Đề Xuất 12/2022 # 60 Đề Bài Rèn Luyện Phần Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 11 / 2023 # Top 12 Like | Vitagrowthheight.com

Đề Xuất 12/2022 # 60 Đề Bài Rèn Luyện Phần Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 11 / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 60 Đề Bài Rèn Luyện Phần Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 11 / 2023 mới nhất trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

60 đề bài rèn luyện phần đọc hiểu Ngữ văn lớp 11

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

” Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm chúng ta nhớ bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. Hai bài văn: hai cảnh ngộ, hai thời buổi nhưng cùng một dân tộc. Bài ca của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ca ngợi những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương sức mạnh làm rạng rỡ nước nhà. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những người anh hùng thất thế, nhưng vẫn hiên ngang “sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc…muôn kiếp nguyện được trả thù kia “.

Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của văn bản đó? Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn là gì? Anh chị hiểu như thế nào về câu văn “hai cảnh ngộ, hai thời buổi, nhưng cùng một dân tộc”? Đoạn văn sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu? Tác dụng của thao tác lập luận đó đối với việc thể hiện quan điểm của người viết.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Mười tay Bồng bồng con nín con ơi Dưới sông cá lội, ở trên trời chim bay. Ước gì mẹ có mười tay Tay kia bắt cá, còn tay này bắn chim. Một tay chuốt chỉ luồn kim Một tay đi làm ruộng, một tay tìm hái rau Một tay ôm ấp con đau Một tay đi vay gạo, một tay cầu cúng ma. Một tay khung cửi, guồng xa Một tay lo bếp nước, lo cửa nhà nắng mưa. Một tay đi củi, muối dưa Còn tay để van lạy, để bẩm thưa đỡ đòn. Tay nào để giữ lấy con Tay nào lau nước mắt, mẹ vẫn còn thiếu tay. Bồng bồng con ngủ cho say Dưới sông cá vẫn lội, chim vẫn bay trên trời.

(Trích ca dao – Dân tộc Mường)

A. Tác phẩm thuộc thể loại Văn học trung đại B. Nhân vật trữ tình trong tác phẩm là người con C. Tác phẩm viết theo thể thơ lục bát biến thể D. Từ “tay” được nhắc lại 16 lần trong văn bản E. Đây là bài hát ru con của người mẹ lao động miền núi

Câu 4: Từ bài ca dao trên, anh (chị) viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nghĩ về mẹ?

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

” Câu chuyện hàng loạt địa phương suốt trong một thời gian dài thường “mắc lỗi” treo đèn lồng Trung Quốc đã được dư luận quan tâm, lên án. Người ta dễ dàng nhận ra những “phố Tàu” ở nhiều tỉnh thành, từ những vùng biên giới giáp Trung Quốc như Hà Giang, Lào Cai cho tới Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Vũng Tàu, Bình Dương,…Thậm chí ngay tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám giữa lòng Thủ đô văn hiến, nhiều lúc người tham quan cũng nhức mắt bởi sự trang trí màu mè, với hàng trăm chiếc đèn lồng đỏ “bao vây” Khuê Văn Các. Sự thiếu vắng ý thức công dân, thiếu vắng lòng tự hào dân tộc đã thể hiện từ sự “vô tư” dùng một thứ hàng hóa mang đậm bản sắc của một nước khác mà vô tình hoặc cố ý “bài hàng nội”. Về chiếc đèn lồng, rõ ràng người Việt không phải không có những sản phẩm tương tự, thậm chí còn được phương Tây chú ý, đó là chiếc đèn lồng Hội An. Thậm chí, chúng ta còn có những công ty chuyên sản xuất các loại đèn lồng, phục vụ lễ tết, hội hè, với nhiều mẫu mã, hình thù đa dạng,…”

(Đánh thức hồn Việt – Như Trang, nguồn: Báo Giáo dục và thời đại số đặc biệt cuối tháng 9/ 2014).

Câu 1: Xác định nội dung chính của đoạn văn?

Câu 2: Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 3: Xét theo mục đích nói, kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên?

Câu 4: Anh (chị) hãy viết đoạn văn ngắn bày tỏ quan điểm của mình về ý thức trách nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Đề số 4: Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi: “Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phấp phới Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về”… (Đất Nước – Nguyễn Đình Thi).

Trong ba dòng thơ “Gió thổi rừng tre phấp phới/ Trời thu thay áo mới/ Trong biếc nói cười thiết tha“, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì ? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Câu 3: Trình bày ngắn gọn cảm nhận của anh/chị về cảm xúc của nhà thơ thể hiện qua đoạn thơ trên.

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: Ngày 21 tháng 5 năm 2014, tại Phi-lip-pin, trả lời phỏng vấn của hãng AP (Mỹ) và Rây-tơn (Anh) về tình hỉnh biển Đông cũng như lập trường và các biện pháp giải quyết của Việt Nam, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã nhấn mạnh: “Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền và lợi ích chính đáng của mình bởi vì chủ quyền lãnh thổ, chủ quyền biển đảo là thiêng liêng. Chúng tôi luôn mong muốn có hòa bình, hữu nghị nhưng phải trên cơ sở bảo đảm độc lập, tự chủ, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, vùng biển, và nhất định không chấp nhận đánh đổi điều thiêng liêng này để nhận lấy một thứ hòa bình, hữu nghị viển vông, lệ thuộc nào đó.” (Dẫn theo Nguyễn Hoàng, Trang web Cổng thông tin điện tử Chính phủ).

Câu 1: Xác định nội dung chính và phương thức biểu đạt của đoạn văn?

Câu 2: Chỉ ra tác dụng của phép liên kết được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn?

Câu 3: Suy nghĩ của anh/chị về vấn đề độc lập chủ quyền được thể hiện qua đoạn văn trên.

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: …Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét(Trích Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, Tập một, NXBGD, 2013, tr.145). Đọc đoạn thơ và thực hiện những yêu cầu sau: “Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa Chúng nó chẳng còn mong được nữa Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn Đã bước dưới mặt trời cách mạng. Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp! (Ta đi tới – Tố Hữu) Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng,Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: “Trong xã hội Truyện Kiều, đồng tiền đã thành một sức mạnh tác quái rất ghê. Nguyễn Du không phải không nhắc đến tác dụng tốt của đồng tiền. Có tiền, Thúc Sinh, Từ Hải mới chuộc được Kiều, Kiều mới cứu được cha và sau này mới báo ơn người này, người nọ. Đó là những khi đồng tiền nằm trong tay người tốt(Hoài Thanh) . Nhưng chủ yếu Nguyễn Du vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền. Vì Nguyễn Du thấy rõ cả một loạt hành động gian ác, bất chính đều là do đồng tiền chi phối: quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác. Cả một xã hội chạy theo đồng tiền.“ Như xuân đến chim rừng lông trở biếcĐọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Bên kia sông Đuống Quê hương ta lúa nếp thơm nồng Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp Quê hương ta từ ngày khủng khiếp Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn Ruộng ta khô Nhà ta cháy Chó ngộ một đàn Lưỡi dài lê sắc máu Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm, SGK Ngữ văn 12, Nâng cao, Tập một,NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.71) Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.

Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp, Rắn như thép, vững như đồng. Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp Cao như núi, dài như sông Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”

Câu 4: Trong đoạn thơ cuối, tác giả sử dụng chủ yếu các biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của nó?

Câu 1: Xác định nội dung chính trong đoạn văn trên

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: ” Chưa bao giờ cô Tơ thấy rõ cái đau khổ ngậm ngùi của tiếng đàn đáy buổi này. Tiếng đàn hậm hực, chừng như không thoát hết được vào không gian. Nó nghẹn ngào, liễm kiết (kết tụ lại) cái u uất vào tận bên trong lòng người thẩm âm. Nó là một cái tâm sự không tiết ra được. Nó là nỗi ủ kín bực dọc bưng bít. Nó giống như cái trạng huống thở than của một cảnh ngộ tri âm…Nó là niềm vang dội quằn quại của những tiếng chung tình. Nó là cái dư ba của bể chiều đứt chân sóng. Nó là cơn gió chẳng lọt kẽ mành thưa. Nó là sự tái phát chứng tật phong thấp vào cỡ cuối thu dầm dề mưa ẩm và nhức nhối xương tủy. Nó là cái lả lay nhào lìa của lá bỏ cành….Nó là cái oan uổng nghìn đời của cuộc sống thanh âm. Nó là sự khốn nạn khốn đốn của chỉ tơ con phím” ( Trích từ Chùa đàn – Nguyễn Tuân)

Câu 2: Đoạn văn trên diễn đạt theo phương thức gì?

