【#1】Những Điều Cần Biết Về Cây Lan Phi Điệp Tím Và Cách Trồng, Chăm Sóc

I. Giới thiệu về cây hoa Lan Phi điệp tím

  • Tên thường gọi: Cây Lan phi điệp tím
  • Tên khoa học: Dendrobium anosmum
  • Họ thực vật: Cây thuộc họ Phong Lan (Orchidaceae)
  • Nơi sống: Cây lan phi điệp tím thường mọc ký sinh trên các cây cổ thụ tươi hoặc mục trong rừng nhiệt đới
  • Nguồn gốc, xuất xứ: Cây thuộc chi lan Hoàng Thảo có nguồn gốc ở khu vực châu Á
  • Phân bố: Hầu hết các loại Lan được phân bố trên khắp thế giới, riêng loài phi điệp tím phân bố nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Á như: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái lan…
  • Bao gồm các loại cây: Gồm cây Phi điệp tím và Phi điệp vàng

II. Đặc điểm của cây Lan phi điệp tím

  • Hình dáng bên ngoài: Phi điệp tím thường mọc thành khóm là loại cây thân thòng khi thân phát triển dài ra thường mềm và buông thòng hướng ngọn xuống đất. Đây là điểm riêng có của loài lan này trong khi các loài khác thân đứng thẳng, trên thân cây thường có các chấm tròn nhỏ màu tím, tập trung ở vùng kẽ lá tạo thành 1 vạch kẻ màu tím sẫm.
  • Kích thước: Thân cây có thể dài tới 2m nếu để tự nhiên, thân cây trưởng thành có thể to như ngón tay cái của người lớn.
  • Lá: Lá của cây lan phi điệp tím mọc so le, dày và mọng nước. Chiều dài lá từ 7 – 12cm và chiều rộng từ 4 – 6cm. Lá thường có hình dạng khác nhau, có loại lá dài chóp hơi nhọn và lá tròn tùy thuộc vào nguồn gốc và điều kiện sống của từng vùng. Trên lá của lan phi điệp tím cũng có các chấm tím như ở trên thân của nó.
  • Hoa: Hoa phi điệp tím nở rộ vào cuối xuân – đầu hè, hoa thường nở ra từ cá đốt ở đoạn thân ngọn. Kích cỡ mỗi hoa thường khoảng 5 -10cm, hoa có độ bền khi nở khoảng 15-20 ngày. Hoa có 5 cánh màu trắng hoàn toàn hoặc trắng pha tím, loài này có mùi thơm rất đậm.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây Lan phi điệp tím

Hương thơm đậm tự nhiên và sắc tím của cây phi điệp đã làm mê đắm lòng người yêu hoa lan nói riêng. Hoa thể hiện cho phong cách sang trọng, phẩm chất cao quý, chung tình, đằm thắm và làm một ai đó phải ngưỡng mộ nhưng cũng không quá kiêu kỳ. Những thân cây dài buông xuống thể hiện cho tấm lòng thân thiện chủ nhân như đang mời gọi khách đến với mình.

Với những ý nghĩa đó, những giỏ lan phi điệp tím thường được dùng làm quà tặng cho người thân, bạn bè vào những dịp khai trương, tân gia…để thể hiện lòng hiếu khách, chào đón nhiệt tình của chủ nhân.

Những giỏ phi điệp tím thường được treo ở những vị trí thoáng như: trước cửa nhà, ngoài hiên, hành lang… hay ở những vị trí dễ nhìn thấy nhất để phô bày hương sắc.

Bên cạnh đó, những cây lan còn là mối hàng hóa giao thương qua lại trong nước và ngoài nước mang lại giá trị kinh tế cao nhất là lan đột biến. Chúng được những người chơi thổi phồng giá lên hàng tỷ đồng làm cho kinh tế của nhiều gia đình trở nên khá giả.

IV. Cách trồng và chăm sóc cây phi điệp tím

1. Cách trồng cây phi điệp tím

Hầu hết các loài lan thường được nhân giống bằng cách: khi rễ ra từ các đốt thân có thể cắt tách cành, Có loại lan rừng có hạt thì gieo hạt, tách cây con từ búi mẹ, trồng bằng củ và cách nuôi cấy mô.

Có rất nhiều loại dùng làm giá thể trồng lan, tùy vào từng loại lan mà có thể phối trộn các loại như sau:

– Vỏ thông hoặc xỉ gạch… băm nhỏ khoảng 1 – 2cm, sau đó ngâm trong nước lã khoảng 6 – 10 giờ cho ngấm đủ nước. Rồi ngâm lại với nước sát khuẩn và nấm như Physan khoảng 20 phút là được.

– Chuẩn bị giỏ và móc thép chắc chắn, đặt xốp vào đến ½ giỏ giúp giỏ nhẹ và thoát nước nhanh.

– Bỏ vỏ thông vào giỏ xoa phẳng ra mặt giỏ.

– Dùng kéo cắt tỉa rễ già của khóm lan để kích thích ra rễ mới và nhanh chóng bám vào giá thể.

– Đặt khóm lan phi điệp tím vào giỏ sao cho rễ tiếp xúc với vỏ thông, thân hướng thẳng đứng. Rồi bốc thêm ít vỏ bỏ vào xung quanh mép giỏ cách xa và để lộ phần rễ.

– Sau trồng treo giỏ nơi thoáng mát, tránh nắng, tưới đủ ẩm cây cây.

Cây phi điệp tím thường ưa sáng, thích hợp với khí hậu nóng ẩm mưa nhiều như ở nước ta. Các cây tự nhiên ở vùng đồi cây đã thuần có thể chịu nắng rất tốt.

Tưới nước đều đặn mỗi ngày 1 lần vào một thời điểm nhất định, tưới với lượng nước vừa phải bằng bình xịt chứ không dội nước lên toàn bộ thân cây.

Phi điệp tím sinh trưởng bắt đầu từ mùa xuân đến mùa thu, mùa đông cây đi vào giai đoạn ngủ nghỉ, mỗi giai đoạn có cách bón phân khác nhau:

– Giai đoạn phát triển mầm gốc: cần cung cấp đủ các yếu tố đa lượng, trung và vi lượng để cây tập trung dinh dưỡng để nuôi mầm. Có thể dùng kèm phân tan chậm để nuôi mầm lâu dài, phân trùn quế và dùng thêm các loại phân bón lá như: Đầu trâu 501: 30 – 15 – 10, Grow more 30 – 10 – 10 TE.

– Giai đoạn phát triển thân lá: cây phi điệp tím cần nhiều dinh dưỡng, nước và ánh sáng, thời điểm này nên tưới các loại phân bón lá có hàm lượng tương đương nhau NPK 20 – 20 – 20.

– Giai đoạn thắt ngọn: giai đoạn này cây lan bắt đầu thắt ngọn, thân phình ra để tích lũy dinh dưỡng. Khi đó chỉ cần tưới nước và phun các loại phân bón lá như trên.

Nếu cây phi điệp tím thắt ngọn mà bị lá vàng thì ngừng bón phân, cho giỏ ra chỗ nhiều ánh sáng hơn, tưới ít và thưa dần đi, đó là hiện tượng cây già chuẩn bị khô thân.

Lan phi điệp tím là loài hoa thơm và đẹp được nhiều người chơi săn đón, nhất là phi điệp đột biến năm cánh trắng. Chúng được người chơi thổi lên với giá khủng để lôi kéo nhiều người mua. Nhưng đó chỉ là chiêu trò nhằm chiếm đoạt tài sản của người chơi trước đối với người chơi sau.

【#2】Điều Cần Biết Trong Cách Chăm Sóc Cát Lan

Cát lan Cattleya là một trong những loại lan được phổ biến rộng rãi và được trồng nhiều nhất trên thế giới, vì màu sắc đẹp đẽ, hoa to, nhiều hoa và lại có hương thơm. Muốn cho cây được tốt phải quan tâm đầy đủ những yếu tố sau đây:

1.Nhiệt độ

Nhiệt độ rất quan trọng cho cây cối vì nó trực tiếp ảnh hưởng tới sự tăng trưởng nhanh chậm của cây.

Nhiệt độ thấp sẽ làm cây phát triển chậm lai, và nhiệt độ cao sẽ làm cho cây phát triển nhanh hơn. Cát lan thường thích ở nhiệt độ ban đêm từ 55-60°F hay là 22.8-15.6°C và từ 70-85°F hay 21.1-29.4°C cho ban ngày. Nhiệt độ giữa ngày và đêm phải có sự cách biệt từ 15-20°F hay 8-11°C Cát lan mới ra hoa được.

2. Độ ẩm:

Cát lan cần có độ ẩm khoảng 35-60% vào ban ngày và từ 60-80% vào ban đêm. Với độ ẩm cao, lá và rễ cây hút được nước trong không khí giúp cho Cát lan tăng trưởng và cho hoa được lâu bền hơn, đồng thời cũng giúp cho Cát lan ít bị rụng nụ vào những mùa khô nóng.

3. Ánh sáng:

Ánh sáng rất quan trọng vì giúp cho cây tạo ra thức ăn và tăng trưởng nhanh chóng. Nhờ ánh sáng ban ngày, cây tạo ra chất đường để nuôi cây, đồng thời cũng thở dưỡng khí ra và hút thán khí (CO2) vào làm cho cây mau lớn.

Ban đêm vì không có ánh sáng, cho nên cây không tạo ra thức ăn nhưng vẫn hô hấp và vẫn phát triển nhờ nguồn thức ăn còn giữ trong thân lá hay trong củ bẹ. Cát lan ưa thích từ 30-50% ánh sáng thiên nhiên tức là khoảng 2000-4000 ánh nến (foot candles) Quá nhiều ánh nắng sẽ làm lá cháy vàng và làm chết cây con, còn nếu thiếu ánh sáng sẽ làm cho cây phát triển chậm lại. Lá cây xanh đậm là thiếu ánh sáng và đó là nguyên do cây khó ra hoa. Nếu lá cây xanh vừa hoặc xanh vàng thì Cát lan dễ ra hoa và màu hoa sẽ đậm hơn.

4.Nước:

Cát lan cần có nước để tạo ra chất đường để nuôi dưỡng cây. Trong chất đường ta thấy có carbon, hydrogen và oxygen. Trong nước (H2O) có hydrogen và oxygen còn carbon thì lấy từ từ thán khi (CO2) để tạo ra chất đường.

Trong thiên nhiên, Cát lan nhận được nước và độ ẩm gần như mỗi ngày, nhưng vì rễ chỉ bám vào thân cây hoặc rủ lòng thòng trên không, cho nên mỗi khi bị ướt thì sẽ khô ngay trong ngày.

Khi trồng ta nên tưới và để cho khô rồi mới tưới trở lại. Trồng trong chậu nhựa, thông thường vào khoảng một tuần mới khô. Nếu tưới liên tục rễ sẽ bị thối và cây sẽ chết. Lá cây và củ bẹ mập mạp là có đủ nước, nếu nhăn nheo là thiếu nước.

5.Bón phân cho Cát lan

Phân bón sẽ giúp cho cây tăng trưởng nhanh hơn và kích thích ra hoa nhiều hơn. Cát lan cần nhiều ánh sáng nên đòi hỏi nhiều phân bón hơn lan nữ hài và hồ điệp. Nên dùng phân 20-20-20 hoặc 20-10-20 để tưới quanh năm, nhưng ta có thể dùng 10-30-30 để kich thích thêm vào mùa ra hoa. Khi bón ta nên pha từ ¼ hay ½ thìa cà phê vào 1 gallon (1 gallon bằng 3,78541 lít) nước để tưới mỗi tuần. Khi thấy đầu ngọn lá bị cháy đen tức là quá nhiều phân bón. Nên tưới nước không 2 tuần rồi hãy bón phân trở lại.

6.Thay chậu

Ta nên thay chậu vào mùa hè vì lúc này cây và rễ bắt đầu phát triển. Cát lan ưa trồng trong vỏ cây (bark) hoặc rêu (moss) Thông thường trồng với vỏ cây pha trộn thêm với 10% vỏ dừa (coconut chip, husk) để giữ ẩm và 10% perlite hoặc than để cho được thoáng khí. Ta nên thay chậu mỗi năm một lần vì nếu vỏ cây mục sẽ làm thối rễ. Trước khi thay chậu ta cần phải ngâm vỏ cây và vỏ dừa khoảng 2 ngày để chất nhựa trong vỏ cây ra hết. Sau đó sẽ ngâm với phân bón, nacosan hoặc physan 20 để sát trùng và B1 để giúp cho rễ mau phục hồi hơn.

