Đề Xuất 2/2023 # Kỹ Thuật Canh Tác Ớt # Top 7 Like | Vitagrowthheight.com

Đề Xuất 2/2023 # Kỹ Thuật Canh Tác Ớt # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Kỹ Thuật Canh Tác Ớt mới nhất trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Các giống ớt

Hiện nay nhiều nơi vẫn canh tác giống địa phương là chính. Giống trồng phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long có giống Sừng Trâu, Chỉ Thiên, ớt Búng, ớt Hiểm, ở miền Trung có giống ớt Sừng Bò, Chìa Vôi. Ngoài ra Viện Nghiên Cứu Nông nghiệp Hà Nội công bố bộ sưu tập với 117 giống nội địa (1987), điều này chứng minh nguồn giống ớt phong phú, đa dạng chưa được biết đến ở nước ta. Tuy nhiên, giống địa phương bị lai tạp nên thoái hóa, quần thể không đồng đều và cho năng suất kém, trong khi các giống F1 có khả năng cho năng suất vượt trội trong điều kiện thâm canh cao nên bắt đầu được ưa chuộng và đang thay thế dần các giống địa phương.

1.1. Giống lai F1:

- Giống Jet 18 (Công ty Syngenta sản xuất): Cây sinh trưởng khỏe, phân cành và ra hoa sớm, đậu quả tập trung, thu hoạch từ 75-80 ngày sau khi trồng; năng suất cao, ở điều kiện chăm sóc tốt có thể đạt 15-20 tấn/ha. Dạng trái dài 6-7cm, đẹp, đều, thẳng, cứng, bóng láng, màu sắc đỏ tươi được thị trường ưa chuộng. Jet18 chống chịu tốt với nhiều sâu bệnh hại quan trọng.

– Giống Chili (Công ty Trang Nông phân phối): Trái to, dài 12-13 cm, đường kính trái 1,2-1,4cm; trọng lượng trung bình trái 15-16 gram, dạng trái chỉ địa, trái chín đỏ, cứng, cay trung bình, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. Cây cao trung bình 75-85 cm, sinh trưởng mạnh, chống chịu bệnh tốt và cho năng suất cao.

- Giống số 20 (Công ty Giống Miền Nam phân phối): sinh trưởng mạnh, phân tán lớn, ra nhiều hoa, dễ đậu trái, bắt đầu cho thu hoạch 85-90 ngày sau khi cấy, cho thu hoạch dài ngày và chống chịu tốt bệnh virus. Trái ớt chỉ địa dài 14-16 cm, thẳng, ít cay,

trái cứng nên giữ được lâu sau thu hoạch, năng suất 2-3 tấn/1.000m2.

– Giống TN 16 (Công ty Trang Nông phân phối): Cho thu hoạch 70-75 ngày sau khi gieo, trái chỉ thiên khi chín đỏ tươi, rất cay, dài 4-5 cm, đường kính 0,5-0,6cm, trọng lượng trung bình 3-4g/trái, đậu nhiều trái và chống chịu khá với bệnh thối trái, sinh trưởng tốt quanh năm.

– Giống Hiểm lai 207 (Công ty Hai Mũi Tên Đỏ phân phối): Giống cho trái chỉ thiên, dài 2-3 cm, trái rất cay và thơm, năng suất 2-3 kg trái/cây, chống chịu khá bệnh thán thư.

1.2. Giống địa phương:

– Giống Sừng Trâu: Bắt đầu cho thu hoạch 60-80 ngày sau khi cấy. Trái màu đỏ khi chín, dài 12-15 cm, hơi cong ở đầu, hướng xuống. Năng suất 8-10 tấn/ha, dễ nhiễm bệnh virus và thán thư trên trái.

– Giống Chỉ Thiên: Bắt đầu cho trái 85-90 ngày sau khi cấy. Trái thẳng, bóng láng, dài 7-10 cm, hướng lên, năng suất tương đương với ớt Sừng nhưng trái cay hơn nên được ưa chuộng hơn.

– Giống Ớt Hiểm: Cây cao, trổ hoa và cho trái chậm hơn 2 giống trên nhưng cho thu hoạch dài ngày hơn nhờ chống chịu bệnh tốt. Trái nhỏ 3-4 cm nên thu hoạch tốn công, trái cay và kháng bệnh đén trái nên trồng được trong mùa mưa.

Các giống ớt phổ biến ở Việt Nam

2. Thời vụ trồng cây ớt

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, ớt có thể trồng quanh năm, tuy nhiên, trong sản xuất thường canh tác ớt vào các thời vụ sau:

– Vụ sớm: Gieo tháng 8-9, trồng tháng 9-10, bắt đầu thu hoạch tháng 12-1 dl và kéo dài đến tháng 4-5 năm sau. Vụ này ớt trồng trên đất bờ líp cao không ngập nước vào mùa mưa. Ớt trồng mùa mưa đỡ công tưới, thu hoạch trong mùa khô dễ bảo quản, chế biến và thời gian thu hoạch dài, tuy nhiên, diện tích canh tác vụ này không nhiều.

– Vụ chính (Đông Xuân): Gieo tháng 10-11 dl, trồng tháng 11-12 dl, bắt đầu thu hoạch tháng 2-3 dl. Trong vụ này cây sinh trưởng tốt, năng suất cao, ít sâu bệnh.