Câu 4: Từ đoạn văn trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (7 đến 10 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về sức mạnh của đồng tiền trong xã hội hiện nay

Câu 1: Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ?

Câu 3: Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả?

Câu 4: Từ đoạn thơ trên, hãy viết đoạn văn ngắn (12-14 câu) về tình yêu quê hương của thanh niên hiện nay.

Từ ” Nó” được sử dụng trong các câu ở đoạn văn trích trên là ám chỉ ai, cái gì? Biện pháp tu từ gì được nhà văn sử dụng trong việc nhắc lại từ ” Nó “?

Câu 5:Trong đoạn văn, Nguyễn Tuân sử dụng rất nhiều tính từ chỉ tính chất. Anh/ chị hãy thống kê 5 từ láy chỉ tính chất.

– Đi đâu. nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên. – Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh,…

( Chữ ta, bài xã luận Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)

Câu 1: Đoạn văn trên được diễn đạt theo phong cách ngôn ngữ gì?

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (Chim lượn trăm vòng – Chế Lan Viên)

Câu 2: Đoạn văn trên nói về vấn đề gì? Quan điểm của tác giả về vấn đề đó như thế nào?

Câu 3: Hãy đặt tên cho đoạn văn.

Câu 4: Tác giả đã sử dụng phương pháp lập luận gì trong đoạn văn nêu trên?

Câu 5: Từ 2 câu sau:

Câu 6:Từ đoạn văn trên, để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta phải làm gì?

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Câu2: Xác định 2 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ “Rừng tươi mát như mẹ hiền lắm sữa – Nghìn chiến khu từng nương bóng mẹ hiền “.

Câu 3: Hình ảnh “Nửa vạt áo mưa dầm” thể hiện điều gì?

Câu 4: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về hai câu cuối “Mỗi chiến công hay từng giọt lệ -Đều xóa dần núi cách sông ngăn”. ( Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)

(Hữu Thỉnh)

Tôi hỏi đất: Đất sống với đất như thế nào?– Chúng tôi tôn cao nhau

Tôi hỏi nước: Nước sống với nước như thế nào?– Chúng tôi làm đầy nhau

Tôi hỏi cỏ: Cỏ sống với cỏ như thế nào?– Chúng tôi đan vào nhauLàm nên những chân trời

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

Tôi hỏi người:– Người sống với người như thế nào?

(2) Còn một từ nữa cũng thông dụng không kém ở các xứ sở văn minh là “Xin lỗi”. Ở những nơi công cộng, người ta hết sức tránh chen lấn, va chạm nhau. Nếu có ai đó vô ý khẽ chạm vào người khác, lập tức từ xin lỗi được bật ra hết sức tự nhiên. Từ xin lỗi còn được dùng cả khi không có lỗi. Xin lỗi khi xin phép nhường đường, xin lỗi trước khi dừng ai đó lại hỏi đường hay nhờ bấm hộ một kiểu ảnh. Tóm lại, khi biết mình có thể làm phiền đến người khác dù rất nhỏ, người ta cũng đều xin lỗi. Hiển nhiên, xin lỗi còn được thốt ra trong những lúc người nói cảm thấy mình thực sự có lỗi. Từ xin lỗi ở đây đi kèm với một tâm trạng hối lỗi, mong được tha thứ hơn là một cử chỉ văn minh thông thường. Đôi khi, lời xin lỗi được nói ra đúng nơi, đúng lúc còn có thể xóa bỏ biết bao mặc cảm, thù hận, đau khổ…Người có lỗi mà không biết nhận lỗi là có lỗi lớn nhất. Xem ra sức mạnh của từ xin lỗi còn lớn hơn cảm ơn. …(3) Nếu toa thuốc cảm ơn có thể trị bệnh khiếm nhã, vô ơn, ích kỷ thì toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự đại, coi thường người khác. Vì thế, hãy để cảm ơn và xin lỗi trở thành hai từ thông dụng trong ngôn ngữ hàng ngày của chúng ta. (Bài viết tham khảo)

Tôi hỏi người:– Người sống với người như thế nào?

Câu 1: Hãy xác định một biện pháp tu từ được sự dụng đặc sắc trong đoạn hội thoại trên?

Câu 2: Hãy xác định nhân vật giao tiếp trong đoạn hội thoại? Hàm ý trong văn bản trên là gì? Chỉ rõ cách thức lĩnh hội tầng nghĩa hảm ẩn của văn bản?

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (Trích Thơ tình người lính biển – Trần Đăng Khoa)

Câu 3: Dường như câu hỏi của “Tôi” với người chưa có câu trả lời, bằng hai câu thơ em đã được học hoặc được biết hãy trả lời cho câu hỏi đó.

Câu 2: Những người đi dự đám cưới ở đoạn văn trên quan tâm tới điều gì? Điều đó trái với sự tiếp đón của gia chủ ra sao?

Câu 3: Hãy đặt tên cho đoạn văn?

…(1) Văn hóa ứng xử từ lâu đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá nhân cách con người. Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa. Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất nhiều trong các cuộc họp: cảm ơn sự có mặt của quý vị đại biểu, cảm ơn sự chú ý của mọi người…Nhưng đó chỉ là những lời khô cứng, ít cảm xúc. Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ đáy lòng, từ sự tôn trọng nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn minh. Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.

Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

: Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi theo quan điểm riêng của mình. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai dòng thơ: “Anh như con tàu, lắng sóng từ hai phía. Biển một bên và em một bên.”

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (Trích ” Tuổi thơ của con” – Theo ” Xuân Quỳnh “Thơ và đời”, Nxb. Văn hóa, Hà Nội, 1998)

: Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai? Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

Anh/chị hãy nhận xét về dòng thơ cuối cùng ở mỗi khổ. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

Đọc kĩ văn bản sau và trả lời ngắn gọn các câu hỏi: (Mac-xim Go-rơ-ki)

Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.

: Kiểu câu ( xét theo mục đích giao tiếp) được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

Câu 5: Nêu nội dung chính của đoạn văn trên

Anh/ chị hãy viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 dòng ) nêu suy nghĩ của mình về lối sống đó.

1: Xác định hai biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong đoạn thơ.

2: Hãy cho biết tình cảm tác giả gửi gắm trong bốn câu thơ sau:

Trả lời trong khoảng từ 5 đến 7 dòng.

Câu 1: Căn cứ vào cấu trúc, xác định từ loại của các từ “người” .

Câu 3:Lời khuyên của tác giả qua khổ 1 của văn bản.

Câu 4: Nghĩa của từ “tác chiến”.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: “… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình…” (Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức- Theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr. 90)

Câu 5: Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ cuối của văn bản.

Câu 6:Qua biện pháp tu từ đó, tác giả khuyên ta điều gì?

Câu 7:Hãy khái quát nội dung chính của văn bản.

Câu 8:Hãy đặt một nhan đề phù hợp cho văn bản.

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi : “Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre không ở riêng Lũy thành từ đó mà nên hỡi người Chẳng may thân gãy cành rơi Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc tre nhường cho con” (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy) Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi. Lá đỏ (– Nguyễn Đình Thi – Trường Sơn, 12/1974)

Câu 1 :Trong đoạn 1 và 2, người viết đã sử dụng thao tác lập luận nào?

Câu 3 : Bài báo trên đề cập đến vấn đề gì?

Câu 1: Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích?

Câu 2: Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

Đề số 24: Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:

Câu 4:Từ đoạn trích, anh/chị hãy nêu quan điểm của mình về vai trò của tiếng nói dân tộc trong bối cảnh hiện nay. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

Câu 1: Dựa vào những thông tin trong tác phẩm, hãy nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

Câu 2: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 4:Chỉ ra các hình ảnh miêu tả thiên nhiên. Các hình ảnh đó gợi lên điều gì?

Đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi:“Yêu Tổ quốc từ những giọt mồ hôi tảo tần. Mồ hôi rơi trên những cánh đồng cho lúa thêm hạt. Mồ hôi rơi trên những công trường cho những ngôi nhà thành hình, thành khối. Mồ hôi rơi trên những con đường nơi rẻo cao Tổ quốc của những thầy cô trong mùa nắng để nuôi ước mơ cho các em thơ. Mồ hôi rơi trên thao trường đầy nắng gió của những người lính để giữ mãi yên bình và màu xanh cho Tổ quốc…” Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: “…Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…”. (Trích đoạn trích “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm

Câu 5: Không khí hành quân hào hùng, thần tốc được thể hiện qua những hình ảnh nào? Hãy ghi lại một câu thơ về khí thế của đoàn quân ra trận trong bài thơ đã học ở chương trình 12.

Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi: “Ngày xưa, Trần Hưng Đạo khuyên vua chước giữ nước hay hơn cả là “lúc bình thời khoan sức cho dân để kế sâu rễ, bền gốc”. Nguyễn Trãi chê Hồ Quý Ly để mất nước vì chỉ biết ngăn sông cản giặc, mà không biết lấy sức dân làm trọng. Các đấng anh hùng dân tộc đều lập nên công lớn, đều rất coi trọng sức dân để giữ nước, chống giặc. Ngày nay, Hồ Chủ Tịch kêu gọi: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm”. Người nói: phải “dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân”. Khác với người xưa, Hồ Chủ Tịch chỉ rõ: Làm những việc đó là “để mưu cầu hạnh phúc cho dân”.” (Những ngày đầu của nước Việt Nam mới – Võ Nguyên Giáp)

Câu 7: Bài thơ từng được cho là có những dự cảm, dự báo về thắng lợi tất yếu của dân tộc. Theo anh (chị) điều đó được thể hiện qua câu thơ hoặc hình ảnh thơ nào?

: Nêu những biểu hiện của không khí sử thi và lãng mạn được thể hiện trong bài thơ

” Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”

Đọc hai đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: (Mẹ và quả – Nguyễn Khoa Điềm) (Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn…- Phạm Lữ Ân)

Câu 3: Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích.

Câu 4: Cho mọi người biết giá trị riêng (thế mạnh riêng) của bản thân bạn. Trả lời trong khoảng từ 5 – 7câu.

Câu 4. Đặt tiêu đề cho văn bản trên.

Câu 8. Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về trách nhiệm của mình với quê hương, đất nước trong xã hội ngày nay?

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi : (1) Đưa những cuốn sách về với quê hương mình, với mái trường cũ thân thương của mình, để các em nhỏ sẽ không còn “khát” sách đọc. Đó là công việc thiện nguyện của những người tham gia chương trình “Sách hóa nông thôn Việt Nam”, đang chung tay đeo đuổi mục tiêu để 10 triệu trẻ em nông thôn có quyền đọc sách và có sách đọc như trẻ em thành phố. (2) Anh Nguyễn Quang Thạch, người khởi xướng chương trình hiện đang trong quá trình đi bộ xuyên Việt từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh. Chuyến đi được khởi hành từ ngày mồng 1 Tết Ất Mùi và dự kiến sẽ hoàn thành vào trung tuần tháng 6-2015. Anh là cử nhân tiếng Anh, đã từng trải qua nhiều vị trí ở cơ quan nhà nước và từng làm việc cho một số tổ chức quốc tế. Chuyến đi bộ xuyên Việt của anh lần này là mong muốn kêu gọi cộng đồng chung tay nhân rộng tủ sách trong trường học, dòng họ… để đạt con số 300 nghìn tủ sách được xây dựng trên toàn quốc vào năm 2017, giúp hơn 10 triệu học sinh nông thôn có sách đọc. (…) (3) Chương trình Sách hóa nông thôn Việt Nam ra đời theo mong muốn của anh là nhằm giải quyết vấn đề thiếu sách ở nông thôn mà theo anh là để nâng cao dân trí, xây dựng tinh thần chia sẻ trách nhiệm xã hội trong cộng đồng. Tâm nguyện của anh là tạo ra một hệ thống thư viện mi-ni rộng khắp cả nước để mọi người dân thôn quê có thể tiếp cận tri thức. Chương trình Sách hóa nông thôn Việt Nam đến nay đã thực hiện thành công năm loại tủ sách, với hơn 3.800 tủ sách được xây dựng, giúp hơn 200 nghìn người dân nông thôn, đặc biệt là 100 nghìn học sinh nông thôn có cơ hội đọc 40 đầu sách/năm.”

Câu 1. Đặt nhan đề cho phần trích trên?

Câu 2. Phần trích trình bày ý theo trình tự nào?

Câu 3. Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý Ly vào đoạn văn thứ nhất để tạo hiệu quả lập luận như thế nào? Trả lời trong khoảng 4-6 dòng.

Câu 1. Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất.

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi: Xin phút tĩnh tâm giữa muôn điều hời hợt Cảm tạ mái trường ơn nghĩa thầy cô. (Lời cảm tạ- sưu tầm)

Câu2. Xác định thể thơ của đoạn thơ thứ hai.

Câu 3. Xác định nghệ thuật tương phản trong từng đoạn thơ trên?

Câu 4. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc mẹ”?

Câu 5. Những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ trên là gì? Trả lời trong khoảng 6-8 dòng.

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: “Cái quý giá nhất trên đời mà mỗi người có thể góp phần mang lại cho chính mình và cho người khác đó là “năng lực tạo ra hạnh phúc”, bao gồm năng lực làm người, năng lực làm việc và năng lực làm dân. Năng lực làm người là có cái đầu phân biệt được thiện – ác, chân – giả, chính – tà, đúng – sai…, biết được mình là ai, biết sống vì cái gì, có trái tim chan chứa tình yêu thương và giàu lòng trắc ẩn. Năng lực làm việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và thậm chí là của xã hội. Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là làm cái gì và có khả năng để làm được những điều đó. Khi con người có được những năng lực đặc biệt này thì sẽ thực hiện được những điều mình muốn. Khi đó, mỗi người sẽ trở thành một “tế bào hạnh phúc”, một “nhà máy hạnh phúc” và sẽ ngày ngày “sản xuất hạnh phúc” cho mình và cho mọi người. Xã hội mở ngày nay làm cho không có ai là “nhỏ bé” trên cuộc đời này, trừ khi tự mình muốn “nhỏ bé”. Ai cũng có thể trở thành những “con người lớn” bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn. Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn. Khi đó, ta không chỉ có những khoảnh khắc hạnh phúc, mà còn có cả một cuộc đời hạnh phúc. Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh phúc và chúng ta hạnh phúc. Đó cũng là lúc ta thực sự “chạm” vào hạnh phúc!.”

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.

Câu 2. Đoạn (2) giới thiệu những thông tin gì về hành động “đi bộ xuyên Việt” của anh Nguyễn Quang Thạch?

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi:

Câu 3. Từ nội dung văn bản, hãy nêu mục tiêu và kết quả đạt được của chương trình “Sách hóa nông thôn Việt Nam”.

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa. Nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm sạch sẽ và gọn gàng. Mảnh vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là khi lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa. Nhưng hễ có một cơn dông tố nổi lên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kì một nơi hoang dại nào. Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế. Con người cần một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước. Số phận cảu những cái tuyệt đối cá nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.” [Theo A.L.Ghec-xen, 3555 câu danh ngôn, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 1997]

Câu 4. Theo số liệu của Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch: hiện nay, trung bình người Việt đọc 0,8 cuốn sách/năm. Từ thực trạng này, anh/chị hãy nhận xét ngắn gọn về anh Nguyễn Quang Thạch và chương trình “Sách hóa nông thôn Việt Nam” do anh khởi xướng. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

Câu1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?

Câu 2. Nêu rõ phép tu từ được sử dụng trong câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng.

Câu 3. Nêu nội dung chính của bài thơ trên.

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: NƠI DỰA (Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983)

Câu 4. Anh chị hiểu hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán lá xum xuê” như thế nào? Từ ý thơ này, hãy viết một đoạn văn ngắn nêu vai trò của mái trường và thầy cô đối với cuộc đời của mỗi người. trả lời trong 5-10 dòng.

(” Để chạm vào hạnh phúc”- Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012 )

Câu 4. Theo quan điểm riêng của mình, anh/chị chọn cách “chạm” vào hạnh phúc bằng việc “làm những việc lớn” hay “làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn”. Vì sao? ( Nêu ít nhất 02 lý do trong khoảng 5 – 7 dòng)

Câu 4. Văn bản trên gợi cho anh/ chị cảm xúc gì đối với quê hương, Tổ quốc? (nêu cảm nhận ngắn gọn trong 4 – 6 dòng)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi : “… (1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”. Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ … rượu các loại. Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại. …(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus… Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v… càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện thoại di động. Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay…” (Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ hai ngày 13.4.2015)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên.

