Đề Xuất 12/2022 # Lan Bạch Cập – Bletilla Rhizoma / 2023 # Top 19 Like | Vitagrowthheight.com

Đề Xuất 12/2022 # Lan Bạch Cập – Bletilla Rhizoma / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Lan Bạch Cập – Bletilla Rhizoma / 2023 mới nhất trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lan Bạch cập – Bletilla Rhizoma Cây thảo sống lâu năm, cao độ 0,9m, rễ phình lên thành củ, lá mọc từ rễ lên chừng 3 đến 5 lá hình mác dài từ 18-40cm, rộng 5cm, hè màu đỏ tím. Quả hình thoi có 6 cạnh dài khoảng 3cm đường kính 1cm

Tên khác: Liên cập thảo – Lan Bạch cập

Tên khoa học: Bletilla hyacinthina R. Br. = Bletilla striata (Thunb.) Reichb.f., họ Lan (Orchidaceae). Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao độ 0,9m, rễ phình lên thành củ, lá mọc từ rễ lên chừng 3 đến 5 lá hình mác dài từ 18-40cm, rộng 5cm, hè màu đỏ tím. Quả hình thoi có 6 cạnh dài khoảng 3cm đường kính 1cm. Dược liệu: Thân rễ hình cầu dẹt, không đều, hầu hết có ngạnh dạng móng, dài 1,5- 5 cm, dày 0,5-1,5 cm. Mặt ngoài trắng ngà hoặc trắng xám, bên trên có vài vòng đồng tâm, có các nốt màu nâu là sẹo của rễ con, các sẹo của thân nhô cao lên, mặt dưới có vết của củ khác nối liền. Chất cứng chắc khó bẻ gẫy. Mặt cắt ngang màu hơi trắng trong như sừng. Thân rễ không mùi, vị đắng, nhai dính, dẻo. Phân bố: Cây mọc hoang ở vùng núi cao hoặc trồng làm thuốc và làm cảnh.

Lan Bạch Cập – Bletilla Ochracea / 2023

Địa lan Bạch cập – Bletilla ochracea, cao 40-50 cm, lá dài 20-25 cm rộng 3-4 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn, hoa 5-15 chiếc to 5 cm nở vào đầu Xuân 1-2 chiếc một lần.

Đồng danh: Bletilla striata Tên Việt: Bạch cập Mô tả: Địa lan, cao 40-50 cm, lá dài 20-25 cm rộng 3-4 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn, hoa 5-15 chiếc to 5 cm nở vào đầu Xuân 1-2 chiếc một lần. Nơi mọc: Các tỉnh sát biên giới Trung Hoa

Dược Tính Của Lan Bạch Cập / 2023

Dược tính của lan Bạch cập được sử dụng nhiều trong đông y, sau đây là bài viết nói về dược tính và sử dụng của lan Bạch Cập

Lan Bạch Cập – Liên cập thảo

Tên khoa học: Bletilla hyacinthina R. Br. = Bletilla striata (Thunb.) Reichb.f., họ Lan (Orchidaceae).

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao độ 0,9m, rễ phình lên thành củ, lá mọc từ rễ lên chừng 3 đến 5 lá hình mác dài từ 18-40cm, rộng 5cm, hè màu đỏ tím. Quả hình thoi có 6 cạnh dài khoảng 3cm đường kính 1cm.

Dược liệu: Thân rễ hình cầu dẹt, không đều, hầu hết có ngạnh dạng móng, dài 1,5- 5 cm, dày 0,5-1,5 cm. Mặt ngoài trắng ngà hoặc trắng xám, bên trên có vài vòng đồng tâm, có các nốt màu nâu là sẹo của rễ con, các sẹo của thân nhô cao lên, mặt dưới có vết của củ khác nối liền. Chất cứng chắc khó bẻ gẫy. Mặt cắt ngang màu hơi trắng trong như sừng. Thân rễ không mùi, vị đắng, nhai dính, dẻo.

Phân bố: Cây mọc hoang ở vùng núi cao hoặc trồng làm thuốc và làm cảnh.

Bộ phận dùng: Thân rễ chế biến, phơi hay sấy khô của cây Bạch cập (Bletilla hyacinthina R. Br. = Bletilla striata (Thunb.) Reichb.f.), họ Lan (Orchidaceae).

Thu hái: Thu hoạch vào mùa hạ, mùa thu, đào lấy thân rễ, bỏ rễ con, rửa sạch đất cát, luộc hoặc đồ lên đến khi mặt cắt ngang thân rễ không còn lõi trắng, phơi đến khô một nửa, bỏ vỏ ngoài rồi phơi tiếp đến khô.

Tác dụng dược lý:

+ Tác dụng cầm máu: Thuốc có tác dụng rút ngắn thời gian đông máu của thỏ, gia nhanh tốc độ lắng máu. Chích dịch nhầy Bạch cập vào tĩnh mạch chủ dưới của ếch, quan sát thấy hồng cầu ngưng kết trong mạch máu ngoại vi hình thành máu khối có tác dụng bịt những mạch máu bị tổn thương mà không gây tắc các mạch lớn. Bạch cậâp ít gây kích thích tại chỗ, những huyết khối do Bạch cập gây nên tự tiêu trong vòng 5 ngày. Người ta cắt ngang đùi thỏ, kẹp các động mạch lớn lại rồi đắp nước Bạch cập lên, máu đang chảy được cầm ngay.

