Đề Xuất 11/2022 # Cách Trồng Và Sử Dụng / 2023 # Top 13 Like | Vitagrowthheight.com

Đề Xuất 11/2022 # Cách Trồng Và Sử Dụng / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Trồng Và Sử Dụng / 2023 mới nhất trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chia sẻ

Hoa Mặt trời hay còn gọi là hoa Hướng dương là loài cây có từ châu Mỹ, Từ Helianthus để chỉ hoa Mặt trời có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp. Hoa hướng dương thuộc lớp thực vật hai lá mầm.

Những bông hoa dạng đĩa khi trưởng thành phát triển thành những cái mà người ta gọi là “hạt hướng dương”. Tuy nhiên, các “hạt” đó thực sự là một loại quả (quả bế) của loài cây này, với những hạt thật sự nằm bên trong lớp vỏ không ăn được.

Tính hướng dương

Những bông hoa Mặt trời đang ở giai đoạn nụ, chưa trưởng thành thì biểu lộ tập tính hướng dương (hướng theo Mặt Trời) của loài cây này. Khi mặt trời mọc vào buổi sáng, phần lớn hoa hướng về phía đông. Theo hành trình của một ngày, vào những ngày nhiều nắng, các nụ hoa theo hành trình của Mặt trời di chuyển từ đông sang tây, thời gian buổi đêm nó lại trở về hướng đông. Sự vận động thực hiện bằng những tế bào vận động trong thân, một đoạn mềm dẻo của cuống ở vị trí thấp hơn nụ hoa. Khi giai đoạn chồi kết thúc thì cuống hoa bị cứng lại, và khi hoa nở thì nó không còn tính hướng dương nữa, cho dù nhiều bông hoa quay về hướng đông.

Cách trồng và sử dụng

– Để phát triển tốt, hoa Mặt trời cần đầy đủ ánh mặt trời. Chúng phát triển tốt nhất ở nơi đất phì nhiêu, ẩm ướt. Hạt giống nên trồng cách nhau 45 cm (1,5 ft) và gieo hạt sâu 2,5 cm (1 inch).

-Dầu hướng dương cũng thường được chế biến thành diesel sinh học do chi phí sản xuất dầu hướng dương rẻ hơn dầu đậu nành và dầu ô-liu. Phần còn lại của hạt đã được chế biến thành dầu có thể làm thức ăn cho vật nuôi, gia súc. Một số giống gần đây đã được tạo ra với cụm hoa đầu rủ xuống. Các giống đó ít hấp dẫn những người trồng hướng dương làm cây cảnh, nhưng hấp dẫn những người nông dân, bởi vì chúng làm giảm bớt sự phá hại của các loài chim và thiệt hại từ các loại bệnh đối với cây trồng. Hiện nay cũng có những giống hướng dương mới là dạng chuyển đổi gen, vì vậy chúng có sức kháng cự đối với các loại bệnh. Từ cây hướng dương còn sản xuất ra nhựa mủ (latex) và nó là loài cây của các thử nghiệm để cải thiện sự thích hợp của chúng trong vai trò của loại cây thay thế trong sản xuất cao su ít dị ứng

Nguồn : Wikipedia

Hồng Hoa: Đặc Điểm, Công Dụng Và Cách Sử Dụng / 2023

Theo khoa học thì hồng hoa còn được gọi là Carthamus tinctorius L, trong dân gian Việt loại thảo dược này được được gọi là cây rum, thảo hồng hoa,… Thuộc họ hướng dương, cúc Asteraceae, thường được phơi, sấy khô để làm thuốc.

Một số đặc điểm nhận biết cây thuốc hồng hoa

Cây thường cao từ 80 – 100cm, thuộc học thân thảo, thân cây nhỏ cà nhẵn, sinh trưởng và phát triển quanh năm.

Lá thảo dược thường mọc so le và không có cuống, đầu lá nhọn và có hình răng cưa, gốc của lá ôm lấy thân cây.

Mặt lá màu xanh và trơn, có gân ở giữa lá với chiều dài khoảng 5 – 8cm, rộng từ 2 – 3 cm.

Loại thảo dược này có hoa màu đỏ cam với 5 cánh, có nhiều cụm nhỏ, thường mọc ở ngọn, chót cành và thường nở rộ vào tháng 6 – 8.