Câu 3: Chỉ ra tác dụng của việc dùng phép so sánh trong văn bản trên.

Câu 4: Theo quan điểm riêng của anh/ chị, cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ở bên ngoài ngưỡng cửa nhà mình gây ra những tác hại gì? [Trả lời ít nhất 2 tác hại trong khoảng 5-7 dòng]

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.

Câu 2: Hãy chỉ ra nghịch lí trong hai câu in đậm của văn bản trên.

Câu 3: Qua văn bản trên, anh/ chị hiểu thế nào là nơi dựa của mỗi con người trong cuộc đời?

Câu 4: Xác định các dạng của phép điệp trong văn bản trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của chúng.

Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: “cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha”?

Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc đọc sách. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi : … Điền thương con lắm. Vút cái, Điền thấy Điền không thể nào đi được. Điền không thể sung sướng khi con Điền còn khổ. Chao ôi! Trăng đẹp lắm! Trăng dịu dàng và trong trẻo và bình tĩnh. Nhưng trong trong những căn lều nát mà trăng làm cho cái bề ngoài trông cũng đẹp, biết bao người quằn quại, nức nở, nhăn nhó với những đau thương của kiếp mình! Biết bao tiếng nghiến răng và chửi rủa! Biết bao cực khổ và lầm than?… Không, không, Điền không thể nào mơ mộng được. Cái sự thật tàn nhẫn luôn luôn bày ra đấy. Sự thực giết chết những ước mơ lãng mạn gieo trong đầu óc Điền cái thứ văn chương của bọn nhàn rỗi quá. Điền muốn tránh sự thực, nhưng trốn tránh làm sao được? Vợ Điền khổ, con Điền khổ, cha mẹ Điền khổ. Chính Điền cũng khổ. Bao nhiêu người nữa, cùng một cảnh, khổ như Điền! Cái khổ làm héo một phần lớn những tính tình tươi đẹp của người ta. Tiếng đau khổ vang dội lên mạnh mẽ. Chao ôi! Chao ôi! Nghệ thuật không cần là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than, vang dội lên mạnh mẽ trong lòng Điền. Điền chẳng cần đi đâu cả. Điền chẳng cần trốn tránh, Điền cứ đứng trong lao khổ, mở hồn ra đón lấy tất cả những vang động của đời … Sáng hôm sau, Điền ngồi viết. Giữa tiếng con khóc, tiếng vợ gắt gỏng, tiếng léo xéo đòi nợ ngoài đầu xóm. Và cả tiếng chửi bới của một người láng giềng ban đêm mất gà. (Trích Giăng sáng – Nam Cao)

Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Câu 6. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn thơ trên.

Câu 7. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.

Câu 8. Anh/chị hãy nhận xét tư tưởng của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: “Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi :

Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!

Câu 2: Đồng quê hiện lên qua nỗi nhớ của tác giả với những bóng dáng con người nào? Nêu cảm nhận của anh/chị về tình cảm của tác giả dành cho những con người đó.

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: Tháng 4-2009, một cô sinh viên người Hàn Quốc đã viết thư cho Tuổi Trẻ thể hiện sự “không hiểu nổi” về việc chẳng thấy những người đến căng tin của Trường ĐH Khoa học xã hội & nhân văn (ĐH Quốc gia chúng tôi khi đó chịu xếp hàng. Ngay lập tức diễn đàn về văn hóa xếp hàng được mở ra, nhiều người thấy chuyện kỳ cục đó và đã có một vài nơi người ta biết xếp hàng. Nhưng hơn bốn năm sau, việc xếp hàng đang khiến nhiều người nghĩ rằng đó chỉ là trào lưu, qua từng đợt rồi đâu lại vào đó. Đến những nơi công cộng hiện nay, nỗi sợ hãi vô hình của nhiều người vẫn là cảnh chen lấn, giành chỗ. Một nhà báo sống tại Pháp có thẻ VIP khi đi máy bay kể lại cảnh “ấn tượng” tại một số sân bay ở VN: “Mặc dù được ưu tiên không phải xếp hàng làm thủ tục nhưng cảnh chen lấn thiếu ý thức từ những vị khách VIP cũng luôn xảy ra. Có lần tôi làm thủ tục ở quầy, chỉ có vài khách đang đợi đến lượt. Vậy mà một ông từ đâu xộc tới chen vào trước chỗ tôi đứng với vẻ mặt tỉnh queo. Cô nhân viên phải nhắc nhở anh ta mới chịu lùi xuống xếp hàng. Nhưng thái độ thì không có gì là mắc cỡ. Có vẻ như đó là thói quen của vị khách VIP này…” (Đâu rồi, chuyện tử tế? Nguyễn Nghĩa, báo Tuổi trẻ)

Câu 3: Nhận xét về hai câu thơ đầu đoạn và hai câu cuối đoạn.

Câu 4: Nội dung chính của văn bản trên là gì?

Câu 5: Ngôn ngữ trong văn bản trên là của ai? Việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì?

Câu 6: Anh/chị cảm nhận như thế nào về nhân vật Điền trong văn bản trên? Viết câu trả lời trong khoảng 10 dòng.

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Câu 7: Điền quan niệm: “Nghệ thuật không cần là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than”. Anh/chị có đồng ý với quan niệm đó hay không? Vì sao?

Những đối thủ của ông đã chết từ lâu Bạn chiến đấu cũng chẳng còn ai nữa Ông ngồi giữa thời gian vây bủa Nghe hoàng hôn chầm chậm xuống quanh mình Bàn chân đi qua hai cuộc chiến tranh Giờ chậm rãi lần theo dấu gậy Đôi bàn tay nhăn nheo run rẩy Đã từng gieo khủng khiếp xuống đầu thù Trong góc vườn mùa thu Cây lá cũng như ông lặng lẽ Tám mươi tuổi ông lại như đứa trẻ Nở nụ cười ngơ ngác ngây thơ Ông ra đi(Vị tướng già, Anh Ngọc)

Câu 1. Bài thơ lấy hình tượng nguyên mẫu từ ai? Thông qua đoạn thơ này, nhà thơ gửi gắm những tư tưởng, tình cảm gì đối với hình tượng nguyên mẫu đó?

Câu 3. Cảm nhận của anh (chị) về câu thơ “Tám mươi tuổi ông lại như đứa trẻ”.

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: (1) “Gần đây có nhiều khẩu hiệu, bích chương, bài báo … kêu gọi phải “nói không với cái xấu”, như phải nói không với ma túy, xì ke, mại dâm, quan hệ tình dục sớm…Thế nhưng nói “không” không phải chuyện dễ, nhất là ở tuổi vị thành niên. Ở các nước, dạy trẻ cách nói không là một trong những kỹ năng sống quan trọng hàng đầu. (2)Dạy trẻ nói “không” là một điều cần thiết! Nhưng vì sao khó nói “không”? Thường là vì sợ mất bạn bè, sợ bạn bè coi khinh. Thực ra khi nói “không” thì trẻ đã chứng tỏ mình có nghị lực, có quan điểm riêng, có sức mạnh tinh thần cứng cỏi, đã trưởng thành và có ý thức trách nhiệm với bản thân. Có thể có người trong nhóm bạn chê cười nhưng đa số chắc chắn sẽ nể phục. Một người bạn tốt luôn tôn trọng quan điểm cá nhân của người khác chứ không ép uổng, bó buộc người khác phải giống mình. Một người ép ta làm điều gì ta không thích – nhất là điều này lại có hại – thì rõ ràng đó là người bạn không tốt. Mất càng hay chứ sao!” (Trích: Thư gởi người bận rộn. -Đỗ Hồng Ngọc -)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn.

Câu 2. Vấn đề xã hội nào được đề cập trong đoạn văn? Tác giả thể hiện thái độ gì khi bàn về vấn đề này.

Câu 3. Anh/chị hãy đề xuất một vài biện pháp để nâng cao ý thức của mọi người trong vấn đề được tác giả đề cập đến trong đoạn văn.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: (Em kể chuyện này – Trần Đăng Khoa)

Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Xác định nội dung của văn bản.

. Tìm những từ láy được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng của chúng?