7.Rung chuyển:

Một trong những yếu tố quan trọng, nhưng thường ít ai để ý đến là sự rung chuyển trong thực vật chẳng kém gì đối với động vật và loài người.Trong thiên nhiên, thực vật vốn có sự gắn bó với động vật. Sự rung chuyển này phát ra từ âm thanh của côn trùng, chim chóc và dã thú cũng giúp cho cây được tăng trưởng.

8. Gió:

Trực tiếp làm cho cây rung chuyển và giúp cho cây ít bị bệnh hơn.Trong cuộc nghiên cứu ở một trường đại học đã cho ta thấy rằng cây cà chua nếu được nghe nhạc thì sẽ mọc nhanh và trái sẽ to hơn là cây không được nghe nhạc. Như vậy Cát lan khi trồng ở nơi thoáng gió sẽ phát triển nhanh hơn và ít bị bịnh hơn.Tất cả những yếu tố kể trên đều là nhu cầu cần thiết của nhiều loại cây nói chung và Cát lan nói riêng.Nếu đáp ứng được những đòi hỏi kể trên, chúng ta sẽ trồng Cát lan dễ dàng và thành công hơn. Ngoài ra sự học hỏi, rút tỉa kinh nghiệm của chính mình theo khí hậu, nơi trồng, nước tưới mà ứng biến sao cho phù hợp với nhu cầu của cây lan sẽ giúp chúng ta thành công.

【#3】【Hót】# 1Cách Chăm Sóc, Bảo Quản Và Những Điều Lưu Ý Khi Mua Hoa Lan Vũ Nữ

lan vũ nữ Là người yêu hoa, đam mê vẻ đẹp của hoa thì ai cũng mong muốn hoa nở đúng dịp. Để điều chỉnh hoa nở đúng mong muốn cần phải có chế độ chăm sóc lan rất kỹ càng. Chăm sóc lan Vũ Nữ nở hoa giống như việc chăm sóc tỉ mỉ một đứa trẻ mới lớn. Lan rừng đẹp sau đây sẽ hướng dẫn các bạn một số công việc giúp lan Vũ Nữ ra hoa đúng dịp.Cách chăm sóc, bảo quản và những điều lưu ý khi mua hoa lan Vũ Nữ

Chú trọng chế độ dinh dưỡng bón phân

Phân bón cho lan Vũ Nữ phải luôn có đầy đủ thành phần NPK,bón theo từng giai đoạn phát triển,và chú ý bón nhiều hay ít cho các bộ phận trên cây. Đối với lan Vũ Nữ thì phân bón cần bổ sung đầu tiên đó là lá của lan, đặc điểm lá dày của lan Vũ Nữ rất cần chất dinh dưỡng để hoa nảy mầm đúng dịp,nếu trời nắng ấm thì giữa các lần bón phân phải tưới nước vừa đủ, tốt nhất là bón phân mỗi 2 tuần 1 lần. Bón phân kích thích lá phát triển tốt sẽ giúp cho hoa khi nở sẽ đúng thời điểm và hoa giữ được nguyên cánh trong thời gian dài.

Chế độ tưới nước khi hoa sắp nở

Nước tưới cho lan Vũ Nữ khi hoa mới phát nụ chỉ nên tưới dưới gốc, để nước thấm vào bộ rễ đều , còn phần lá chỉ áp dụng tưới vào chiều tối mát trời, tưới dạng phun sương nhẹ cho lá. lan Vũ Nữ từ khi trồng thuần thành cây bình thường phát triển đều thì trong vòng khoảng 2 đến tối đa 3 tháng sẽ ra hoa đúng dịpTết. Nên trước dịp tết 2 đến 3 tháng hoa đã xuất hiện nụ thì các bạn cần có sự kìm hãm “khát nước” của hoa, hạn chế tưới nước cho gốc cũng như lá. Tiến hành xới mặt trên cùng của chậu(giỏ) lan,sự tác động này làm cho nụ hoa ngưng lại theo chế độ “khát nước” của cây.

Chế độ ánh sáng cung cấp vừa phải

Ánh sáng mặt trời cũng ảnh hưởng trực tiếp đên việc lan Vũ Nữ ra hoa sớm hay muôn. Tốt nhất cho lan Vũ Nữ tại lan rừng đẹp với mức ánh sáng có cường độ từ 20000 lux trở xuống, trên cường độ ánh sáng này hoa sẽ ra trễ, dưới mức cường độ này hoa sẽ ra nụ nhiều hơn và cánh hoa sẽ ra đúng thời gian như đã kìm hãm nhu cầu nước của bộ rễ.

Bạn đang xem:Cách chăm sóc, bảo quản và những điều lưu ý khi mua hoa lanVũ Nữ

【#4】Cây Khô Mộc Và Cách Điều Trị Ho, Viêm Họng Vô Cùng Đơn Giản

  • Tên khác: lan xương cá, khô mộc tía, lan dây…
  • Tên khoa học: Renanthera coccinea Lour. Thuộc họ phong lan (1)
  • Tính vị: Đang cập nhật
  • Công dụng chính: Điều trị ho, viêm họng, ho ở trẻ em.

Mô tả hình dáng cây khô mộc

Vì là cây thuộc họ phong lan (theo wikipedia), nên thoạt nhìn ban đầu chúng ta sẽ thấy cây khô mộc rất giống một chùm hoa phong lan màu đỏ. Tuy nhiên điều khác biệt của tô mộc với các loài phong lan khác là:

  • Thân cây tô mộc rất dài, mảnh và thường mọc thẳng đứng . Cành mảnh, cứng, rất dài, có nhiều rễ khí sinh mọc từ kẽ lá.
  • Lá mọc so le, thành hai dây trên một mặt phẳng, phiến lá hẹp, dày và cứng, không cuống, gốc lá ôm sát vào thân, đầu lá lõm thành hai thùy lệch nhau, hai mặt lá nhẵn bóng.
  • Cụm hoa dài ở ngọn thân, phân nhánh nhiều, cuống cụm hoa và hoa đều có màu đỏ thẫm xen lẫn màu vàng cam. Cánh hoa rất dầy, thuôn dài và cứng không mềm mại như hoa phong lan.

Cây khô mộc mọc ở đâu ?

Khô mộc nở hoa và đậu quả: tháng 3 – 7 , cây mọc hoang từ miền Bắc đến miền Nam nước ta, thường bám trên những cây to. Cũng là một loài hoa đẹp nên cây còn được nhiều gia đình, cơ quan đơn vị trồng làm cảnh và làm thuốc. Nhiều gia đình có những chậu tô mộc lớn trồng ngoài cổng hay sân nhà, có hoa nở màu đỏ rực rất đẹp.

Cách trồng cây khô mộc cũng đơn giản như trồng phong lan, cây này thường quấn quanh các thân gỗ cây bị mục nát. Sống bằng cách hút ẩm từ hơi sương, cây không ưa nắng nên nếu trồng các bạn cần trồng dưới tán cây hoặc những nơi thiếu ánh sáng cây sẽ phát triển rất tốt.

Công dụng của cây khô mộc

Theo kinh nghiệm dân gian khô mộc là vị thuốc điều trị ho rất hay, cách điều trị cũng đơn giản đến không ngờ – khiến bệnh nhân ho nào cũng dể dàng áp dụng, cách dùng như sau ( 2):

1. Điều trị ho, viêm họng: Vào buổi sáng lấy khoảng 2 lá tươi rửa sạch, sau đó nhai với khoảng 1 hạt ngô muối sạch. Nhai rồi nuốt dần dần nuốt lấy nước, còn lại phần bã thì nhổ bỏ sau khi nhai. Các bạn chịu khó làm mỗi ngày 1 lần, liên tục khoảng 3 đến 4 ngày sẽ có hiệu quả ngay.

2. Điều trị ho ở trẻ em: Dùng khoảng 2 lá khô mộc tươi giã và vắt lấy nước, 1 nắm nhỏ lá hẹ tươi thái nhỏ, mật ong 3 thìa cà phê. Chộn lẫy nước ép lá khô mộc với lá hẹ và mật ong, rồi đem hấp cơm cho các cháu ăn mỗi ngày 1 lần. Cách đơn giản này sẽ giúp điều trị ho rất hiệu quả cho các cháu.

Ho, viêm họng là một trong những căn bệnh mà trẻ nho rất hay gặp phải. Mong rằng với kinh nghiệm đơn giản này sẽ giúp các bạn điều trị hiệu quả ho cho các cháu. Giúp các cháu khỏe mạnh, ít bệnh, đem đến niềm vui cho gia đình.

Phút suy ngẫm

Khô mộc, một loại thảo dược và cũng là một loại hoa cây cảnh rất đẹp. Thiết nghĩ nếu mỗi gia đình người Việt đều có trồng cạnh nhà một nhánh lan khô mộc thì tuyệt vời biết bao. Thật tiếc rằng, hiện nay vẫn có rất ít người biết và tận dụng giá trị dược lý của loài cây này.

Hầu hết mọi người vẫn chạy theo phong trào, có những nhánh lan được giao giá đến hàng trăm triệu, thậm chí hàng tỷ đồng nhưng cũng chỉ để làm cảnh, hết mùa hoa rồi lại tàn mà chẳng có giá trị thực tiễn.

Tôi mong rằng khi đọc xong bài viết này, chúng ta sẽ biết quý trọng hơn nữa những loại cây thảo dược quý mà thiên nhiên đã ban tặng cho mảnh đất yêu dấu hình chữ S. Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết !

Tác giả: chúng tôi

【#5】Những Điều Cần Biết Về Trồng Dâu Tây Trồng Thủy Canh Nft

DÂU TÂY TRỒNG THỦY CANH – CÁCH TRỒNG

Lợi ích của trồng dâu thủy canh là bạn có thể thu hoạch dâu tây quanh năm. Nếu chăm sóc đúng cách, các cây dâu tây thủy canh sẽ nhanh phát triển hơn 25% nếu được trồng theo cách tự nhiên.

Dâu tây trồng thủy canh được trồng trong hệ thống NFT (là một hệ thống thủy canh bằng kỹ thuật màng mỏng dinh dưỡng), các cây dâu giống được đặt trong các rọ thủy canh và đặt trực tiếp vào hệ thống NFT.

Nếu bạn sử dụng cây giống tách từ cây mẹ hoặc cây gieo từ hạt thì khi cho vào rọ thủy canh nên dùng xơ dừa hoặc đất sét nung chèn gốc để giữ cây. Nếu bạn sử dụng các cây ngó được tách sẵn bằng viên nén ươm hạt thì điều này sẽ đơn giản hơn nhiều.

Đặt rọ vào hệ thống, điều chỉnh lượng nước sao cho đáy của rọ chạm vào đỉnh của dung dịch dinh dưỡng. Điều này là rất cần thiết trong vài tuần đầu tiên vì hệ thống rễ cây dâu vẫn đang phát triển. Giá thể sẽ luôn được giữ ẩm, giúp bộ rễ dâu được phát triển tốt nhất và cây được cung cấp đủ nước và dinh dưỡng.

Dòng chất dinh dưỡng trong kênh nên là 1-2 lít/phút, bơm tuần hoàn 24/7, cố gắng tạo sự sục khí để cung cấp thường xuyên oxy cho rễ cây. Nếu bạn dùng hệ thống thủy canh tĩnh, lời khuyên tôi có thể cho bạn chỉ là bạn có thể lắp thêm một máy sục khí (loại giống như sục khí cho bể cá) để cung cấp oxy cho nước và làm mát nước.

SET UP – Hệ thống trồng dâu thủy canh NFT

Trồng dâu tây: Các cây con được lấy ra khỏi vườn ươm và đặt chúng vào các rọ thủy canh. Các rọ này được đặt vào các lỗ được khoan trước trong hệ thống NFT của bạn.

Kích thước viên nén ươm hạt và các rọ thủy canh phải phù hợp để đảm bảo cây giống được giữ vững trong rọ và rọ phải có các lỗ thoáng để rễ có thể đi qua một cách dễ dàng.