– Vụ Hè Thu: Gieo tháng 4-5 dl trồng tháng 5-6 dl thu hoạch 8-9 dl. Mùa này cần trồng trên đất thoát nước tốt để tránh úng ngập và chọn giống kháng bệnh thán thư.

Các vụ ớt chính trong năm

3. Chuẩn bị cây ớt con

Lượng hạt giống gieo đủ cấy cho 1.000m2 từ 15-25 gram (150-160 hạt/g). Diện tích gieo ương cây con là 250 m2. Chọn đất cao ráo hay làm giàn cách mặt đất 0,5-1 m, lót phên tre hay lá chuối rồi đổ lên trên một lớp đất, phân, tro dày 5-10 cm rồi gieo hạt. Cách này dễ chăm sóc cây con và ngăn ngừa côn trùng hoặc gia súc phá hại. Cũng có thể gieo hạt thẳng vào bầu hay gieo theo hàng trên líp ương. Hạt ớt thường nẩy mầm chậm, 8-10 ngày sau khi gieo mới mọc khỏi đất, cây con cấy vào lúc 30-35 ngày tuổi, có sử dụng màng phủ cây con nên cấy sớm lúc 20 ngày tuổi.

Gieo ương cây ớt con

4. Cách trồng ớt cho năng suất cao

Đất trồng ớt phải được luân canh triệt để với các loại cây trồng khác họ, tránh trồng trùng lặp với các loại cây như cà chua, thuốc lá và cà tím… Trồng mùa mưa cần lên líp cao vì ớt chịu úng kém. Khoảng cách trồng thay đổi tùy thời gian dự định thu hoạch trái, nếu ăn trái nhanh (4-5 tháng sau khi trồng) nên trồng dày, khoảng cách trồng 50x(30-40)cm, mật độ 3.500-5.000 cây/1.000m2; nếu muốn thu hoạch lâu nên trồng thưa, 70x(50-60) cm, mật độ 2.000-2.500 cây/1.000m2.

(A) Kỹ thuật đặt bầu; (B) Trồng ớt có màng phủ nông nghiệp

5. Sử dụng màng phủ nông nghiệp trong trồng ớt

5.1. Mục đích:

 + Hạn chế côn trùng và bệnh hại: Mặt màu bạc của màng phủ phản chiếu ánh sáng mặt trời nên giảm côn trùng, nhện và nấm bệnh tấn công ở gốc thân và đốm lá chân.

 + Ngăn ngừa cỏ dại: Mặt đen của màng phủ ngăn cản ánh sáng mặt trời, làm hạt cỏ bị chết hay không mọc được trong màng phủ.

 + Điều hoà độ ẩm và giữ cấu trúc mặt đất: Màng phủ ngăn cản sự bốc hơi nước trong mùa nắng, hạn chế lượng nước mưa nên rễ cây không bị úng nước, giữ độ ẩm ổn định và mặt đất tơi xốp, thúc đẩy rễ phát triển, tăng sản lượng.

 + Giữ phân bón: Giảm rửa trôi của phân bón khi tưới nước hoặc mưa to, ít bay hơi nên tiết kiệm phân.

 + Tăng nhiệt độ đất: Giữ ấm mặt đất vào ban đêm (mùa lạnh) hoặc thời điểm mưa dầm thiếu nắng mặt đất bị lạnh.

 + Hạn chế độ phèn, mặn: Màng phủ làm giảm sự bốc hơi qua mặt đất nên phèn, mặn được giữ ở tầng đất sâu, giúp bộ rễ hoạt động tốt hơn.

Kỹ thuật đặt ớt trồng có màng phủ nông nghiệp

5.2. Cách sử dụng màng phủ nông nghiệp

– Vật liệu và qui cách: Dùng 2 cuồn màng phủ khổ rộng 0.9-1m trồng ớt hàng đơn, còn hàng đôi 1,5 cuồn màng phủ khổ 1,2-1,4 m, diện tích vải phủ càng rộng thì hiệu quả phòng trừ sâu bệnh càng cao. Chiều dài mỗi cuồn màng phủ là 400m, khi phủ liếp mặt xám bạc hướng lên, màu đen hướng xuống.

– Lên liếp: Lên liếp cao 20-40cm tùy mùa vụ, mặt liếp phải làm bằng phẳng không được lồi lõm vì rễ khó phát triển và màng phủ mau hư, ở giữa liếp hơi cao hai bên thấp để tiện việc tưới nước.

– Rãi phân lót: Liều lượng cụ thể hướng dẫn bên dưới, nên bón lót lượng phân nhiều hơn trồng phủ rơm vì màng phủ hạn chế mất phân và không bị cỏ dại canh tranh, có thể giảm bớt 20% lượng phân so với không dùng.

– Xử lý mầm bệnh: Phun thuốc trừ nấm bệnh có hoạt chất Metalaxyl hoặc Hexaconazole đều trên mặt liếp trước khi đậy màng phủ.

– Đậy màng phủ: Mùa khô nên tưới nước ngay hàng trồng cây trước khi đậy màng phủ. Khi phủ kéo căng vải bạt, hai bên mép ngoài được cố định bằng cách dùng dây chì bẻ hình chữ U mỗi cạnh khoảng 10 cm ghim sâu xuống đất (dây chì sử dụng được nhiều năm) hoặc dùng tre chẻ lạc ghim mé liếp.

