Đề Xuất 6/2023 # Phân Bón Vô Cơ Nhập Khẩu Phải Làm Những Thủ Tục Kiểm Tra Gì? # Top 12 Like | Vitagrowthheight.com

Đề Xuất 6/2023 # Phân Bón Vô Cơ Nhập Khẩu Phải Làm Những Thủ Tục Kiểm Tra Gì? # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Bón Vô Cơ Nhập Khẩu Phải Làm Những Thủ Tục Kiểm Tra Gì? mới nhất trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đó là trả lời của Cục Giám sát quản lý về hải quan (Tổng cục Hải quan) trước vướng mắc của Cục Hải quan Cần Thơ trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu phân bón vô cơ. Việc kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ nhập khẩu được thực hiện theo các quy định tại Nghị định 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón, Thông tư 29/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Theo đó, Điều 17 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức, cá nhân được nhập khẩu phân bón vô cơ khi đáp ứng điều kiện sau: “… Có Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp; loại phân bón nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, đáp ứng được quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đảm bảo môi trường”. Điều 15 Thông tư số 29/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định giấy tờ, tài liệu nhập khẩu phân bón vô cơ phải bao gồm “Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp”. Ngoài ra, Điều 25 Thông tư số 29/2014/TT-BCT quy định: “Việc kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT”. Căn cứ trên các văn bản pháp luật trên, khi nhập khẩu mặt hàng phân bón vô cơ, ngoài việc xuất trình cho cơ quan hải quan bản sao Giấy chứng nhận hợp quy lô hàng phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp, doanh nghiệp còn phải thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

N.Linh

Nguồn: http://baohaiquan.vn

Thủ Tục Nhập Khẩu Phân Bón Vô Cơ, Phân Bón Hữu Cơ

Nghị định 108/2017/NĐ-CP, nghị định mới về ” Quản Lý Phân Bón” được ban hành mang lại nhiều hoang mang cho các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu phân bón. Tuy nhiên, nếu nắm bắt được, chúng ta sẽ thấy được sự thông thoáng của luật mới và những lợi ích mà nghị định 108 này mang lại cho các doanh nghiệp VN muốn nhập khẩu phân bón. Hôm nay mình sẽ chia sẻ quy trình, thủ tục vô cùng đơn giản khi muốn nhập khẩu phân bón vào Việt Nam.

Hiện tại đối với mặt hàng Phân Bón nói chung và Phân Bón Vô Cơ nói riêng, khi doanh nghiệp muốn nhập khẩu thì phải vướn 2 vấn đề đó là:

2/ Kiểm tra chất lượng và công bố hợp quy.

I. Xin giấy phép

a) Phân bón để khảo nghiệm;

b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;

đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;

g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;

h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.

II. Kiểm tra chất lượng và công bố hợp quy phân bón

Khi hàng về tới cảng, bạn cần làm hồ sơ đăng kí kiểm tra chất lượng nhà nước cho phân bón mình nhập khẩu. Có đơn đăng kí bạn mới được phép mở tờ khai hải quan và xin mang hàng về kho bảo quản để lấy mẫu, tránh tình trạng lưu cont/lưu bãi hàng hóa ở cảng, phát sinh chi phí. Khi có chứng nhận hợp quy thì bổ sung cho hải quan và thông quan hàng hóa

Bộ hồ sơ đăng kí kiểm tra chất lượng: Đơn đăng kí, Invoice, Packing List, tờ khai. Tiến hành lấy mẫu thực tế tại kho hoặc tại cảng để kiểm tra.

Mọi chi tiết hay thắc mắc xin liên hệ với chúng tôi để được đội ngủ nữ nhân viên tư vấn miễn phí.

Skype: mr.hieu.logistics1 (Mr Hieu)

Mb: 0938.24.4404

Thủ Tục Nhập Khẩu Phân Bón

Để thực hiện toàn bộ thủ tục nhập khẩu phân bón mới vào Việt Nam, không biết bạn đã nắm được chưa nhưng như tôi đã từng làm thì quy trình là tương đối phức tạp, sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí.