Tác dụng cầm máu của Bạch cập có liên quan đến thành phần chất nhầy (Trung Dược Học).

– Tác dụng của thuốc đối với thủng dạ dầy và hành tá tràng: Thực nghiệm trên chó gây mê, thực nghiệm chọc thủùng nhân tạo dạ dầy và tá tràng mỗi chỗ một lỗ đường kính 1cm, bơm vào 9g bột Bạch cập, sau 15 giây, bột Bạch cập lấp kín, 40 giây sau hình thành một màng phủ kín lỗ thủng. Nhưng nếu cho chó ăn no và lỗ thủng to thì thuốc không có tác dụng (Trung Dược Học).

Tác dụng đối với dạ dầy và ruột viêm: Bột Bạch Cập được dùng trong 69 ca loét xuất huyết. Trong tất cả các trường hợp này máu đều cầm lại (trung bình 5-6 ngày). Bột Bạch Cập được dùng trong nhiều trường hợp loét và thủng. Trong 1 lô 29 trường hợp thì 23 cas khỏi, 1 ca phải mổ, 4 ca khác chết (1 ca bị sốc xuất huyết khi đang điều trị, 3 ca khác bị rủi ro). Điều này cho thấy Bạch Cập Bạch Cập được dùng điều trị những cas chọn lọc về loét dạ dầy tá tràng. Việc điều trị này chống chỉ định trong các trường hợp sau:

a) Không có chỉ định đúng là loét dạ dầy tá tràng.

b) Những bệnh nhân vừa mới ăn xong.

c) Những người xét nghiệm thấy bị sưng, sôi bụng hoặc đau khi khám qua đường hậu môn.

d) Những người không ổn định vì nhiều lý do. Một số bệnh án cho thấy rằng Bạch Cập không được dùng đối với các vết loét vì các lý do sau:

– Bột Bạch Cập có thể làm tăng nhu động và vì vậy có thể làm tăng vết loét.

– Bột Bạch Cập có thể làm tăng nhu động gây ra nôn mửa nhiều, có thể làm tăng lỗ rò.

– Vì bột Bạch Cập có chất dính nên nó có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng nếu nó xâm nhập vào ổ bụng (Trung Dược Học).

– Tác dụng kháng khuẩn: Trong ống nghiệm, Bạch cập có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram (+), có tác dung ức chế mạnh trực khuẩn lao ở người. Thuốc có tác dụng ức chế tụ trực khuẩn trắng và liên cầu A, làm tăng sinh tổ chức hạt, giúp cho vết thương chóng lành miệng (Trung Dược Học).

– Tác dụng thay huyết tương: Gây choáng mất máu trên súc vật thực nghiệm, 2% dịch thuốc có tác dụng thay huyết tương. Trên lâm sàng cũng chứng minh thuốc có tác dụng duy trì dung lượng máu và nâng cao huyết áp (Trung Dược Học).

Điều Trị Lao Phổi: Bột Bạch Cập được dùng cho 60 trường hợp lao mạn tính không đáp ứng được với thuốc điều trị thông thường. Sau khi uống thuốc 3 tháng, 42 trường hợp được khỏi (kết quả X.quang giảm, hang khép lại, ESR bình thường, đờm âm tính, các triệu chứng biến mất), 13 trường hợp tiến triển khả quan, 2 trường hợp không có biến chuyển. Các nghiên cứu khác cũng có kết quả tương tự (Trung Dược Học). Điều Trị Dãn Phế Quản: Dùng dài ngày (3-6 tháng) Bạch Cập cho 21 trường hợp dãn phế quản thấy đờm và ho có giảm, kiểm soát được ho ra máu (Trung Dược Học). Đối với vết bỏng và chấn thương: Dùng dầu + bột Bạch Cập đắp tại chỗ cho 48 cas bị bỏng và chấn thương (dưới 11% của cơ thể), 5-6 ngày thay băng 1 lần. Tất cả đều khỏi trong vòng 1-3 tuần (Trung Dược Học).

– Tác dụng chống ung thư: Chất nhầy cửa Bach cậâp là thành phần có tác dụng chống ung thư (Trung Dược Học).

Độc tính: Độc tính của Bạch cậâp lúc phối ngũ với Phụ tử, Xuyên ô và Thảo ô, v/ới cách sắc, phương pháp cho uống và liều lượng như nhau thì Bạch cập phối hợp với từng vị thuốc trên và riêng lẻ từng vị cho uống thì độc tính của thuốc và số súc vật thí nghiệm tử vong không thấy tăng (theo sách cổ thì Ô đầu phản Bạch cập) (Trung Dược Học).

Thành phần hoá học: Chất nhầy.

Công năng: Thu liễm, chỉ huyết, sinh cơ, tiêu thũng

Công dụng: Làm thuốc cầm máu trong trường hợp viêm phổi ho ra máu, chảy máu cam, trĩ, chữa bỏng, chân tay nứt nẻ.

Cách dùng, liều lượng: Thường phối hợp trong các đơn thuốc chữa bệnh phổi, ho ra máu. Ngày 2-6g, dạng thuốc sắc hoặc nghiền bột rắc vào vết bỏng.

Bào chế: Lấy Bạch cập sạch, hấp cho mềm đều, thái phiến phơi khô.

Bài thuốc:

+ Trị chân tay nứt nẻ: nhai thuốc bôi vào (Tân Tu Bản Thảo).