Trồng ớt ngọt có đậy màng phủ nông nghiệp.

6. Bón phân cho cây ớt

Xem quy trình bón phân cho cây ớt

7. Tỉa nhánh, làm giàn ớt

Tỉa nhánh: Thông thường các cành nhánh dưới điểm phân cành đều được tỉa bỏ cho gốc thông thoáng. Các lá dưới cũng tỉa bỏ để ớt phân tán rộng.

(A) Trồng mật độ hợp lý; (B) Tán cây phân bố rộng

Làm giàn:

Giàn giữ cho cây đứng vững, để cành lá và trái không chạm đất, hạn chế thiệt hại do sâu đục trái và bệnh thối trái làm thiệt hại năng suất, giúp kéo dài thời gian thu hái trái. Giàn được làm bằng cách cắm trụ cứng xung quanh hàng ớt, dùng dây chì giăng xung quanh và giăng lưới bên trong hoặc cột dây nilon lúc cây chuẩn bị trổ hoa.

(A) Làm giàn cho ớt; (B) Cột dây giăng cho ớt.

8. Thu hoạch ớt

 + Thu hoạch ớt khi trái bắt đầu chuyển màu. Ngắt nhẹ nhàng cả cuống trái mà không làm gãy nhánh. Ớt cay cho thu hoạch 35-40 ngày sau khi trổ hoa, ở các lứa rộ thu hoạch ớt mỗi ngày, bình thường cách 1-2 ngày thu 1 lần, nếu chăm sóc tốt năng suất trái đạt 20-30 tấn/ha.

 + Làm giống nên chọn cây tốt, cách ly để tránh lai tạp làm giảm giá trị giống sau này. Chọn trái ở lứa thu hoạch rộ, để chín hoàn toàn trên cây, hái về để chín thêm vài ngày rồi mổ lấy hạt, phơi thật khô, để vào chai lọ kín và để nơi khô ráo. Hạt ớt chứa nhiều chất béo, do đó hạt khô thường hút nước lại và gia tăng ẩm độ, vì vậy, trữ hạt ở điều kiện nóng ẩm (ẩm độ trữ hơn 70% và nhiệt độ 20oC) hạt mất khả năng nẩy mầm 50% trong thời gian 3 tháng và mất khả năng nẩy mầm hoàn toàn trong thời gian 6 tháng. Trữ hạt trong điều kiện khô, kín (ẩm độ 20%, nhiệt độ là 25oC), hạt khô (ẩm độ 5%) có thể giữ độ nẩy mầm 80% trong 5 năm.

Thu hoạch ớt

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thuận lợi cho việc canh tác ớt phục vụ xuất khẩu. Tuy nhiên, để làm tốt điều này cần chú ý:

 + Các giống ớt địa phương có năng suất, tỷ lệ tươi/khô thấp.

 + Ớt xuất khẩu thường ở dạng khô. Phương pháp làm ớt khô bắng cách phơi ớt tươi trực tiếp ngoài nắng thường làm ớt mất màu, không phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu. Ngoài ra, việc phơi nắng kéo dài trong 10-20 ngày tạo điều kiện cho bệnh đén trái tiếp tục phát triển trong thời gian phơi và làm mất phẩm chất ớt.

Thu hoạch và sơ chế ớt

 + Ớt xuất khẩu và dùng trong chế biến thực phẩm còn đòi hỏi các tiêu chuẩn như độ cay, mùi hương mà các giống trồng hiện chưa đáp ứng được. Do đó cần chú ý công tác chọn tạo giống và kỹ thuật chế biến ớt, bảo đảm tiêu chuẩn xuất khẩu thì cây ớt mới có giá trị kinh tế cao.

Nguồn: syngenta.com.vn

Kỹ Thuật Canh Tác Cây Đậu Phộng

Cây đậu phộng hiện nay được gieo trồng rộng rãi trên khắp cả nước do tính hiệu quả kinh tế cao, ít công chăm sóc. Tuy nhiên để cây đậu phộng đạt năng suất và chất lượng cao nhất, bà con phải chăm sóc đung quy trình kỹ thuật.

Để bà con nắm rõ hơn về quy trình, kỹ thuật trồng cây đậu phông (cây lạc) Truong son Bio có bài viết ngắn hướng dẫn quy trình kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc cây đậu phông, để đạt năng suất và chất lượng cao nhất theo đúng tiêu chuẩn vietgap. Thông qua bài viết này hy vọng bà con sẽ nắm rõ hơn kỹ thuật và tăng năng suất cây đậu phông của mình.

I. KỸ THUẬT CANH TÁC

1. Chuẩn bị đất Cây đậu phông thích hợp với đất có PH từ 5,5 – 6,5 để tạo điều kiện cho vi khuẩn nốt sần phát triển. Nên chú ý cái thiện độ PH trước mỗi mùa vụ để đảm bảo vây đậu phông phát triển tốt nhất. Do đó vần bón Tsbio tỷ lệ 10% (1:100) pha với nước sạch, phun tưới lên đất 3-4 lần trước khi trồng 5-7 ngày đảm bảo tăng cường và duy trì PH từ 5.5 – 6.6

Bên cạnh đó tuỳ theo từng loại địa hình, đất đai khác nhau mà cần phải cải tạo theo nhiều cách khác nhau.

