:  2.2 – 2.5 – 3.5 m.

– Chiều cao tính từ đỉnh mái: 4.2 – 4.5 – 5.5m

– Trên có mái phủ nilông, chung quanh che màng lưới.

– Vật liệu làm khung có thể: sắt, tre, tầm vông, thép,….

– Hệ thống máng xối được thiết kế giữa 2 vòm kế tiếp nhau và ở bên hông nhà, đảm bảo cho nước nước mưa không thể đi vào trong nhà kính.

– Nhà kính, nhà lưới dạng này thích hợp nhất để trồng cúc và một số loại rau.

* Ưu điểm:

– Hạn chế được sự xâm nhập của các loài sâu hại.

– Tránh được tác hại của nước mưa đối với cây trồng.

– Đối với khung tre: vốn đầu tư ít.

– Đối với khung sắt: chắc chắn, thời gian sử dụng lâu.

– Đơn giản, dễ thiết kế và dễ xây dựng

* Nhược điểm

– Bọc gió nhiều, không lướt gió được.

– Nấm bệnh có thể phát triển do độ ẩm và nhiệt độ cao.

– Nhiệt độ tăng cao gây nóng, ảnh hưởng đến năng suất lao động.

– Đối với khung tre: độ chắc chắn không cao, không bền bởi vì nhà dạng này có phần trên khá nặng, vì vậy sau một thời gian sử dụng phải thay.

– Đối với khung sắt: vốn đầu tư cao hơn

Hình 1.1.2: Nhà vòm cao

2.1.2.3. Nhà kính, nhà màng dạng nhiều lớp

– Là dạng nhà có độ thông thoáng cao nhất so với các dạng khác.

– Chiều cao thường 3.2m – 3.6m.

– Chiều cao máng xối: 4.0 – 5.0m

– Chiều rộng (theo mỗi mái nghiêng): 2.8m – 4.2m.

– Bộ khung của dạng nhà này chủ yếu được làm bằng tre hoặc tầm vông nên giá thành có thấp hơn so với một số dạng nhà khác.

Tuỳ theo mục đích canh tác và diện tích của lô vườn mà có thiết kế chu vi rộng dễ dàng trong chăm sóc, thu hoạch sản phẩm, tiện lợi trang bị các hệ thống tưới tự động, bón phân lỏng, thắp đèn điều khiển sinh trưởng….

Mô hình này rất thích hợp trong kỹ thuật gieo cây con trên dàn khay (trên vĩ), sản xuất rau sạch

 * Ưu điểm

– Có chiều cao hơn, đảm bảo thông thoáng, hạn chế một số loại bệnh hại cây trồng phát triển trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao.

– Bộ khung nhẹ và dễ dàng lướt gió nên khó gãy đổ và sử dụng được lâu.

– Giá thành hạ.

– Tuổi thọ kéo dài hơn

 * Nhược điểm

– Do kiểu nhà này có chiều cao, nếu làm tại các vị trí cao hay vùng đồi hướng gió thì dễ bị lốc mái.

– Bị tạt gió và mưa nhiều.

Khả năng xâm nhập của sâu bệnh cao bởi vì phần liên tiếp giữa 2 mái kế tiếp không sử dụng lưới chống côn trùng vì đây là phần thông với không khí bên ngoài, không những là nơi xâm nhập của côn trùng, sâu bệnh mà còn là nơi dễ bị tạt mưa vào trong nhà kính.

Hình 1.1.3: Nhà liền mái

2.1.2.4. Nhà kính, nhà lưới

* Vật liệu của hệ thống nhà kính này:

– Khung: thép hộp vuông có mạ kẽm chống gỉ, dưới chân trụ có hệ thống cột bê tông chắc chắn.

– Mái che: polyethylene (PE) dày 0.12mm.

– Máng xối: hệ thống máng xối được làm bằng tôn chắc chắn, rộng khoảng 20cm và cao 10cm, chứa và thoát nước khi trời mưa to.

Hệ thống cửa ra vào: sử dụng chính polyethylene mái che để làm cửa ra vào và được nẹp xung quang bằng gỗ, đóng ra vào có bản lề, hệ thống cửa đơn giản nhưng đảm bảo kín.

Ngoài ra còn có hệ thống tưới nhỏ giọt, bố trí khá đơn giản nhưng rất hiệu quả, dây tưới được đặt nổi trên mặt rò, dễ dàng tháo và lắp. Hệ thống tưới được nối với một hệ thống các bồn tưới, các bồn tưới này được đặt ở vị trí cao nhất nhằm tiết kiệm năng lượng và thuận lợi hơn khi tưới.

