Đề Xuất 12/2022 # Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Hóa Học, Phân Vi Sinh / 2023 # Top 21 Like | Vitagrowthheight.com

Đề Xuất 12/2022 # Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Hóa Học, Phân Vi Sinh / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Hóa Học, Phân Vi Sinh / 2023 mới nhất trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Dự án nhà máy sản xuất phân bón hóa học, phân vi sinh

7/26/2011 Đăng bởi: admin

MÃ SỐ

TIPC.DANO – 02

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

– Với nhu cầu về phân bón của tỉnh Đắk Nông trong tương lai là rất lớn, trong khi đó nguồn nguyên liệu để sản xuất phân vi sinh lại sẵn có. Bên cạnh đó, nếu đặt cơ sở sản xuất phân bón tại địa bàn tỉnh Đắk Nông thuận lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu sang Lào, Cămpuchia và Thái Lan.

– Trong vòng 5 năm tới nhu cầu này càng tăng do ngành nông nghiệp của tỉnh đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bằng các biện pháp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đầu tư chiều sâu, ứng dụng khoa học – kỹ thuật trong trồng trọt. Đồng thời diện tích canh tác cũng được mở rộng, do đó nhu cầu phân bón cho cây trồng cũng tăng lên.

– Trong thực tế, thời gian qua tại Đắk Nông cũng đã hình thành một số cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ cung cấp cho thị trường tại chỗ nhưng so với nhu cầu thì khả năng cung cấp của các nhà máy sản xuất phân trên địa bàn chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần còn lại do các đơn vị sản xuất trong nước cung cấp.

– Nguồn nguyên liệu than bùn tại Đắk Nông, cụ thể mỏ ở xã Thuận An, huyện Đắk Mil với trữ lượng lớn và chất lượng tốt đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất phân vi sinh trong tương lai.

Từ những yếu tố trên việc đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phân bón hóa học, phân vi sinh là thiết thực, chắc chắn mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư và lợi ích xã hội cho tỉnh Đắk Nông.

100% vốn nhà đầu tư hoặc liên doanh

QUY MÔ DỰ ÁN

1

– Tổng diện tích dự kiến xây dựng nhà máy khoảng 04 ha.

Vốn tự có

≥ 20%

– Máy móc thiết bị √

– Tiền mặt √

– Khác √

Vốn huy động

10%

– Cá nhân góp vốn

– Các doanh nghiệp khác

Vốn vay:

≤ 70%

– Vay trong nước √

– Vay nước ngoài √

– Điều kiện vay: Thế chấp tài sản và giá trị quyền sử dụng đất để vay tài chính.

5

Công suất

Dự kiến: 90.000 tấn/năm

6

Nhu cầu sử dụng lao động

– 150 công nhân lao động trực tiếp

– 15 cán bộ lao động gián tiế

THỜI HẠN

– Thời gian xây dựng nhà máy hoàn thành trong 1,5 năm

– Thời hạn hoạt động sản xuất kinh doanh: lâu dài

– Tỉnh Đắk Nông mong muốn được hợp tác với đối tác có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực chế biến và sản xuất hoá chất, đặc biệt là sản xuất phân bón hóa học, phân vi sinh.

– Yêu cầu về công nghệ: tiên tiến, đảm bảo môi trường.

– Khả năng tài chính: đảm bảo cho hoạt động của nhà máy.

– Khả năng tìm kiếm thị trường: thị trường trong nước ổn định, có khả năng xuất khẩu.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

1

Mô tả địa điểm: Nhà đầu tư có thể lựa chọn 01 trong 03 địa điểm sau để xây dựng nhà máy:

1.1 Cụm công nghiệp Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, nằm trên Quốc lộ 14, hướng về phía Nam dọc theo Quốc lộ 14 cách Trung tâm Gia Nghĩa khoảng 65 km; hướng về phía Bắc, cách Tp Buôn Ma Thuột khoảng 60 km về phía Bắc; hướng về phía Tây, cách cửa khẩu Đắk Peer sang Campuchia khoảng 05 km.

1.2 Cụm công nghiệp Đắk Song, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông nằm trên Quốc lộ 14, dọc theo QL 14 về phía Nam cách thị trấn Đức An, huyện Đắk Song khoảng 8 km, cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 40 km, ngược về phía Bắc cách thị trấn Đắk Mil khoảng 17 km.

1.3 Xã Nghĩa Thắng, huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông: được xác định vị trí như sau: thị trấn Kiến Đức là trung tâm huyện Đắk R’lấp, cách thị xã Gia Nghĩa theo QL 14 về phía Bắc khoảng 20km, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 220 km về phía Nam. Từ thị Trấn Kiến Đức đi về phía Tây Nam khoảng 13 km là đến địa điểm xây dựng nhà máy.