– Với đất núi

Bà con cần cày và xới cho tơi xốp đất, tùy điều kiện mùa vụ và đất đai mà lên líp cao hay thấp.

Chiều ngang của líp từ 1,2 – 1,5m; chiều cao của líp từ 0,3 – 0,5m.

– Với đất cù lao ven sông: bà con có thể trồng không lên líp, cứ 5-10 m đào một rãnh để thoát nước tốt. 2. Giống Khi chọn mua giống, bà con nên chọn những nơi uy tín cung cấp hạt giống để tránh tình trạng sâu bệnh, hạt giống to đều và tỷ lệ nảy mầm đạt trên 90%. Một số loại giống phổ biến và con có thể mua như sau:

Đậu giấy (Đồng Nai, Sông Bé, Biên Hòa): vỏ mỏng, hạt chắc, trái sai, hàm lượng dầu cao (17%). Tỷ lệ hạt trên trái khoảng 78%, năng suất bình quân 2,7 tấn/ha.

Đậu Li (Tây Ninh): vỏ mỏng, nhẵn (không gân), năng suất 2,5 tấn/ha.

Đậu mỏ két (Đồng nai, Sông Bé, Tây Ninh): trái có mỏ rõ rệt năng suất bình quân 2,4 tấn/ha.

Đậu Ráng (Đồng nai, Long An): năng suất 2,4 tấn/ha.

3. Thời vụ Tuỳ vào địa hình và thời điểm trong năm, chúng ta có thể chia thành những vụ mùa như sau:

– Đối với đất cù lao ven sông

Vào vụ Đông Xuân, xuống giống khi nước lũ rút khỏi mặt ruộng, xuống giống tập trung từ ngày 15/11 đến 15/12 dương lịch.

Vào vụ Hè Thu, trồng vào tháng 4-5 dương lịch để thu hoạch trước khi lũ về.

– Đối với đất núi

Vào vụ Đông Xuân: xuống giống từ tháng 11-12 dương lịch (cuối mùa mưa) nơi có nguồn nước để tiện cho việc tưới tiêu.

Vào vụ Hè Thu: xuống giống vào khoảng đầu mùa mưa, là mùa sản xuất chủ lực của những vùng đất này.

Vào vụ Thu Đông: chỉ trồng ở những vùng đất cao, thoát nước tốt. Vụ này thường có năng suất thấp, chủ yếu sản xuất để giống cho vụ Đông xuân.

4. Kỹ thuật gieo hạt Trước khi tiến hành gieo hạt, cần phải xử lý để đảm bảo loại bỏ mầm bệnh và tăng tỷ lệ nảy nầm. Cách xử lý hạt giống

Gieo hạt đã được ngâm ủ: Ngâm hạt giống trong dung dịch Tsbio pha với nước tỷ lê 1:100 khoảng 3- 4 giờ ở nhiệt độ bình thường. Đem ủ 10 -12 giờ. Đến khi rễ mầm nhú ra khỏi vỏ lụa là có thể trồng và đặt rễ mầm hướng xuống đất.

Cách gieo hạt

 Gieo hốc: Đất sau khi được xới kỹ và lên liếp, dùng chày 4 – 5 mũi nhọn đi lùi trên ruộng để chọc lỗ (hốc) và gieo tia hạt. Khoảng cách hốc 20 – 25cm và gieo 2 – 3 hạt/hốc.

 Gieo hàng: Dùng cào 4 – 5 răng với khoảng cách các răng 25cm kéo dọc mặt liếp có độ sâu 4 – 5cm và gieo hạt cách nhau 7 – 9cm. Lượng đậu giống vỏ là 180 – 200kg/ha.

– Độ sâu gieo hạt: Mùa nắng, đất nhẹ gieo sâu 5cm, mùa mưa, đất nặng gieo sâu 3cm.

II. KỸ THUẬT BÓN PHÂN, CHĂM SÓC

1. Bón phân

Bón lót: bà con dùng phân hữu cơ vi sinh vật Tsbio phun tưới lên đất 3-4 lần trước khi xuống giống 7 ngày Bón thúc

Lần 1: 10-15 ngày sau khi gieo (cây được 2-3 lá kép) bón Tsbio tỷ lệ 1:200 có thể cho thêm chút ít ure .

Lần 2: 25-30 ngày sau khi gieo (cây được 2-3 lá kép) và sau đó cứ cách 10 – 15 ngày 1 lần bón Tsbio 1:200 vô gốc và ngoài ra có thể kết hợp phun lên lá tỷ lệ 1:400

Lần 3:  được bón vào thời điểm cây ra hoa để làm tăng năng suất , phun Tsbio với tỷ lệ 1:200

2. Chăm sóc Đậu phộng là cây dễ trồng, nhưng bà con lưu ý phải tuân thủ kỹ thuật chăm sóc đúng cách để giúp cây đạt năng suất va chất lượng tối đa. Kỹ thuật chăm sóc như sau

Trồng dặm: thông thường 3-5 ngày sau khi gieo.

Làm cỏ: phải giữ ruộng đậu sạch cỏ trong vòng 30 ngày đầu. Do đó làm cỏ vào ngày thứ 15-30 ngày sau khi gieo.