+ Trị mụn đinh nhọt, lở: Bạch cập nửa chỉ tán bột khuấy với nước, gạn bột trên giấy mỏng rồi dán lên (Tụ Trân Phương). + Trị bị đánh đập trị gãy xương: trộn Bạch cập 8g với rượu thì công hiệu của nó không kém gì Tự nhiên đồng (Vĩnh Loại Kiềm Phương).

+ Trị da tay chân nứt lở vì lạnh: Bạch cập tán bột, trộn nước bôi vào, tránh nhúng nước (Tế Cấp Phương).

+ Trị bỏng lửa: Bạch cập tán bột trộn với dầu bôi lên (Triệu Chân Nhân Phương).

+ Trị chân khí đau nhức: Bạch cập, Thạch lựu bì, mỗi thứ 8g nghiền bột trộn với mật làm viên bằng hạt đậu xanh lần uống 3 viên với nước lá Ngải pha với tí dấm (Sinh Sinh Biên Phương). + Trị lưỡi sưng cộm lên như lưỡi ngỗng: dùng Bạch cập tán bột, tẩm sữa, đắp vào lòng bàn chân (Thánh Huệ Phương). + Trị phụ nữ tử cung sa: Bạch cập, Xuyên ô hai vị bằng nhau, nghiền nhỏ gói vào lụa 4g, đút vào trong âm hộ chừng 1 ngón trỏ, có cảm giác nóng trong bụng dưới thì rút ra, ngày làm một lần (Quảng Tế Phương). + Trị vết dao thương chém đứt: Bạch cập, Thanh cao (nung) hai vị bằng nhau đắp vào chỗ đó có thể làm cho nhúm miệng (Thánh Huệ Phương).

+ Trị ra máu cam không cầm: Bạch cập tán nhỏ lấy nước trộn đắp ở giữa sơn căn, bên trong uống 4g (Kinh Nghiệm Phương).

+ Trị phế ung, nôn ra máu: Bạch cập nghiền nhỏ uống lần 12g với nước cơm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị phế bị hang lâu ngày không liền, ho ra máu mủ: Bạch Cập tán bột mịn, mỗi lần uống 10g với nước ấm trước khi đi ngủ. Trang Kiệt Thuần cho 13 bệnh nhân lao uống Bạch cập 9g, ngày 3 lần, phần lớn từ 1 đến 3 ngày hết ho ra máu (Độc Thánh Tán – Phúc Kiến Trung Y Dược Tạp Chí 1964, 9 (4) 32).

+ Trị lao phổi trong đàm có tí máu: Bạch cập 8 phần, Tam thất 4 phần,tán bột, mỗi lần uống 4g, ngày 2 lần với nước (Bạch Cập Tán – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị ho ra máu: Bạch cập 40g, Tỳ bà diệp 12g, Ngẫu tiết 20g, tán bột. Ngoài ra lấy A giao sao với Cáp phấn 12g, Nấu nước Sinh địa xong, trộn các vị thuốc ấy vào làm viên. Mỗi lần uống 8g, với nước (Bạch Cập Tỳ Bà Hoàn -Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị chứng phế ung, ho ra máu: Bạch cập 12g, Xuyên bối mẫu 6g, Bách hợp 12g, Dĩ mễ 20g, Phục linh 12g, Sắc uống. (Bạch Cập Thang – (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+Trị vết thương do té ngã, kim khí chém: Bạch cập, Thạch cao (nung) 2 vị tán bột dán lên chỗ lở (Sinh Cơ Liễm Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).).

+ Trị giản phế quản, ho ra máu: Từ Tử Bình dùng Bạch cập trị 21 cas gĩan phế quảùn, ho ra máu: mỗi lần cho uống bột Bạch cập 2-4g, ngày 3 lần. 3 tháng là một liệu trình. Theo dõi 1-2 liệu trình, chứng ho, đàm đều giảm nhiều, hết ho ra máu (Sơn Đông Y Học Tạp Chí 1960, 10: 9).

+ Trị xuất huyết tiêu hóa trên: tác gỉa dùng bột Cầm Máu Số I (Nhi trà, Bạch cập, A giao, Vân Nam Bạch Dược) trị 140 ca có kết quả 133 ca, tỉ lệ 95%, thử phân, máu, chuyển sang âm tính bình quân 6, 1 ngày. Dùng bột Cầm Máu Số 2 (số 1 bỏ \/ân Nam Bạch Dược) trị 20 ca, 18 ca khỏi, 90% phân chuyển sang âm tính. Bình quân 4 ngày. Dùng bột Cầm Máu Số 3 (bột Cầm Máu Số 2 thêm Sâm Tam thất), trị 60 ca có kết quả 56 ca, tỉ lệ 93,3%, thử phân và máu thấy chuyển sang âm tính. Bình quân 5,7 ngày. Phần lớn bệnh nhân hết chảy máu lâm sàng trong 1-3 ngày (Báo Cáo Của Khoa Nội Bệnh Viện Công Nông Binh Bắc Kinh, Tạp Chí Tân Y Dược Học 1978, 3:28). + Trị xuất huyết do loét dạ dày: Tiền Nhạc Niên dùng Bạch cập, Ôâ tặc cốt, mỗi thứ 2g, ngày uống 3-4 lần, trị 108 ca xuất huyết dạ dày, 3 ngày phân đen chuyển thành vàng 47,4%, 7 ngày chuyển mầu vàng 89 5%, phản ứng máu và phân chuyển sang âm tính sau 3 ngày 20, 6%, 7 ngày chuyển âm tính 76.4% (Tạp Chí Trung Y Giang Tô 1965. 11: 3).