* Cấu trúc chi tiết như sau:

– Chiều rộng mỗi gian: 9.6 m

– Chiều dài: 100 – 140 m

– Chiều cao máng xối: 4.0 m

– Chiều cao tính từ đỉnh mái: 6.5 m

– Cứ 4 gian thì được liên hoàn với nhau.

– Kích thước của trụ chính là 80x80x2mm và cứ 2 trụ thì cách nhau 2.5m.

– Kích thước của các trụ phụ là 60x60x2mm và cứ 2 trụ thì cách nhau 5m.

– Người ta ước tình mái nhà này có thể chịu đựng được khoảng 15kg/m2. + Sự phân phối của hệ thống nhà kính này như sau:

STT

Diện tích của mỗi khu (m2)

Rộng của mỗi khu (bao gồm 4 gian liên kết

Chiều dài 1 gian (m)

Chiều cao máng xối

1 – 2

5.376 m2

4 gian x 9.6 m = 38.4 m

140 m

4 m

3 -11

3.840 m2

4 gian x 9.6 m = 38.4m

140 m

4 m

Hình 1.1.4: Nhà kính, nhà lưới

2.1.2.5. Yêu cầu vật liệu làm khung nhà có mái che

– Chắc, khỏe

– Khối lượng thích hợp

– Độ bền của vật liệu

– Khả năng duy trì của vật liệu

– Chi phí hợp lý (chi phí ban đầu, chi phí dài hạn)

2.1.2.6. Các loại vật liệu làm khung nhà có mái che

– Gỗ, tre sẵn có, phải qua xử lý, cần được bảo trì tốt. 

Hình 1.1.5: Khung vật liệu bằng tre

– Thép

Là vật liệu thông dụng nhất

Lưu ý: Tránh tiếp xúc với phân hóa học

Hình 1.1.6: Khung vật liệu bằng thép

– Nhôm là vật liệu nhẹ, chắc khỏe, không cần bảo trì

Giá thành cao sử dụng trong nhà kính

Hình 1.1.7: Khung vật liệu bằng nhôm

2.1.2.7. Dạng nhà lưới mái che đơn giản

– Thấp dưới 3 m

– Thông gió kém

– Hạn chế về kiểm soát sâu bệnh

– Hạn chế về năng suất

Hình 1.1.8: Dạng nhà lưới mái che đơn giản

2.1.2.8. Dạng nhà mái che công nghệ cao

– Cao 5,5 m trở lên

– Mái và tường có thể thông gió

– Điều khiển tự động

– Kiểm soát tốt các yếu tố môi trường và sâu bệnh hại

– Năng suất rất cao

Hình 1.1.9: Nhà lưới công nghệ cao

2.1.3. Trang thiết bị trong nhà có mái che

– Lò tạo nhiệt

– Hệ thống tưới

– Bộ phận tạo ẩm và làm mát không khí

– Hệ thống chiếu sáng nhân tạo

– Thiết bị cuốn mái nilongg tự động

– Quạt thông gió

– Các cảm biến, dụng cụ đo lường – hiển thị và nối ghép với máy tính, điều khiển các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm không khí, độ ẩm đất, ánh sáng, nồng độ khí (CO2 hoặc H2S)…

– Bộ phận hòa trộn và vận chuyển phân bón

– Hệ thống phòng trừ sâu bệnh hại bằng ánh sáng kết hợp với điện cao áp

– Hệ thống xử lý nước thải

– Bộ phẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm

2.1.4. Các hệ thống kiểm soát trong nhà có mái che

– Kiểm soát tốt các yếu tố khí hậu trong nhà có mái che

– Kiểm soát tốt nước và dinh dưỡng

– Kiểm soát và phòng chống tốt sâu bệnh hại

2.1.4.1. Kiểm soát tốt các yếu tố khí hậu trong nhà có mái che

a. Các hệ thống kiểm soát nhiệt độ

* Hệ thống sưởi ấm

– Sưởi bằng hơi nước nóng (ít thông dụng)

+ Nước được đun nóng đến 80-100oC

+ Nước nóng được dẫn theo hệ thống đường ống

+ Đặt dưới nền nhà

 Ưu điểm:

– Làm ẩm đều trong nhà

– Tiếp kiện năng lượng

 Nhược điểm:

– Chi phí tốn hơn hệ thống khí ấm

Hình 1.1.10:  a. Hệ thống đường ống – b. Máy điều tiết nước nóng

– Hệ thống sưởi bằng khí nóng

+ Không khí được làm nóng trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Sử dụng dầu lửa hoặc khí propan

+ Khí ấm được phân phối đều trong nhà thông qua hệ thống đường ống cấp có đục lỗ thoát khí ấm

Ưu điểm:

– Chi phí đầu tư thấp

– Sử dụng linh hoạt

– Làm ấm đồng đều

Hình 1.1.11: a. Lò sưởi khí nóng – b. hệ thống sưởi khí nóng

– Các dạng lò sưởi dùng trong nhà mái che

Hình 1.1.12: a. Lò sưởi dầu 2,5l/19h/10m2 – b. Lò sưởi dầu 4l/16h/14m2 – c. Đèn sưởi

Hình 1.1.13: a. Lò sưởi hồng ngoại – b. Lò sưởi khí áp

 

– Bồn cấp nước nóng

+ Hệ thống sưởi làm nóng giá đỡ

Hình 1.1.14: Hệ thống sưởi làm nóng giá đỡ

– Nhiệt bức xạ

 

Hình 1.1.15: Sơ đồ hệ thống sưởi ấm bức xạ nhiệt

* Màng nhiệt (tiết kiện năng lượng, che bóng)

– Cấu tạo: bên trong gồm các tấm bằng nhôm hoặc polyester màng ngoài dệt bằng sợi acryl

– Màng nhiệt được đóng mở tự động/bán tự động

-  Đặc điểm:

+ Giảm nhiệt trong nhà tới 10 0C vào mùa hè: nhờ các tấm nhôm

+ Kiểm soát bức xạ ánh sáng từ 20-100%: nhờ các tấm nhôm đón bức xạ mặt trời và phản chiếu lên trên

+ Làm thay đổi ẩm độ: nhờ màng hút ẩm và thoát ẩm

+ Tiết kiệm năng lượng: màng nhiệt dự trữ năng lượng ban ngày(giảm 7% chi phí nhiên liệu), ban đêm mặt dưới các tấm nhôm phản chiếu bức xạ hấp thu được từ ban ngày xuống đất làm tăng nhiệt độ đất

+ Đặt gần mái, song song với nền nhà.

Hình 1.1.16: Màng nhiệt

* Lưới cắt mắt

– Làm từ nhôm và acryl

– Có thể đặt trong hoặc ngoài nhà mái che

– Kiểm soát được nhiệt độ

– Có thể làm giảm nhiệt độ tới 100C giữ ấm vào mùa đông

– Cho phép thông thoáng khí tốt khi che lưới

– Sử dụng rất hiệu quả vào mùa hè, nhiệt độ cao

– Kiểm soát được cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng. Có thể che bớt45 – 75% ánh sáng

– Tránh được sương giá và mùa đông

Hình 1.1.17: Lưới cắt mắt

* Thông gió tự nhiên

-   Thông gió qua các cửa sổ ở mái hoặc tường nhà mái che

-   Không khí từ bên ngoài được lùa vào khi mở cửa sổ và đẩy không khí bên trong ra ngoài (đối lưu không khí)

-  Cửa sổ được vận hành tự động hoặc bán tự động nhờ môtơ bánh răng

Hình 1.1.18: Hệ thống thông gió tự nhiên

-   Thông gió bằng hệ thống quạt

+   Quạt thổi: thổi khí mới (O2 & CO2) vào trong nhà Quạt hút: hút khí nóng và ẩm ra ngoài

Ưu điểm: 

– Giảm nhiệt độ không khí (tránh ngưng tụ hơi nước)

– Nhiệt độ đồng đều

– Phòng tránh sâu bệnh

– Giảm nhiệt độ dễ dàng và thuận tiện trong mùa nóng

– Giúp phân tán nhanh khi dùng hệ thống sương mù

Hình 1.1.19: Hệ thống thông gió bằng quạt

* Hệ thống làm mát bằng bốc hơi thoát nước

– Các loại hệ thống làm mát

+ Đệm thoát hơi nước

+ Quạt

+ Phun sương

+ Phun mù

+ Máy làm mát không khí

Lợi ích:

– Làm giảm nhiệt độ trong nhà mái che (có thể thấp hơn nhiệt độ bên ngoài nếu độ ẩm bên ngoài <100%)

– Tăng độ ẩm trong nhà mái che

+ Hệ thống đệm thoát hơi nước

Hình 1.1.20: Hệ thống đệm thoát hơi nước làm mát

+ Hệ thống phun sương, phun mù: Là hệ thống làm ẩm bằng phun sương, phun mù nhân tạo Làm mát (giảm nhiệt độ) do nước bốc hơi

Hình 1.1.21: Hệ thống phun sương

– Máy làm mát không khí

+ Thiết bị đặt bên ngoài nhà, không khí được làm mát từ bên ngoài và thổi vào trong nhà mái che, khí nóng được hút ra ngoài tự động do chênh lệch áp suất

Hình 1.1.22: Máy làm mát không khí

– Thiết bị làm mát có 2 loại 

+  Dung tích 15m, làm mát 10 -150C cho 14m2

+  Dung tích 40m, làm mát 10 – 150C cho 56m2

Hình 1.1.23: Máy làm mát không khí

– Sử dụng thiết bị cảm ứng nhiệt

+ Nên sử dụng thiết bị có độ chính xác cao

+ Đặt thiết bị vào trong hộp hút mùi (tránh ánh sáng mặt trời chieus trực tiếp và ẩm)

+ Đăt thiết bị gần tán cây

+ Đặt ở vị trí đại diện

Hình 1.1.24: Thiết bị cảm ứng nhiệt

b. Kiểm soát ánh sáng

– Giúp cây trồng hấp thu đủ lượng ánh sáng cho sinh trưởng, phát triển

– Sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng mặt trời

– Các thiết bị sử dụng để kiểm soát ánh sáng:

+ Tế bào quang điện

+ Hệ thống đèn

+ Rèm, lưới cắt nắng

* Các loại đèn chiếu sáng thông dụng

– Đèn nóng sáng (Incandescent): kiểm soát quang chu kỳ

– Đèn huỳnh quang (Fluorescent): buồng nuôi cấy mô, trồng cây

– Đèn cao áp HID (High Intensity Discharge):

– Đèn cao áp HPS (High pressure Sodium)

– Đèn cao áp MH

Hình 1.1.25: a. Đèn nóng sáng – b. Đèn huỳnh quang – c. Đèn cao áp HPS – d. Đèn cao áp MH

– Hệ thống đèn trong nhà có mái che trồng xà lách

+ Đèn cao áp (600W)

+ Điều chỉnh tự động vị trí đèn chiếu sáng bằng máy tính – Cường độ chiếu sáng trung bình: 200μmol/m2/s

Hình 1.1.26: Hệ thống đèn trong nhà lưới

c. Kiểm soát độ ẩm

– Kiểm soát độ ẩm như thế nào?

+ Tưới

+ Giữ ẩm

+ Kiểm soát mức độ bốc hơi nước trong không khí + Nhiệt độ, tốc độ chuyển động không khí trong nhà Các thiết bị kiểm soát độ ẩm:

+ Thiết bị điều ẩm

+ Hệ thống tưới

+ Hệ thống phun mù, phun sương

+ Máy giữ ẩm không khí

* Hệ thống tưới bằng tay

– Tốn công.

– Thích hợp khi tưới từng vị trí nhất định

Hình 1.1.27: Tưới phun mưa bằng tay

* Hệ thống tưới xung quanh

– Ống nhựa PE/PVC lắp xung quanh viền giá đỡ cây

– Lắp các đầu vòi phun vào ống nhựa

– Nước bắn ra vòi phun 1 góc 1800 hoặc 900, 450

– Nước được tưới từ tán cây lên

Hình 1.1.28: Sơ đồ tưới xung quanh

* Hệ thống tưới nhỏ giọt

– Tưới nhỏ giọt là kỹ thuật tưới cung cấp nước vào rễ cây dưới dạng các giọt nước nhỏ ra chậm với lưu lượng không đổi nhờ các cơ chế đều tiết áp lực nước của các đầu nhỏ giọt gắn chìm trong ống dẫn hay lắp bên ngoài ống.

– Đến nay, hệ thống tưới nhỏ giọt là biện pháp tưới tiêu tiết kiệm nước nhất, giảm đến 30-60% nước so với phương pháp tưới truyền thống. Nông dân có thể cung cấp nước, phân bón đến đúng vùng rễ tích cực với liều lượng nhỏ, vừa đủ để cây trồng hấp thu hết thông qua hệ thống máy bơm, van, đường ống dẫn nước, đường ống nhỏ giọt, và hiện đại hơn là kết nối với hệ thống máy tính kiểm soát.

