Đề Xuất 5/2022 # 60 Đề Bài Rèn Luyện Phần Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 11 # Top Like

Xem 47,421

Cập nhật nội dung chi tiết về 60 Đề Bài Rèn Luyện Phần Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 11 mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 47,421 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cây Cỏ Sữa Trị Tiêu Chảy Có Hiệu Quả Và An Toàn Hay Không?
  • Phương Pháp Trồng Và Chăm Sóc Cây Taó Tây
  • Kỹ Thuật Trồng Xoài Trong Chậu Cho Quả “sai Chĩu Cành”
  • Cây Muồng Hoàng Yến (Osaka)
  • Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Muồng Hoàng Yến Nở Hoa Đúng Dịp Tết
  • 60 đề bài rèn luyện phần đọc hiểu Ngữ văn lớp 11

    Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm chúng ta nhớ bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. Hai bài văn: hai cảnh ngộ, hai thời buổi nhưng cùng một dân tộc. Bài ca của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ca ngợi những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương sức mạnh làm rạng rỡ nước nhà. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những người anh hùng thất thế, nhưng vẫn hiên ngang “sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc…muôn kiếp nguyện được trả thù kia “.

    Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của văn bản đó?

    Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn là gì? Anh chị hiểu như thế nào về câu văn “hai cảnh ngộ, hai thời buổi, nhưng cùng một dân tộc”?

    Đoạn văn sử dụng thao tác lập luận nào là chủ yếu? Tác dụng của thao tác lập luận đó đối với việc thể hiện quan điểm của người viết.

    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Mười tay

    Bồng bồng con nín con ơi

    Dưới sông cá lội, ở trên trời chim bay.

    Ước gì mẹ có mười tay

    Tay kia bắt cá, còn tay này bắn chim.

    Một tay chuốt chỉ luồn kim

    Một tay đi làm ruộng, một tay tìm hái rau

    Một tay ôm ấp con đau

    Một tay đi vay gạo, một tay cầu cúng ma.

    Một tay khung cửi, guồng xa

    Một tay lo bếp nước, lo cửa nhà nắng mưa.

    Một tay đi củi, muối dưa

    Còn tay để van lạy, để bẩm thưa đỡ đòn.

    Tay nào để giữ lấy con

    Tay nào lau nước mắt, mẹ vẫn còn thiếu tay.

    Bồng bồng con ngủ cho say

    Dưới sông cá vẫn lội, chim vẫn bay trên trời.

    (Trích ca dao – Dân tộc Mường)

    A. Tác phẩm thuộc thể loại Văn học trung đại

    B. Nhân vật trữ tình trong tác phẩm là người con

    C. Tác phẩm viết theo thể thơ lục bát biến thể

    D. Từ “tay” được nhắc lại 16 lần trong văn bản

    E. Đây là bài hát ru con của người mẹ lao động miền núi

    Câu 4: Từ bài ca dao trên, anh (chị) viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nghĩ về mẹ?

    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

    Câu chuyện hàng loạt địa phương suốt trong một thời gian dài thường “mắc lỗi” treo đèn lồng Trung Quốc đã được dư luận quan tâm, lên án. Người ta dễ dàng nhận ra những “phố Tàu” ở nhiều tỉnh thành, từ những vùng biên giới giáp Trung Quốc như Hà Giang, Lào Cai cho tới Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Vũng Tàu, Bình Dương,…Thậm chí ngay tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám giữa lòng Thủ đô văn hiến, nhiều lúc người tham quan cũng nhức mắt bởi sự trang trí màu mè, với hàng trăm chiếc đèn lồng đỏ “bao vây” Khuê Văn Các. Sự thiếu vắng ý thức công dân, thiếu vắng lòng tự hào dân tộc đã thể hiện từ sự “vô tư” dùng một thứ hàng hóa mang đậm bản sắc của một nước khác mà vô tình hoặc cố ý “bài hàng nội”. Về chiếc đèn lồng, rõ ràng người Việt không phải không có những sản phẩm tương tự, thậm chí còn được phương Tây chú ý, đó là chiếc đèn lồng Hội An. Thậm chí, chúng ta còn có những công ty chuyên sản xuất các loại đèn lồng, phục vụ lễ tết, hội hè, với nhiều mẫu mã, hình thù đa dạng,…”

    (Đánh thức hồn Việt – Như Trang, nguồn: Báo Giáo dục và thời đại số đặc biệt cuối tháng 9/ 2014).