2

Giá thuê đất hoặc giá QSD đất dùng để góp vốn:

– Hiện nay UBND tỉnh Đắk Nông chưa có quy định cụ thể về giá đất cho thuê tại cụm công nghiệp. Tuy nhiên, tỉnh sẽ áp dụng mức giá tối thiểu trong khung quy định của Chính phủ.

3

Lợi thuế so sánh của địa điểm dự án

– Vị trí đặt nhà máy thuận lợi về giao thông, nằm trên QL 14, huyết mạch của Tây Nguyên đi các vùng công nghiệp trọng điểm phía nam (Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh).

– Diện tích đất xây dựng nhà máy phần lớn đã giải phóng mặt bằng và do Nhà nước quản lý.

– Gần vùng nguyên liệu.

– Nhân công lao động giá rẽ.

4

Khó khăn của dự án

– Chưa đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng như điện, nước, thông tin liên lạc…

– Lao động phổ thông phần lớn chưa qua đào tạo ngành nghề.

NGUỒN NGUYÊN LIỆU

1. Nguyên liệu chính: Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy thực hiện ký hợp đồng với đơn vị khai thác than bùn tại huyện Đắk Song; xã Thuận An, huyện Đắk Mil và các vùng lân cận trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Nguyên liệu phụ:

– Phân vô cơ: Mua tại thị trường Đắk Nông;

– Bã mía: Mua tại Công ty Cổ phần mía đường Đắk Nông;

– Men vi sinh vật và một số hóa chất: Được cung cấp từ Phòng Sinh hoá Trường Đại học Tây Nguyên và một số nhà cung cấp tại TP Hồ Chí Minh.

THUẬN LỢI CỦA TỈNH VÀ VÙNG

1

Diện tích: Diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.515 km 2

2

3

Vị trí địa lý của tỉnh/vùng:

– Tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía tây giáp nước Campuchia với 130 km đường biên giới.

– Nằm ở phía Tây Nam của Tây Nguyên, có quốc lộ 14 nối Đắk Nông với Đắk Lăk, có quốc lộ 28 nối Đắk Nông với tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận, TP Hồ Chí Minh.

– Vị trí địa lý như trên tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưu với các tỉnh có nền kinh tế trọng điểm phía nam và duyên hải Miền Trung, tăng cường liên kết giữa Đắk Nông với các tỉnh về mở rộng thị trường các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao của mỗi nơi.

– Trong tương lai gần, khi dự án khai thác và chế biến bauxit được triển khai, tuyến đường sắt Đắk Nông – Di Linh – Cảng Khê Gà tỉnh Bình Thuận được xây dựng, sẽ mở ra cơ hội lớn cho Đắk Nông đẩy mạnh khai thác các thế mạnh của tỉnh, nhất là công nghiệp phụ trợ ngành Bauxit và luyện Alumin.

4

Chi tiêu tăng trưởng

– Năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 15,23%

– GDP bình quân đầu người năm 2008 (giá hiện hành ) đạt 12,93 triệu đồng.

– Sức mua đã tăng cường đáng kể trong thời gian qua nhờ mức sống của người dân ngày càng cao; tập quán tiêu dùng có nhiều thị hiếu khác nhau. Tổng mức hàng hóa bán lẻ trên địa bàn tỉnh (năm 2008) đạt 3.180 tỷ đồng .

– Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh (năm 2008) đạt 5.200 tỷ đồng.

– Lương bình quân : 1,2 triệu đồng/người/tháng

+ So với Hà Nội bằng: 60%

+ So với TP. HCM bằng : 40%

– So với các địa phương khác: Thông minh, hiếu học, cần cù, chịu khó.

6

Tình hình an ninh, chính trị, xã hội ổn định.

THÁCH THỨC CẦN LƯU Ý

1

Thách thức do vị trí địa lý

Là một tỉnh Tây Nguyên có nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rừng chiếm 56% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh.

– Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, chủ yếu là đồi núi, dân cư phân bố phân tán nên việc bố trí sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn và tốn kém, đặc biệt trong xây dựng mạng lưới đường giao thông, hệ thống điện tới các thôn bản vùng xa núi cao.

– Điều kiện thời tiết khí hậu những năm gần đây diễn biến bất thường: có lúc lượng mưa lớn vào mùa mưa gây lũ, có lúc nắng nóng kéo dài, lượng bốc hơi mạnh ảnh hưởng xấu tới cây trồng, tác động tiêu cực tới hoạt động sản xuất cũng như sinh hoạt dân cư.

2

Thách thức do trình độ phát triển kinh tế

– Đắk Nông là tỉnh có điểm xuất phát của nền kinh tế thấp; nguồn thu ngân sách trên địa bàn hạn chế, (Năm 2007 tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 320 tỷ đồng, năm 2008 đạt 490 tỷ đồng).