Cho quả hình trứng, chứa 4 vạch lồi, mùa quả thường rơi vào tháng 8 – 9 hàng năm.

Vị thuốc hồng hoa được trồng chủ yếu ở các thung lũng, cao nguyên, nhiều nhất là ở Hà Giang.

Theo kinh nghiệm của dan gian cho biết, khi các cánh hoa đổi màu từ vàng sang đỏ sẽ tiến hành thu hái sau đó phơi khô ở những vị trí đón nắng tốt hoặc sấy khô là được.

Thành phần, công dụng của vị thuốc hồng hoa

Tham khảo từ một số tài liệu cho biết, cây thuốc hồng hoa là dược liệu có tính cay và ấm với hai sắc tố chủ đạo là gluxit, carthamin (hay còn được gọi là sắc tố đỏ) chiếm 0,3-0,6% thường không tan trong nước, sắc tố còn lại thì lại tan trong nước. Theo đó, khi cơ thể dung nạp dược liệu sẽ chuyển hóa ios carthamin thành luteolin 7 – glucoside.

Đặc biệt, thảo dược còn chứa rất nhiều tinh dầu khoảng 25 – 30%, lượng protein lên đến 15%. Trong đó, tinh chất dầu rất giàu có đến 90% hàm lượng glycerid và các loại acid béo, galactose, nonanal,… rất có lợi cho sức khỏe người bệnh nói chung cũng như nội tiết tố phụ nữ nói riêng.

Với những thành phần nói trên, dược liệu được sử dụng điều trị một số bệnh và cho kết quả khá cao. Một số công dụng điển hình như sau:

Thảo dược giúp duy trì hoạt động co bóp của tử cung.

Tạo sự hưng phấn, kích thích cơ trơn của ruột trong một khoảng thời gian nhất định.

Đặc biệt, vị thuốc hồng hoa có công dụng hạ huyết áp, đặc biệt an toàn, hiệu quả với người cao tuổi.

Khi sử dụng thảo dược một liều lượng lớn sẽ tăng khả năng co bóp của tim, nhờ đó các mạch máu ở thận, phế quản cũng co nhỏ.

Cây thuốc hồng hoa còn được xem là thần dược cho các chị em phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, giúp hoạt huyết, thông kinh, giảm đau bụng, khó chịu,…

Bài thuốc điều trị bệnh từ vị thuốc hồng hoa

Cây hồng hoa là là loại thảo dược mang lại nhiều công dụng cho sức khỏe người bệnh. Chính vì vậy, hiện nay loại thảo dược này xuất hiện thường xuyên trong các bài thuốc dân gian, Đông y và nhận được rất nhiều phản hồi tích cực từ phía người bệnh. Cụ thể như sau:

Chữa trị kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

Có thể nói đau bụng kinh, kinh nguyệt không lưu thông là nỗi ám ảnh của các chị em phụ nữ khi đến ngày. Theo đó, để giảm thiểu các triệu chứng đau, mệt mỏi,… bạn nên thử áp dụng bài thuốc được bào chế từ cây thuốc hồng hoa.

Cách thực hiện đơn giản như sau:

Dùng các dược liệu hồng hoa, đương quy, sinh địa, xuyên khung,…

Rửa sạch tất cả các vị thuốc với nước muối.

Sau đó đem trộn đều và sắc thuốc uống mỗi ngày.

Nên sử dụng khoảng 1000ml nước để sắc và để thuốc sôi khoảng 20 phút là tốt nhất.

Uống thuốc 3 lần/ngày để mang lại hiệu quả cao nhất.

Chỉ nên duy trì bài thuốc trong 3 – 5 ngày.

Trị bệnh viêm tai hiệu quả

Với phương pháp này người bệnh có thể áp dụng 1 trong hai bài thuốc sau:

Bài thuốc 1: Chủ yếu là các thảo dược như hồng hoa, chỉ bạch dạng bột mịn. Theo đó, vệ sinh tai sạch sẽ và thổi nhẹ một lượng bột vừa đủ vào tai. Áp dụng liên tục 2- 4 ngày sẽ nhận được kết quả tốt.