    Câu 1: Xác định nội dung chính của đoạn văn?

    Câu 2: Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

    Câu 3: Xét theo mục đích nói, kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên?

    Câu 4: Anh (chị) hãy viết đoạn văn ngắn bày tỏ quan điểm của mình về ý thức trách nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

    Đề số 4: Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi: “Mùa thu nay khác rồi

    Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

    Gió thổi rừng tre phấp phới

    Trời thu thay áo mới

    Trong biếc nói cười thiết tha

    Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rừng đây là của chúng ta

    Những cánh đồng thơm mát

    Những ngả đường bát ngát

    Những dòng sông đỏ nặng phù sa

    Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất

    Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất

    Những buổi ngày xưa vọng nói về”… (Đất Nước – Nguyễn Đình Thi).

    Trong ba dòng thơ “Gió thổi rừng tre phấp phới/ Trời thu thay áo mới/ Trong biếc nói cười thiết tha“, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì ? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

    Câu 3: Trình bày ngắn gọn cảm nhận của anh/chị về cảm xúc của nhà thơ thể hiện qua đoạn thơ trên.

    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: Ngày 21 tháng 5 năm 2014, tại Phi-lip-pin, trả lời phỏng vấn của hãng AP (Mỹ) và Rây-tơn (Anh) về tình hỉnh biển Đông cũng như lập trường và các biện pháp giải quyết của Việt Nam, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã nhấn mạnh: “Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền và lợi ích chính đáng của mình bởi vì chủ quyền lãnh thổ, chủ quyền biển đảo là thiêng liêng. Chúng tôi luôn mong muốn có hòa bình, hữu nghị nhưng phải trên cơ sở bảo đảm độc lập, tự chủ, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, vùng biển, và nhất định không chấp nhận đánh đổi điều thiêng liêng này để nhận lấy một thứ hòa bình, hữu nghị viển vông, lệ thuộc nào đó.” (Dẫn theo Nguyễn Hoàng, Trang web Cổng thông tin điện tử Chính phủ).

    Câu 1: Xác định nội dung chính và phương thức biểu đạt của đoạn văn?

    Câu 2: Chỉ ra tác dụng của phép liên kết được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn?

    Câu 3: Suy nghĩ của anh/chị về vấn đề độc lập chủ quyền được thể hiện qua đoạn văn trên.

    Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: …Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét(Trích Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, Tập một, NXBGD, 2013, tr.145).

    Đọc đoạn thơ và thực hiện những yêu cầu sau: “Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa

    Chúng nó chẳng còn mong được nữa

    Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng

    Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

    Đã bước dưới mặt trời cách mạng.

    Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng

    Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu

    Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu

    Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp! (Ta đi tới – Tố Hữu)

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng,Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: “Trong xã hội Truyện Kiều, đồng tiền đã thành một sức mạnh tác quái rất ghê. Nguyễn Du không phải không nhắc đến tác dụng tốt của đồng tiền. Có tiền, Thúc Sinh, Từ Hải mới chuộc được Kiều, Kiều mới cứu được cha và sau này mới báo ơn người này, người nọ. Đó là những khi đồng tiền nằm trong tay người tốt(Hoài Thanh) . Nhưng chủ yếu Nguyễn Du vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền. Vì Nguyễn Du thấy rõ cả một loạt hành động gian ác, bất chính đều là do đồng tiền chi phối: quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác. Cả một xã hội chạy theo đồng tiền.