Kiểm tra rễ cây giống, sẽ dễ dàng để bạn đặt cây giống vào rọ hơn nếu cây không có nhiều rễ. Cắt bớt rễ cây để đặt cây vào rọ nếu rễ quá dài. Cẩn thận khi xử lý vì cây dâu tây nhỏ khá nhạy cảm. Đặt thật khớp các cây giống vào rọ cho thật vừa vặn, chú ý hãy làm thật nhẹ nhàng.

Đặt cây con vào hệ thống NFT mà bạn đã chuẩn bị sẵn. Hãy chắn chắn rằng dung dịch dinh dưỡng đã được tuần hoàn trong hệ thống với tốc độ chảy 1-2 lít/phút. Sau khai đặt rọ cây giống vào hệ thống, kiểm tra xem đáy rọ có tiếp xúc với dung dịch dinh dưỡng hay chưa. Điều này cực kỳ quan trọng vì nếu rọ không chạm vào dung dịch, nước không được cung cấp cho cây con, rễ sẽ không mọc, cuối cùng giá thể sẽ khô và cây sẽ chết.

Một khi bạn quyết tâm bắt đầu trồng dâu tây bằng phương pháp thủy canh thì dinh dưỡng là một vấn đề cực kỳ quan trọng. Các chất dinh dưỡng với một nồng độ phù hợp là chìa khóa để bạn trồng cây thành công.

Cây dâu phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn sinh trưởng. Cây cho rất hiều và nhánh con trong giai đoạn này. Giai đoạn này cần phát triển cây rậm rạp để hỗ trợ cây trồng ra nhiều hoa trái. Bạn có thể nhìn thấy rất nhiều ngó được sinh ra và rơi dài xuống hệ thống (như hình) lúc này bạn có thể sử dụng chúng để lấy ngó, nhân giống dâu tây để trồng cho các hệ thống khác.

Bạn có thể lấy được 5-6 ngó mỗi cây một cách dễ dàng, tuy nhiên, khi tăng số lượng ngó thì cây sẽ bị ảnh hưởng và số lượng hoa quả sẽ giảm. Nếu bạn muốn cây dâu tây bắt đầu ra hoa, kết quả, hãy cắt tỉa toàn bộ những cây ngó con trên cây.

Đây là các ngó được tách từ cây mẹ, bây giờ chúng đã trở thành những cây giống mới, và bạn hoàn toàn có thể xây dựng một hệ thống trồng dâu tây mới từ những cây con này.

DINH DƯỠNG cho hệ thống trồng dâu NFT:

Nitơ (Nitrat) – 160 ppm

Nitơ (Ammonium) – 15ppm

Phốt phát – 50 ppm

Kali – 210

Canxi – 190ppm

Magiê – 50 ppm.

Fe- 6ppm

Bo-0.5ppm

Mn-0.5ppm

Cu = 0.1ppm

Mo, 0.05ppm

Zn, 0.08ppm

Nếu bạn không thể làm điều đó, hãy bắt tay với những loại dung dịch dinh dưỡng đã pha sẵn trên thị trường, họ cũng đã có một công thức tuyệt vời.

Khoảng pH 5.5-6.0 cho kết quả tối ưu, ngưỡng chấp nhận được khoảng 6.5 cho cây dâu tây.

Chuẩn bị cho cây bước vào giai đoạn ra hoa, kết trái, cắt bỏ tất cả các ngó mọc ra và nâng dần độ EC trong dung dịch.

Lúc này, cây dâu tây sẽ tăng trưởng mạnh và bắt đầu ra hoa. Cây không còn ngó nên tập trung toàn bộ dinh dưỡng để ra hoa và nuôi quả.

Với chỉ 30 cây dâu tây, trong mùa thu hoạch bạn sẽ có ít nhất 15 quả chín mọng mỗi ngày. Chúng có hình dáng rất đẹp và thơm ngon.

CHÚ Ý

Với hệ thống trồng dâu thủy canh, chúng ta phải ghi nhớ một vài điều. Dung dịch dinh dưỡng, pH và EC. Quản lý tốt 2 thông số này bằng các dụng cụ đo sẽ giúp bạn có một hệ thống cây trồng phát triển tốt nhất. Cây phát triển sẽ ảnh hưởng đến pH và EC của dung dịch và ngược lại.

Bao lâu thì cần thay đổi dung dịch?

Đây là một vấn đề khá rắc rối và cũng có phần khó khăn. Khi cây còn nhỏ, chúng cần ít dinh dưỡng hơn và khi chúng tăng trưởng thì tiêu thụ dinh dưỡng cũng sẽ cao hơn. Ngoài ra,mùa hè thực vật tiêu thụ nhiều nước hơn và mùa đông thực vật tiêu thụ ít nước hơn. Điều này xảy ra là do sự thoát hơi nước.

Đo độ dẫn EC hàng ngày sẽ giúp chúng ta biết được cây của bạn đang sử dụng nhiều nước hơn hay nhiều muối hơn hoặc là cả hai.

Nếu EC của dung dịch tiếp tục giảm tức là cây của bạn đang sử dụng nhiều muối hơn.

Nếu EC của bạn tăng tức là cây của bạn đang sử dụng nhiều nước hơn. Chúng ta nên đổ bể và giảm EC để tránh tích tụ muối.

Đo thể tích trong bể hàng ngày, nhớ thêm nước nếu nó ở dưới lượng nước cần thiết. Sau khi nạp thêm nước hoặc dung dịch, hãy kiểm tra EC và điều chỉnh pH sao cho các giá trị cuối cùng rơi vào khoảng tối ưu cần thiết cho cây trồng.

Không có khoảng thời gian lý tưởng để bạn thêm và tạo ra một dung dịch mới. Khi bạn bổ sung thêm một lượng nước hoặc chất dinh dưỡng, dung dịch sẽ không còn nằm ở công thức lý tưởng. Sử dụng bút đo EC để biết tổng lượng muối và đưa ra giải pháp thêm nước hay thêm dung dịch dinh dưỡng.

Tóm lại, nếu hồ chứa của bạn nhỏ, cứ khoảng mỗi 10-15 ngày thực hiện thêm dung dịch 1 lần. Nếu hồ chứa lớn khoảng vài trăm lít, có thể mỗi tháng 1 lần. Nếu có sự thiếu hụt ảnh hưởng đến bộ rễ của cây. Bạn có thể điều chỉnh dung dịch dinh dưỡng sớm hơn dự kiến.

HIỆN TƯỢNG THIẾU HỤT

Bất kể cho dù bạn cố gắng quản lý tốt quá trình trồng cây thì đôi lúc cũng sẽ xuất hiện những thiếu sót… Điều quan trọng là chúng ta phải thải thường xuyên theo dõi để sửa chữa kịp thời. Một số nguyên nhân là:

– pH: không nằm trong khoảng thích hợp, điều này sẽ dẫn đến việc thiếu các yếu tố nhất định.

– Lượng muối: nếu hòa tan muối không đúng cách, chúng có thể phản ứng và tạo thành các chất kết tủa không hòa tan trong nước, khóa một số nguyên tố, dẫn đến thiếu hụt.

– Bệnh rễ: như bệnh héo rễ làm cho cây không hấp thu được dinh dưỡng.

– Môi trường không thích hợp như có nhiệt độ khắc nghiệt, độ ẩm…

Ở đây là hình ảnh sự thiếu hụt sắc và canxi trên cây dâu tây như sau:

Sắt là một yếu tố bất động, có nghĩa là sắt không thể di chuyển từ lá già sang lá non nếu có sự thiếu hụt. Các triệu chứng sẽ bắt đầu từ những lá non, lá thiếu màu xanh lá cây.

Giải pháp cho vấn đề này là tìm ra nguyên nhân gốc rễ. Điều chỉnh pH và kiểm tra lượng chất sắc cần thiết trong chất dinh dưỡng.

Thiếu canxi: Canxi rất quan trọng với thành tế bào. Sự thiếu hụt canxi dẫn đến việc bị bỏng do thiếu canxi trong tế bào. Canxi có thể bị thiếu do thiếu canxi trong dung dịch hoặc là do điều kiện môi trường môi trường không có lợi cho sự hấp thụ canxi của cây. Nếu không có dòng nước trong cây, ví dụ như thời tiết lạnh, ánh sáng ít, độ ẩm cao. Các cây không thoát hơi nước. Ít hấp thụ nước và ít canxi.

Nguồn và hình ảnh: GG – geekgardener.in

Viên Nén Ươm Hạt – Giải pháp Bầu Ươm cây giống HOÀN HẢO!

Viên Nén Ươm Hạt được làm từ mụn dừa, Men vi sinh và các chất dinh dưỡng hữu cơ khác,..Có công dụng Tạo bầu ươm và Kích hầu hết các loại Hạt Giống nảy mầm Hiệu Quả, Giâm cành, Giá thể trồng thủy canh, lấy ngó nhân giống Dâu tây,..

Bầu ươm viên nén với màng vải không dệt phân hủy sinh học, Thay Thế Hoàn Toàn bầu đất nặng và bầu ươm Nylon đen truyền thống – Giúp TIẾT KIỆM chi phí nhân công, TỐI ƯU trong vận chuyển, KHÔNG sợ bể bầu gây mất sức cho cây con,.SẠCH SẼ, TIỆN DỤNG và DỄ DÀNG ươm cây giống kể cả với người mới bắt đầu,..Đây là sản phẩm HỮU CƠ – Chất lượng Đồng đều và Ổn Định – AN TOÀN khi sử dụng. Sản phẩm được BATRIVINA JSC triển lãm Quốc Tế và đã cung cấp đến hơn 10.000+ khách hàng Toàn Quốc sử dụng và Rất HÀI LÒNG!

iền sẹo với cây được giâm cành, cây con được ươm trong viên nén phát triển với bộ rễ khỏe mạnh, kháng, ngừa sâu bệnh tốt..CÔNG DỤNG – ƯU ĐIỂM và LỢI ÍCH KHÁC BIỆT:

1, HIỆU QUẢ trong việc Tạo bầu ươm và Kích hầu hết các loại hạt giống nảy mầm Nhanh, tỷ lệ nảy mầm Cao. Tạo rễ và giúp nhanh l

2, SẠCH SẼ, TIỆN DỤNG và DỄ DÀNG ươm cây giống kể cả với người mới bắt đầu vì bầu ươm có sẵn chất dinh dưỡng và các điều kiện tự nhiên cần thiết cho sự phát triển của cây trồng…

3, GIẢI PHÁP bầu ươm cây giống Hoàn Hảo vì viên nén được thiết kế nhỏ gọn với màng bao vải không dệt phân hủy sinh học, thay thế hoàn toàn bầu đất nặng và bầu ươm Nylon đen truyền thống, thuận tiện và tối ưu trong vận chuyển, không sợ bể bầu gây mất sức cho cây con..

5, TIẾT KIỆM CHI PHÍ NHÂN CÔNG vì giảm ĐÁNG KỂ được công đoạn đóng bầu ươm cây giống – Hiệu quả Kinh tế được nâng cao rõ rệt,

6, CHẤT LƯỢNG ỔN ĐỊNH và ĐỒNG ĐỀU kèm chính sách đổi trả linh hoạt giúp bà con yên tâm canh tác – Hứa hẹn mùa màng bộ thu kể từ khi mới chỉ là hạt giống,…

7, AN TOÀN cho người dùng vì Thành phần chính gồm mụn dừa đã xử lý, chủng Men Vi sinh cao cấp và chất Dinh Dưỡng HỮU CƠ, giúp tạo môi trường giá thể lý tưởng cho cây trồng và an toàn cho người sử dụng. Giấy Kiểm định do TT Kiểm Định Quốc Gia VinaControl cấp,

8. Sản phẩm được hơn +10,000 khách hàng sử dụng và rất Hài Lòng. Ngoài ra sản phẩm còn được BATRIVINA JSC triển lãm tại:

– Impact – Bangkok – Thai Lan 08 – 10.09: Triển lãm Nông Nghiệp Công nghệ Cao Quốc Tế gồm hơn 100 gian hàng của các nước trên TG.