Bài thuốc 2: Chỉ cần chuẩn bị một lượng thảo dược vừa đủ sau đó đem nấu với nước sạch, đun sôi trong khoảng 5 – 7 phút sau đó đem thuốc ra uống mỗi ngày.

Điều trị sưng tấy, chấn thương

Việc sử dụng hồng hoa điều trị viêm da, sưng tấy, chấn thương ngoài da,… được rất nhiều người áp dụng, làm giảm nhanh các triệu chứng đau, ngăn chặn nguy cơ nhiễm trùng.

Cách thực hiện như sau.

Lấy hồng hoa, đào nhân, đại hoàng, đương quy, sài hồ đã được phơi khô.

Sau đó, rửa sạch tất cả các nguyên liệu trên và cho vào nồi.

Dùng rượu và nước tỉ lệ 1:1, mỗi loại khoảng 350ml rồi đem sắc thuốc.

Nên để thuốc sôi khoảng 15 phút sau đó để nguội bớt và mang ra sử dụng.

Chỉ uống 1 lần/ngày để đảm bảo hiệu quả, an toàn.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các dược liệu khác như đào nhân, hồng hoa, chi tử, đương quy,… và thực hiện chế biến tương tự như trên cũng sẽ cho bài thuốc điều trị hiệu quả.

Điều trị liệt nửa người, xuất huyết não

Đây là bệnh lý vô cùng nguy hiểm vì vậy trong quá trình sử dụng thảo dược để điều trị bạn nên tham khảo qua ý kiến của các bác sĩ.

Cách thực hiện như sau:

Sử dụng các nguyên liệu như hồng hoa, cam thảo, chỉ hoàng liên, đương quy, hoàng kỳ, bạch thược, sinh địa,…

Tất cả các dược liệu mang đi rửa với nước muối để sát khuẩn.

Tiến hành sắc thuốc với khoảng 700ml nước.

Mang thuốc ra sử dụng mỗi ngày, duy trì từ 1 – 2 tháng.

Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng

Bên cạnh những công dụng trên vị thuốc hồng hoa còn có công dụng chữa bệnh viêm loét dạ dày hiệu quả, mang lại tín hiệu tích cực.

Cách thực hiện:

Dùng 2 dược liệu chính là hồng hoa và đại táo.

Mang dược liệu rửa sạch và cho vào sắc với 500ml nước.

Đun sôi đến khi lượng nước vơi đi ⅓ sau đó để thuốc nguội bớt và mang ra sử dụng.

Bạn có thể thêm một chút mật ong vào trong thuốc để dễ uống và phát huy công dụng của thuốc.

Những lưu ý khi sử dụng cây hồng hoa

Cây hồng hoa được sử dụng phổ biến trong dân gian và mang lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Tuy nhiên, trước khi áp dụng vị thuốc này bạn cần lưu ý một số điều sau để đảm bảo sức khỏe, phát huy tối đa công dụng của bài thuốc.

Để đảm bảo an toàn cũng như điều trị đúng bệnh bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về cách sử dụng, liều lượng,… để tránh những nguy hiểm không đáng có.

Với trường hợp phụ nữ mang thai, có kinh nguyệt trong thời điểm mang bầu thì tuyệt đối không được sử dụng hồng hoa.

Tùy vào thể trạng, nguyên căn của bệnh để sử dụng liều lượng phù hợp. Tuy nhiên, các bác sĩ thường khuyến cáo, chỉ nên sử dụng thảo dược với liều lượng nhỏ.

Trong quá trình chữa bệnh bằng hồng hoa bạn tuyệt đối không nên sử dụng trầm hương hoặc xạ hương, tránh những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Không nên sử dụng thảo dược trong một thời gian quá dài gây ảnh hưởng đến cơ thể, sức khỏe thậm chí là tính mạng của người bệnh.

Người bệnh cần kiên trì áp dụng bài thuốc mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào mỗi cơ địa, bài thuốc sẽ cho kết quả khác nhau vì vậy bạn không nên nóng vội, tự ý thêm, bớt liều lượng.

Loại thảo dược này thường rất an toàn, không gây kích ứng. Tuy nhiên, với một số trường hợp cơ địa nhạy cảm, xuất hiện các triệu chứng bất thường thì nên đến ngay các cơ sở y tế để thăm khám và điều trị.