Câu 4. Cảm nhận của anh/chị (khoảng 5-7 dòng) về bốn câu thơ sau:

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: (…) “Trước khi đi vào thực trạng văn hóa đọc của thanh niên nước ta, chúng ta cần phải trả lời được câu hỏi: văn hóa đọc là gì? Văn hóa đọc bắt nguồn từ việc đọc sách nhưng không đơn thuần là việc đọc sách. Thật vậy, từ việc đọc sách thường xuyên, ta có được thói quen đọc sách và thói quen này dần nhân rộng trong xã hội, trở thành một nét đẹp. Trong qúa trình hình thành và phát triển nét đẹp ấy, ta dần luyện tập được thêm ứng xử đọc, giá trị đọc và chuẩn mực đọc. Với ứng xử đọc là cách ta nhìn nhận tri thức từ sách vở. Gía trị đọc là khả năng ta đãi được những hạt vàng trong các trang sách. Chuẩn mực đọc là cái thước đo để xác định một cuốn sách, một tài liệu là đáng để chúng ta bỏ thời gian đọc hay không. Tất cả các nhân tố ấy hợp lại tạo nên một văn hóa mà ta gọi là văn hóa đọc.” (Phạm Lâm Ngọc Bích – HS trường chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai)

Câu 1: Dấu … trong đoạn (1) tương đương với phép tu từ nào? Hiệu quả diễn đạt của nó trong đoạn trích?

Câu 2: Đặt nhan đề cho đoạn trích?

Câu 3: Theo Đỗ Hồng Ngọc, vì sao trẻ không nên “ngại” khi nói “không” với cái xấu?

Câu 4: Theo em, làm thế nào để nói “không” với cái xấu?

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Hạt gạo làng ta Có bão tháng bảy Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ Mẹ em xuống cấy…( Trích ” Hạt gạo làng ta” – Trần Đăng Khoa)

Câu 1: Đoạn thơ trên viết theo thể thơ gì?

Câu 2: Xác định nội dung của đoạn thơ?

Câu 3: Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy.

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người với người. Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ.Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác. (Đó chính là sự “cho” và “nhận” trong cuộc đời này) “Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người cóthể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Ai cũng có thể nói “Những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về”. Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình. Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác. Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình. Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái tim cỏ những nhịp đập yêu thương. Cuộc sống này có qua nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn tại là tình yêu thương. Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi. Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất. (Trích “Lời khuyên cuộc sống…”)

Câu 4: Cảm nhận của anh (chị) về bức tranh làng quê trong đoạn thơ? Trình bày trong khoảng từ 5 đến 7 câu.

Câu 1: Nêu nội dung chính của đoạn văn?

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì? Hãy xác định vị trí đoạn trích (Vị trí nào trong văn bản?)

Câu 3: Hãy chỉ ra và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Các anh đứng như tượng đài quyết tử Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn Để một lần Tổ quốc được sinh ra ( Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc ở Trường Sa)

Câu 4: Anh/ chị rút ra được bài học gì về phương pháp viết đoạn văn nghị luận nói riêng, bài văn nghị luận nói chung? (Yêu cầu trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 8 dòng)

Câu 1. Nêu hình ảnh đối lập được sử dụng trong đoạn thơ.

Câu 2. Qua đoạn thơ, tác giả muốn khẳng định những giá trị gì của “hạt gạo làng ta”?

Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả biểu đạt của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ.

Câu 1. Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản trên?

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: (Mẹ- Bằng Việt)

Câu 3. Hãy giải thích vì sao người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình”?

Câu 4. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về quan điểm của người viết: “Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất”. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra và nêu hiệu quả của phép tu từ được sử dụng trong câu thơ: Các anh đứng như tượng đài quyết tử.

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: (1) Hiện nay, công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa cũng còn nhiều bất cập. (2) Nguy cơ thất truyền, mai một của nhiều loại hình di sản văn hóa phi vật thể và sự xuống cấp của các di tích lịch sử vẫn còn ở mức báo động; việc phát huy giá trị các lễ hội truyền thống còn nhiều hạn chế, hiện tượng thương mại hóa trong lễ hội chưa được ngăn chặn một cách hiệu quả; sự hạn hẹp về kinh phí để bổ sung hiện vật cho bảo tàng; nạn trộm cắp buôn bán cổ vật vẫn diễn ra phức tạp; tình trạng lấn chiếm di tích, danh lam thắng cảnh; hiện tượng xây dựng trái phép, tu bổ di tích sai nguyên tắc chưa có biện pháp ngăn chặn kịp thời… (Giáo dục ý thức bảo vệ di sản văn hóa cho thế hệ trẻ – Nguyễn Bá Khiêm)

Câu 3. Hai từ bồn chồn, thao thức thể hiện tình cảm gì đối với Trường Sa?

Câu 4. Câu thơ Để một lần Tổ quốc được sinh ra gợi cho anh/ chị những suy nghĩ gì? (Trả lời từ 5 đến 7 dòng).

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

Câu 3. Theo anh/chị, hình ảnh súng và hoa ở đây mang ý nghĩa gì?

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi: (Thời nắng xanh, Trương Nam Hương)

Câu 1: Xác định nội dung của đoạn thơ

Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?

Câu 3: Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ

Câu 4: Viết đoạn văn 5-7 dòng phát biểu cảm nhận của mình về tình cảm của tác giả dành cho quê hương trong đoạn thơ?

Câu 2: Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng những thao tác lập luận nào?

Câu 3: Hãy tìm thành phần phụ trong câu văn số (1) và gọi tên thành phần đó.

Câu 4: Theo anh/chị, cần làm gì để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc?

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu: (Chiều xuân- Anh Thơ, Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục 2008, tr.51-52)

Trả lời trong khoảng 10 dòng.

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Câu 2: Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên.

Câu 3: Xác định thể loại của bài thơ trên.

Câu 4: Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.

Câu 1: Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: … Song song với một loạt những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc sống thường nhật của bạn, kết nối mạng trong tương lai còn hứa hẹn một loạt tiến bộ đáng kinh ngạc về “chất lượng cuộc sống”: bạn sẽ sống khỏe mạnh hơn, an toàn hơn và tham gia nhiều hơn các hoạt động chính trị, xã hội… Các thiết bị, màn hình và những máy móc khác nhau trong căn hộ tương lai của bạn không chỉ có giá trị tiện ích – chúng còn là nguồn cung cấp giải trí, bổ sung kiến thức trí tuệ và văn hóa, thư giãn và những cơ hội để sẻ chia với những người khác. Tiến bộ chủ yếu trong tương lai là khả năng đặt dấu ấn cá nhân trong cuộc sống của bạn. (Eric Schmidt – Jared Conhen, Sống sao trong thời đại số? NXB Trẻ, 2014)

Câu 2: Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn.

Câu 3: Nội dung của văn bản trên đề cập đến vấn đề gì?

Câu 4: Từ văn bản anh/chị có suy nghĩ gì về giá trị của cây xanh đối với thủ đô Hà Nội?

Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Đọc bài thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (“Dặn con” Trần Nhuận Minh)

Câu 2 : Xác định phương thức biểu đạt của văn bản

“Con không bao giờ được hỏi Quê hương họ ở nơi nào?”

Câu 3 :Các từ êm êm, im lìm, tơi bời, vu vơ, rập rờn, thong thả, chốc chốc thuộc loại từ gì?

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới (Trích Dáng đứng Việt Nam – Lê Anh Xuân, )

Câu 5. Tìm những câu thơ có sử dụng từ chỉ màu sắc.

Câu 6. Viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) thể hiện cảm nhận của anh/chị về bức tranh quê buổi chiều xuân được tác giả phác họạ trong bài thơ.

Câu 1: Đoạn trích trên đề cập đến vấn đề gì?