– Triển lãm tại Tp. Tây Ninh – Chương trình Tuần Lễ Giới thiệu sản phẩm và Kết Nối các DN HCM – Tây Ninh do Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tổ chức (Từ ngày 28.09 đến 3.10)

– Triển lãm tại các chương trình hội thảo Nông nghiệp kết nối các DN trong nước và giữa các Quốc gia do Phòng Thương Mại và Công Nghiệp VN (VCCI) tổ chức,

– Sản phẩm Xuất Khẩu MADE in VIET NAM, đã có mặt tại Canada, Hàn Quốc, Đài Trung, Combodia, Thai Lan,..và một số nước khu vực Châu Á khác,

1, Chúng tôi sẽ giao hàng tận nơi và quý khách sẽ thanh toán khi nhận hàng (COD) Toàn quốc!

2, Quý khách hàng tại HCM có thể nhận hàng trong ngày hoặc ngay ngày hôm sau thông qua các dịch vụ giao hàng Nhanh, đảm bảo tại HCM. Quý khách tại Các tỉnh Miền Nam sẽ được vận chuyển thông qua các dịch vụ vận chuyển, các nhà xe chuyên nghiệp, thường nhận hàng sau 1-2 ngày!

3, Quý khách hàng tại Hà Nội có thể nhận hàng trong ngày hoặc ngay ngày hôm sau. Quý khách ở các tỉnh Miền Bắc được chuyển hàng từ kho hàng tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Như vậy sẽ tiết kiệm được tối đa thời gian nhận hàng của quý khách! Chúng tôi luôn muốn quý khách hài lòng nhất khi đến với BATRIVINA JSC!

– Cước nội thành Hà Nội và HCM: 15,000 vnd/đơn hàng/lần

– Cước ship đi tỉnh: Chúng tôi sẽ hỗ trợ, quý khách chỉ cần phải trả cước giao động từ 20,000 vnd đến 30,000 vnd. Tối đa là 50,000 vnd/lần

(Chúng tôi không mất phí thu hộ và phí dịch vụ vận chuyển)

【#6】Cách Điều Trị Vàng Cành, Thối Đầu Cành Cho Cây Thanh Long Hiệu Quả

Bệnh vàng cành, thối đầu cành trên cây thanh long

1. Thời điểm bệnh vàng cành thường xuất hiện trên cây thanh long

– Cây thanh long thường xuất hiện bệnh vàng cành, thối đầu vào mùa nắng nóng, khi thời tiết thay đổi thất thường.

– Bệnh cũng có thể phát sinh vào đầu mùa mưa, nấm bệnh càng phát sinh mạnh mẻ khi gặp thời tiết thuận lợi như mưa nhiều hoặc khi thời tiết thay đổi.

2. Triệu chứng và nguyên nhân của bệnh vàng cành trên cây thanh long

– Biểu hiên của bệnh vàng cành là các cành trên cùng của cây thanh long hay cành đầu trụ bị chuyển sang màu vàng và chỉ phát sinh mạnh ở các cành phía Tây hướng mặt trời lặn buổi chiều.

Biểu hiện bệnh vàng cành, thối đầu cành cây thanh long

– Những vườn chăm sóc không tốt, kém chất lượng, bón phân không cân đối hoặc vườn vừa được thu hoạch mà không có biện pháp cắt tỉa cành cho cây thường có tỷ lệ bị bệnh vàng cành rất cao.

3. Cách khách phục bệnh vàng cành cho cây thanh long

– Khi cây thanh long bị vàng cành, thối đầu cành có thể đào đất bón phân và nấm Trichoderma cho cây thanh long, tuy nhiên cần chú ý khi bón phân là làm tránh gây tổn thương cho rễ cây.

– Những khu vườn bị vàng cành nặng tuyệt đối không tưới nước cho cây vào buổi trưa nắng nóng. Chỉ tưới nước lên đầu trụ vào sáng sớm và chiều mát. Và cần chú những biện pháp sau:

+ Bón phân cần kịp thời và cân đối NPK không được bón dư đạm.

+ Sử dụng các loại phân bón là có hàm lượng Lân, canxi, magie cao… phun định kỳ từ 10-15 ngày/lần.

+ Trên những cành đã bị bệnh nặng (thối phần thịt lá), cần tỉa bỏ cành và tiêu hủy để ngăn ngừa sự lây lan hoặc cạo bỏ phần thịt lá bị bệnh.

+ Phun thuốc trừ bệnh gốc đồng như: Cuprous oxide hoặc Copper sulfate và một số thuốc trừ nấm bệnh gốc Difenoconazole hoặc Propicanazole + Difenoconazole… phun từ 1-2 lần cho đến khi vết bệnh khô.

+ Ngoài ra, có thể sử dụng một số thuốc trừ vi khuẩn gốc Kasugamycin hoặc Kasugamycin + Copper Oxychlorid hoặc Copper Oxychlorid + Streptomycin Sulfate… để phun cho cây thanh long.

Cây thanh long là loại cây rất dễ bị bệnh vàng cành trong môi trường chăm sóc không thuận lợi. Chính vì để cây thanh long có thể phát triển khỏe mạnh bạn nên có biện pháp chăm sóc cho cây phù hợp.

【#7】Cây Thuốc Nam Quý: Phân Loại, Điều Chế, Cách Dùng Hiệu Quả Nhất

Nước ta được thiên nhiên ban tặng thảm thực vật phong phú với nhiều cây thuốc nam quý giúp điều trị bệnh, bồi bổ sức khỏe. Tuy nhiên hiện nay do nhu cầu khai thác và sử dụng tăng cao, nhiều thảo dược ngày càng khó kiếm. Việc tìm hiểu, nuôi dưỡng, sử dụng đúng cách các cây dược liệu này là rất cần thiết.

Thuốc nam là gì?

Ngày nay, song song với y học hiện đại thì y học cổ truyền vẫn tồn tại và có nhiều ưu thế trong khám, điều trị những bệnh lý mãn tính. Nhắc đến y học cổ truyền, không thể không nói tới những khái niệm như thuốc Nam, thuốc Bắc hay thuốc Đông y.

Vậy thuốc Nam là gì? Theo thầy thuốc ưu tú, bác sĩ Lê Phương, nguyên Phó giám đốc chuyên môn Bệnh viện YHCT Hà Đông: Thuốc Nam là cách gọi để nói về những cây dược liệu, những vị thuốc sinh trưởng và phát triển tại Việt Nam. Cách gọi này để phân biệt với dược liệu có nguồn gốc từ phương Bắc (thuốc Bắc), hay thảo dược từ Trung Quốc. Cả thuốc Nam và thuốc Bắc đều là dược liệu sử dụng trong điều trị bệnh, chăm sóc sức khỏe của y học phương Đông (Đông y).

Thuốc Nam hầu hết là những cây thuốc dễ kiếm, dễ tìm, có thể mọc hoang dại ở những khu vực đồng bằng, núi rừng hay được quy hoạch, trồng trọt chuyên canh.

Ở Việt Nam, trước khi có sự du nhập và phát triển của Tây y thì những bài thuốc Đông y, đặc biệt là thuốc Nam luôn là “cứu cánh” của người dân Việt, giúp ích cho mọi người rất nhiều trong việc chăm sóc sức khỏe, điều trị bệnh. Bên cạnh những bài thuốc nam cổ phương đã được ghi chép trong nhiều y điển, chúng ta còn có kho tàng những bài thuốc dân gian vô cùng quý giá. Những bài thuốc được người dân sử dụng và đúc kết lại kinh nghiệm đó được truyền từ đời này sang đời khác, trở thành những bài thuốc quý mang lại nhiều công dụng cho sức khỏe.

Cách phân loại những cây thuốc nam quý theo y học cổ truyền

Cũng giống như thuốc Bắc, những cây thuốc nam dù quý và tốt đến đâu cũng có chứa một phần độc tính. Tùy thuộc vào khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng, cách chăm sóc mà dược tính, độc tính của mỗi loại dược liệu sẽ khác nhau.

Phân loại các cây thuốc nam theo thuyết âm dương

  • Dược liệu có tính âm (Âm dược): Đây là những cây thuốc quý có tính trầm, mát, mặn, giáng lạnh, chua, đắng, dùng trị những bệnh thuộc dương chứng
  • Dược liệu có tính dương (Dương dược): Là những cây thuốc nam có tính phù, thăng, nhạt, cay, ngọt, ấm, nóng, trị những bệnh thuộc âm chứng.

Phân loại thuốc Nam theo thuyết ngũ hành

Theo thuyết âm dương ngũ hành, mỗi hành sẽ tương ứng với một vị, màu sắc, đặc tính khác nhau. Dựa vào đó, những thầy thuốc Đông y đã phân loại dược liệu ra theo màu sắc, vị để có cách áp dụng trị bệnh phù hợp:

Về màu sắc dược liệu: Màu đỏ trị huyết, tâm; màu xanh đi vào can; màu vàng trị bệnh tiêu hóa, màu đen trị bệnh thận, màu trắng trị phế

Theo mùi vị dược liệu:

  • Cay: Được dùng trị bệnh thuộc về biểu, khí huyết ngừng trệ, ra mồ hôi, tán phong hàn, giảm đau, chống cho thắt, tiêu ứ hoạt huyết
  • Đắng: Tác dụng của nhóm cây thuốc nam có vị đắng là chỉ tả, táo thấp (giảm tiết xuất), thường dùng cho chứng thấp nhiệt.
  • Ngọt: Đây là dược liệu có tác dụng bổ dưỡng, chữa chứng hư, giải độc, hòa hoãn cơm đau.
  • Chua: Đây là dược liệu có tác dụng cố sáp (chống tiết xuất làm khô), thu liểm, dùng chữa chứng ra mồ hôi, sáp – niệu, cố tinh
  • Mặn: Là dược liệu có tác dụng làm mềm chất ứ đọng, táo kiết (khó tiêu, táo bón…), có tác dụng làm tẩy xổ.
  • Đạm (Không vị): Đây là cây thuốc quý có tác dụng lợi tiểu

Phân loại cây thuốc nam theo bát pháp

Đây là cách phân loại các cây thuốc quý theo tác dụng, cụ thể như sau:

  • Thuốc thanh: Là cây thuốc có khả năng làm mát cơ thể, dùng cho chứng viêm nhiễm, sốt, giải độc cơ thể, thanh nhiệt
  • Thuốc ôn: Sử dụng trị các bệnh như lạnh ở tỳ vị, lạnh do suy giảm khả năng tuần hoàn
  • Thuốc hản: Đây là thuốc có khả năng làm ra mồ hôi
  • Thuốc tiêu: Là những cây thuốc có khả năng làm tiêu giảm những cục, hòn nổi lên trên cơ thể, tiêu viêm, tiêu ứ, hóa tích
  • Thuốc hạ: Là những cây thuốc nam có khả năng tẩy xổ, trị bệnh táo bón, khó tiêu
  • Thuốc thổ: Là cây thuốc có khả năng gây nôn, nhằm tống tháo những chất có trong dạ dày ra ngoài.
  • Thuốc hỏa: Đây là thuốc dùng điều hòa nóng lạnh cho cơ thể, dùng khi bị sốt rét hoặc bệnh bán biểu bì bán lý.

Phân loại cây thuốc nam theo Bản thảo

Trong Thần nông bản thảo ghi chép về hơn 365 cây thuốc, phân loại thành 3 nhóm chính gồm:

  • Thuốc thượng phẩm: Là những cây thuốc quý sử dụng không có độc tính
  • Thuốc trung phẩm: Là những dược liệu có tác dụng trị bệnh, nhưng có chứa 1 phần độc tính
  • Thuốc hạ phẩm: Đây là những cây thuốc nam có tác dụng trị bệnh nhưng độc tính cao.