– Năm 2008 cơ cấu kinh tế với tỷ trọng nông, lâm nghiệp vẫn ở mức cao 51%, công nghiệp xây dựng chiếm 27%, dịch vụ 22%.

– Tốc độ tăng trưởng năm 2008 đạt mức 15,23%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên mức trung bình nhưng chưa bền vững.

3

Thách thức do hạ tầng kỹ thuật

– Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy đã được tăng cường nhưng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ.

– Về giao thông: Mạng lưới giao thông của tỉnh Đăk Nông chủ yếu là đường bộ, chưa có đường sắt và đường hàng không.

– Về cấp điện: Đến cuối năm 2008 đã đưa điện lưới đến 100% số xã nông thôn, 99% thôn, buôn, bon có điện lưới quốc gia, 89% số hộ được sử dụng điện.

– Về cấp nước: Tỷ lệ số hộ được dùng nước sạch toàn tỉnh còn thấp, cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn chủ yếu là các nước giếng khoan, giếng đào và các bể chứa nước mưa có dung tích 2-10m3/bể. Ở những vùng cao, vùng nước ngầm hạn chế, nhiều vùng dân cư vẫn sử dụng nước khe, suối.

– Về bưu chính viễn thông: một số vùng sâu, vùng xa chưa phủ sóng điện thoại di động.

4

Thách thức do tình hình nhân lực

– Trong cơ cấu lao động theo ngành, số người tham gia sản xuất nông, lâm, thủy sản còn cao chiếm 80%, lao động công nghiệp – xây dựng 4%; lao động dịch vụ 16%.

– Số lượng lao động kỹ thuật được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ còn thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động xã hội (khoảng 10,7%).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰÁN

1

Thuế nhập khẩu

Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP, ngày 08/12/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

3

Được miễn 11 năm tiền thuê đất thực hiện dự án phải nộp cho ngân sách Nhà nước.

4

– Nếu nhà đầu tư tự bỏ kinh phí đào tạo lao động tại các cơ sở đào tạo trong nước, với quy mô từ 30 người trở lên cho mỗi lần đào tạo và thời gian đào tạo là 12 tháng. Cụ thể hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, lao động thuộc diện hộ nghèo, lao động thuộc diện gia đình chính sách; hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo lao động đối với người có hộ khẩu thường trú tại Đắk Nông.

– Việc đền bù giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm và bàn giao mặt bằng xây dựng nhà máy cho nhà đầu tư.

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

1

Hiện trạng các cơ sở sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

– Trong thực tế, thời gian qua tại Đắk Nông cũng đã hình thành một số cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ cung cấp cho thị trường tại chỗ và sản lượng phân vi sinh được sản xuất hàng năm không ngừng được tăng lên. Nhưng so với nhu cầu thì khả năng cung cấp của các nhà máy sản xuất phân trên địa bàn chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần còn lại do các đơn vị sản xuất trong nước cung cấp.

3

Khả năng tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Đắk Nông

– Đắk Nông là tỉnh có diện tích đất tự nhiên là 6.513 km 2; trong đó, đất lâm nghiệp 364.599 ha, đất nông nghiệp 225.244 ha. Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, trong những năm qua Đắk Nông đã nhanh chóng sử dụng và khai thác có hiệu quả diện tích đất hiện có.

– Với diện tích trồng trọt khá lớn nên nhu cầu phân bón hàng năm cho các loại cây trồng chiếm một lượng đáng kể. Năm 2008, tại thị trường Đắk Nông ước tính đã tiêu thụ lượng phân NPK khoảng 130.000 tấn, phân hữu cơ vi sinh khoảng 120.000 ngàn tấn. Với tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại, trên thế giới cũng như ở Việt Nam ngày nay, loại phân sinh học đang thay thế dần loại phân vô cơ vốn làm cho đất thái hóa dần theo thời gian sử dụng.

– Nếu chỉ tính bình quân 1 tấn phân vi sinh cho 1 ha canh tác thì nhu cầu phân vi sinh của tỉnh là 225.244 tấn/năm. Trong vòng 5 năm tới nhu cầu này càng tăng do ngành nông nghiệp của tỉnh đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bằng các biện pháp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đầu tư chiều sâu, ứng dụng khoa học – kỹ thuật ứng dụng trong trồng trọt. Đồng thời diện tích canh tác cũng được mở rộng, do đó nhu cầu phân bón cho cây trồng cũng tăng lên.

GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

1

Yêu cầu về công nghệ

– Tiên tiến, hiện đại, dây chuyền khép kín

– Đảm bảo môi trường

2

Yêu cầu về chuyển giao công nghệ

– Thời gian: Do các bên thoả thuận

– Giá cả công nghệ: Hợp lý

MÁY MÓC THIẾT BỊ

1

Yêu cầu máy móc thiết bị

– Loại thiết bị: Nhập ngoại

– Tỷ lệ: mới, đồng bộ 100%

2

Yêu cầu mức độ đối với máy móc thiết bị đã qua sử dụng

– Loại thiết bị: mới, hiện đại

– Mức độ đã qua sử dụng: không nhập máy và công nghệ cũ.