+ Trị tiêu ra máu do rách hậu môn: Lương Thl dùng chất nhầy Bạch cập thêm vào bột Thach cao, chế thành cao Bach cập, trị 11 ca rách hậu môn ra máu, dùng gac tấm cao đắp vào vùng đau, mỗi ngày thay 1 lần trong 10- 15 ngày, theo dõi sau 3 tháng đều có kết quả. 9 ca sau, 1 gạclần đắp hết ra máu, đắp thuốc ngày thứ nhất và ngày thứ hai toàn bộ không đau hoặc gỉam đau nhiều, sau 6- 10 ngày, nhìn vết rách thấy lành (Trung Hoa Ngoại Khoa Tạp Chí 1959, 7 (7): 661).

+ Trị phế ung (áp xe phổi) ho khạc ra máu: dùng Bạch Cập Thang (Bạch cập 12g, Xuyên bối 6g, Bách hợp 12g, Y dĩ 20g, Phục linh 12g sắc nước uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Trị thủng dạ dày tá tràng cấp: Truyền Bôi Bưu và cộng sự dùng Bạch cập trị chứng thủng dạ dày cấp 29 ca như sau: trước hết dùng ống dạ dày hút sạch dạ dày xong, rút ống cho uống nhanh bột Bạch cập với nước sôi nguội, không quá 90ml, sau 1 giờ uống 1 lẩn nữa như lần trước. Ngày thứ 2, lượng thuốc Bach cập mỗi lần 3g, ngày 3 lầân. Ngày đầu phải nhịn hoàn toàn, ngày thứ 2 uống ít nước và ăn lỏng, ngày thứ 3 chế độ bán lỏng. Kết quả khỏi 23 c, không kết quả phải mổ 1 ca, biến chứng áp xe dưới cơ hoành 1 ca, tử vong 4 ca (Trung Hoa Ngoại Khoa Tạp chí 1963, 11(7): 511).

+ Trị bệnh lao: Viện phòng trị bệnh lao Cẩm Châu đã trị 60 ca các loại lao phổi đã lờn thuốc chống lao, bằng thuốc chống lao thêm Bạch cập, kết quả tốt. Mỗi ngày uống bột Bạch cập 6g. Kết quả sau 3 tháng kiểm tra lại: khỏi lâm sàng 42 ca (chụp X quang phổi, vết tổn thương tiêu hoặc xơ hóa, hang liền miệng, đàm BK âm tính (-), tốc độ lắng máu bình thường, triệu chứng lâm sàng hết), tiến bộ rõ 13 ca, 2 ca không khỏi (Trung Quốc Phòng Lao Tạp Chí 1960, 2 .75).

– Trị lao hang xơ hóa mạn tính: Dùng Bạch cập 1000g, Bách bộ 300g, Xuyên bối mẫu 300g, Bách hợp 300g, Mẫu lệ 300g, luyện mật làm hoàn, mỗi hoàn 10g, ngày uống 2 hoàn, sáng và chiều. Hoặc ngày uống 3 lần sau bữa ăn, mỗi lần 1 hoàn, uống liên tục 6 tháng. Đã trị 20 ca, kết quả tổn thương lao mới bị biến mất 1/3- 1/2 là 15ca, không kết quả 5 ca, tổn thương xơ cũ không thay đổi (Báo cáo của Triệu Quang Thanh (Trung Quốc Phòng Lao Tạp chí 1966, 7(3):209).

– Trị lỗ dò do lao: Dùng bột Bạch cập đắp ngoài, tùy theo tình hình chảy nước nhiều ít mà đắp hàng ngày hoặc cách nhật, lúc chất xuất tiết giảm, thay đắp 1 tuần 1-2 lần, phần lớn vết thương sau 15 lần đắp có xu hướng bớt. Đã trị cho 10 ca có dò lao, sau 15-30 lần khỏi (Báo cáo của Bệnh Viện Lao Nội Mông. Trung Quốc Phòng Lao Tạp chí 1960, 2: 1106).

– Trị ho gà: Hoàng Dụ Xương dùng Bạch cập tri 87 ca ho gà, liều lượng dưới 1 tuổi: 0, 1- 0, 15g/kg, từ 1 tuổi trở lên: 0,2 – 0,25g/kg. Kết quả có 37 ca sau 5 ngày uống thuốc triệu chứng giảm rõ, 15 ca trong 10 ngày giảm, 6 ca không kết quả, 37 ca bỏ dở (Sơn Tây Y Học Tạp Chí 1957, 2: 53).