Phân loại cây thuốc nam theo dược lý

Dựa trên dược lý của cây thuốc, người ta phân ra thành 10 loại gồm:

  • Thuốc bổ: Cây thuốc chữa suy yếu
  • Thuốc thông: Cây thuốc nam chữa ứ, trệ
  • Thuốc kinh: Cây thuốc quý chữa các chứng thực
  • Thuốc sáp: Cây thuốc nam quý chữa chứng thoát, lỏng
  • Thuốc táo: Dược liệu cchữa chứng ẩm thấp
  • Thuốc tuyên: Cây thuốc chữa ngăn, uất
  • Thông tiết: Chữa chứng bế
  • Thuốc trọng: Thuốc chữa chứng bất an, khiếp sợ
  • Thuốc hoạt: Cây thuốc nam quý chữa chứng táo, kết
  • Thuốc thấp: Dược liệu chữa chứng khô táo

Ngoài những cách phân loại kể trên, cây thuốc nam còn được phân loại theo một số tiêu chí khác như:

  • Phân loại theo dạng bào chế: Sẽ gồm thuốc dạng thang, thuốc bột tán, thuốc viên hoàn, thuốc tễ, thuốc dạng cao
  • Phân loại cây thuốc nam theo đặc điểm: Loại ngũ cốc và hạt, loại củ, loại quả, loại thân, loại rau, họ ngũ gia bì, họ á phiện…
  • Phân loại theo dược lý cây thuốc: Thuốc tẩy xổ, thuốc nhuận gan mật, thuốc hạ nhiệt, thuốc long đởm, thuốc ho, thuốc tiêu viêm,…

Cách điều chế cây thuốc nam quý để nâng cao dược tính

Những cây thuốc nam sau khi được thu hái có thể được sơ chế, bào chế theo nhiều cách khác nhau. Tựu chung lại, thầy thuốc Đông y thường dùng 3 phương pháp cơ bản sau:

  • Phương pháp hỏa chế (dùng lửa)
  • Phương pháp thủy chế (dùng nước)
  • Phương pháp thủy hỏa hợp chế – nhiệt ẩm (kết hợp nước – lửa)

Tùy vào đặc tính của mỗi loại dược liệu, cây thuốc mà các thầy thuốc sẽ áp dụng cách bào chế khác nhau, sao cho thu được thành phẩm là những vị thuốc nam có tác dụng tối ưu nhất trong điều trị bệnh.

Mục đích của việc sơ chế, điều chế cây thuốc nam nhằm thu được thuốc phiến (hay còn gọi là thuốc chín). Sau đó, những vị thuốc này sẽ được mang vào ứng dụng trong điều trị bệnh bằng cách điều chế thuốc thành các dạng khác nhau như:

  • Thuốc thang
  • Thuốc chè
  • Thuốc bột (tán)
  • Thuốc viên (hoàn, đơn, đan)
  • Thuốc cao
  • Thuốc rượu (dùng ngâm rượu)

Quy trình điều chế cây thuốc nam thường trải qua 4 bước chính gồm:

  1. Sơ chế cây thuốc nam để làm sạch cây thuốc, thu giữ bộ phận dùng làm thuốc để các thành phần, hoạt chất trong cây thuốc giữ được độ tinh khiết, ổn định.
  2. Làm sạch cây thuốc bằng cách rửa hoặc sàng, sẩy để loại bỏ tạp chất
  3. Lựa chọn bộ phận phù hợp dùng làm thuốc, loại bỏ những phần dư thừa như gai, gốc, mắt, hột, rễ, lông, vỏ…
  4. Làm khô dược liệu theo các cách như phơi trong điều kiện tự nhiên, phơi nắng, phơi âm can (phơi ở nơi mát, có độ ẩm thấp và lưu thông không khí), phơi sương, sấy nhiệt, sấy thăng hoa, sấy bức xạ…
  5. Điều chế cây thuốc theo các phương pháp như thủy chế, hỏa chế, kết hợp, sao vàng, hạ thổ, rang cháy, ngâm, ủ, sao tẩm, chưng cất…

Tác dụng của các cây thuốc nam quý ra sao?

Tùy thuộc vào từng nhóm dược liệu, liều lượng sử dụng, cách điều chế mà những cây thuốc nam quý sẽ mang lại những tác dụng khác nhau cho sức khỏe người sử dụng. Một số tác dụng phổ biến phải kể đến như:

  • Hoạt huyết, dưỡng khí
  • Tăng cường, bồi bổ chính khí
  • Tăng cường sức đề kháng, thể trạng, sức khỏe
  • An thần, dưỡng tâm
  • Tiêu viêm, giảm sưng, giảm phù nề
  • Thanh nhiệt, giải độc, thanh lọc cơ thể
  • Bổ gan, dưỡng huyếg
  • Đào thải độc tố
  • Cường dương, bổ thận
  • Ích tủy sinh tinh
  • Giảm đau nhức, phục hồi, tăng cường tái tạo dịch nhờn cho khớp…

Khi sử dụng cây thuốc nam trị bệnh, tác dụng đem lại thường chậm. Vì vậy đòi hỏi người dùng phải sử dụng trong thời gian lâu dài, kiên trì để nhận được hiệu quả điều trị bệnh như ý.

15 cây thuốc nam quý thường dùng để chữa bệnh

1. Sâm Ngọc Linh – Cây thuốc quý hiếm của Việt Nam

Sâm Ngọc Linh là một trong 5 loại nhân sâm đặc biệt nhất thế giới. Loại sâm này được phát hiện vào năm 1973 bởi dược sĩ Đào Kim Long. Được dùng trong nhiều bài thuốc nên rất nhiều người tìm kiếm Sâm Ngọc Linh. Tuy nhiên, cây này lại phát triển rất chậm nên sau nhiều năm khai thác, nó gần như đã cạn kiệt trong tự nhiên.

Đặc điểm mô tả

Sâm Ngọc Linh thường mọc ở miền Trung nước ta. Lá sâm có hình chân vịt, có răng cưa. Cây có 1 cụm hoa màu đỏ tươi mọc dưới tán.

Tính vị, công năng: Theo Đông y, loại cây này có vị đắng, không độc quy kinh vào tâm, thận.

Công dụng

Người ta thường lấy phần rễ cây Sâm Ngọc Linh làm thuốc là chủ yếu. Dược liệu quý này được dùng để:

  • Hỗ trợ điều trị cho các trường hợp bị suy yếu hệ miễn dịch, cơ thể ốm yếu.
  • Hỗ trợ điều trị ung thư bướu và phòng ngừa các bệnh về ung thư.
  • Dùng cho người già gia tăng sức khỏe, chống lão hóa, thêm tuổi thọ.
  • Đối với bệnh về gan: Ngăn ngừa bệnh xơ gan, cải thiện chức năng gan và giải độc cho gan.
  • Đối với bệnh tim mạch: Điều hòa hoạt động của hệ tim mạch. Giúp tạo nhiều hồng cầu, ngừa thiếu máu, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch…
  • Những người thường xuyên căng thẳng dùng Sâm Ngọc Linh có thể giải tỏa não bộ. Nhờ đó giúp bệnh nhân thoát khỏi tình trạng lo âu, trầm cảm.
  • Sâm Ngọc Linh cũng có khả năng cải thiện nội tiết tố, chữa bệnh về sinh lý.
  • Chứa kháng sinh tự nhiên có tác dụng chữa bệnh tiểu đường.

2. Sâm cau – Vị thuốc quý trong Đông y

Cây sâm cau còn gọi là Ngải Cau hay Tiên Mao, mọc ở rừng núi miền Bắc nước ta. Hiện nay, loại cây này vẫn được tìm thấy ở các tỉnh như Lào Cai, Điện Biên…

Đặc điểm mô tả: Cây có lá xanh, hoa vàng. Sâm cau đen có rễ màu đen, Sâm cau đỏ thì thân củ màu đỏ.

Tính vị, công năng: Có tính ấm, vị cay hơi độc có tác dụng bổ thận, mạnh gân cốt, ôn khí, tán ứ đi vào kinh thận.

Công dụng:

Người ta thường sử dụng phần củ cây sâm cau để làm dược liệu. Cây thuốc này có tác dụng chữa các bệnh:

3. Ngọc cẩu – Cây thuốc nam quý

Loại cây này còn có tên gọi khác là củ ngọc núi, nấm ngọc cẩu, hoa đất, ký sinh hoàn… Hiện có đến 20 loài Ngọc Cẩu mọc ở vùng núi châu Á, trong đó có 2 loại nằm trong sách đỏ Việt Nam.

Đặc điểm mô tả: Ngọc Cẩu sống ký sinh lâu năm trên các cây thân gỗ tán rộng. Loại cây này có phần thân hình chóp trồi ra ngoài giống như nấm nên được gọi là nấm. Ruột cây có thể có màu vàng hoặc tím, đỏ tùy loại.

Tính vị, công năng: Thân cây có có tính ôn, vị hơi chát hậu ngọt.

Công dụng:

Người ta dùng loại cây này để chữa nhiều bệnh như:

  • Bệnh về sinh lý nam: Rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, liệt dương, di tinh, yếu sinh lý… Một số nơi còn dùng nấm ngọc cẩu làm thuốc kích dục.
  • Bệnh đau mỏi ở hệ xương, đặc biệt là ở các khớp ngón tay, chân.
  • Các bệnh về não như an thần, khả năng lưu trữ thông tin của não bộ…

Ngoài ra, cây này còn được dùng để làm thuốc bổ, kích thích ăn ngon, dùng cho phụ nữ sau sinh, người ốm yếu…

4. Cây thuốc nam quý: Hoàng liên chân gà

Loại cây này mọc nhiều ở miền Bắc nước ta, là thảo dược đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Hoàng liên chân gà càng nhiều tuổi thì càng có giá trị cao. Trong các bài thuốc, người ta còn dùng các tên gọi khác để chỉ vị thuốc này như: Vương liên, Chi liên, Nhã liên. Châu xuyên liên…

Đặc điểm mô tả: Là loại cây rễ cọc có độ cao khoảng 30cm, dáng như chân gà. Lá cây mọc so le với nhau, hoa và quả chín màu vàng. Bên trong thân và rễ cũng vàng.

Tính vị, công năng: Theo Đông y, hoàng liên chân gà có vị đắng, tính hàn dùng để thanh nhiệt giải độc, thấp táo.

Công dụng:

Người ta sử dụng phần rễ cây trị các bệnh sau đây:

5. Ba kích – Cây thuốc nam quý trị nhiều bệnh

Ba kích còn có các tên gọi khác là Thao tày cáy, sáy cáy, chồi hoàng kim, chày kiằng đòi… Đây là loại cây dược liệu ngắn ngày, nhưng vẫn có khả năng bị tuyệt chủng do việc khai thác quá đà.

Đặc điểm mô tả: Cây thường mọc thành bụi, dạng thân leo, lá cây màu xanh, có quả ở kẽ lá. Củ ba kích màu vàng, không thẳng mà có nhiều điểm thắt.

Tính vị, công năng: Ba kích có vị cay ngọt, tính khá ôn, quy vào thận giúp trừ phong thấp, kiện gân cốt, bổ thận…

Công dụng:

6. Cây thuốc quý: Tam thất

Đây là loài thực vật có hoa, còn gọi là kim bất hoán, điền thất nhân sâm, mọc cả ở Việt Nam và Trung Quốc.

Đặc điểm mô tả: Lá cây mọc theo vòng, khoảng 3 – 4 lá. Cụm hoa đơn tính hoặc lưỡng tính, cánh hoa xanh nhạt.

Tính vị, công năng: Tam thất có vị ngọt đắng, tính ôn giúp chỉ huyết, tiêu thũng, tán ứ, bồi bổ cơ thể.

Tác dụng:

Người ta thường lấy rễ cây này để làm thuốc chữa nhiều bệnh khác nhau như:

  • Ngoài ra nó còn dùng để hỗ trợ điều trị ung thư máu, ung thư tuyến vú.

7. Hà thủ ô đỏ – Cây thuốc quý ở miền Bắc

Hà thủ ô đỏ mọc cả ở Lào, Trung Quốc, Ấn Độ, và miền Bắc Việt Nam. Từ lâu loại cây này đã được đưa vào sử dụng trong các bài thuốc gia truyền.

Đặc điểm mô tả: Cây có dạng thân leo màu tím đỏ, lá hình trái tim, hoa màu trắng, 5 cánh, quả có 3 cạnh. Củ Hà thủ ô đỏ có vỏ màu nâu, bên trong mà đỏ

Tính vị, công năng: Hà thủ ô đỏ có tính ấm, vị đắng chát.