Trước kia, hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu phân bón chịu sự điều chỉnh của nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và các thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT, 04/2015/TT-BNNPTNT, 29/2014/TT-BCT. Tuy nhiên, các văn bản trên đã hết hiệu lực và được thay thế bởi nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2017 đã góp phần làm đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu phân bón, khi mà cơ quan quản lý trực tiếp bây giờ là Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tuy nhiên, thực tế quy trình nhập khẩu phân bón có đơn giản hay không thì còn phải xem xét.

Để hoàn thành các bước nhằm nhập khẩu mặt hàng phân bón mới, bạn cần thực hiện 4 công việc chính như sau:

Khảo nghiệm phân bón;

Công nhận lưu hành phân bón nhập khẩu lần đầu;

Kiểm tra chất lượng (KTCL) nhà nước về phân bón nhập khẩu ;

Công bố hợp quy.

Tôi sẽ trình bày chi tiết từng bước ngay trong phần tiếp sau đây…

Khảo nghiệm và công nhận phân bón lưu hành

Đối với phân bón lần đầu nhập khẩu phải tiến hành công nhận lưu hành phân bón với Cục Bảo vệ thực vật, thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Những phân bón sau khi được công nhận lưu hành hoặc đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam từ trước, thì có thể nhập khẩu mà không cần xin thêm giấy phép nhập khẩu, trừ các loại phân bón quy định tại khoản 2, điều 27, nghị định số 108/2017/NĐ-CP.

1. Thủ tục tiến hành khảo nghiệm phân bón nhập khẩu:

Các phân bón lần đầu công nhận lưu hành hoặc công nhận lưu hành lại tại Việt Nam phải tiến hành công đoạn khảo nghiệm này, trừ một số loại phân bón sau thì có thể làm công nhận lưu hành luôn mà không cần khảo nghiệm, như:

Phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ truyền thống: như phân rác, phân xanh, phân chuồng…

Phân bón đơn: như phân đạm, phân lân, phân kali…

Phân bón phức hợp: như phân NPK…

(tham khảo khoản 2, điều 13, nghị định 108/2017/NĐ-CP).

Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm (bước đầu tiên của thủ tục nhập khẩu phân bón):

Đơn đăng ký khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

Tài liệu kỹ thuật đối với phân bón đăng ký khảo nghiệm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

Đề cương khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Các bước tiến hành khảo nghiệm phân bón:

– Bước 2: Gửi đơn đăng ký khảo nghiệm, tài liệu kỹ thuật và đề cương khảo nghiệm phân bón đến Cục bảo vệ thực vật thuộc Bộ NNPTNT

– Bước 3: Cục Bảo vệ thực vật thành lập hội đồng xét duyệt đề cương khảo nghiệm và cho phép doanh nghiệp khảo nghiệm phân bón.

– Bước 4: Tiến hành khảo nghiệm. Trong vòng 2 năm kể từ lúc khảo nghiệm, khi có kết quả khảo nghiệm phải gửi kết quả khảo nghiệm đến Cục Bảo vệ thực vật để thành lập hội đồng xét duyệt kết quả.

– Bước 5: Sau khi được hội đồng xét duyệt và cấp báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón, doanh nghiệp làm đơn dề nghị công nhận lưu hành với Cục Bảo vệ thực vật .

2. Công nhận lưu hành phân bón nhập khẩu lần đầu:

Hồ sơ công nhận lưu hành phân bón gồm có:

a) Đơn đề nghị công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 108/2017/NĐ-CP;

b) Bản thông tin chung về phân bón do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: loại phân bón, chỉ tiêu chất lượng chính, hàm lượng yếu tố hạn chế, công dụng, hướng dẫn sử dụng, thông tin chung về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu phân bón;

c) Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón theo mẫu số 02 hoặc kết quả của các công trình, đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh và có quyết định công nhận là tiến bộ kỹ thuật;

d) Mẫu nhãn phân bón theo đúng quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định 108/2017/NĐ-CP.

Trình tự các bước công nhận lưu hành phân bón nhập khẩu:

– Bước 1: Nộp hồ sơ

Bạn chuẩn bị hồ sơ và nộp qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia (VNSW) cho Cục Bảo vệ thực vật.

– Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo vệ thực vật tổ chức thẩm định để đánh giá hồ sơ công nhận

Kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu và công bố hợp quy

1. Kiểm tra chất lượng phân bón:

Để hoàn thành thủ tục nhập khẩu phân bón, ngoài công nhận lưu hành bạn cũng cần hoàn thành kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu với Cục Bảo vệ thực vật, ngoại trừ phân bón quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2, điều 27, nghị định 108/2017/NĐ-CP, gồm:

Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;

Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;

Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học.

Trình tự tiến hành thủ tục KTCL phân bón nhập khẩu:

– Bước 1: Cục Bảo vệ thực vật kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký KTCL trong thời gian 01 ngày làm việc.

– Bước 2: Lấy mẫu kiểm tra chất lượng

– Bước 3: Thông báo kết quả kiểm tra:

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày lấy mẫu, Cục Bảo vệ thực vật ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu cho doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký KTCL, bao gồm:

– Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I, nghị định 108/2017/NĐ-CP;

2. Công bố hợp quy:

Sau khi kiểm tra chất lượng, bạn cần công bố hợp quy cho mặt hàng phân bón của mình và đây cũng là bước cuối cùng trong các thủ tục chuyên ngành để nhập khẩu phân bón.

Trình tự công bố hợp quy:

Bước 1: Đánh giá hợp quy của đối tượng công bố với quy chuẩn kỹ thuật. Gồm 2 trường hợp:

Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy theo mẫu tại phụ lục 13 của thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT, tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký sản xuất, kinh doanh.

Hồ sơ công bố hợp quy:

– Đối với trường hợp sử dụng kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:

Bản công bố hợp quy;

Bản sao có chứng thực chứng chỉ chứng nhận hợp quy của sản phẩm;

Bản mô tả chung về sản phẩm.

– Đối với trường hợp tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:

Bản công bố hợp quy;

Bản mô tả chung về sản phẩm;

Kết quả thử nghiệm mẫu;

Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008;

Kế hoạch giám sát định kỳ;

Báo cáo đánh giá hợp quy và thông tin bổ sung khác.

Kết quả công bố hợp quy:

Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT.

Đến đây là bạn đã hoàn thành công đoạn cuối cùng về thủ tục chuyên ngành đối với phân bón nhập khẩu rồi, sau đó bạn có thể làm thủ tục thông quan hải quan như bình thường.

Về thủ tục hải quan

Sau khi hoàn thành các công việc khảo nghiệm và công nhận lưu hành là bạn đã sẵn sàng để nhập khẩu chính thức mặt hàng phân bón mình cần vào Việt Nam.

Sau cùng, bạn nộp “Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu” và “Giấy chứng nhận hợp quy” cho cơ quan Hải quan là lô hàng có thể thông quan. Như vậy là bạn đã hoàn thành toàn bộ quy trình nhập khẩu phân bón rồi đó.

Trong bài viết này, tôi đã trình bày toàn bộ quy trình thủ tục nhập khẩu phân bón, từ bước làm khảo nghiệm đầu tiên đến bước thông quan cuối cùng.

Chuyển từ Thủ tục nhập khẩu phân bón về Xuất nhập khẩu

Nhập Khẩu Phân Bón Vô Cơ

Nhập khẩu phân bón vô cơ

I.Căn cứ pháp lý điều kiện kinh doanh Nhập khẩu phân bón vô cơ:

– Điều 17 Nghị định 202/2013/NĐ-CP

– Điều 15 Thông tư 29/2014/TT-BCT.

II.Điều kiện nhập khẩu phân bón vô cơ

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Có Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.

3. Loại phân bón nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, đáp ứng được quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đảm bảo môi trường.

4. Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:

4.1. Trường hợp nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh phân bón

4.1.1 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi nhập khẩu lần đầu.

4.1.2. Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.

4.2. Trường hợp khác

III.CƠ QUAN THỰC HIỆN

Bộ công thương

Bạn có những thắc mắc về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hãy liên hệ ngay với chúng tôi, với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình, chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của bạn.

Công ty luật TNHH Việt Nga – VALAW

Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Điện thoại : 09.345.966.36

 

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Bón Vô Cơ Nhập Khẩu Phải Làm Những Thủ Tục Kiểm Tra Gì? trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!