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ

Tổng vốn đầu tư: 42 tỷ đồng. Trong đó:

HIỆU QUẢ DỰ ÁN

1

Khẳ năng kinh doanh: ( đơn vị tính: triệu USD )

Năm

0

1

2

20

Doanh thu

0

0

0,37

0,97

Chi phí

1,02

1,02

0,34

0,40

5

Hiệu quả xã hội:

– Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất sẽ giải quyết việc làm thường xuyên cho khoảng 150 -200 lao động tại địa phương với mức thu nhập 1.500.000 đến 2.000.000 đồng/tháng, góp phần bảo đảm trật tự an ninh tại địa phương.

– Đáp ứng phần nào nhu cầu phân vi sinh trên địa bàn tỉnh, tham gia vào việc phát triển nông nghiệp nông thôn trong tỉnh và khu vực lân cận.

– Góp phần vào việc tăng cường cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật cho địa phương, thúc đẩy phát triển hàng hóa, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tham gia đóng góp vào công trình phúc lợi ở địa phương.

– Dự án sẽ góp phần đóng góp vào Ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế và phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1

Diện hồ sơ dự án: Đăng ký cấp giấy phép đầu tư

4

5

ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC

Trung tâm xúc tiến Đầu tư,Thương mại và Du lịch tỉnh Đắk Nông

Địa chỉ: Khu Trung tâm Hội nghị tỉnh, đường Lê Lai, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

Điện thoại: 84-0501-3-547 534

Fax : 84-0501-3-548 005

Email: tipc.dano@gmail.com

Dự Án Sản Xuất Phân Bón Lá Và Phân Vi Sinh Tỉnh Bến Tre / 2023

I.1. Sự cần thiết phải đầu tư Theo phân tích đánh giá tình hình thị trường xuất nhập khẩu phân bón trong nước ta thấy được tình hình nhập khẩu phân bón những tháng đầu năm giảm nhẹ, và tình hình nhập khẩu những tháng cuối năm tăng mạnh, giá phân bón trên thị trường thế giới tăng cao và theo dự đoán thì giá phân bón sẽ tiếp tục tăng vào năm sau. Còn nhu cầu sử dụng trong nước, ngành nông nghiệp trong nước đang phát triển, nhu cầu sử dụng sẽ tăng cao, nhưng nguồn cung phân bón trong nước thì chưa đủ đáp ứng nhu cầu mà chủ yếu phải nhập khẩu từ các nước khác với giá cao. Nên dự án xây dựng nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh và mở rộng nhập khẩu phân bón lá tại thời điểm này là bắt kịp được nhu cầu thị trường vừa góp phần cung ứng sử dụng trong nước giảm kim ngạch nhập khẩu vừa góp phần đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu.

Việt Nam chúng ta là một đất nước có nền nông nghiệp khá tiên tiến. Trong những năm gần đây chúng ta đã có một số sản phẩm sạch được thị trường thế giới công nhận như là Gạo, Thanh Long,…tuy vẫn còn hàm lượng hóa học lưu dẫn trong đó. Vì vậy nếu ta thay toàn bộ phân hóa học thành phân hữu cơ đưa vào các sản phẩm này thì thị trường nông sản sẽ phát triển bền vững hơn.

I.2. Mục tiêu và nhiệm vụ đầu tư Phân bón hữu cơ sinh học phát triển từ năm 2008. Tuy nhiên, phân bón hữu cơ sinh học này chưa được nhân dân Việt Nam chú trọng. Từ các cuộc nghiên cứu và thực nghiệm trong suốt gần 3 năm (từ 2008 đến nay) chúng tôi đã chọn lọc từ các loại phân hữu cơ sinh học trong và ngoài nước để cuối cùng chọn được một loại phân hữu cơ có nguồn gốc từ tự nhiên được nghiên cứu và đưa vào sử dụng coi đó là một giải pháp hoàn toàn vô hại cho con người và làm cho đất thêm màu mỡ và giàu dinh dưỡng, đặc biệt nghiên cứu về các loại phân hữu cơ khoáng có lợi.

Bên cạnh đó, công ty chúng tôi còn nhập khẩu phân bón lá từ nước ngoài. Phân bón lá gốc humate ngày càng được sử dụng rộng rãi cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây lúa. Hiện nay trên thị trường có nhiều chủng loại phân bón lá gốc humate có nguồn gốc khác nhau. Sử dụng phân bón lá góp phần làm thể hiện rõ đặc tính của giống và đồng thời đã thúc đẩy cây lúa sinh trưởng, phát triển mạnh hơn. Phân bón lá đều cho năng suất cao, trong đó nghiệm thức K – humate đạt năng suất cao nhất là 5,35 tấn/ha, kế đến là nghiệm thức Vina super humate đạt 5,18 tấn/ha.