Công dụng:

Người ta dùng Hà thủ ô đỏ để:

8. Hà thủ ô trắng – Cây thuốc nam quen thuộc trị được “bách bệnh”

Hà thủ ô trắng mọc ở vùng trung du và núi thấp khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam. Loại cây này còn được gọi là Dây sừng bò, Mã liên An, Vú bò…

Đặc điểm mô tả: Cây mọc dưới dạng dây leo. Tất cả các bộ phận của cây đều có mủ trắng. Hoa màu vàng hoặc nâu nhạt, quả hình thoi. Bên trong củ có màu trắng như lõi củ sắn,

Tính vị, công năng: Hà thủ ô trắng có tính mát, vị đắng.

Công dụng:

Người ta thường lấy phần củ để chữa một số bệnh như sau:

  • Bệnh về tim mạch: Ngăn ngừa và làm giảm xơ cứng động mạch, tăng cường lưu thông máu, hỗ trợ điều trị hiện tượng tim đập nhanh.
  • Bệnh do vi rút, vi khuẩn gây ra: Hà thủ ô trắng có tác dụng ức chế hoạt động của trực khuẩn lao, khuẩn lî Flexner và các virus gây cúm.
  • Giải nhiệt trong cơ thể, chữa sốt rét, sốt nóng.

Ngoài ra, loại cây này còn được dùng để giảm cholesterol trong máu, nhuận tràng, chống lão hóa, dùng làm thuốc bổ thận, bổ gan và máu.

9. Mật gấu – Cây thuốc nam quý chữa nhiều bệnh

Cây mật gấu hay còn gọi lá đắng, hoàng liên ô rô, mọc tự nhiên ở miền núi phía Bắc nước ta.

Đặc điểm mô tả: Lá cây giống hình lông chim, màu xanh, phần đầu của lá hơi nhọn. Chiều cao tối đa của thân cây lên đạt khoảng 4 – 6m.

Tính vị, công năng: Cây có vị đắng, tính mát quy vào vị tâm can, thanh nhiệt, hạ huyết

Công dụng:

10. Cây ráy gai – thuốc nam chữa bệnh

Ráy gai còn được gọi là rau chân vịt, củ chóc, khoai sọ gai… Loại cây này mọc phổ biến ở hầu hết các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.

Đặc điểm mô tả: Đây là cây thân cỏ, thường mọc ở khu vực có nhiều nước. Toàn thân, cuống lá đều có gai. Hoa ráy gai có màu đỏ, quả có mắt như mắt na.

Tính vị, công năng: Rễ cây có tính ấm, vị cay có tác dụng tán ứ tiêu đờm, thanh nhiệt, giải độc, bình suyễn

Công dụng:

Ở Trung Quốc, malaysia người ta lấy cây ráy gai để chữa bệnh nước tiểu vàng đậm, ho. Người Indonesia thì dùng loại cây này cho bà đẻ, chữ các cơn đau thắt.

Tại Việt Nam. Ráy gai thường được dân gian dùng trong việc điều trị các bệnh :

11. Cây Bình vôi – Vị thuốc nam quý quen thuộc

Loại cây này có nguồn gốc từ Trung Quốc, được đưa về Việt Nam sử dụng như một thảo dược quý. Hiện loại cây này được trồng tại các vùng núi đá vôi tại các tỉnh miền Bắc nước ta như Hòa Bình, Lai Châu, Ninh Bình…

Đặc điểm mô tả: Phần củ bình vôi phình to, thân và cuống lá nhỏ. Lá cây màu xanh non, hình tròn.

Tính vị, công năng: Cây vị đắng ngọt, tính lương quy vào 2 kinh Can, Tỳ giúp an thần, trị mất ngủ, hạ huyết áp…

Công dụng:

Bình vôi là một trong những cây thuốc quý có khả năng an thần rất tốt. Ngoài ra, người ta cũng sử dụng cây này để chữa các bệnh khác như:

12. Vàng đắng – Cây thuốc quý trong dân gian

Là một loại thảo dược quý có nguồn gốc ở Đông Nam Á và Nam Á, cây vàng đắng có giá lên đến gần 1 triệu/kg. Hiện nay, có rất nhiều người khai thác loại cây này, khiến nó ngày càng cạn kiệt trong tự nhiên.

Đặc điểm mô tả: Là cây thân leo, vỏ cây bóng, nhựa màu vàng. Vàng đắng thường mọc ở rừng hỗn hợp, đất có độ ẩm cao, giàu dinh dưỡng.

Tính vị, công năng: Cây có vị đắng, tính hàn quy vào kinh can, tỳ, phế tác dụng tiêu viêm giải độc.

Công dụng:

  • Người ta thường dùng cây vàng đắng để chữa trị khẩn cấp cho các trường hợp bị rắn độc cắn.
  • Loại cây này cũng có tác dụng rất tốt với những người bị bệnh tim mạch.
  • Điều trị bệnh viêm tai giữa có mủ
  • Trị bệnh viêm ruột, viêm dạ dày, bàng quang
  • Chữa đau mắt, chảy nước mắt thường xuyên, mắt sưng đo
  • Dùng làm thuốc chữa bệnh kiết lỵ

13. Cây thuốc rừng: Lan kim tuyến

Đây là một trong những cây thảo dược được cho là quý nhất thế giới. Kim tuyến xuất hiện ở Việt Nam, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á.

Đặc điểm mô tả: Vì kim tuyến mọc thẳng đứng, có hoa giống như bông lan nên được gọi là hoa lan trên cạn. Hoa của cây màu trắng, mọc thành chùm, nhụy hoa màu vàng dạng xoắn.

Tính vị, công năng: Loại cây này có vị ngọt chát, tính mát, quy vào kinh phế, tỳ, can, thận giúp giải trừ u uất, thanh nhiệt, dưỡng huyết

Công dụng:

  • Kim tuyến có khả năng trị các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản.
  • Người ta cũng dùng loại cây này để trị bệnh suy nhược hệ thần kinh và tăng cường sức khỏe.
  • Điều trị các bệnh ho, lao phổi
  • Chữa xương khớp, phong tê thấp
  • Trị bệnh dạ dày, tiểu đường,
  • Kháng khuẩn, kháng viêm
  • Chữa mất ngủ, stress

14. Mài – Loại cây thuốc nam quý có giá trị cao

Thường được tìm thấy ở các tỉnh Bắc Giang, Yên Bái, Quảng Bình, Nghệ An…, củ mài không chỉ có tác dụng chữa bệnh mà còn đem lại giá trị kinh tế cao cho người trồng.

Đặc điểm mô tả: Cây có dạng thân leo, lá hình trái tim, gân lá hình nan quạt, chóp lá nhọn. Hoa cây mài mọc thành từng cành, cánh hoa nhỏ ti. Quả của cây có 3 cạnh dẹt hợp với nhau như hình cánh quạt.

Tính vị, công năng: Củ mài có vị ngọt, tính bình, quy tỳ, tâm, phế, thận, tác dụng sinh tân dịch, bổ phổi, thận

Công dụng:

Người ta thường lấy phần củ của cây mài để làm thuốc. Dược liệu này có vị ngọt, tính bình, dùng để trị bệnh cho các trường hợp sau:

  • Người ho hen, khó tiêu, suy nhược cơ thể, ăn uống kém.
  • Trường hợp bị bệnh đường huyết, tiểu rắt, tiểu tháo kèm triệu chứng khát nước.
  • Phụ nữ bị ra khí hư, nam giới bị di tinh…

15. Chó đẻ răng cưa: Cây thuốc của người Việt

Dược liệu này thường mọc như cỏ dại ở vùng biển. Vì có nhiều công dụng hữu ích nên nó đã được người dân trồng nhiều để bán.

Đặc điểm mô tả: Lá cây mọc đối xứng trên cành giống như lá rau ngót nhưng nhỏ hơn. Quả của cây này mọc ở phía dưới cành, ngay giữa các lá đối xứng nhau.

Tính vị, công năng: Chó đẻ răng cưa có vị đắng ngọt, tính mát.

Công dụng:

  • Cây chó đẻ răng cưa được dùng để sát trùng cho các trường hợp bị mụn nhọt, lở loét.
  • Trị hiện tượng sưng đau do côn trùng đốt.
  • Điều hòa kinh nguyệt và lợi sữa cho phụ nữ nuôi con.
  • Hỗ trợ điều trị viêm gan B cấp tính, ngừa ung thư.
  • Lợi tiểu, trị các chứng đi tiểu phân loãng, viêm đường ruột…

Một số lưu ý khi sử dụng cây thuốc nam quý chữa bệnh

Các loại thảo dược quý ở nước ta mọc ở hầu hết vùng trung du và miền núi. Một số loại cây được tìm thấy ở vùng ven biển hoặc ven sông. Tất cả các dược liệu này đều có tác dụng chữa nhiều loại bệnh khác nhau. Tuy nhiên, khi sử dụng chúng ta nên lưu ý những điều sau:

  • Không nên sử dụng bừa bãi nếu không biết rõ tác dụng, liều lượng và cách dùng thuốc.

    Cẩn trọng với một số loại cây có thể có độc.

  • Thuốc nam có thể chữa khỏi bệnh cho người này nhưng lại không đem lại tác dụng tốt cho người kia. Tùy vào cơ địa của từng người mà nên chọn loại thảo dược thích hợp.
  • Cẩn trọng khi dùng dược liệu cho các trường hợp phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.
  • Nên hỏi ý kiến của các bác sĩ, chuyên gia trước khi sử dụng các dược liệu quý, bài thuốc để chữa bệnh.
  • Không nên khai thác quá mức các loại cây có nguy cơ bị tuyệt chủng.
  • Cần kết hợp trồng mới các dược liệu này để phục vụ nhu cầu chữa bệnh cũng như lợi ích kinh tế.
  • Để việc điều trị đạt hiệu quả cao, không lãng phí thuốc, người bệnh nên kết hợp với việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt cho phù hợp.

Các cây thuốc nam quý có thể dùng để chữa rất nhiều bệnh, trong đó có những bệnh hiểm nghèo. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng các loại cây này cần có chừng mực. Nên phát triển các vườn dược liệu để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc cho người dân.

【#8】Cách Trồng Măng Tây: Những Điều Cần Biết

Măng tây là một trong những loại rau lâu năm cần sự kiên nhẫn để trồng và chăm sóc, nhưng một khi bạn đã học được cách trồng măng tây, thì nó rất đơn giãn! Loại thực phẩm này rất ngon và thường là một trong những cây trồng được thu hoạch vào mùa xuân.

Về dinh dưỡng, cây có chứa nhiều vitamin C, vitamin B, sắt và canxi. Hơn hết, bạn sẽ không bao giờ có được măng tây ngon hơn so với những chồi mới hái thẳng từ vườn về thưởng thức

Thông tin cần biết về cây măng tây:

Giống măng tây khuyên dùng:

Măng tây là một loại cây đơn tính, có nghĩa là mỗi cây chỉ là cây đực hoặc cái. Cây đực có xu hướng cung cấp sản lượng tốt hơn cây cái. Bởi vì điều này, nhiều giống cây đã được lai tạo đặc biệt là toàn đực. Các giống cũ, gia truyền vẫn là sự pha trộn của cây đực và cây cái.

Nhưng nếu bạn muốn thu hoạch hạt giống, bạn sẽ cần một số cây cái lấy giống

Trồng măng tây:

Là một cây lâu năm, nó rất cần thiết để đảm bảo bạn cần có kế hoạch trước khi trồng măng tây.

Khi nào trồng măng tây

Nói chung, măng tây được trồng vào đầu mùa xuân. Sau khi làm đất thì đó là thời gian để trồng.

Nếu bạn trồng từ hạt giống, hãy lên kế hoạch để bắt đầu hạt giống để chúng phát triển khoảng 8cm. Sau đó mang đi trồng ngoài đất

Người ta trồng từ thân cây măng tây là phương pháp phổ biến hơn, đặc biệt là khi thân cây đã sẵn sàng để được trồng ngay lập tức.Chỉ cầm cắm chúng xuống đất

Rất quan trọng để chọn nơi bạn sẽ trồng măng tây với sự chăm sóc đặc biệt. Bởi vì bạn sẽ thu hoạch măng tây trong hơn 20 năm, hãy chắc chắn rằng vị trí mà bạn chọn là hoàn toàn tuyệt vời. Nhiều người lựa chọn nhưng vùng đất nhô cao, vì chúng cung cấp tiềm năng thoát nước lớn và dễ thu hoạch.