Câu 2: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi: “Đọc, trong nghĩa đó là một trò chơi. Nơi mỗi người đọc có ba nhân vật chồng lên nhau, tác động lên nhau. Một là người đọc bằng xương bằng thịt, hai chân đụng đất, vẫn còn ý thức liên hệ với thế giới bên ngoài. Hai là, người đọc bị lôi cuốn, đang ngao du trong thế giới tưởng tượng của cảm xúc. Đó là người đang chơi. Ba là, người đọc suy tư, đưa vào trò chơi sự chú ý, sự suy nghĩ, sự phán đoán của tri thức. Đó là phút giây của trí tuệ có khả năng đưa người đọc lùi ra khỏi bài văn, mở một khoảng cách để diễn dịch. Người đọc vẫn ý thức rằng mình đang chơi nhưng biết phán đoán. Ba tay chơi là một trong việc đọc, chơi với nhau một trò chơi tinh tế khiến người đọc vừa bị lôi cuốn vừa biết dừng lại, vừa tham dự vừa cách biệt với bài văn. Tư thế của người đọc văn là vậy: tham dự và cách biệt qua lại không đứt quãng.” (Trích “Chuyện trò” – Cao Huy Thuần, NXB Trẻ, 2013)

Câu 3: Theo tác giả đoạn trích: “Các thiết bị, màn hình và những máy móc khác nhau trong căn hộ tương lai của bạn” có các giá trị nào?

Câu 4: Anh/ chị có muốn được sống trong thế giới với “những tiến bộ đáng kinh ngạc” về “chất lượng cuộc sống” như tác giải của đoạn trích đề cập đến hay không? Vì sao?

Câu 4. Lời dặn con của người cha qua hai câu thơ:

Câu 5. Anh/chị có suy nghĩ gì về bài học rút ra mà người cha nói với con qua bài thơ ?

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4 : (Trích Truyện cổ nước mình, Lâm Thị Mỹ Dạ – SGK Tiếng Việt 4, tập 1)

Anh/chị có đồng tình với quan niệm sau của tác giả hay không? Vì sao? “Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió.”

Câu 1. Đoạn thơ trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2. Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên có đặc điểm gì?

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Tủ rượu” của người Việt và “tủ sách” của người Do Thái ” (1)Hôm rồi tôi có dịp ghé nhà một ông tá hải quân cùng quê chơi. Ông hiện phụ trách quân lực của cả một vùng. Ông vừa cất xong ngôi nhà (biệt thự thì đúng hơn) và sắm xe hơi mới. Bước vào phòng khách ngôi nhà, ập vào mắt tôi chính là chiếc tủ rượu hoành tráng được gắn sát chiếm diện tích gần nửa bức tường chính diện. Thôi thì đủ thương hiệu rượu danh tiếng: từ Chivas, Hennessy, Napoleon, Johnnie Walker cho tới Vodka xịn tận bên Nga… được gia chủ bày khá ngay ngắn trên kệ. Ông đi giới thiệu cho chúng tôi xuất xứ từng chai rượu: chai này thằng bạn đi nước ngoài về tặng, chai kia đồng nghiệp cho, chai nọ do cấp dưới biếu với giọng khá hào hứng cũng như thể hiện sự am hiểu về rượu ngoại…. …(2)Câu chuyện thứ hai tôi muốn đề cập với các bạn thói quen đọc sách của người Do Thái. “Trong mỗi gia đình Do Thái luôn luôn có 1 tủ sách được truyền từ đời này sang đời khác. Tủ sách phải được đặt ở vị trí đầu giường để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy từ khi còn nằm nôi. Để sách hấp dẫn trẻ, phụ huynh Do Thái thường nhỏ nước hoa lên sách để tạo mùi hương cho các em chú ý.” Tác giả Nguyễn Hương trong bài “Người Việt ít đọc sách: Cần những chính sách để thay đổi toàn diện” (đăng trên trang tin điện tử chúng tôi của Bộ VH-TT-DL) kể với chúng ta như vậy. …(3)Câu chuyện về cái “tủ rượu” của ông tá hải quân trong câu chuyện đầu bài và cái “tủ sách” của người Do Thái, hay câu chuyện “văn hóa đọc” của người Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với khoảng cách phát triển hiện tại giữa chúng ta với thế giới. Để đất nước và con người Việt Nam phát triển về mọi mặt, bền vững, việc đầu tiên là phải làm sao để “văn hóa đọc” của người Việt lan tỏa và thăng hoa, tạo thói quen đọc sách và yêu sách. Muốn phát triển như Âu-Mỹ, Nhật hay người Do Thái, trước hết phải học hỏi văn hóa đọc từ họ. Phải làm sao nhà nhà đều có “tủ sách” để tự hào và gieo hạt, chứ không phải là “tủ rượu” để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú. Mọi thay đổi phải bắt đầu từ thế hệ trẻ.” (Dẫn theo http://vanhoagiaoduc.vn/tu-ruou-cua-nguoi-viet-va-tu-sach-cua-nguoi-do-thai-19029.html)

Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng.

Câu 4. Đoạn thơ đã gợi cho anh/chị tình cảm gì đối với sự hy sinh của người chiến sĩ Giải phóng quân? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng).

Câu 1: Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn văn?

Câu 2: Đoạn văn được viết theo kiểu nào?

Câu 3: Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 4: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?

Câu 2 : Nêu nội dung chính của đoạn thơ?

Câu 3 : Hãy liệt kê ít nhất hai câu tục ngữ, ca dao được gợi ra trong đoạn thơ trên

Câu 1. Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2. Các ý trong đoạn trích trên được trình bày theo kiểu nào?

Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

Trường Thpt Cẩm Bình Môn : Ngữ Văn Bài: Phương Pháp Thuyết Minh Lớp : 10 Tổ : Văn / 2023

TRANSCRIPT

Trng THPT Cm BnhMn: Ng VnBi: Phng php thuyt minhLp: 10T: VnGio vin: Nguyn Th Thng

I. Tmquan trng ca phng php thuyt minh:Kt lun: – Tm quan trng ca phng php thuyt minh+ m bo cung cp thng tin v i tng mun thuyt minh mt cch trung thc, chnh xc, khch quan.+ Ni dung thuyt minh phi chun xc, hp dn, sinh ng+ Trnh t thuyt minh phi hp l, khoa hc v nht qun theo khng gian, thi gian hay s vic.+ Ngoi tri thc nh ni trn th cn phi c phng php thuyt minh ph hp

* Mi quan h gia phng php thuyt minh v mc ch thuyt minh+ Phng php thuyt minh tm hiu l mt h thng cch thc m ngi thuyt minh s dng mong t ti mc ch m mnh t ra+ Khng c nhu cu v mc ch thuyt minh th khng c c s i tm phng php thuyt minh+ Ngc li: Nhu cu thuyt minh s khng th tho mn, mc ch thuyt minh s khng th t c nu ngi thuyt minh khng c phng php thuyt minh ph hp v hiu qu* Kt lun: Phng php thuyt minh c mi quan h cht ch khng th tch ri vi mc ch thuyt minh

II. Mt s phng php thuyt minh1. n tp cc phng php thuyt minh hc- on vn 1: ng (Trn Quc Tun NBS) li kho tin c ngi ti gii cho t nc, nh D Tng, Yt Kiu l gia thn ca ng c d cng dp M Nhi, Toa . Bn Phm Ng Lo, Trn Th Kin, Trng Hn Siu, Phm Lm, Trnh D, Ng S Thng, Nguyn Th Trc vn l mn khch ca ng, u ni ting thi v vn chng v chnh s()(Theo Ng S Lin, i Vit s k ton th)Phng php nh ngha, gii thch; nu v d; dng s liu; lit k; so snh; phn loi, phn tch

on vn 2: Ba S l mt thi s – Ngi hnh hng danh ting sng Nht vo th k XVII. Ba S l bt danh. Trong thc t, y l bt danh th ba ca ng. Di nhng vn th u tin, ng k l Mu n phu sa. Mi nm sau, ng chn ci tn T Sy, c ngha l o xanh, t long ngng m nh th Trung Hoa i ng danh ting L Bch (705 762) v hai ch L Bch vn c ngha l Mn trng. Mi cho n nm 36 tui, khi l mt nh th c uy tn v nhiu ngi theo hc, ng mi i bt danh l Ba s.