Nắm bắt được những ưu điểm và thế mạnh trên nhất là lợi ích cộng đồng to lớn, công ty chúng tôi đã tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh đồng thời nhập khẩu thêm phân bón lá từ nước ngoài.

II.1. Quy trình ủ phân hữu cơ vi sinh II.1.1. Nguyên vật liệu II.1.2. Quy trình

II.2. Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh: Các phế thải hữu cơ được cắt ngắn 5-8cm, làm ẩm rồi đưa vào các hố ủ có bổ sung 5kg urê, 5kg lân sup echo 1 tấn nguyên liệu, 750ml sinh khối vi sinh vật sau 10 ngày nuôi cấy được hòa vào 30lít nước và trộn đều với khối nguyên liệu, sau đó khi nhiệt độ khối ủ ổn định ở mức 30ºC người ta bổ sung vi sinh vật có ích vào khối ủ. Đó là vi sinh vật cố định nito (Azobacteria), vi khuẩn nấm hoặc nấm sợi phân giải phosphate khó tan (Bacillus polymixa…) ngoài ra có thể bổ sung 1% quặng phosphate vào khối ủ cùng với sinh khối vi sinh vật để đảm bảo oxi hóa cho vi sinh vật hoạt động và quá trình chế biến được nhanh chóng nên đảo trộn khối trộn 20 ngày 1 lần. Thời gian chế biến kéo dài từ 1 đến 4 tháng tùy thành phần của loại nguyên liệu.

II.3. Quy trình hoạt động của dây chuyền sản xuẩt: II.3.1. Quy trình hoạt động của máy vo viên sản xuất phân NPK dạng hạt – Nạp liệu: nạp nguyên liệu cần vo viên vào máy. – Bám hay tịnh tương đối: trongquá trình chuyển động, chỉ có những phần tử nằm sát thùng, có kích thước đủ bé mới thực hiện được chuyển động. Tại pha này không xảy raquá trình hình thành viên. Ở đoạn cuối của pha tiến hành phun nước làm ướt bề mặt các phần tử nguyên liệu. Pha này được thực hiện ở góc phần tư thứ ba và thứ tư của thùng nếu chiều quay của thùng theo chiều kim đồng hồ (nếu quay ngược lại thì thực hiện ở góc phần tư thứ hai và thứ nhất). Pha này chỉ kết thúc khi kích thước hạt đủ lớn. – Lăn trượt hay quá trình tạo viên: dobề mặt các phần tử nguyên liệu ướt, khi lăn sẽ làm dính vào các phần tử nguyên liệu có kích thước nhỏ, làm cho kích thước hạt vật liệu tăng lên. Cũng nhờ chuyển động lăn mà viên có dạng hình cầu. Pha này được thực hiện ở góc phần tư thứ nhất và thứ hai của thùng nếu chiều quaycủa thùng theo chiều kim đồng hồ (nếu quay ngược lại thì thực hiện ở góc phần tư thứ tư và thứ ba). Pha chỉ kết thúc khi kích thước hạt đủ lớn. – Trào dâng hay tháo liệu ra khỏi thùng vo viên: khi kích thước hạt đủ lớn và đủ số lượng thì khối lượng hạt trong thùng sẽ trào ra khỏi miệng thùng. Máy vo viên 2 tầng là nhờ bố trí thêm chảo thu sản phẩm, nên các hạt có kích thước đạt yêu cầu sẽ không nằm lại ở chảo vo để chờ đủ khối lượng rồi mới trào ra ngoài như ở máy vo viên một tầng, mà sẽ trào sang ngay chảo thu sản phẩm nhờ khối lượng của nguyên liệu (gồm có nguyên liệu mới nạp vào, các hạt phần tử có kích thước nhỏ và kích thước đạt yêu cầu) trong chảo vo đủ lớn. Quá trình hình thành viên liên tục trong chảo vo, nên cũng có liên tục cácphần tử đạt kích thước yêu cầu.