Măng tây thích ánh nắng mặt trời đầy đủ, mặc dù nó có thể chịu được một chút bóng râm. Chọn một nơi mà măng tây của bạn sẽ có điều kiện mặt trời tối ưu là tốt nhất.

Hãy chắc chắn rằng nơi trồng theo kế hoạch sẽ không có cỏ dại. Măng tây không thích sự cạnh tranh từ các loại cỏ dại khác.

Cách trồng măng tây:

Chăm sóc măng tây

Ở một số vùng, măng tây mọc trong tự nhiên. Điều này thường thấy ở những khu vực có nhiều mưa và ở vùng khí hậu mát mẻ. Nhưng ở một khu vực khác, cần những điều kiện chăm sóc tốt:

  • Bất kể bạn có bắt đầu từ cây giống hay nhánh cây thì bạn sẽ cần chuẩn bị làm khu đất. Đảm bảo rằng không có cỏ dại hoặc cỏ trong đất.
  • Có thể theo rãnh. Cải thiện với phân trộn, phân chuồng ở trên để cây có khả năng sinh sản tốt. Cách khác, trồng cây măng tây nên cách nhau khoảng 45cm
  • Một số người khuyên nên ngâm thân rễ cây trong trà ủ trong khoảng nửa giờ trước khi trồng. Nếu bạn không có trà ủ, bạn có thể sử dụng nước. Mục tiêu là để hydrat hóa hoàn toàn khối rễ và làm cho nó dễ uốn hơn và dễ lan rộng hơn.
  • Tạo các gò cao 10 đến 15cm và sau đó cẩn thận đặt thân vào vị trí, trải rễ ra khắp đỉnh của gò đất. Hãy chắc chắn rằng các chồi, được hướng lên trên. Lắp đất lại đễ che rễ sau đó tưới nước vào.
  • Khi chồi bắt đầu xuất hiện, thêm nhiều đất cho đến khi bạn hoàn thành việc lấp đầy rãnh. Bạn có thể gò lên trên bề mặt đất, nếu bạn muốn. Điều này đảm bảo rễ đủ sâu để chúng được cách nhiệt tốt trong điều kiện nóng hoặc lạnh.
  • Quá trình này tương tự đối với cây măng tây bắt đầu trồng từ hạt, ngoại trừ việc bạn không phải đào sâu một rãnh vì khối rễ sẽ nhỏ hơn nhiều và sẽ tự lan sâu hơn vào đất.

Khi nhiệt độ đất khoảng 50 độ F, măng tây sẽ bắt đầu ra những chồi mới. Tuy nhiên, phạm vi nhiệt độ tối ưu để phát tiển là từ 75-85 độ F vào ban ngày, 60-70 độ vào ban đêm.

Nhiệt độ trên 85 hoặc dưới 55 sẽ khiến quá trình phát triển của rễ bị chậm lại và quá trình đâm chồi bị giảm dần.

Hầu hết măng tây, khi đã trồng ổn định, có khả năng chịu hạn đáng ngạc nhiên. Tuy nhiên, để sản xuất tốt nhất, nước là điều cần thiết. Măng tây thích điều kiện ẩm nhưng không nhiều nước.

Đất thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng là hoàn toàn cần thiết cho măng tây. Cây này cần nhiều dinh dưỡng, đặc biệt là về phốt pho. Bạn nên làm phân hữu cơ hoặc phân ủ kỹ trước khi trồng, cùng với một ít phốt phát đá để tăng hàm lượng phốt pho trong đất

Măng tây thích hợp đất có độ pH từ 6,5 đến 7,0.

Việc bón phân nên diễn ra vào cuối mùa hè hoặc đầu mùa thu và có thể một lần nữa vào mùa xuân. Do nhu cầu này của cây, nên sử dụng phân bón có hàm lượng phốt pho và kali cao hơn, chẳng hạn như 5-10-10 hoặc 8-24-24.

Vào mùa thu, sử dụng phân bón dạng hạt hòa tan chậm. Cẩn thận không đặt phân bón trực tiếp vào cây hoặc rễ của nó. Sau đó thay thế vật liệu mùn xung quanh cây

Vào mùa xuân, quá trình tương tự. Bạn vẫn cần thận trọng, vì bạn không muốn phân bón của mình trực tiếp ảnh hưởng đến cây chồi mới lên khỏi mặt đất.

Cắt tỉa măng tây:

Cắt tỉa măng tây xảy ra trong các giai đoạn thu hoạch, và sau đó là vào mùa thu để chuẩn bị cho mùa đông.

Khi mùa hè bắt đầu đến gần, bạn sẽ thấy cây măng tây của bạn bắt đầu có màu vàng, sau đó là màu nâu. Điều này là hoàn toàn bình thường. Cây chỉ đơn giản là cung cấp năng lượng của nó vào rễ thay vì thân cây

Khi cây đã hoàn toàn màu nâu, hãy cắt bỏ phân thân đã chết ở bề mặt đất. Phủ bề mặt để ngăn chặn cỏ dại lây lan, và kiểm tra nó thường xuyên trong suốt những tháng mùa đông để chắc chắn rằng không có loại cỏ dại nào hình thành. Vào mùa xuân, nó sẽ phát triển trở lại.

Bắt đầu từ hạt giống:

Khi trồng hạt giống, hãy lưu ý rằng sẽ mất một vài năm trước khi cây của bạn bắt đầu sản xuất măng tây có thể thu hoạch. Năm đầu tiên, nó sẽ phát triển khối lượng gốc của nó; năm thứ hai, nó sẽ lan rộng và cắm rễ sâu hơn vào đất và nó sẽ không tạo ra cây măng

Thông thường, những người bắt đầu từ hạt giống sẽ trồng cây trong năm đầu tiên ở vườn ươm, và sau đó cấy chúng vào mùa thu.

Để bắt đầu trồng hạt giống, ngâm chúng trong nước trong 24 giờ để cho phép chúng ngậm nước, và sau đó trồng chúng theo chỉ dẫn trên gói hạt giống của bạn.

Trồng bằng thân::

Nếu bạn có những cây già, bạn sẽ phân chia chúng thành từng đoạn. Sau đó mang chúng đi trồng, tốt nhất là vào mùa xuân

Cấy cây măng tây của bạn đòi hỏi một số thận trọng. Trong khi đỉnh của thân rễ có thể khá gần với bề mặt, phần còn lại của rễ sẽ chạy sâu trong đất. Bạn sẽ cần phải cẩn thận để đào nó nguyên vẹn khỏi mặt đất.

Để trồng nó ở một vị trí mới, chôn rễ sâu trông dất, và chăm sóc nó như một cây mới.

Thu hoạch & bảo quản măng tây

Khi bạn nhìn thấy những ngọn chồi măng tây mọc lên, bạn có thể muốn lấy chúng ngay lập tức. Tuy nhiên, bạn nên chờ đợi khi thời điểm thích hợp. Đọc để tìm hiểu khi nào và làm thế nào để thu hoạch những ngọn măng tây ngon lành:

Thu hoạch măng tây

Nếu bạn trồng măng tây từ hạt giống, năm đầu tiên là sự phát triển của rễ, và bạn không nên thu hoạch bất kỳ ngọn nào. Tương tự, năm thứ hai là để phát triển cây, và bạn cũng nên tránh thu hoạch năm đó. Năm thứ ba, bạn có thể thu hoạch 2-4 tuần, và bạn nên thu hoạch những ngọn nhỏ. Trong những năm tiếp theo, bạn có thể thu hoạch tới tám tuần.

Để thu hoạch ngọn măng tây, sử dụng một con dao và cắt chúng. Hãy cẩn thận để tránh cắt những ngọn cây khác có thể đang hình thành dưới bề mặt đất.

Lý tưởng nhất là ngọn măng có chiều dài 15-25 cm tại thời điểm thu hoạch. Bạn có thể thu hoạch chúng khi chúng ngắn hơn nếu bạn thích, nhưng bạn sẽ có ít măng tây theo cách đó! Nếu đầu ngọn măng tây đã bắt đầu mở ra, thì nó có vẻ già và sẽ rất khó ăn.

Vì măng tây là một loại cây phát triển nhanh chóng, bạn sẽ cần phải thu hoạch chúng mỗi ngày hoặc 2 ngày một tuần. Chọn tất cả các ngọn giáo có kích thước hợp lý để thu hoạch và bạn sẽ có một vụ mùa liên tục trong 8 tuần.

Bảo quản măng tây:

Măng tây mới hái là tuyệt vời vì nó tươi, nhưng nếu bạn có nhiều cây măng tây, bạn cần bảo quản chúng để sử dụng dần hoặc bán. Hãy bảo quản chúng trong tủ lạnh, tủ đông

Nếu bạn cần bảo quản ngắn hạn, hãy cột chúng thành từng bó. Đặt các đầu bị cắt hoặc gãy vào một cái bình có khoảng một ít nước trong đó. Lấy một túi nhựa và đặt nó lên phủ lên trên ngọn, sử dụng một dây cao su khác để cố định túi vào bình. Thay nước nếu thấy bắt đầu đục. Nếu bảo quản theo cách này, măng tây của bạn sẽ kéo dài trong khoảng một tuần.

Để lưu trữ lâu dài, bạn sẽ cần nhẹ nhàng chần măng tây trong nước sôi và cho đông lạnh. Đun một nồi nước lớn để đun sôi, và chuẩn bị một bồn nước đá. Cắt măng tây thành từng khúc khoảng 3cm. Sau khi nước sôi, hãy cho măng tây vào nồi.

Khoảng một phút, sử dụng một cái muỗng lưới để lấy măng tây của bạn và thả nó vào bồn nước đá. Để nó trong nước lạnh khoảng 1 giờ, sau đó xả nó và để nó khô tự nhiên.

Khi măng tây đã khô,bỏ chúng vào bọc. Đặt trong tủ đông trong một giờ hoặc lâu hơn. Sau đó, bạn có thể chuyển nó vào một hộp chứa hoặc túi cấp đông để lưu trữ lâu dài. Măng tây đông lạnh sẽ giữ được khoảng một năm.

Bạn thực sự có thể làm mất nước măng tây ! Đun sôi măng tây trong nước sôi như hướng dẫn ở trên, làm lạnh nó với nước đá. Sau khi ráo nước, đặt măng tây lên khay sấy. Đặt các cây có độ dày lớn hơn với nhau trên một khay, các miếng có độ dày trung bình trên một khay khác và các miếng nhỏ nhất trên một phần ba.

Theo hướng dẫn sử dụng khử nước của bạn, sấy măng tây cho đến khi nó được sấy khô hoàn toàn. Bảo quản trong một hộp chứa kín. Để sử dụng, bạn có thể ngâm chúng khoảng 15-20 phút trong nước trước khi nấu, thêm vào súp hoặc món hầm, hoặc dùng nó làm chất tạo hương vị cho các món ăn khác. Măng tây khô cũng có thể là một món ăn nhẹ giòn, ngon

Một số vấn đề xử cố sâu bệnh:

Măng tây là một loại cây dễ trồng khi bạn đã quen với cách chăm sóc nó, nhưng cũng sẽ có một số vấn đề gặp phải:

Thân rễ được trồng trong vườn ươm có thể bị sốc cấy ghép. Để cố gắng ngăn chặn điều này, không nên vội trồng chúng, hãy cho cây ngâm một chút trong nước hoặc trà ủ trong khoảng nửa giờ trước khi trồng, và rất nhẹ nhàng với khối rễ. Cố gắng không phá vỡ bất kỳ rễ nào trong khi rải chúng ra trên đất gò.

Nếu bạn trồng cây trong một môi trường nơi gió có khả năng thổi cát xung quanh, hãy cố gắng bảo vệ ngọn măng tây, Các chồi non có thể bị mài mòn bởi cát gió và sẽ bắt đầu uốn cong.

Đảm bảo rằng cây trồng trong đất chất lượng, thoát nước tốt là điều cần thiết cho sự phát triển ngọn thẳng.

Măng tây tím có thể có năng suất thấp hơn các giống măng tây xanh. Giải pháp thực sự duy nhất là trồng các giống xanh, đặc biệt là một số giống cây có năng suất cao hơn, hoặc trồng nhiều cây măng tây tím.

Mặc dù chỉ có một vài loài gây hại cho măng tây, nhưng thiệt hại có thể là đáng kể.