Bên cạnh đó người bệnh cũng nên chú ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt mỗi ngày. Nên ăn những thực phẩm giàu vitamin, chất xơ,…để cải thiện sức khỏe, nâng cao thể trạng.

Nâng cao thể lực, sức khỏe bằng cách luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên. Đây cũng chính là một giải pháp phòng chống bệnh hiệu quả, giúp lưu thông khí huyết, máu.

Cây thuốc hồng hoa mặc dù là thảo dược quý hiếm, cho hiệu quả điều trị cao. Tuy nhiên, để sử dụng loài cây này một cách hiệu quả, đúng bệnh thì việc nắm bắt những kiến thức, thông tin về thành phần, công dụng, các bài thuốc từ hồng hoa,… là điều vô cùng cần thiết.

Các Loại Phân Kali Và Cách Sử Dụng / 2023

Nhóm phân bón cung cấp chất dinh dưỡng kali cho cây. Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của cây. Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây đối với các tác động không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh. Kali tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét. Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất của cây. Kali làm tăng hàm lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi, làm cho hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản của quả. Kali làm tăng chất bột trong củ khoai, làm tăng hàm lượng đường trong mía. Trên phương diện khối lượng, cây trồng cần nhiều K hơn N. Nhưng vì trong đất có tương đối nhiều K hơn N và P, cho nên người ta ít chú ý đến việc bón K cho cây. Trong cây K được dự trữ nhiều ở thân lá, rơm rạ, cho nên sau khi thu hoạch kali được trả lại cho đất một lượng lớn. Kali có nhiều trong nước ngầm, nước tưới, trong đất phù sa được bồi hàng năm. Vì vậy, việc bón phân kali cho cây không được chú ý đến nhiều. Hiện nay, trong sản xuất nông nghiệp càng ngày người ta càng sử dụng nhiều giống cây trồng có năng suất cao. Những giống cây trồng này thường hút nhiều K từ đất, do đó lượng K trong đất không đủ đáp ứng nhu cầu của cây, vì vậy muốn có năng suất cao và chất lượng nông sản tốt, thì phải chú ý bón phân kali cho cây. Mặt khác, các bộ phận thân lá cây, rơm rạ, v.v.. sau khi thu hoạch sản phẩm chính của nông nghiệp, hiện nay được sử dụng nhiều để nuôi trồng nấm, làm vật liệu độn chuồng, làm chất đốt, v.v.. và bị đưa ra khỏi đồng ruộng, vì vậy, việc bón kali cho cây càng trở nên cần thiết. Những nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học cho thấy trừ đất phù sa sông Hồng có hàm lượng kali tương đối khá, còn lại phần lớn các loại đất ở nước ta đều nghèo kali. Hàm lượng kali ở các loại đất này thường là dưới 1%. Ở các loại đất xám, đất cát, đất bạc màu, đất nhẹ ở miền Trung nước ta, kali có ý nghĩa rất lớn trong việc làm tăng năng suất cây trồng. Kali cũng cho kết quả tốt trên đất xám Đông Nam Bộ. Để sử dụng hợp lý phân kali cần chú ý đến những điều sau đây: – Bón kali ở các loại đất trung tính dễ làm cho đất trở nên chua. Vì vậy ở các loại đất trung tính nên kịp thời bón thêm vôi. – Kali nên bón kết hợp với các loại phân khác. – Kali có thể bón thúc bằng cách phun dung dịch lên lá vào các thời gian cây kết hoa, làm củ, tạo sợi. – Có thể bón tro bếp để thay thế phân kali. – Bón quá nhiều kali có thể gây tác động xấu lên rễ cây, làm cây teo rễ. Nếu bón quá thừa phân kali trong nhiều năm, có thể làm cho mất cân đối với natri, magiê. Khi xảy ra trường hợp này cần bón bổ sung các nguyên tố vi lượng magiê, natri. Các loại cây có phản ứng tích cực với phân kali là: chè, mía, thuốc lá, dừa, chuối, khoai, sắn, bông, đay, v.v.. * Phân clorua kali: Phân có dạng bột màu hồng như muối ớt. Nông dân ở một số nơi gọi là phân muối ớt. Cũng có dạng clorua kali có màu xám đục hoặc xám trắng. Phân được kết tinh thành hạt nhỏ. Hàm lượng kali nguyên chất trong phân là 50 – 60%. Ngoài ra trong phân còn có một ít muối ăn (NaCl). Clorua kali là loại phân chua sinh lý. Phân này khi để khô có độ rời tốt, dễ bón. Nhưng nếu để ẩm phân kết dính lại với nhau khó sử dụng. Hiện nay, phân clorua kali được sản xuất với khối lượng lớn trên thế giới và chiếm đến 93% tổng lượng phân kali. Cloria kali có thể dùng để bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất khác nhau. Có thể dùng phân này để bón lót hoặc bón thúc. Bón thúc lúc cây sắp ra hoa làm cho cây cứng cáp, tăng phẩm chất nông sản. Clorua kali rất thích hợp với cây dừa vì dừa là cây ưa clo. Không nên dùng phân này để bón vào đất mặn, là loại đất có nhiều clo, và không bón cho thuốc lá là loại cây không ưa clo. Phân này cũng không nên dùng bón cho một số loài cây hương liệu, chè, cà phê, vì phân ảnh hưởng đến phẩm chất nông sản. * Phân sunphat kali: Phân có dạng tinh thể nhỏ, mịn, màu trắng. Phân dễ tan trong nước, ít hút ẩm nên ít vón cục. Hàm lượng kali nguyên chất trong sunphat kali là 45 – 50%. Ngoài ra trong phân còn chứa lưu huỳnh 18%. Phân này có thể sử dụng thích hợp cho nhiều loại cây trồng. Sử dụng có hiệu quả cao đối với cây có dầu, rau cải, thuốc lá, chè, cà phê. Sunphat kali là loại phân chua sinh lý. Sử dụng lâu trên một chân đất có thể làm tăng độ chua của đất. Không dùng sunphat kali liên tục nhiều năm trên các loại đất chua, vì phân có thể làm tăng thêm độ chua của đất.