II.3.2. Quy trình sản xuất phân NPK tiết kiệm năng lượng

II.3.3. Công nghệ bọc hạt đạm trong phân bón Màng keo HD – Độ hút ẩm của hạt phân ít khi để ngoài không khí. – Khi cho vào nước tan dần dần, cây trồng dễ dàng hấp thụ toàn bộ số lượng phân bón. – Ít dây màu, thuốc nhuộm, tính bền màu cao. – Khi bón phân cho cây trồng thì chất HD cũng trở thành phân bón do thành phần của HD cũng là một hợp chất hữu cơ. – Giữ được phân đạm N chậm bay hơi nâng cao chất lượng sản phẩm (N thường bay hơi ở nhiệt độ 460 độ mất hẳn ở 500, kim loại nặng Kali và Sunphat không bay hơi). – Khi sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và sử dụng hạt phân không bị nát vụn. – Giá thành rẻ, hợp lý. Bên cạnh đó nguyên liệu để chế tạo ra màng HD sẵn có dễ làm, hạt phân cứng, tạo hạt tròn đẹp đều so với phương pháp tạo hạt bình thường. Khi cho màng keo HD vào màu nhuộm ta chỉ cần cho vào bể nước khi tạo hạt vì vậy không làm thay đổi hay ảnh hưởng tới quy trình sản xuất phân N.P.K theo phương pháp sản xuất bình thường. Quy trình hoạt động như sau: – Chảo tạo hạt (1) có bể nước phun dùng để tạo hạt (nước này được pha màng keo HD và màu nhuộm phân N.P.K theo ý muốn). – Qua băng tải để hệ thống (2) sấy ở nhiệt độ vừa phải để bay hơi nước. – Qua hệ thống ống sấy đến sàn giật lựa hạt (3) là sàn lựa chọn hạt sau khi đã sấy. – Sấy sản phẩm hạt phân N.P.K (4) đóng gói lưu trữ, vận chuyển và sử dụng. ứng dụng: Màng keo HD ứng dụng trên tất cả quy trình sản xuất phân bón. Nhưng phát huy tốt nhất là trên dây truyền tạo hạt bằng hơi nước. Trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ, vi sinh (không nhuộm màu) tạo hạt cứng, không hút ẩm, không bón cục.

Nhà Máy Sản Xuất Bao Bì Phân Bón Vi Lượng / 2023

Bao bì phân bón vi lượng

Kinh nghiệm dân gian chúng ta thường nghe: Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống. Phân bón có một vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Phân bón chính là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt hơn, chống lại bệnh tật, thâm canh tăng năng suất.

Phân bón vi lượng là hỗn hợp các chất hóa học nhằm cung cấp các loại nguyên tố vi lượng cho cây. Nhiều khi còn cho thêm các nguyên tố siêu vi lượng, đất hiếm, chất kích thích sinh trưởng.

Nhu cầu phân bón ở Việt Nam hiện nay vào khoảng trên 10 triệu tấn các loại. Trong đó, Urea khoảng 2 triệu tấn, DAP khoảng 900. 000 tấn, SA 850.000 tấn, Kali 950.000 tấn, phân Lân trên 1,8 triệu tấn, phân NPK khoảng 3,8 triệu tấn, ngoài ra còn có nhu cầu khoảng 400 – 500.000 tấn phân bón các loại là vi sinh, phân bón lá.

Nhà máy sản xuất Bao bì phân bón vi lượng.

Trên thị trường hiện nay, nguồn cung cấp phân bón ngày càng lớn khi mà có rất nhiều công ty phân bón được thành lập, nhiều nhà máy đi vào hoạt động với công suất ngày càng lớn, điều này dẫn đến các công ty phân bón ngày càng cạnh tranh khốc liệt và gay gắt. Chất lượng sản phẩm và giá cả là yếu tố được khách hàng quan tâm đầu tiên, tuy nhiên giữa số đông các loại phân bón vi lượng được trưng bày, thì yếu tố tạo nên sự khác biệt, kích thích người mua chính là hình ảnh bên ngoài – bao bì phân bón vi lượng, hình ảnh mang đặc trưng, cuốn hút trở thành thương hiệu.

Chính vì vậy, để thực sự có chỗ đứng trên thị trường và trong lòng khách hàng và hoạt động một cách bền vững, các doanh nghiệp phân bón cần đầu tư xây dựng thương hiệu và chất lượng sản phẩm thật tốt. Một trong những việc cần làm đó là đầu tư thiết kế sáng tạo ra một loại bao bì thật riêng biệt, độc đáo, đẹp mắt nhằm lôi cuốn khách hàng, giúp hỗ trợ quá trình marketing sản phẩm của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần TM & SX Bao bì Ánh Sáng tự hào là một trong những nhà máy sản xuất bao bì phân bón vi lượng chất lượng tại miền Nam có thể cung cấp các dòng bao bì phân bón vi lượng cao cấp, giá cả cạnh tranh, đa dạng về mẫu mã và chất liệu, cho ra những dòng bao bì chất lượng, in ấn sắc nét, chân thực, sinh động mang tính thẩm mỹ cao: bao bì PP in flexo, bao bì BOPP in ống đồng, bao bì giấy in offset ghép nhựa PP. Tại Ánh Sáng chúng tôi có đội ngũ thiết kế giàu kinh nghiệm, tràn đầy sáng tạo nhiệt huyết. Chỉ cần đưa ra ý tưởng sơ khai , chúng tôi sẽ phát thảo, thiết kế hoàn thiện sản phẩm bao bì cho doanh nghiệp bạn.