Hình 1.1.29: Hệ thống tưới nhỏ giọt

* Hệ thống tưới trên cao

Hình 1.1.30: Hệ thống tưới trên cao

* Hệ thống cần tưới di động

– Cần tưới chạy doc theo đường ray gắn  ở giữa

– Điều khiển cần tưới di động bằng mô tơ

Hình 1.1.31: Hệ thống cần tưới di động

* Hệ thống tưới thảm

– Đặt tấm nhựa PE lên trên mặt giá đỡ

– Đặt tấm thảm tưới dày khoảng 1,2cm lên trên tấm nhựa

– Đặt chậu cây lên trên tấm thảm.

– Ống cấp nước cho thảm đặt dọc giá đỡ, cách nhau 60cm

Hình 1.1.31: Hệ thống tưới thảm

* Hệ thống tưới ngập sàn

Hình 1.1.32: Hệ thống tưới ngập sàn

* Hệ thống tưới máng

Hình 1.1.33: Hệ thống tưới máng

* Hệ thống tưới ngập giá đỡ

Hình 1.1.34: Hệ thống tưới ngập giá đỡ

2.1.4.2. Kiểm soát nồng độ CO2

– Nồng độ CO2 trong khí quyển: 0,03%

– Trong nhà mái che, nồng độ CO2 thay đổi tuỳ tốc độ QH

– Là thành phần tối quan trọng đối với cây trồng

– Trong điều kiện nhiệt độ ổn định, nồng độ CO2 ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất quang hợp

– Nồng độ CO2 tối ưu tuỳ thuộc vào cường độ ánh sáng

– Trong nhà mái che có tốc độ trao đổi không khí 5-6 vol/h có thể duy trì nồng độ 0,02% CO2

Hình 1.1.35: Bình CO2 lỏng

* Nguồn cung cấp CO2

– Bình CO2 lỏng: có độ thuần khiết cao, dễ kiểm soát, chi phí cao

Hình 1.1.36: Máy cấp CO2

– Thiết bị đo nồng độ CO2 bằng tia hồng ngoại

Hình 1.1.37: Máy đo nồng độ CO2 bằng tia hồng ngoại

2.1.4.3. Kiểm soát sự chuyển động của không khí trong nhà có mái che

– Tính chất và tốc độ chuyển động không khí trong nhà mái che ảnh hưởng đến:

– Cường độ truyền nhiệt giữa không khí và tán cây

– Cường độ trao đổi nước giữa không khí và tán cây

– Tốc độ 0,2 – 0,7 m/s cung cấp trao đổi nhiệt tối ưu (nếu dòng không khí từ dưới lên trên)

– Phương pháp kiểm soát

+ Thông gió tự nhiên

+ Sử dụng hệ thống quạt

+ Hệ thống cấp không khí

* Duy trì chuyển động trong không khí

Hình 1.1.38: Hệ thống thông khí trong nhà có mái che

2.1.4.4.. Kiểm soát dịch hại

– Các loại dịch hại + Sâu hại

+ Bệnh hại

+ Cỏ dại

+ Chuột hại

– Các phương pháp kiểm soát dịch hại

+ Vệ sinh, khử trùng nhà mái che và dụng cụ

+ Sử dụng dụng cụ, vật liệu sạch

+ Sử dụng màn chắn côn trùng Bẫy côn trùng

+ Cách ly nguồn bệnh

+ Phòng trừ cỏ dại và chuột

* Lưới chắn côn trùng

– Dùng lưới chắn tại các của sổ thông gió

– Kích thước ô lưới tuỳ thuộc loại côn trùng cần tránh:

+ Vẽ bùa              40 mắt lưới/2,5cm

+ Bọ phấn            52 mắt lưới/2,5cm

+ Rệp                   78 mắt lưới/2,5cm

+ Bọ trĩ                 132 mắt lưới/2,5cm

Hình 1.1.39: Lưới chắn côn trùng

2.1.4.5. Kiểm soát dinh dưỡng

– Dinh dưỡng được cung cấp qua nước tưới hoặc bón trực tiếp vào đất/giá thể

– Cần kiểm soát dinh dưỡng trong đất, nứơc và không khí (CO2)