Vun gốc: khi cây trổ hoa thì bắt đầu xới gốc cho kỹ và vun gốc cao.

3. Tưới nước Nước rất quan trọng cho cây đậu phộng, nếu sau khi gieo trồng thiếu nước sẽ không nẩy mầm được, trong thời kỳ nở hoa nếu thiếu nước hoa sẽ nở kém và rụng nhiều. Ngoài ra trong giai đoạn kết trái thiếu nước sẽ làm hạt bị lép, giảm năng suất. Do đó bà con cần lưu ý tưới nước đầy đủ cho cây, có 2 cách tưới căn ban như sau:

a. Tưới phun

 – Lần tưới đầu tiên vào thời điểm ngay sau khi gieo, sau đó tưới 7 – 10 ngày/lần.

 – Tưới cho đất đủ thấm nước và nên tưới cuốn chiếu, tránh đi lại nhiều trên ruộng. Thiết kế những đường rãnh nhỏ để tiêu nước khi cần thiết, nhất là trường hợp gặp mưa to.

b. Tưới rãnh: Áp dụng phổ biến ở những vùng đất nhẹ và trồng lên liếp

 Số lần tưới như tưới phun và lần tưới đầu tiên cũng áp dụng ngay sau khi gieo. Nơi cao tưới trước, nơi trũng tưới sau. Tưới cho rãnh nước thấm đều và hạn chế đi lại trên rãnh sau khi tưới. Các rãnh tưới phải thông thoáng, dẫn nước tốt.

 Các giai đoạn cây đậu cần nước: vừa gieo xong; ra hoa; đâm tia và tạo trái. Ngưng tưới trước khi thu hoạch 10 – 12 ngày.

III. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

​Khi phát hiện sâu / bệnh cần phun Tsbi tỷ lệ 1:150 và tăng cường tần suất phun 5-7 ngày/lần nhằm xua đuổi côn trùng và ngăn ngừa bệnh tật

1. Các loại bệnh cây đậu phộng + Bệnh héo cây con: Bệnh gây hại chủ yếu ở giai đoạn cây con (2 tuần tuổi). Cây bị héo, quan sát ngay gốc cây chết thấy có khuẩn ty màu trắng, sau đó trở thành cương hạch tròn màu trắng rồi nâu.

+ Bệnh đốm lá: có 02 loại:

 Đốm nâu: Hại chủ yếu trên lá, vết bệnh có màu nâu, nâu vàng, xung quanh vết bệnh có quần vàng, trên vết bệnh có 1 lớp mốc màu xám, mặt dưới vết bệnh có màu nhạt hơn.

 Đốm đen: Bệnh xuất hiện đầu tiên ở những lá dưới gốc sau đó lan lên những lá phía trên, vết bệnh có màu đen đều ở 2 mặt. Vết bệnh có hình tròn, dưới lá màu đen sẫm, dày. Từ trung tâm vết bệnh lan ra xung quanh, vết bệnh có hoặc có viền vàng rất nhỏ.

Bệnh gây hại nặng vào giai đoạn 70 ngày sau khi trồng.

+ Gỉ sắt: Triệu chứng: Bệnh phát sinh chủ yếu trên lá, đôi khi có trên cuống lá, thân, tia quả. Vết bệnh là các mụn nhỏ màu vàng cam ở dưới các mặt lá, bệnh nặng làm lá khô vàng và rụng đi. Bệnh do nấm gây ra, có thể hại trên tất cả giai đoạn sinh trưởng của cây.

+ Lỡ cổ rễ.

+. Bệnh chết nhát: Vụ đông xuân, cây đậu thường bị bệnh chết nhát khoảng 10 – 20 ngày sau gieo. Bệnh chết nhát trên cây đậu phộng còn gọi là bệnh chết ẻo làm thiệt hại lớn đến năng suất và chất lượng đậu. Bệnh do nhiều tác nhân: vi khuẩn gây héo xanh, nấm gây héo rũ gốc, mốc đen, mốc trắng.

Biện pháp phòng trừ

 Luân canh với các loại cây trồng khác (lúa, bắp …);

 Xử lý hạt trước khi gieo. Tsbio tỷ lệ 1:200 tưới đều lên hạt đậu giống trước khi đem gieo khoảng 1 – 2 giờ.

2. Các loại sâu cây đậu phộng

 Sâu xanh da láng, sâu tơ, sâu xám.

 Sùng đất.

 Sâu đất.

IV. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN

Việc thu hoạch và bảo quản có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hạt đậu. Thu hoạch phải đúng độ chín, (khoảng 3 tháng sau khi gieo) khi có 70 – 75% số quả chín/tổng số quả của cây. Gần ngày thu hoạch nhổ một số cây mẫu để kiểm tra xác định ngày thu hoạch thích hợp.

Quả đậu phộng tươi sau khi thu hoạch có lượng nước 45 – 55% trọng lượng. Cần phải làm khô để hạ độ ẩm xuống còn 9 – 11% bằng cách phơi nắng hoặc sấy. Nếu phơi thì tránh phơi trực tiếp dưới ánh nắng mạnh trên 45ºC.