– Trị bụi phổi: Tác giả dùng thuốc Bạch cập trị 34 ca bụi phổi đơn thuần, mỗi lần cho uống 5 viên (1 viên có 0,3g sinh dược, ngày uống 3 lần. Sau 3 tháng đến 1 năm, các triệu chứng như đau ngực, thở gấp, ho, khạc đờm đen, ho ra máu giảm rõ hoặc mất, chức năng phổi được cải thiệân, lên cân, nhưng phối chụp X quang không thay đổi rõ rệt (Trung Hoa Bệnh Lao Tap Chí 1959, 7(2):149). – Trị bỏng lửa, nước sôi và chấn thương ngoại khoa: Dùng chất nhớt Bạch cập bôi ngoài, bôi đắp xong, đắp gạc Vaseline lên, bọc lại. Trường hợp nặng 5-7 ngày thay 1 lần, trường hợp bội nhiễm, thay băng cách nhật. Tra Thần Khang đã dùng cách này trị cho 9 ca bỏùng (diện tích bỏùng 8%), 2 ca vết mổ sau viêm ruột thừa và 38 ca chấn thương ngoại khoa (bình quân diện tích tổn thương 11%), đều khỏi sau từ 1 đến 3 lần bôi đắp thuốc (Trung Y Tạp Chí 1965 (7):37). – Dùng Bạch cập thay huyết tương trị sốc do mất nhiều máu: dùng chất nhầy Bạch cập chế thành dung dịch 2% thay huyết tương, thứ dùng trong phẫu thuật ngoại khoa, mất máu do chấn thương ngoại khoa xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết do xo gan, lượng dùng 250 – 500ml, có tác dụng duy trì dung lượng máu và nâng huyết áp (Báo cáo của khoa nhiễm Bệnh viện số 1 Trường đại học y khoa Cát Lâm, Thông Tin Trung thảo Dược 1973, 1’34)

– Trị nứt nẻ chân tay: Tăng Xung đã dùng Bạch cập 30g, Đại hoàng 50g, Băng phiến 3g đều tán bột mịn, thêm mật ong, khuấy thành hồ bôi ngoài, ngày 3 lần. Đã trị 13 ca toàn bộ khỏi, nhẹ thời gian 2-3 ngày, nặng 5~7 ngày (Hà Nam Trung Y Tạp Chí 1985, 2:21).

Kiêng kỵ: Không kết hợp với các loại thuốc Ô đầu (Ô đầu, Phụ tử, Thiên hùng).

Địa Lan Bạch Ngọc, Thu Lan Bạch Ngọc, Địa Lan Mùa Thu Hoa Trắng / 2023

Nghe tên gần như đều đoán được là hoa màu trắng, cây này chỉ nở vào mùa thu, nhiều người yêu thích địa lan sưu tầm…

Thu lan thường chỉ có vài loại nở vì chủ yếu nở vào mùa xuân. Thường quanh năm chơi lá nên cây Bạch Ngọc được rất nhiều người yêu thích bởi vì nở mùa thu.

TÊN GOỊ: ĐỊA LAN BẠCH NGỌC

Địa Lan Bạch Ngọc thuộc chi địa lan kiếm là dòng lan hiện được rất nhiều người ưa chuộng vì đặc tính rất dễ trồng,dễ ra hoa,siêng hoa,hoa rất thơm và màu sắc rất bắt mắt. Hiện tại giá thành cây cũng rất hợp lí và cũng rất đáng để sưu tầm vào vườn hoa của nhà bạn.

Hiện tại giá thành cây cũng rất hợp lí và cũng rất đáng để sưu tầm vào vườn hoa của nhà bạn.

PHÂN BỐ VÙNG MIỀN ĐỊA LAN BẠCH NGỌC

Địa Lan Bạch Ngọc có nguồn gốc xuất sứ từ rất nhiều nơi đặc biệt vùng Đông Á. Tại Việt Nam mọc chủ yếu tại miền bắc vì khí hậu cận nhiệt đới ẩm.

HÌNH DÁNG CÂY ĐỊA LAN BẠCH NGỌC

Thân cây Địa Lan Bạch Ngọc là loại lan được sống ở vùng độ ẩm cao nên thân cây sẽ phình tròn và chỉ cao khoảng từ 2-4cm( có thể cao hơn tùy thuộc vào vùng khí hậu trồng cây). Thân cây phình ra rộng khoảng 2-3cm phụ thuộc vào chiều cao. Thân cây thường có màu xanh tuyền, xanh vàng và có thể có sọc trắng mờ dọc theo thân( do tình trạng ánh sáng). Khi mới ra mầm cây chưa có thân thì thường mỏng và màu có thể khác 1 chút. Đến khi cây bắt đầu trưởng thành thân cây mới bắt đầu phình ra.

Lá Cây địa lan Bạch Ngọc tuy có thân nhỏ và bé nhưng bộ lá lại to và dài hơn nhiều.

Thường là lá nhỏ và dài.Lá cây mọc dạng thẳng hướng lên trên,lá dài từ 20-40 cm và to khoảng từ 0,5-2 cm. Phần cuối lá có cây hướng lên trên,có cây hơi ngả và ít cây ngả hẳn ra.

Cây có đủ nắng lá sẽ to và ngắn hơn những cây nuôi trong vườn mát và thiếu ánh sáng.vàng tùy thuộc vào tình trạng cây đủ nắng hoặc thiếu nắng.Thường

cây đến gần cuối năm sẽ ngừng phát triển và đợi đến mùa ra hoa.

Rễ cây địa lan Bạch Ngọc thuộc loại rễ chùm, đầu rễ thường có màu trắng trong, Thân rễ

thường có màu trắng ngà và ít khi có màu khác. Với khí hậu nóng và không lạnh thì rễ mọc quanh năm, còn nếu có mùa đông rễ cây

sẽ ngừng phát triển hoăc phát triển rất chậm. Cây ra rễ ở gốc,rễ cây bắt đầu ra sẽ có rất nhiều đầu rễ sau đó theo

năm tháng sẽ dài ra và tiếp tục ra nhiều rễ phân nhánh con bám vào chất trồng để đi tìm hơi ẩm.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY ĐỊA LAN BẠCH NGỌC

Mùa nở hoa:Địa Lan Bạch Ngọc là loại hoa được rất nhiều người yêu thích và nở vào dịp hiếm có loài hoa địa lan nào đẹp và hương thơm giống thế.