Các đối tác khách hàng đang tin tưởng sử dụng bao bì phân bón vi lượng của Ánh sáng như: Công ty Thiên Phú Điền, Hiếu Giang, tập đoàn Quế Lâm, Tổng công ty Nông Dược Hai,…

Nếu doanh nghiệp bạn đang muốn bỏ xa các đối thủ, xây dựng thương hiệu cho bao bì phân bón vi lượng của mình, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ các giải pháp bao bì tốt nhất cho doanh nghiệp bạn.

Hotline: 0938.713.578

Email : toan.voviet@baobianhsang.vn

Website: http://thegioibaobi.org/

Công Trình Bảo Vệ Môi Trường Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Npk Bình Điền Ninh Bình / 2023

Nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền – Ninh Bình, công suất 400.000 tấn/năm.

Chủ đầu tư Dự án là Công ty Cổ phần Bình Điền – Ninh Bình đã xây dựng mạng lưới thu gom nước mưa chảy tràn bề mặt dọc theo tuyến đường nội bộ, sân công nghiệp của Nhà máy. Nước mưa được lắng sơ bộ tại các hố ga bố trí trên mạng lưới thu gom, sau đó chảy về hệ thống thoát nước mưa chung của Khu công nghiệp Khánh Phú, bằng phương thức tự chảy qua ba (03) điểm xả.

Đơn vị cũng đã xây dựng đường ống thu gom nước thải từ các nhà vệ sinh về bể tự hoại 3 ngăn; đã xây dựng đường ống thu gom nước thải từ các bể tự hoại 3 ngăn về mạng lưới thu gom nước thải chung, sau đó dẫn vào Trạm xử lý nước thải tập trung (XLNTTT), công suất thiết kế 100 m 3 /ngày.đêm để xử lý; đồng thời xây dựng đường ống thu gom nước thải từ khu vực nhà bếp, nhà tắm giặt của công nhân để đấu nối vào Trạm XLNTTT, công suất thiết kế 100 m 3 /ngày.đêm để xử lý. Bố trí các thùng chứa dung tích 01m 3 thu gom cặn nước thải (khối lượng khoảng 01 m 3 /ngày.đêm) phát sinh từ quá trình xử lý khí thải (lò hơi và lò sấy) được vận chuyển về Trạm XLNTTT, công suất thiết kế 100 m 3 /ngày.đêm để xử lý. Tiếp đó là xây dựng đường ống dẫn nước thải sau xử lý từ Trạm XLNTTT của Nhà máy về hệ thống đường ống thu gom nước thải chung của Khu công nghiệp Khánh Phú qua một (01) điểm xả, điểm xả nước thải được bố trí ngoài hàng rào của Nhà máy, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát.

Công trình xử lý nước thải của Dự án được xây dựng là trạm XLNTTT công suất thiết kế là 100 m 3 /ngày.đêm, công nghệ xử lý sinh học để xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải từ quá trình xử lý khí thải phát sinh tại giai đoạn 1 của Dự án, nước thải sau xử lý được thải vào hệ thống đường ống thu gom nước thải chung của Khu công nghiệp Khánh Phú để tiếp tục xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường.

Quy trình xử lý nước thải như sau: Nước thải Bể gom → Bể tách mỡ → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng → Bể khử trùng → Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Khánh Phú.

Chế độ vận hành: Liên tục.

Hóa chất sử dụng: NaOCl (9%).

Quy chuẩn đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý: QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (theo Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải với Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Nam).

Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải

Về công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải lò hơi, đơn vị đã lắp đặt một (01) lò hơi công suất thiết kế 04 tấn hơi/giờ, sử dụng nhiên liệu đốt bằng than đá; bụi và khí thải được xử lý bằng dung dịch Ca(OH)2 trước khi thải ra ngoài môi trường. Quy trình xả khí thải như sau: Khí thải → Hệ thống trao đổi nhiệt làm nguội dòng khí → Hệ thống dập bụi bằng cyclone → Quạt hút → Dung dịch Ca(OH)2 → Thải ra ngoài môi trường.

Hóa chất sử dụng: Ca(OH)2;

Quy chuẩn đánh giá chất lượng khí thải sau xử lý: QCVN 19:2009/BTNMT cột B.

Về công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải lò sấy, đơn vị đã lắp đặt hai (02) lò sấy nóng của dây chuyền sản xuất NPK dạng 1 hạt hỗn hợp và dây chuyền sản xuất NPK dạng trộn hỗn hợp, sử dụng nhiên liệu đốt bằng than đá; bụi và khí thải được xử lý bằng dung dịch Ca(OH)2 trước khi thải ra ngoài môi trường qua 02 ống khói. Quy trình xả khí thải như sau: Khí thải → Cyclone → Hệ thống phòng lắng bụi → Tháp dập bụi bằng dung dịch Ca(OH)2 → Thải ra ngoài môi trường.