Quả giống sau khi đã làm khô, để nguội rồi đóng gói trong bao tải bên trong có túi ni lông, khâu kỹ. Nên bảo quản đậu phộng vỏ tốt hơn đậu hạt. Nơi bảo quản cần khô ráo, thoáng mát. Độ ẩm trong kho bảo quản tốt nhất khoảng 65 – 70%, ẩm quá hạt dễ bị nấm mốc làm hư hại nhưng nếu khô quá hạt bị giòn và dễ vỡ khi vận chuyển.

Nhiệt độ bảo quản càng thấp thì thời gian bảo quản được càng dài. Bảo quản trong phòng lạnh 12 – 13ºC. Đậu giống không nên bảo quản quá 12 tháng. Trong điều kiện bảo quản ở gia đình có thể dùng hai lớp cót quây, ở giữa là lớp trấu khô hoặc tro bếp để chống ẩm (giống như phương pháp bảo quản lương thực). Nếu số lượng ít có thể bảo quản bằng chum vại và bịt kín.

Kỹ Thuật Canh Tác Mãng Cầu Na

Mãng cầu Na hay còn gọi là Mãng cầu dai, Mãng cầu ta là cây trồng có giá trị kinh tế cao hiện nay. Mãng cầu Na có thể thích ứng với nhiều loại đất và nhiều vùng khí hậu khác nhau như đất sỏi, đất cát, đất thịt, đất sét…, vùng nhiệt đới bán ẩm hay cận nhiệt đới ấm áp, vì vậy Mãng cầu Na có thể trồng được ở tất cả các vùng từ Nam đến Bắc Việt Nam. pH đất thích hợp cho cây mãng cầu Na là từ 5,5 – 8 nhưng thích hợp nhất là 7- 8.

Trái Mãng cầu Na có độ ngọt cao, được nhiều người ưa thích, có nhiều giống mãng cầu nhưng phổ biến và được trồng nhiều nhất hiện nay:

Mãng cầu Na bông thường: dễ trồng, năng suất cao nhưng dễ bị bọ đục bông gây hại nên tốn kém công để tách bông.

Mãng cầu Na bông xoắn: năng suất cao không bị bọ đục bông gây hại, dễ đậu bông và ít tốn kém công tách bông hơn mãng cầu bông thường.

Mãng cầu Na Thái: trái lớn, năng suất cao nhưng khó đậu trái hơn mãng cầu bông thường và mãng cầu bông xoắn.

1. Thời vụ trồng

Có thể trồng cây Mãng cầu Na quanh năm nhưng để đạt được năng suất cao nhất cần trồng vào đầu mùa Xuân và có thể kéo dài đến tháng 8, 9.

2. Chuẩn bị đất và cách trồng:

Hố trồng cây Mãng cầu Na cần được đào rộng và sâu khoảng 50 cm. Trước khi trồng Mãng cầu Na, bà con cần bón lót vào hố khoảng 10 – 15 kg phân bò hoai + 0,5 kg lân + Hợp Trí Super Humic (khoảng 10kg/ha) rồi trộn đều chúng với đất mặt.

Cách trồng: đặt bầu giữa hố, mặt bầu cao hơn mặt đất 5 cm hoặc bằng, sau đó lấp đất, nén chặt, ủ gốc, tưới nước, cắm cọc, buộc dây hạn chế gió lay.

Khoảng cách trồng cây Mãng cầu Na 4 x 4 m, mật độ 625 cây/ha. Nếu muốn nhanh cho quả, có thể trồng dầy, cây cách cây 3 x 3 m, mật độ khoảng 1.000 – 1.100 cây /ha.

3. Bón phân

Tùy vào tuổi cây mà lượng phân bón sẽ khác nhau và tăng dần theo các năm, liều bón cho một cây như sau:

Với cây từ 1 – 4 năm tuổi: 15 – 20 kg phân bò ủ hoai, 0,7 kg phân đạm, 0,4 kg phân lân, 0,3kg kali và 0,015 kg Hợp Trí Super Humic.

Với cây từ 5 – 8 năm tuổi: 20 – 25 kg phân bò ủ hoai, 1,5 kg phân đạm, 0,7 kg phân lân, 0,6 kg kali và 0,02 kg Hợp Trí Super Humic.

Với cây trên 8 năm tuổi: 30 – 40 kg phân bò ủ hoai, 1,7 kg phân đạm, 0,8 kg phân lân, 0,8 kg kali và 0,025 kg Hợp Trí Super Humic.

Tiến hành bón phân vào các thời kỳ: khi cây đón hoa vào tháng 2 – 3, thời kỳ nuôi cành nuôi trái vào tháng 6 – 7, bón thúc và vun gốc vào tháng 10 – 11.

Ngoài bón phân gốc vào mỗi thời kỳ sinh trưởng, để cây phát triển tốt và cho năng suất cao thì bà con cần sử dụng thêm phân bón lá để cây được phát triển toàn diện và trái lớn. Bà con có thể sử dụng các loại phân bón lá trên thị trường như Hợp Trí Organo Forge, Bud Booster, Multipholate, Hợp Trí HK 7-5-44 + TE, Seniphos …

4. Chăm sóc

Mãng cầu Na sẽ cho trái sau khi trồng 2 năm, trái đạt cao nhất khi cây ở năm 4 -5 năm. Để cây có thể thu hoạch được lâu thì cần thường xuyên vệ sinh vườn, cắt bỏ cành sâu bệnh sau mỗi lần thu hoạch xong.