Cần hoa và bông hoa: Hoa dạng chùm và mọc thẳng đứng, cần hoa mọc ra ngay ở mắt thân cây có chiều dài khoảng 30-50 cm và to khoảng từ 0,3-0,5 cm. Những người chơi hoa địa lan sẽ rất cẩn thận khi chọn cây vì bình thường những cây cần càng bé càng nhận được sự yêu quý của anh chị em yêu thích hoa địa lan . Độ

dày hoa phụ thuộc vào tình trạng cây khỏe hoặc yếu, thường cần hoa ra ở thân tơ và trưởng thành trong năm. Hoa mọc rất đều trên cần,thường mỗi cần sẽ có từ 10-20 bông hoa.Mỗi bông hoa có đường kính từ 4-6cm(có thể to hơn do tình trạng cây nhưng rất ít thấy).

Địa Lan rừng cánh hoa rất đẹp,cánh hoa rất đa đạng ,hơn nữa mùi hương cũng rất nhẹ nhàng và đầy quyến rũ.

Độ bền của hoa khoảng 5-7ngày nếu ở trong điều kiện nóng và khô,cũng có thể lên đến đến

khoảng 15 ngày nếu thời tiết lạnh mát mẻ .

Địa Lan Bạch Ngọc là loại hoa lan ưa ẩm và thoáng gió.Ánh sáng từ 20-50% và

độ ẩm trong không khí 70%-80% là cây phát triển tốt. Bạn chỉ cần có 1 khu vườn nhỏ với có ánh

náng khoảng 3h đồng hồ trở lên. Độ ẩm phù hợp để trồng và nuôi cây thì có thể tạo ra bằng cách

đặt những khay nước phía dưới dàn để tạo độ ẩm cho vườn. Nếu vườn không ít gió hoặc hoàn

toàn không có thì nên lắp một chiếc quạt thông gió vừa giúp thông gió vừa làm mát cho cả vườn.

Khi mua cây Địa Lan Bạch Ngọc về cần làm những bước sau:

1.Chuẩn bị giá thể trồng cây: Giá thể trồng cây có thể trồng bằng đất,chấu hun,vỏ thông,sỏi nhẹ…quan trọng nhất là giá thể cần phải sạch.

2.Cách tách cây ra khỏi chậu: khi nhổ cây ra khỏi chậu cần rửa sạch bộ rễ,sau đó để khoảng 5 phút thì tách cây ra và cắt hết những rễ bị khô,rễ hỏng,bôi keo liền sẹo vào những vết dập và phun 1 lần thuốc chống nấm bệnh, sau đó trồng vào chậu.

3.Trồng cây:Trồng cây vào chậu phải đặt thẳng để ngọn

cây hướng lên trên giúp cây quang hợp tốt,giữ cho gốc thật chắc phòng khi va chạm vào giá thể rễ không bị lung lay khiến bị thui rễ.Thường thì trồng vào chậu phải trồng nổi thân .Không nên trồng chìm củ vì sẽ rất dễ gây bị bệnh và bị thối.Giữ được độ ẩm tốt để cây ra rễ nhanh giữ chặt gốc. Loại này thường trồng bằng giá thể vỏ thông trộn lẫn sỏi nhẹ thì giá thể sẽ nhẹ và cây cũng phát triển rất tốt.

Lượng sáng:

Vì lượng ánh sáng cần cho cây Địa Lan Bạch Ngọc là khoảng 20%-50% nên để cây phát triển tốt nhất

chúng ta dùng lưới che nắng. Hiện nay có rất nhiều loại lưới dùng để che nắng cho hoa lan được

sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu như của Đài Loan,Thái Lan,Trung Quốc…Khi mới trồng

cây(cây chưa thuần) ánh nắng hợp lí cho cây khoảng dark 700-800 light tức là khoảng 20% ánh

nắng khi nhiệt độ ở trên 30 0 c và 30% ánh nắng khi nhiệt độ ở dưới 30 0 c. Khi cây thuần tức là chúng đã

bám rễ và khỏe mạnh,bạn chỉ cần để cây dưới lượng ánh nắng trung bình là khoảng 20% là cây

có thể phát triển khỏe mạnh quanh năm.

Tưới nước:

Quan trọng nhất là tưới nước tưới thể nào để cây đủ ẩm vừa đủ độ sạch lá để cây quang

hợp tốt, giá thể thông thoáng để bộ rễ phát triển mạnh, ít nhất mỗi ngày phải tưới 1 lần trời nắng nhiệt độ ở dưới 30 0 c và tưới 2 lần

khi nắng nóng khi nhiệt độ ở trên 30 0 c.Đối với cây trong chậu thì nên trồng loại giá thể thoát nước tốt để cây ko bị úng dễ gây ra sâu bệnh.Nhưng cũng phải chọn loại giá thể vừa thoát nước nhưng vẫn giữ được độ ẩm để cây phát triển tốt

Chú ý không nên tưới mạnh quá khiến lá cây và thân cây bị dập hoặc tổn thương rất dễ

gây bệnh cho cây.Tốt nhất dùng vòi nhiều chế độ để thay đổi khi tưới xa hoặc gần và mua 1 chiếc

máy đo nhiệt độ,độ ẩm cho vườn.