– Kiểm soát pH và EC của dung dịch dinh dưỡng đầu vào và đầu ra

– Thiết bị đo pH và EC cầm tay

Hình 1.1.40: a. Hydroponic TDS Tester – b. pH/EC/TDS tester

Hình 1.1.41: c. pH/EC/TDS tester – d. pH/EC/TDS/temp meter

– Kiểm soát dinh dưỡng và nước tưới

– Kiểm soát nước và dinh dưỡng đầu vào

– Phòng tránh tích tụ muối trong giá thể

– Quản lý tốt nước thải và giá thể

Hình 1.1.42: Mô phỏng hệ thống dinh dưỡng và nước tưới

* Kiểm soát nước thải và giá thể

Hình 1.1.43: Mô phỏng kiểm soát nước thải trồng rau

– Xử lý dung dịch dinh dưỡng

Bảng 1.1.1: Thành phần dung dịch dinh dưỡng

EC = 1 mS/cm, TDS = 700

TT

Dung dịch

Liều lượng(g/100lít)

1

A

 

 

Ca(NO3)2

6254

 

KNO3

729

 

Chelate sắt

500

2

B

 

 

KNO3

729

 

KH2PO4

992

 

MnSO4

2127

 

MnSO4

80

 

ZnSO4

11

 

HBO3

39

 

CuSO4

3

 

(NH4)2MoO4

1

* Xử lý dung dịch dinh dưỡng

Phương pháp xử lý

Đặc điểm

Xử lý nhiệt (950C,30”)

 

Phổ biến, hiệu quả cao

Tốn năng lượng (1m3 ga/1 m3 dd)

Xử lý ozon hoá

Đắt tiền, hiệu quả cao

Xử lý tia cực tím UV

Dễ làm

Lọc bằng cát

Rẻ tiền, dễ làm

Xử lý oxy già (H2O2)

Rẻ tiền, dễ làm

 

Nguồn: Bộ NN&PTNT – Giáo trình Mô Đun Chuẩn bị trước gieo trồng (Nghề trồng rau công nghệ cao)

Nâng Cao Năng Suất Dưa Hấu Trong Mùa Mưa

Thực tế, trong sản xuất cây dưa hấu chỉ cho năng suất cao, phẩm chất tốt trong mùa nắng, tức vụ dưa Tết. Hiện nay, việc áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật mới trong canh tác nên đã trồng được dưa hấu ngay trong mùa mưa và cho hiệu quả khá cao, nhưng việc thâm canh dưa hấu trong vụ này thường gặp nhửng khó khăn nhất định, đòi hỏi người trồng dưa phải có nhiều kinh nghiệm lẩn kiến thức chuyên môn thì mới thành công.

Nội dung trong bài viết

Những khó khăn, bất lợi khi canh tác dưa hấu trong mùa mưa

Những biện pháp kỹ thuật cần lưu ý khi canh tác dưa hấu trong mùa mưa

Về công tác chọn giống

Về biện pháp làm đất

Về mật độ trồng

Về biện pháp bón phân

Về biện pháp chăm sóc

Về biện pháp phòng trừ sâu bệnh

Những khó khăn, bất lợi khi canh tác dưa hấu trong mùa mưa

Rễ dưa hấu ăn lan rộng nên cây có khả năng chịu hạn, nhưng chúng không có khả năng phục hồi và chịu úng kém nên dễ làm thối rễ, vàng lá rồi chết.

Thân, lá dưa non mềm, mọng nước, có sinh khối lớn. Trong điều kiện ẩm ướt, cây tạo ra nhiều rễ bất định trên thân, nên hút thêm nước và dinh dưỡng làm cho cây phát triển mạnh hơn, thân lá sum suê, ảnh hường đến khả năng ra hoa kết quả. Ngoài ra, hạt mưa còn làm tổn thương cơ giới đến các bộ phận của dây dưa, đó là điều kiện tốt để nấm bệnh tấn công.

Dưa hấu là cây ưa sáng, cường độ ánh sáng mạnh làm thúc đẩy sự tăng trưởng của dây dưa, dễ đậu, to, chín sớm, tích luỹ nhiều đường và sắc tố làm cho phẩm chất dưa tăng thêm. Trong mùa mưa, cường độ ánh sáng yếu, dây dưa bò dài, dể nhiễm bệnh, khó đậu, màu nhạt, không ngọt.