Cho đến nay, loài gây hại tồi tệ nhất cho măng tây là bọ cánh cứng măng tây. Loài vật gây hại này gây ra các lỗ trên thân và ngọn

Cắt bỏ và xử lý bất kỳ câynào có dấu hiệu hư hỏng. Loại bỏ thân cây khi đan xen nhiều để ngăn chặn dịch bệnh bùng phát.

Cuối cùng, hai loài gây hại rất phổ biến có thể hút sự sống ra khỏi cây của bạn – rệp và bọ trĩ. Cả hai tđều có thể được loại bỏ bằng một lớp dầu NEEN trên cây.

Có một số bệnh sẽ tàn phá bản vá măng tây của bạn.

Măng tây gỉ là một loại phổ biến nhất. Bệnh này di chuyển nhanh. Ban đầu, nó gây ra đốm cam trên lá và tán lá. Các đốm sẽ biến thành một màu đỏ cam gỉ, và nếu không chữa được thì nó sẽ chuyển sang màu đen. Đây là một bệnh nhiễm nấm và mặc dù có thể điều trị được trong khi nó vẫn có màu đỏ đến đỏ cam, dạng màu đen là giai đoạn đan xen; các bào tử của nấm được phát triển đầy đủ. Sử dụng thuốc diệt nấm để điều trị bệnh này

Bệnh nguy hiểm nhất đối với cây măng tây là bệnh thối rễ, đây là một bệnh nhiễm trùng trong đất tích tụ theo thời gian. Những cây có dấu hiệu thối rễ nên được loại bỏ và phá hủy. Đừng trồng thêm lại ở vị trí đất này, Có thể mất ba năm hoặc hơn để nhiễm trùng đất này biến mất.

【#9】Những Điều Cần Biết Về Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Lily

Hoa Lily ( còn gọi là hoa Ly ) là một loài hoa đẹp, được ưa chuộng trên thị trường bởi hương sắc rất riêng của nó. Hoa Lily khi nở bung có hình như chiếc chuông nhỏ với 6 cánh xòe rộng và mùi hương nồng nàn lan tỏa. Xuất xứ từ vùng ôn đới nhưng hiện nay hoa Lily đã phổ biến trên toàn thế giới. Ở Việt Nam, hoa Lily có nhiều màu khác nhau như trắng, hồng, cam, đỏ, vàng với chiều cao thường từ 0,6m đến 1,8m.

Cách trồng và chăm sóc hoa Lily không quá khó, tuy nhiên để có một chậu Ly đẹp, hoa nở to và phát triển tốt cần cả một quá trình chăm sóc công phu, với kỹ thuật trồng khoa học. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những điều cần biết về cách trồng và chăm sóc hoa Lily để được chậu Ly như ý muốn.

I. Chuẩn bị trước khi trồng

Xuất xứ từ vùng ôn đới, Lily phù hợp trồng ở những vùng có nền nhiệt thấp như Sapa, Mộc châu hay Đà Lạt. Lily là giống cây chịu rét khá, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát ẩm. Vì vậy, người trồng có thể lựa chọn giống lai Phương Đông phù hợp với thời tiết nhiệt đới của Việt Nam. Loại Lily giống lai Phương Đông phát triển và cho hoa đẹp nhất khi nhiệt độ ban ngày từ 25-28 0C, nhiệt độ ban đêm từ 18-20 0C. Hoa dễ bị mù và cây còi cọc kém phát triển nếu để nhiệt độ xuống dưới 12 0 C.

– Một lưu ý quan trọng với sự phát triển của cây là mức độ ánh sáng. Loại Lily lai giống Phương Đông đặc biệt mẫn cảm với sự thừa và thiếu ánh sáng. Loại này ưa cường độ ánh sáng ở mức trung bình. Vào mùa hè, nên che bớt 70% ánh sáng cho cây. Ngược lại vào mùa Đông hoặc trồng cây trong nhà kính, cần bỏ bớt lưới che phủ để tăng cường ánh sáng tự nhiên cho cây vì khi ánh sáng không đủ, nhị đực sẽ sản sinh Etylen dẫn đến nụ bị rụng, làm giảm năng suất ra hoa của cây.

– Trong không khí có Etylen có thể khiến Lily mẫn cảm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và mạnh khỏe của hoa. Người trồng có thể lựa chọn giống cây để phòng ngừa cây mẫn cảm với Etylen, vì độ mẫn cảm của các giống khác nhau, giống châu Á thường mẫn cảm hơn đối với khí Etylen so với các giống khác.

– Để cây phát triển khỏe mạnh nên trồng cây Lily ở những đất nhiều mùn, đất thịt nhẹ. Đặc biệt, cần chú ý đến độ tơi xốp và thoát nước của đất vì Ly là loại cây có rễ ăn nông.

– Với các giống lai khác nhau, yêu cầu về độ pH cho đất không giống nhau. Cụ thể: với các giống lai châu Á, độ ph thích hợp từ 6-7. Với giống lai nhóm Phương Đông, yêu cầu pH thích hợp từ 5,6-6,5.

II. Lưu ý khi tưới nước và bón phân cho cây

– Bạn cần nhớ thời kỳ cây mới phát triển cần nhiều nước, đến kỳ ra hoa, nhu cầu nước của cây sẽ giảm bớt. Nên tưới cây ở phần gốc, tránh tưới nước trực tiếp vào lá và hoa vì nước nhiều củ dễ bị thối, làm rụng lá và nụ.

– Cây Lily thích không khí ẩm ướt, cần giữ ẩm cho đất trong suốt quá trình trồng. Độ ẩm thích hợp nhất cho cây là khoảng 80-85%.

– 03 tuần đầu kể từ sau khi trồng là thời điểm cây Lily yêu cầu mức độ phân bón rất cao. Bạn nên dùng phân hữu cơ (NPK, lân..) để bón cho cây. Cần lưu ý, lúc này cây dễ bị ngộ độc muối do rễ cây còn non. Để cây tránh tác hại của muối trong đất, trước khi trồng cần kiểm tra hàm lượng muối trong đất để có phương án cải tạo đất phù hợp, vì muối trong đất chủ yếu do phân bón, nước tưới và hàm lượng dinh dưỡng của cây trồng vụ trước tạo nên.

III. Phòng trừ sâu bệnh hại cho cây hoa Ly

– Rệp bông: Đây là loại rệp gây hại thân, cành, lá cho cây. Rệp bông hút dịch lá làm thân cây khô héo, hoa biến dạng. Có thể phòng ngừa bằng cách làm sạch cỏ, cắt bỏ những phần bị hại đem đi tiêu hủy.

– Bọ trĩ: Đây là loại sâu hại tập trung chủ yếu ở hoa. Sâu non thích núp trong nụ hoa gây hại. Sâu trưởng thành thường hút dịch dinh dưỡng ở bề mặt hoa tạo thành vân khác màu hoặc làm giảm màu sắc rự rỡ của hoa.

– Nhện: Thường xuất hiện nhiều ở môi trường đất cát pha, đất bazan… gây hại chủ yếu ở lá, rễ, củ. Nhện có thể làm rụng nụ hoa, khiến hoa nở không đều. Có thể phòng nhện bằng cách ngâm củ giống 2 giờ trong nước nóng 40 độ trước khi trồng.

– Cây hoa Lily thường gặp một số loại bệnh như bệnh thối rễ, bệnh thối gốc, bệnh xám lá. Một số biện pháp phòng bệnh cơ bản cho cây như vệ sinh đồng ruộng thường xuyên, dọn dẹp cỏ đúng định kì, lựa chọn củ giống tốt trước khi trồng… có thể giúp cây sinh trưởng tốt và khỏe mạnh hơn.

IV. Chăm sóc hoa Lily nở đẹp và phát triển theo ý muốn

– Bí quyết để hoa Lily nở theo ý muốn nằm ở yếu tố ánh sáng và nhiệt độ của cây. Việc bạn cần làm là điều chỉnh song song ánh sáng và nhiệt độ cho cây để đạt được mục đích mong đợi. Ở điều kiện có nhiều ánh sáng và độ ẩm cao, cây sẽ nở hoa nhanh hơn.

  • Để kiểm tra cây đã thực sự đủ nước chưa, bạn lấy đất dưới gốc cây sau khi tưới nước, nắm thành cục và không thấy nước rỉ ra ngoài, không bị vỡ khi gõ nhẹ vào tức là cây đã đủ nước.
  • Khi hoa ra nụ, muốn hoa nhanh nở có thể chăm tưới nước cho cây và đem hoa ra nơi có nhiều ánh sáng để cây hấp thụ và tăng nhiệt độ. Ngược lại, ở điều kiện cường độ ánh sáng yếu và cây bị hạn chế tưới nước, hoa sẽ nở chậm hơn.

*Nội dung bài viết thuộc bản quyền công ty cổ phần Phân Lân nung chảy Văn Điển

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN LÂN NUNG CHẢY VĂN ĐIỂN

【#10】Hoa Dạ Lan Hương Và Những Điều Cần Biết

Dạ lan hương ( hoa tiên ông )là loại cây có lá mềm và rất mọng nước, lá có màu xanh mát và đặc biệt là lá của cây này được mọc ra từ củ.

Hoa tiên ông rất lâu tàn, có mùi rất thơm và có nhiều màu khác nhau như màu tím, trắng, đỏ, xanh…

Hoa này nở thành từng chùm và có nhiều đài hoa nhỏ bao quanh tạo thành một khối hình trụ.

Loài hoa này có bộ rễ trắng tinh dù bạn trồng ở bất cứ môi trường nào.

Hoa tiên ông tỏa hương thơm ngát vào ban đêm khác biệt hoàn toàn so với những loại hoa khác.

Dạ lan hương là loài hoa thể hiện sức sống mạnh mẽ, mãnh liệt do đó thường được dùng để trang trí ở phòng khách, bàn làm việc, phòng họp…

Bên cạnh đó một chậu hoa tiên ông giúp tạo nên điểm nhấn cho ngôi nhà, căn phòng của bạn.

Đồng thời hoa này có tác dụng đuổi muỗi do đó nhiều gia đình trồng bụi nhỏ quanh nhà. Tuy nhiên thì loài hoa này sẽ gây nên cảm giác hoa mắt, chóng mặt, khó chịu đối với những người cao huyết áp hay bị bệnh tim

Người ta thường trồng hoa này vào khoảng giữa tháng 9 âm lịch để hoa kịp nở vào tết bởi sau khi trồng khoảng 14 tuần thì hoa này mới bắt đầu nở.

Bạn có thể trồng hoa này trên mặt đất hoặc trồng trong chậu. Trước khi trồng cần phải làm đất, bón phân lót để đảm bảo cung cấp chất dinh dưỡng cho cây khi trồng xuống.

Chỉ nên trồng cây trong độ sau khoảng từ 8-10cm tùy thuộc vào nhiệt độ tại thời điểm đó để đảm bảo cây được phát triển tốt nhất.

Trồng xong cần phải tưới nước, khi tưới cần chú ý tưới lượng vừa đủ không tưới nhiều quá vì sẽ dễ gây nên tình trạng úng nước.

Nếu trồng trong chậu thì dưới đáy chậu cần có lỗ thoát nước, tùy theo kích thước chậu có thể trồng từ 3-5 củ.

Điểm khác biệt của loài hoa này so với những loài hoa khác là sau khi trồng không cần phải bón phân. Tuy nhiên bạn cần phải chú ý tưới đủ lượng nước để giữ ẩm cho cây.

Sau trồngcây sẽ bắt đầu đâm chồi hoa. Để cho cây dễ đơm hoa và hoa được bền lâu thì bạn nên để cây ở trong phòng lạnh từ 8 – 10 độ C.

Để thích hợp và thuận tiện cho việc ra rễ và phát triển hoa thì sau khoảng 2 tuần cho cây hoa ra ngoài môi trường với nhiệt độ khoảng 18 độ.

Khi hoa sắp tàn chúng ta cắt bỏ cành hoa và đem trồng trên luống có mái che sẽ giúp cho cây phát triển thêm được một thời gian.

Khi cây rụng hết hoa tiến hành đào lấy củ và làm sạch đất cho vào túi nilon để bảo quản. Nếu số lượng lớn người ta thường cho vào kho mát, nếu số lượng nhỏ bạn có thể bảo quản tại ngăn mát tủ lạnh.