Điều kiện để cây Địa Lan Bạch Ngọc ra hoa: Dù cây trồng đã thuần hay chưa thì chỉ cần đáp ứng đủ độ

ẩm,ánh sáng,lưu thông gió để rễ cây phát triển tốt. Và đặc biệt khi cây ra mầm phải chăm sóc tốt để cây phát triển hơn thì cuối năm cây trưởng thành mới có thể ra hoa được.Nên để cây ra chỗ thoáng gió giúp cây hấp thụ ánh nắng và phát triển

để cây ra hoa bình thường.

Bón phân và phun thuốc.

Thời điểm bón phân cho cây Địa Lan Bạch Ngọc: Bón cho cây vào thời điểm cây đã và đang

phát triển bộ rễ,có thể dùng phân tan chậm hoặc dùng phân bón qua lá. Bón phân cho cây quanh

năm nhưng chủ yếu vào mùa phát triển mạnh về lá và thân giúp cho cây khỏe mạnh và nhanh lớn

vào dịp đầu năm chúng tích lũy đủ lực để phát triển. Những tháng mưa nhiều nên dừng bón vì

nước mưa đã có rất nhiều chất thúc đẩy cây phát triển tốt.Những tháng còn lại để giữ cho cây

phát triển đồng đều tăng sức đề kháng và chống lại bệnh tật.

Thời điểm phun thuốc phòng và trừ bệnh cho cây Địa Lan Bạch Ngọc: để cây hấp thụ thuốc tốt nhất

thì nên phun vào buổi chiều mát và không có mưa. Mỗi tháng nên phun một lần để phòng bệnh

cho lan. Vào những tháng mưa nhiều nên phun liên tục từ 10-15 ngày 1 lần. Khi thấy thời tiết sắp

mưa dài ngày là phải phun trước phòng để tránh trường hợp cây bị bệnh.

Cách bảo quản hoa của cây Địa Lan Bạch Ngọc:

Hoa lan muốn nở nhanh thì để vào chỗ độ ẩm cao,tránh mưa,kín gió,thắp đèn để ánh

sáng suốt cả ngày và đêm để cây hoa phát triển nhanh hơn.Tưới nước và phun kèm phân để thúc

đẩy cây hoa phát triển. Còn muốn giữ hoa lâu tàn nên để vào chỗ độ ẩm lớn tránh mưa,làm giảm

ánh sáng,tưới nước ít hơn và không phun phân thuốc. Khi tưới nước tránh tưới vào hoa,nên tưới

vào xung quanh để cây dùng rễ và lá hấp thụ hơi nước.

Hoa Lan Bạch Nhạn – Cách Trồng Và Chăm Sóc Hoa Lan Bạch Nhạn / 2023

THÔNG TIN CHI TIẾT

Lan bạch nhạn hay còn được gọi là giáng hương bạch nhạn, có tên khoa học là Dendrobiumn wattii, thuộc họ phong lan Orchidaceae, bộ phong lan Orchidales. Lan bạch nhạn được tìm thấy nhiều ở các nước có khí hậu nhiệt đới như: Ấn Độ, Thái Lan, Lào, Mianmar, Việt Nam,…. Ở Việt Nam, lan bạch nhạn chủ yếu phân bố ở các tỉnh có khí hậu mát mẻ như: Đà Lạt, Lâm Đồng, Kontum,…

Đặc điểm của lan bạch nhạn

Đặc điểm hình dáng của hoa lan bạch nhạn

Lan bạch nhạn thuộc giống lan phụ sinh, thân có dài khoảng 45cm, lóng dài từ 4 – 5cm. Lá có hình mác giáo, đỉnh được phân thành 2 thùy đối lệch nhau, có chiều dài trung bình khoảng 7 – 8cm, lá tương đối dày, bẹ lá ôm sát lấy thân, các lá mọc xen kẽ đối nhau, khi già lá rũ xuống đất.

Hoa lan bạch nhạn thường mọc thành cụm sát đỉnh, cuống hoa và bầu hoa dài 4cm, cánh hoa có hình trứng, đỉnh hơi tù, mỗi bông có 3 thùy, thùy bên nửa hình tròn, thùy giữa có hình bầu dục, mép xẻ răng sây không đều.

Lan bạch nhạn có màu sắc vô cùng phong phú và đặc sắc như chính tên gọi của nó: màu trắng đặc trưng, trắng phớt hồng,…, đồng thời bạch nhạn cũng có mùi hương thoang thoảng, dịu nhẹ rất dễ chịu, nên được rất nhiều dân chơi lan ưa thích.

Đặc điểm sinh trưởng của lan bạch nhạn

Lan bạch nhạn có tốc độ sinh trưởng và phát triển trung bình, cây chỉ ưa sống ở những vùng có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ tương đối thấp.

Lợi ích của lan bạch nhạn

Với vẻ đẹp dịu dàng, đằm thắm của mình, lan bạch nhạn thường được trồng để trang trí làm cảnh trong nhà, cơ quan, trường học, công viên,… tạo nên 1 không gian sinh hoạt vô cùng lí tưởng. Đồng thời, lan bạch nhạn có khả năng thanh lọc không khí, điều hòa nhiệt độ xung quanh, giúp chủ nhân có 1 không gian thoải mái, trong lành để sinh hoạt, cũng như làm việc.

Mùi hương của lan nhạn còn giúp bạn cảm thấy thư giãn đầu ốc, giảm được những cơn đau đầu do căng thẳng từ áp lực cuộc sống.