5. Phòng trừ sâu bệnh: a. Phòng trừ sâu hại:

Rệp sáp gây hại lá non, trái non, trái lớn, làm mất thẩm mỹ trái. Phòng trị bằng cách vệ sinh cắt tỉa bỏ cành sâu bệnh, tạo vườn thông thoáng, có thể sử thuốc hóa học khi cần thiết như Maxfos 50EC để xử lý.

Bọ xít muỗi gây hại trên lá non, đọt non, bông và trái non, vết chích ban đầu như úng nước, sau chuyển sang màu xám đen, thâm đen loang ra gây cháy khô, do nước bọt của bọ xít muỗi chứa các Emzyme thủy phân, Enzyme Oxi hóa khử làm cháy mô non lân cận. Có khi cả cành, tán cây, trái bị khô, biến dạng. Trên trái non chúng làm chai trái, nứt nẻ biến dạng. Có thể xử lý thuốc Permecide 50EC + Thiamax 25WG để trị.

Ruồi đục trái gây hại từ thời điểm đậu trái đến thu hoạch, gây hại nhiều trong mùa mưa, làm trái có dòi mất năng suất và giảm giá thành, biện pháp xử lý dùng bẫy bả, bẫy pheromone, bao trái…Biện pháp hóa học: có thể xử lý thuốc Permecide 50EC phun thời điểm trái được 2 tháng trở đi phun cách nhau 7 ngày một lần.

Ruồi vàng chích gây dòi trên trái

Ngoài ra còn có một số sâu hại khác như bọ đục bông, rầy mềm, sâu cuốn lá… gây hại nhưng không đáng kể.

b. Bệnh hại

Thán thư làm khô bông, khô trái, có thể xử lý thuốc Tepro Super 300EC, Envio 250SC để phòng trị, xử lý sớm khi bệnh vừa xuất hiện.

Bệnh nứt thân, thối gốc do nấm Phytophthora sp. gây hại, nếu bệnh nặng có thể chết cả cây. Nên xử lý sớm khi bệnh vừa xuất hiện bằng thuốc Eddy 72WP quét vào vết bệnh.

Vàng lá thối rễ: Nguyên nhân do tuyến trùng, rệp sáp đất là các tác nhân gây hại chính, làm giảm khả năng miễn dịch của bộ rễ, từ đó tạo kiện để các nấm tấn công như Fusarium sp., Pythium sp., Phytophthora sp., Rhizoctonia sp. …xâm nhập và gây hại làm cho lá vàng, rễ bị thối, cây phát triển kém, bệnh nặng có thể chết cả cây. Để xử lý, bà con nên sử dụng Eddy 72WP + Hợp Trí Super Humic để đổ gốc.

6. Thu hoạch

Mãng cầu Na được thu làm nhiều đợt khi quả đã mở mắt (nở gai) và vỏ quả đã chuyển sang màu vàng xanh. Nên tiến hành hái quả còn một đoạn cuống và đợi khoảng vài ngày khi quả đã chín mềm là ăn được.

Để bảo quản trái được tốt và vận chuyển xa bà con nên sử dụng giấy báo hoặc xốp lưới để bao trái.

Kỹ sư Nguyễn Thành Quí – Nhân viên Kỹ thuật Hợp Trí Tây Ninh

Kỹ Thuật Canh Tác Cây Bắp Cải

1. Các giai đoạn sinh trưởng cơ bản của cây bắp cải

Mô tả các giai đoạn sinh trưởng cơ bản của cây cải bắp

Giai đoạn kiến thiết cơ bản: Kéo dài trong 2-4 tuần đầu. Giai đoạn này có tác động lớn đến năng suất và thời gian thu hoạch.

Để tối đa hóa dinh dưỡng cho cây trồng, có thể bón phân ở vùng rễ non của cây hay phun phân qua lá 2 lần/tuần (có chứa hàm lượng đạm thấp).

Bón lót NPK dạng hạt giúp năng suất đạt tối đa.

Giai đoạn tăng trưởng nhanh: Hệ thống rễ được hình thành.

Bón hoặc tưới phân hàng tuần theo hàng.

Sử dụng phân hỗn hợp (NPK).

Giai đoạn thành thục: Nhu cầu về đạm tăng cao.

Tiếp tục tưới phân đạm hàng tuần.

Ngưng tưới phân 1 tuần trước khi thu hoạch

2. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây bắp cải

Nhiệt độ và ẩm độ: Hạt cải bắp nảy mầm tốt nhất ở nhiệt độ 18-20oC. Cây phát triển thuận lợi nhất ở 15-180C. Độ ẩm đất thích hợp 75-85%, ẩm độ không khí 80-90%. Đất quá ẩm (trên 90%) kéo dài 3-5 ngày sẽ làm rễ cây nhiễm độc vì làm việc trong điều kiện yếm khí.

Đất: Ưa đất thịt nhẹ, cát pha, tốt nhất là đất phù sa bồi, pH: 5,6-6,0.

Do có lượng sinh khối lớn nên cải bắp yêu cầu dinh dưỡng cao. Vì vậy, phải đảm bảo phân bón sao cho cây có trạng thái tốt, chống chịu sâu bệnh và cho năng suất cao.