on vn 3: Trung bnh, ngi ta c t 40.000 n 60.000 t t bo, ngha l 10.000 ln nhiu hn s c dn sng trn Tri t hin nay. Nhng t bo ny c cu to bi 6 triu t t phn t, ngha l 60 ln nhiu hn s tinh t trong v tr. Nhng phn t li c to thnh t 1 t t nguyn t. Mt con s khng l, tng ng vi s tinh t c trong 10.000 v tr nh v tr ca chng ta. Nu mi nguyn t di 1 mm, 1 t bo di 10 cm th 1 ngi cao 1,75 m s bin thnh ngi khng l vi chiu cao 1.750 km! May thay iu ny khng xy ra v nguyn t l cc nh.(Theo con ngi v con s, tp ch kin thc ngy nay s 327)

on vn 4: Nhc c ca iu ht ny(ht trng qun NBS) gin d khng ch ni: n km, n nh, n sn, ht thy u l b. Tt c nhc c ch gm mt ci h su, c ci thng bng thic p trn, trn thng c mt si dy km di chng nm su thc cng gia hai ci cc. Cm mnh g, g kh mt cht vo u dy, ci dy bt vo thng pht ra mt th m thanh gin gi nhp theoting ht tht duyn dng: Thnh thng thnh Mt n c trng bay tung Bn nam bn n ta cng ct ln, Ct ln mt ting linh nh Co loan snh phng cho mnh snh ta (Theo V Bng, thng nh mi hai)

– Chia lp thnh bn nhm: 3 bn 1 nhm* on 1:+ Mc ch thuyt minh: Thuyt minh cng lao tin c ngi ti gii cho t nc ca Trn Quc Tun+ Phng php thuyt minh: lit k, gii thch+ Tc dng: Bo m tnh chun xc v tnh thuyt phc ngi nghe

* on 2:+ Mc ch thuyt minh: l do (hoc nguyn nhn) thay i bt danh ca thi s Ba s+ Phng php thuyt minh: nh ngha, phn tch, gii thch,+ Tc dng: cung cp nhng thng tin bt ng th v v bt danh ca thi s Ba s

* on 3: + Mc ch thuyt minh: gip ngi c hiu v cu to ca t bo+ Phng php thuyt minh: nu s liu, so snh. V dTrung bnh, ngi ta c t 40.000 n 60.000 t t bo, ngha l 10.000 ln nhiu hn s c dn sng trn Tri t hin nay.(s li u)Nu mi nguyn t di 1 mm, 1 t bo di 10 cm th 1 ngi cao 1,75 m s bin thnh ngi khng l vi chiu cao 1.750 km! May thay iu ny khng xy ra v nguyn t l cc nh.(so s nh) + Tc dng: gy n tng mnh, tng sc hp dn

* on 4:+ Mc ch thuy t minh: gip ngi c hiu r v loi hnh ngh thut dn gian+ Phng php thuyt minh: Phn loai, gii thch+ Tc dng: cung cp thng tin th v v loi hnh ngh thut dn gian

2. Tm hiu them mt s phng php thuyt minha. Thuyt minh bng ch thchVD 1: Ba s l bt danh. B s l tn hiu. Ba s l tn chVD 2: Ba s l mt nh th ni ting hng u ca Nht Bn. Ta bt gp th ca ng vi rt nhiu iu mi l, vi th th Hai C, Ba s thng dng nhng nt chm ph, ch gi ch khng t, cha rt nhiu khong trng cho tr tng tng ca ngi c

Bng so snhCng c m hnh cu trc A l B: A l i tng cn thuyt minh, B l tri thc v i tng Ging nhau

Khc nhau – t s vt (hin tng) cn thuyt minh vo mt loi ln hn rng hn- Ch ra c c im bn cht ca s vt, hin tng phn bit n vi hin tng cng loiVD: phn bit nh th X vi nh th Y, nhn vt A vi nhn vt B – Nu ra mt tn gi khc hoc mt cch nhn bit khc, – m bo tnh chun xc v tin cy cao

– Phng php ny c tnh linh hot, mm do, a dng ho vn bn v phong ph ho cch din t – C th cha phn nh y thuc tnh bn cht ca i tngVD: Ba s l tn hiu, Ba s l tn ch, Ba s l bt danhHay: tn hiu ca Nguyn Du l Thanh Hin, ca Nguyn Bnh Khim l Bch Vn C S, ca Nguyn Cng Tr l Ng Trai

b. Thuyt minh bng cch ging gii nguyn nhn – kt quDi y l on vn c vit tip tc gii thiu v thi s Ba s:Mt t mang n cho ng mt cy l nhp ging t x Trung Hoa. y l cy chui, ging chui tiu. V ngay tc th, nh th say m n. ng b nhng tu l di v rng kia quyn r, tu l ln che cho mt n s. Trong con gi, tu l kia rch tp gi cho ng ngh n ci ui loi phng hong trong huyn thoi, hoc mt chic qut mu xanh t ti v gi. ng vit: Ti thch c ngi di gc cy chui ca ti v lng nghe thanh m ca gi, ca ma vang ln pha trn tu.Trong ting Nht, tn cy chui l ba s, v khng lu sau, cc t gi ni n c qunh vng ca ng l Ba s an, hay lu cy chui, hay Am Ba Tiu. Cn ci tn no thch hp cho ng ly lm bt danh hn tn loi cy m ng yu mn(Theo Hn Thu Giang, thi s Ba s v con ng hp thin l

+ Trong hai mc ch nu (nim say m cy chui ca Ba s v lai lch ca bt danh Ba s) th mc ch 2 l ch yu + Cc trong on vn c quan h nhn qu vi nhau v t nim say m cy chui (ch nguyn nhn) mi dn n vic ra i (ch kt qu) bt danh Ba s+ Mi quan h y c trnh by mt cch hp l: v gii thch trc sau a ra kt lun;Sinh ng: dng cch ni hnh nh bng by, nim say m cy chui c khai thc t nhiu kha cnh, nhiu gc khc nhau.

III. Yu cu i vi vic vn dng phng php thuyt minhon vn 3: Trung bnh, ngi ta c t 40.000 n 60.000 t t bo, ngha l 10.000 ln nhiu hn s c dn sng trn Tri t hin nay. Nhng t bo ny c cu to bi 6 triu t t phn t, ngha l 60 ln nhiu hn s tinh t trong v tr. Nhng phn t li c to thnh t 1 t t nguyn t. Mt con s khng l, tng ng vi s tinh t c trong 10.000 v tr nh v tr ca chng ta. Nu mi nguyn t di 1 mm, 1 t bo di 10 cm th 1 ngi cao 1,75 m s bin thnh ngi khng l vi chiu cao 1.750 km! May thay iu ny khng xy ra v nguyn t l cc nh.(Theo con ngi v con s, tp ch kin thc ngy nay s 327)

III. Yu cu i vi vic vn dng phng php thuyt minh- Vic s dng phng php thuyt minh (bao nhiu phng php v phng php c th no) phi do mc ch thuyt minh quyt nh- Ngoi mc ch lm r s vt hin tng cn c thuyt minh vic s dng phng php thuyt minh cn phi lm cho vn bn thuyt minh c kh nng gy hng th v tr nn hp dn i vi ngi nghe, ngi c

Ghi nh* Mun lm bi vn thuyt minh c kt qu, ngi lm bi phi nm c phng php thuyt minh* Nhng phng php thuyt minh thng gp l: nh ngha, ch thch, phn tch, phn loi, lit k, ging gii nguyn nhn – kt qu, nu v d, so snh, dng s liu,…* Vic la chn, vn dng v phi hp cc phng php thuyt minh cn tun theo cc nguyn tc: Khng xa ri mc ch thuyt minh; lm ni bt bn cht v c trng ca s vt hin tng; lm cho ngi c ngi nghe tip nhn d dng v hng th.

IV. Luyn tpBi tp 1: Nhn xt v s la chn, vn dng v phi hp cc phng php thuyt minh trong on trch sauTrong mun vn loi hoa m thin nhin to ra trn th gian ny, him c loi hoa no m s nh gi v n li c thng nht nh l hoa chúng tôi lan c ngi phng ng tn l loi hoa vng gi (vng gi chi hoa). Cn vi ngi phng Ty th lan l n hong ca cc loi hoaH lan thng c chia thnh hai nhm: nhm phong lan bao gm tt c nhng loi sng bm trn , trn cy, c r nm trong khng chúng tôi nhm a lan li gm nhng loi c r nm trong t hay lp thm mcC th ni trong th gii ca hoa, cha c loi no t n s phong ph tuyt vi nh lan, vi nhng s bin thi rt a dng v r, thn, l v c bit l hoa. Ch ring 10 loi ca chi lan Hi V n cho thy s a dng tuyt vi ca hoa v ca l v hnh dng, v mu sc. Vi cnh mi cong ln nh gt hi, cnh hoa trong mnh v mang ho sc tuyt diu ca trng, vng, pht tm, nu, khi c ln gi nh, hoa Hi V n rung rinh tng nh cnh bm mnh mai ang bay ln.