* Một số loại phân kali khác: Phân kali – magiê sunphat có dạng bột mịn màu xám. Phân có hàm lượng K2O: 20 – 30%; MgO: 5 – 7%; S: 16 – 22%. Phân này được sử dụng có hiệu quả trên đất cát nghèo, đất bạc màu. Phân “Agripac” của Canada có hàm lượng K2O là 61%. Đây là loại phân khô, hạt to, không vón cục, dễ bón, thường được dùng làm nguyên liệu để trộn với các loại phân bón khác sản xuất ra phân hỗn hợp. Muối kali 40% có dạng muối trắng kết tinh có lẫn một ít vảy màu hồng nhạt. Ngoài hàm lượng kali chiếm 40% trong khối lượng phân, trong thành phần của phân còn có muối ăn với tỷ lệ cao hơn muối ăn trong phân clorua kali. Phân này cần được sử dụng hạn chế trên các loại đất mặn.

Phân Vi Sinh Là Gì Và Cách Sử Dụng / 2023

Sản xuất nông nghiệp ngày nay dần trờ thành tiêu điểm quan tâm không những trên phạm vi quốc gia mà còn trên qui mô toàn cầu. Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đóng góp 24% GDP, 30% sản lượng xuất khẩu, tạo việc làm cho 60% lao động cả nước song rõ ràng sản xuất nông nghiệp lâu nay vẫn chưa chú trọng đúng mức việc bảo vệ môi trường. Sản xuất nông nghiệp sạch, nâng cao chất lượng nông sản nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đang là mục tiêu phấn đấu của ngành nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng. Một trong những biện pháp hữu hiệu để sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, sử dụng phân hữu cơ vi sinh nhằm thay thế các hoá chất bảo vệ thực vật và các loại phân hoá học có tác động xấu đến môi trường.

Phân vi sinh là gì?

Phân vi sinh hay phân bón vi sinh là loại phân bón được sản xuất trong nước hoặc phân bón nhập khẩu dùng phổ biến hiện nay trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Bản chất phân vi sinh là những chế phẩm trong đó có chứa các loài vi sinh vật có ích. Có nhiều nhóm vi sinh vật có ích bao gồm vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn được sử dụng để làm phân bón. Trong số đó quan trọng là các nhóm vi sinh vật cố định đạm, hoà tan lân, phân giải chất hữu cơ, kích thích sinh trưởng cây trồng, v.v..