Trong công nghiệp, lan bạch nhạn là nguyên liệu quan trọng để sản xuất các loại mỹ phẩm, nước hoa, dầu thơm, phục vụ cho nhu cầu làm đẹp của phái nữ, và đang rất được ưa chuộng hiện nay.

Lan bạch nhạn còn là món quà vô cùng ý nghĩa để dành tặng những người thân, bạn bè, đồng nghiệp, trong những dịp đặc biệt.

Chuẩn bị giá thể

Đầu tiên, bạn nên chọn loại chậu có kích  phù hợp cũng như khả năng giúp cây hấp thụ độ ẩm và chất dinh dưỡng tốt, bạn có thể sử dụng gáo dừa hoặc chậu đất nung để trồng lan bạch nhạn.

Đối với giá thể trước khi trồng cây giống nên trộn hỗn hợp gồm: xơ vụn dừa, vỏ thông, tro, trấu, đất thịt dinh dưỡng, phân chuồng hữu cơ, than củi, và 1 ít vôi bột. Nếu không có thời gian và các vật liệu trên, bạn có thể mua đất giá thể ở những vườn cây cảnh lớn.

Cách nhân giống lan bạch nhạn

Nên tiến hành ghép cành trong điều kiện thời tiết tương đối mát mẻ, ấm áp, tốt nhất nên thực hiện vào khoảng tháng 3 – 7, tuyệt đối không ghép cây vào mùa đông cây sẽ không phát triển được. Đồng thời, nên chú ý đến việc lựa chọn đúng hướng ánh nắng, gió để giá thể phát triển tốt nhất.

Nên treo giá thể lên cao, vừa để tạo cho cây có độ thông thoáng, môi trường phát triển tốt, không bị nhiễm các mầm mống sâu bệnh ở bề mặt đất.

Cách trồng lan bạch nhạn

Cho giá thể vào đấy khoảng 1/3 chậu, sau đó đặt cây giống nhẹ nhàng xuống chậu, tránh làm tổn thương bộ rễ của cây, nén chặt phần gốc để cây cố định cây không bị lung lay, lấp đất đầy chậu.

Phủ 1 lớp vỏ trấu mỏng lên bề mặt của chậu, tiếp đó phủ thêm 1 lớp than củi, cuối cùng tưới nước thật đẫm cho cây hồi phục.

Đặt cây lên cao, tránh để cây giống tiếp xúc với những nơi ẩm ướt, hoặc ánh nắng mặt trời gay gắt.

Cách chăm sóc lan bạch nhạn

Tưới nước

Lan bạch nhạn là loài cây ưa ẩm, vì vậy độ ẩm cho cây phải luôn đạt từ 60 – 80%, do đó, bạn cần thường xuyên cung cấp nước cho lan. Mỗi ngày nên tưới cây khoảng 4 – 5 lần, vào những ngày đông nhiệt độ giảm thì giảm lần tưới xuống 2 lần/ ngày. Nên tưới cây vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, khi tưới nên dùng giàn phun sương hoặc bình phun sương, tránh tưới mạnh vào thân hoặc gốc sẽ làm tổn thương đến lan.

Bón phân

Để lan bạch nhạn phát triển tốt nhất, cứ 1 tuần bạn nên hòa loãng phân đạm trong nước để tưới cho lan. Khi lan được 5 tháng, tiến hành cung cấp thêm phân NPK (16:16:8), phân lân và phân Kali cho cây.

Khi cây bắt đầu nở hoa, nên bón thêm hàm lượng phân vi sinh để lan cho hoa to, màu đậm và giữ được độ bền lâu. Sau khi hoa tàn, tiến hành bón thêm phân chuồng hữu cơ để cung cấp thêm các chất dinh dưỡng trong đất.

Thay chậu

Khi lan trồng được khoảng 1 – 2 năm, cần tiến hành thay chậu, cũng như giá thể cho cây, bởi lúc này các hoạt chất dinh dưỡng trong đất đã cạn kiệt, cũng như kích thước lan phát triển, kích thước lớn hơn, nên cần tiến hành thay chậu để bộ rễ phát triển.

Phòng trừ sâu bệnh cho lan bạch nhạn

Cứ khoảng tháng/1 lần, hoặc 2 tuần/1 lần vào những khi thời tiết thay đổi, nhất là vào mùa mưa, nhiệt độ hạ thấp, sâu bệnh dễ dàng phát triển, tiến hành phun thuốc rezotum để phòng trừ nấm, cũng như phòng tránh thối gốc cho cây.

Ngoài ra, lan bạch nhạn rất hay bị ruồi vàng tấn công gây hại, khi gây bệnh  thường châm vào lá, để lại những đốm trắng, dần những đốm trắng sẽ loang rộng, làm lá rụng sớm, cây còi cọc vì không hấp thụ được chất dinh dưỡng. Để phòng tránh loại bệnh này, bạn cần thường xuyên kiểm tra tình trạng của lan, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chuyên dụng để phun định kỳ.

Hy vọng, với những chia sẻ trên, đã giúp bạn có thêm những kinh nghiệm cần thiết khi trồng và sử dụng loài lan bạch nhạn thanh tú này.

Hoa lan bạch nhạn – Cách trồng và chăm sóc hoa lan bạch nhạn

4

(80%)

2

vote[s]

(80%)vote[s]

Bạn đang đọc nội dung bài viết Lan Bạch Cập – Bletilla Rhizoma / 2023 trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!