Những biện pháp kỹ thuật cần lưu ý khi canh tác dưa hấu trong mùa mưa

Để khắc phục những hạn chế trên, khi canh tác dưa hấu trong mùa mưa, chúng ta cần phải chú ý đến một số biện pháp kỹ thuật sau:

Về công tác chọn giống

Yếu tố đầu tiên để giúp dưa hấu trồng được trong mùa mưa là giống. Giống phải có khả năng kháng bệnh hay chống chịu tốt với một bệnh thường xuất hiện trên dưa hấu như bệnh héo Fusarium, bệnh nứt thân chảy nhựa, bệnh héo tươi,… Giống có thời gian sinh trưởng ngắn, trọng lượng nhỏ, có thể để 2 quả trên dây. Ngoài ra, có khả năng tích luỹ đường và sắc tố trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, không làm giảm phẩm chất của dưa. Các giống thích hợp trồng trong mùa mưa như Hắc Mỹ Nhân của công ty Nông Hữu, Hắc Long của công ty Trang Long,…

Về biện pháp làm đất

Dưa hấu bò trên mặt đất, thân, lá và rễ đều chịu đựng kém với điều kiện ngập úng, nên khi làm đất trồng dưa trong mùa mưa cần chú ý phải cao ráo, thông thoáng và chủ động tưới tiêu kịp thời. Đồng thời, xẻ thêm rãnh nhỏ giữa luống trồng để nước không đọng lại sau mưa. Có thể dùng màng phủ plastic che mặt luống trồng dưa, giúp cho đất trồng không bị lèn, rễ dưa phát triển tốt.

Về mật độ trồng

Các giống dưa cho quả nhỏ có thể bố trí trồng dày để tăng năng suất trên đơn vị diện tích, trên cơ sở tỉa nhánh hợp lý. Hiện nay, hầu hết các giống đều khuyến cáo trồng ở mật độ 8.500 – 9.500 dây/ha, với khoảng cách luống đôi từ 5 – 5,5 m, khoảng cách cây trên hàng là 4 – 4,5m.

Về biện pháp bón phân

Bón phân cho ruộng dưa hấu trong mùa mưa cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Tăng cường bón phân hữu cơ giúp đất trồng tơi xốp và thông thoáng khí, hấp thu phân hóa học tốt hơn.

Bón vôi xử lý mầm bệnh trong đất, cải tạo lý hoá tính đất giúp các chất dinh dưỡng biến đổi thành những chất dễ tiêu cho cây hấp thu.

Liều lượng phân bón, thời điểm bón và cách bón chịu ảnh hưởng của thời tiết, giống trồng, cách làm đất và phương thức canh tác. Tăng cường bón phân Kali để giúp cây trổng tăng khả năng chống chịu. Ngoài ra, cần cẩn thận khi sử dụng phân bón qua lá và các chất kích thích tăng trường trong mùa mưa.

Về biện pháp chăm sóc

Cần thường xuyên tỉa nhánh từ khi dây dưa bắt đầu bò đến khi chọn xong, để ruộng dưa thông thoáng, hạn chế sâu bệnh phát triển.

Do trồng trong mùa mưa nên cây ra hoa đậu sẽ gặp lúc trời mưa, làm hạn chế khả nãng thụ tinh thụ phấn của dưa. Do vậy, cũng cần chuẩn bị các “mũ chụp” hoa đã thụ phấn bổ khuyết xong trong vài ngày. Sau khi lấy xong, phải dùng rom kê cao để khỏi bị úng.

Về biện pháp phòng trừ sâu bệnh

Trong mùa mưa, mật số gây hại của côn trùng ít hơn mùa nắng, do vậy bệnh ít xảy ra hơn. Tuy nhiên, các bệnh khác thì xảy ra nhiều hơn như bệnh nứt thân chảy nhựa, bệnh thối, bệnh héo Fusarium,… cần chọn giống có tính chống chịu cao, bón phân cân đối, phòng trị bệnh đúng cách nguyên tắc 4 đúng thì sẽ hạn chế được bệnh hại.

Trồng dưa hấu trong mùa mưa đòi hỏi chi phí đầu tư, chăm sóc cao hơn vụ mùa nắng, nhưng lợi nhuận thường cao gấp 2 – 3 lần, vì giá bán cao và dễ tiêu thụ hơn. Do vậy, muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao, phẩm chất tốt chúng ta cần lưu ý một số vấn đề đã nêu trên.