Phân vi sinh thì có rất nhiều loại như: phân bón vi sinh vật cố định nitơ (tên thường gọi: phân đạm vi sinh vật cố định đạm), phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan, phân bón vi sinh vật phân giải xenluloza, phân bón hữu cơ vi sinh vật… Tất cả các loại đó đều cung cấp và bổ sung cho cây trồng một lượng dinh dưỡng quy định nhằm nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Sử dụng phân vi sinh an tòan, không ảnh hưởng xấu đến con người, động vật hay môi trường sinh thái xung quanh.

Phân bón vi sinh phù hợp với các loại cây trồng nào?

Phân bón vi sinh có thể dùng cho tất cả các loại cây từ ăn quả, rau xanh đến cây cảnh, cây công nghiệp,…đều được.

– Đối với cây ngắn ngày: dùng phân vi sinh chủ yếu dùng để bón lót.

Đối với cây thu hoạch theo mùa vụ: sau mỗi đợt thu hoạch lại cần bón thêm phân bổ sung

Đối với cây ăn quả và cây lâu năm: Cuốc và với nhẹ đất ở gốc rồi rắc phân lên sau đó rắc tiếp một lớp đất mòng lên (tỉ lệ 1 – 2 kg/ gốc cây)

Lưu ý: với cây ăn quả bón vào 2 thời kỳ mưa xuân (tháng 3 – 4) và mưa ngâu (tháng 7 – 8)

+ Chè: Bón vào rãnh giữa 2 luống, tỉ lệ 0,2 – 0,3 kg/ gốc.

+ Ngô: bón lót trước khi gieo hạt, tỉ lệ 10kg/ sào

+ Lúa: bón ở thời kỳ là cây mạ (2kg/ sào mạ cấy)

+ Hoa: khi hạt giống mới chớm phát triển cần bón vi sinh

Phương pháp sử dụng phân vi sinh hiệu quả

Muốn đạt hiệu quả cao thì không sử dụng hoặc hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong quá trình sử dụng phân bón vi sinh. Không được trộn phân vi sinh với phân hóa học và tro bếp vì sẽ làm chết vi sinh vật

Duy trì độ ẩm của đất để các vi sinh vật trong đất hoạt động tốt

Đối với đất chua nên bón vôi bột trước 2 – 3 ngày rồi mới bón phân vi sinh

Để bón phân vi sinh đạt hiệu quả có 3 phương pháp chính:

Nhiễm vào hạt giống:

Phân bón vi sinh được hòa tan trong nước sạch tạo thành dung dịch. Trong quá trình xử lý hạt giống, dung dịch sẽ được trộn chung tạo thành một lớp chế phẩm bao bọc bên ngoài hạt giống (tỉ lệ 100 kg trộn với 1 kg phân vi sinh). Thực hiện trước khi gieo 10 – 20 phút.

Lưu ý nếu xử dụng phương pháp này thì cần tránh làm xây xát hạt giống. Nếu hạt giống đã qua xử lý thuốc trừ sâu thì không nên sử dụng phương pháp này.

Hồ rễ cây:

Phân bón vi sinh hòa tan cùng với nước dạch thành dung dịch. Rồi đem ngâm rễ cây non vào dung dịch này từ 6-24 giờ.

+ Thực hiện nơi râm mát, tránh ánh nắng trực tiếp,

+ Chỉ ngâm phần rễ cây, không áp dụng với các cây rễ cọc và cây ăn quả.

Đây là phương pháp cho hiệu quả rất cao nhưng mất nhiều thời gian và không tiện lợi cho người sử dụng.

Bón vào đất: phương pháp này được áp dụng phổ biến nhất, qua các cách

+ Trộn phân bón vi sinh với đất nhỏ tơi rồ rắc đều vào luống hoặc trải đều trên mặt ruộng.

+ Hoặc ủ /trộn phân bón vi sinh với phân chuồng hoai đem bón thúc sớm.

+ Hòa chế phẩm vào nước sạch tưới trực tiếp vào trong đất.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Trồng Và Sử Dụng / 2023 trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!