Hóa chất sử dụng: Ca(OH)2;

Quy chuẩn đánh giá chất lượng khí thải sau xử lý: QCVN 19:2009/BTNMT cột B.

Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chủ đầu tư đã bố trí các thùng chứa rác thải sinh hoạt có nắp đậy kín đặt tại khu vực văn phòng, nhà ăn để lưu chứa tạm thời rác thải sinh hoạt; đồng xây dựng kho chứa tạm thời rác thải sinh hoạt diện tích 33 m 2 (kho chứa được làm bằng tôn, nền xây bằng gạch, có mái che), kho chứa chất thải rắn thông thường diện tích 100 m 2 (có mái che, tường xây bằng gạch, đổ trần), kho chứa xỉ than thải ra từ quá trình đốt lò hơi và lò sấy, diện tích 135 m 2 (kho có mái che, nền láng xi măng, tường xây cao 1,5 m).

Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại (CTNH) có diện tích 198 m 2 (có mái che, nền bê tông, tường bằng tôn), đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.

Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường khác

Đơn vị đã lắp đặt hệ thống báo cháy, ngăn cháy; phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy cho giai đoạn 1 của Dự án, được Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ của Công an tỉnh Ninh Bình cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 26/16/TDPCCC-CN ngày 25 tháng 05 năm 2016. Bên cạnh đó, là thực hiện các biện pháp làm thông thoáng nhà xưởng bằng các quạt hút thông gió; trồng cây xanh và thảm cỏ quanh khuôn viên Nhà máy đúng diện tích đã được phê duyệt.

Chương trình giám sát môi trường

Thực hiện quan trắc, giám sát nước thải định kỳ với tần suất giám sát: 03 tháng/lần tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của Khu công nghiệp Khánh Phú. Thông số giám sát và Quy chuẩn so sánh: Thực hiện theo quy định tại Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải với Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Nam (QCVN 40:2011/BTNMT Cột B).

Chương trình quan trắc khí thải tự động, liên tục, thực hiện quan trắc tại ống khói lò hơi trước khi thải ra ngoài môi trường các thông số: Lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx và CO; Tại ống khói lò sấy nóng các thông số: Lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx, CO và NH3.

Chủ dự án phải có kế hoạch rà soát, lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục tại ống khói lò hơi và lò sấy nóng, thời hạn hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 theo quy định của pháp luật. Hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục phải được lắp đặt, vận hành đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, được kiểm định, hiệu chuẩn và có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình theo quy định. Chương trình quan trắc khí thải định kỳ chỉ thực hiện trong thời gian chủ dự án chưa hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, kiểm định, hiệu chuẩn và truyền nhận số liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình theo quy định của pháp luật, tần suất giám sát 03 tháng/lần; vị trí tại ống khói lò hơi, thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi tổng, CO, SO2, Nox; 02 vị trí (ống khói lò sấy nóng 1 và ống khói lò sấy nóng 2), thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi tổng, CO, SO2, NOx và NH3. – Quy chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT cột B.

Giám sát môi trường lao động theo tần suất giám sát 06 tháng/lần tại Phân xưởng sản xuất 1 và phân xưởng sản xuất 2 (khi đi vào hoạt động). Thông số giám sát, Quy chuẩn/Tiêu chuẩn so sánh: Theo quy định của ngành y tế.

Bên cạnh đó, Chủ dự án thực hiện phân định, phân loại, thống kê, báo cáo khối lượng các loại chất thải rắn phát sinh theo quy định, phải thường xuyên kiểm tra, giám sát các khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố như: Trạm XLNTTT, khu vực lò hơi, lò sấy… và báo cáo kịp thời tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hướng dẫn, xem xét giải quyết khi xảy ra sự cố.

Chủ dự án phải rà soát, tính toán, lên phương án xây dựng hố ga hoặc bể gom để thu gom toàn bộ nước mưa chảy tràn bề mặt sân công nghiệp, đường nội bộ; lắp đặt đường ống, máy bơm tự động, bố trí đồng hồ đo lưu lượng để bơm nước mưa trong khoảng 15 phút đầu đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung của Nhà máy để xử lý, đảm bảo nước mưa được thải ra ngoài môi trường không có thành phần ô nhiễm. Chủ dự án phải lập sổ nhật ký vận hành máy bơm, trong đó ghi rõ thời gian bơm, khối lượng nước (tính theo m3 ) và có chữ ký xác nhận của cán bộ vận hành; rà soát, tính toán thiết kế lắp đặt đường ống thu gom cặn nước thải từ quá trình xử lý khí thải lò hơi và lò sấy dẫn về TXLNTTT của Nhà máy để xử lý; đồng thời thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường, ứng phó sự cố môi trường theo quy định….

Bạn đang đọc nội dung bài viết Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Hóa Học, Phân Vi Sinh / 2023 trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!