Cải bắp phát triển tốt ở vùng có nhiệt độ mát mẻ, đất giàu dinh dưỡng.

3. Giống bắp cải

Tại Lâm Đồng, đang trồng một số loại giống bắp cải khác nhau, nhưng chủ lực vẫn là giống Shogun, Green Coronet, Green Crown, Green Nova, Green Rocket F1, VL90 F1, VL186 F1, Cape Horn F1… Ngoài ra, nông dân vẫn canh tác một số giống khác với tỉ lệ thấp như bắp cải tím…

Các giống cải bắp: (A) Super Coronet; (B) Green Nova; (C) KK Cross.

Bảng 1: Tiêu chuẩn lựa chọn giống xuất vườn:

Dạng hình của cây giống bắp cải tốt.

4. Chuẩn bị đất trồng bắp cải

Chọn đất canh tác: Cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy, … (không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện). Đất tơi xốp, nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thoát nước tốt.

Vệ sinh vườn, dọn sạch các tàn dư thực vật của vụ trước, rải vôi cày xới kỹ sâu khoảng 20-25 cm. Ở những vườn các vụ trước đã trồng bắp cải cần xử lý đất bằng Flusulfamide hay Methyl Bromide để hạn chế bệnh sưng rễ. Làm luống, rãnh rộng 1.2m, cao 15cm, trong mùa khô cao 10cm. Vườn trồng cần có mương rãnh thoát nước.

(A) Trồng cải bắp cách xa các khu công nghiệp. (B) Xử lý đất để trừ nấm bệnh sưng rễ trong đất.

5. Trồng và chăm sóc cải bắp

Theo kinh nghiệm của nhiều nông dân, trước khi trồng có thể nhúng rễ cây vào dung dịch Cruiser Plus 312.5FS. Nếu sử dụng Poly-Etylen phủ đất (màng phủ nông nghiệp), sau khi bón lót, phủ kín mặt luống, dùng đất chèn kỹ mép luống và đục lỗ trồng.

(A) Áp dụng Poly-Etylen phủ đất (màng phủ nông nghiệp); (B) Nông dân xử lý rễ cây con bằng thuốc hóa học trước khi trồng.

Trồng 2 hàng kiểu nanh sấu, hàng cách hàng là 45cm và cây cách cây 35cm, mật độ trồng 33.000-35.000 cây/ha.

Mật độ trồng trồng bắp cải hợp lý.

6. Tưới nước, làm cỏ và các biện pháp kỹ thuật khác.

Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm như nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn…để tưới cho cải bắp, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày. Tưới mỗi ngày 2 lần vào sáng sớm hoặc chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó 1 ngày tưới 1 lần. Khi cây trải lá bàng có thể tháo nước ngập 2/3 rãnh, khi đất đủ ẩm phải tháo nước ngay, không nên tưới rãnh trước và sau khi mưa.

Làm sạch cỏ trên luống, rãnh và xung quanh vườn sản xuất. Làm cỏ trước khi bón phân kết hợp xăm xới làm cho đất thoáng khí.

(A) Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm để tưới cải bắp; (B) Làm sạch cỏ cho ruộng cải bắp.

7. Phân bón và cách bón phân

Lượng phân đề nghị bón cho (ha/vụ):

-  Phân chuồng hoai: 40m3; Phân hữu cơ vi sinh: 1.000kg; Vôi bột: 1.000kg.

-  Phân hóa học (lượng nguyên chất): 140kg N – 70kg P2O5 – 150kg K2O;

Lưu ý: Chuyển đổi lượng phân hóa học qua phân đơn hoặc NPK tương đương:

Cách 1: Urea: 304 kg; Super Lân: 437,5 kg; KCl: 250 kg;

Cách 2: NPK 15-5-20: 750 kg; Urea: 60 kg; Super Lân: 203 kg.

Bón phân cho ruộng cải bắp.

Bảng 2: Hướng dẫn bón phân theo cách 1 (lượng phân/ha).

Bảng 3: Hướng dẫn bón phân theo cách 2 (lượng phân/ha).

* Ghi chú:

– Phân bón lá sử dụng theo khuyến cáo được in trên bao bì.

Làm sạch cỏ, bón phân cho ruộng cải bắp.

8. Thu hoạch bắp cải

Sau khi trồng 90-110 ngày là có thể thu hoạch. Thu khi bắp đã cuốn chắc, chặt, mặt bắp mịn, lá xếp phẳng và căng, gốc chuyển sang màu trắng đục hay trắng sữa, đủ tuổi sinh trưởng để đạt chất lượng tốt nhất. Thu hoạch vào lúc sáng sớm hoặc buổi chiều. Chú ý chặt cao sát thân bắp sau khi chặt loại bỏ lá ngoài, Đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.

Cải bắp có thể bảo quản được từ 7-10 ngày ở điều kiện nhiệt độ 200C, thoáng khí và tối. Trong điều kiện nhiệt độ 10C, ẩm độ 95-98% cải bắp có thể để được trong thời gian 2-3 tháng.

Thu hoạch khi bắp đã cuốn chắc, mặt bắp mịn, lá xếp phẳng.

Nguồn: Syngenta.com.vn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Kỹ Thuật Canh Tác Ớt trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!