+ Cc phng php thuyt minh c s dng trong on vn trn l- Phng php ch thch: Hoa lan c ngi phng ng tn l loi hoa vng gi (vng gi chi hoa). Cn vi ngi phng Ty th lan l n hong ca cc loi hoa- Phng php phn tch gii thch: H lan thng c chia thnh hai nhm: nhm phong lan bao gm tt c nhng loi sng bm trn , trn cy, c r nm trong khng chúng tôi nhm a lan li gm nhng loi c r nm trong t hay lp thm mc

Tóm Tắt Và Giải Hóa Lớp 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học / 2023

a) Phân bón hóa học

– Phân bón hóa học là những hợp chất hóa học chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.

– Các nguyên tố dinh dưỡng cần cho cây trồng như: N, K, P, Ca, Mg, B, Cu, Zn,…

b) Những phân bón hóa học thường dùng

Phân bón đơn (chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là N, P, K)

Phân đạm (chứa N): Một số phân đạm thường dùng là

– Ure CO(NH 2) 2, tan trong nước, chứa 46% nitơ.

– Amoni nitrat NH 4NO 3, tan trong nước, chứa 35% nitơ.

Phân lân (chứa P): Một số phân lân thường dùng là

– Photphat tự nhiên thành phần chính chứa Ca 3(PO 4), không tan trong nước, tan chậm trong đất chua.

Phân kali (chứa K):

Những phân kali thường dùng là KCl, K 2SO 4,… đều dễ tan trong nước.

Phân bón dạng kép (chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K)

Phân bón vi lượng: chứa một lượng nhỏ các nguyên tố như: bo, kẽm, mangan,…dưới dạng hợp chất.

2. Hướng dẫn giải bài tập Hóa học 9 bài 11:

Bài 1 trang 39

a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên.

b) Hãy sắp xếp những phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và phân bón kép.

c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK ?

a) Tên hóa học của phân bón :

KCl: Kali clorua

NH 4 Cl: Amoni clorua

KNO 3: Kali nitrat

b) Hai nhóm phân bón :

– Phân kali: KCl

c) Phân bón kép NPK :

Bài 2 trang 39

Trích mẫu thử.

Cho dung dịch Ca(OH) 2 vào các ống nghiệm chứa ba mẫu phân bón trên và đun nóng :

Không có hiện tượng là KCl.

Bài 3 trang 39

a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?

b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón.

c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau.

m N = 2 x 14 x 1 = 28 (g)

Thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón :

c) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau :

→ x = (28 x 500) / 132 = 106 (g)

Vậy khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau là 106 (g)

3. Hướng dẫn giải bài tập Sách bài tập Hóa học 9 bài 11:

Bài 11.1 trang 14

Ba nguyên tố cơ bản là chất dinh dưỡng cho thực vật, đó là : nitơ (N), photpho (P), kali (K).

Hợp chất của nitơ làm tăng trưởng lá cây và tinh bột trong ngũ cốc. Hợp chất của photpho kích thích bộ rễ phát triển và hoa quả chín sớm.

Hợp chất của kali tăng cường sức chịu đựng cho thực vật.

Dùng số liệu của bảng, hãy :

a) Vẽ biểu đồ biểu thị chất dinh dưỡng trong mẫu phân bón 1.

b) Vẽ biểu đồ so sánh hàm lượng của nitơ có trong 4 loại phân bón.

c) Giới thiệu mẫu phân bón cho ngô, khoai để có hàm lượng nitơ bằng hàm lượng photpho và có hàm lượng kali cao.

a) Biểu đồ biểu thị chất dinh dưỡng

Bài 11.2 trang 14

Lấy một lượng nhỏ mỗi mẫu phân bón vào ống nghiệm. Thêm 4 – 5 ml nước, khuấy kĩ và lọc lấy nước lọc.

– Lấy 1 ml nước lọc của hai loại phân bón còn lại, thử bằng dung dịch AgNO 3, nếu có kết tủa trắng thì phân bón đó là KCl :

– Nước lọc nào không có phản ứng hoá học với hai thuốc thử trên là NH 4NO 3.

Bài 11.3 trang 14

Trong công nghiệp, người ta điều chế phân đạm urê bằng cách cho khí amoniac NH 3 tác dụng với khí cacbon đioxit CO 2 :

Ghi chú : Ngoài ra còn có những phương pháp hoá học khác.

Để có thể sản xuất được 6 tấn urê, cần phải dùng

a) Bao nhiêu tấn NH 3 và CO 2 ?

a) Phương trình hóa học :

2.17g 44 g 60 g

? tấn ? tấn 6 tấn

m NH3 = (6,2 x 17) / 60 = 3,4 (tấn)

m CO2 = 6,44 / 60 = 4,4 (tấn)

b) Phương trình hóa học :

Số mol urê là :

n urê = m / M = 6000000/60 = 100000 (mol)

Theo phương trình hóa học, ta có :

n NH3 = 2n ure = 2 x 100000 = 200000 (mol)

V NH3 = n x 22,4 = 200000 x 22,4 = 4480000 = 4480 (m 3)

Theo phương trình hóa học, ta có :

V CO2 = 100000 x 22,4 = 2240000 lít = 2240 (m 3)

Bài 11.4 trang 15

Điều chế phân đạm amoni nitrat NH 4NO 3 bằng phản ứng của canxi nitrat Ca(NO 3) 2 với amoni cacbonat (NH 4) 2CO 3.

a) Viết phương trình hoá học.

b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào ? Vì sao phản ứng này có thể xảy ra được ?

c) Cần phải dùng bao nhiêu tấn canxi nitrat và amoni cacbonat đế sản xuất được 8 tấn phân đạm amoni nitrat ?

a) Phương trình hoá học :

b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng trao đổi giữa hai dung dịch muối. Phản ứng xảy ra được vì tạo thành chất kết tủa là CaCO 3.

c) Tính khối lượng các chất tham gia :

Để sản xuất được 8 tấn NH 4NO 3 cần :

Và (168 x 8)/160 = 8,2 tấn Cu(NO 3) 2

Bài 11.5 trang 15

Cho 6,8 kg NH 3 tác dụng với dung dịch H 3PO 4 thấy tạo ra 36,2 kg hỗn hợp hai muối NH 4H 2PO 4 và (NH 4) 2HPO 4 theo phương trình hoá học :

a) Hãy tính khối lượng axit H 3PO 4 đã tham gia phản ứng

b) Tính khối lượng mỗi muối được tạo thành.

a) Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

b) Gọi khối lượng muối (NH 4) 2HPO 4 là x kg ⇒ m NH3 phản ứng là 34x/132 (kg)

Ta có:

Đây là nội dung tóm tắt và giải bài tập Chương 1 bài 11: Phân bón hóa học của chương trình hóa học lớp 9 mà các bạn có thể tham khảo. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết tương tự trong chuyên mục : Hóa học lớp 9

Sinh Học 11/Chương 1/Bài 11 / 2023

QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

I. QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất cây trồng, phần còn lại là 5 – 10% là các chất dinh dưỡng khoáng. – Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

– Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người (hạt, quả, củ,. . )

Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất cây trồng, phần còn lại là 5 – 10% là các chất dinh dưỡng khoáng.- Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.- Năng suất kinh tế: là 1 phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người (hạt, quả, củ,. . )

II. TĂNG NĂNG SUẤT NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU KHIỂN QUANG HƠP 1. Tăng diện tích bộ lá

Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.

Điều khiển tăng diện tích bộ lá bằng các biện pháp: Bón phân, tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp đối với loài và giống cây trồng.

2. Tăng cường độ quang hợp

Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp. Chỉ số đó ảnh hưởng quyết định đến sự tích lũy chất khô và năng suất cây trồng.

Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây trồng tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.

Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp. Chỉ số đó ảnh hưởng quyết định đến sự tích lũy chất khô và năng suất cây trồng.Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây trồng tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.

3. Tăng hệ số kinh tế

Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỉ lệ cao (hạt, quả, củ…) → tăng hệ số kinh tế của cây trồng.

Các biện pháp nông sinh: Bón phân hợp lí.

Bạn đang đọc nội dung bài viết 60 Đề Bài Rèn Luyện Phần Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 11 / 2023 trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!