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếcĐọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: Bên kia sông Đuống

    Quê hương ta lúa nếp thơm nồng

    Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong

    Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp

    Quê hương ta từ ngày khủng khiếp

    Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn

    Ruộng ta khô

    Nhà ta cháy

    Chó ngộ một đàn

    Lưỡi dài lê sắc máu

    Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm, SGK Ngữ văn 12, Nâng cao, Tập một,NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.71)

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.

    Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

    Rắn như thép, vững như đồng.

    Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

    Cao như núi, dài như sông

    Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”

    Câu 4: Trong đoạn thơ cuối, tác giả sử dụng chủ yếu các biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của nó?

    Câu 1: Xác định nội dung chính trong đoạn văn trên

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới: ” Chưa bao giờ cô Tơ thấy rõ cái đau khổ ngậm ngùi của tiếng đàn đáy buổi này. Tiếng đàn hậm hực, chừng như không thoát hết được vào không gian. Nó nghẹn ngào, liễm kiết (kết tụ lại) cái u uất vào tận bên trong lòng người thẩm âm. Nó là một cái tâm sự không tiết ra được. Nó là nỗi ủ kín bực dọc bưng bít. Nó giống như cái trạng huống thở than của một cảnh ngộ tri âm…Nó là niềm vang dội quằn quại của những tiếng chung tình. Nó là cái dư ba của bể chiều đứt chân sóng. Nó là cơn gió chẳng lọt kẽ mành thưa. Nó là sự tái phát chứng tật phong thấp vào cỡ cuối thu dầm dề mưa ẩm và nhức nhối xương tủy. Nó là cái lả lay nhào lìa của lá bỏ cành….Nó là cái oan uổng nghìn đời của cuộc sống thanh âm. Nó là sự khốn nạn khốn đốn của chỉ tơ con phím” ( Trích từ Chùa đàn – Nguyễn Tuân)

    Câu 2: Đoạn văn trên diễn đạt theo phương thức gì?

    Câu 4: Từ đoạn văn trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (7 đến 10 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về sức mạnh của đồng tiền trong xã hội hiện nay

    Câu 1: Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ?

    Câu 3: Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả?

    Câu 4: Từ đoạn thơ trên, hãy viết đoạn văn ngắn (12-14 câu) về tình yêu quê hương của thanh niên hiện nay.

    Từ ” ” được sử dụng trong các câu ở đoạn văn trích trên là ám chỉ ai, cái gì? Biện pháp tu từ gì được nhà văn sử dụng trong việc nhắc lại từ ” “?

    Câu 5:Trong đoạn văn, Nguyễn Tuân sử dụng rất nhiều tính từ chỉ tính chất. Anh/ chị hãy thống kê 5 từ láy chỉ tính chất.

    – Đi đâu. nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên. – Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh,…

    ( Chữ ta, bài xã luận Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ)

    Câu 1: Đoạn văn trên được diễn đạt theo phong cách ngôn ngữ gì?

    Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (Chim lượn trăm vòng – Chế Lan Viên)

    Câu 2: Đoạn văn trên nói về vấn đề gì? Quan điểm của tác giả về vấn đề đó như thế nào?

    Câu 3: Hãy đặt tên cho đoạn văn.

    Câu 4: Tác giả đã sử dụng phương pháp lập luận gì trong đoạn văn nêu trên?

    Câu 5: Từ 2 câu sau:

    Câu 6:Từ đoạn văn trên, để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta phải làm gì?

    Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

    Câu2: Xác định 2 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ “Rừng tươi mát như mẹ hiền lắm sữa – Nghìn chiến khu từng nương bóng mẹ hiền “.

    Câu 3: Hình ảnh “Nửa vạt áo mưa dầm” thể hiện điều gì?

    Câu 4: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về hai câu cuối “Mỗi chiến công hay từng giọt lệ -Đều xóa dần núi cách sông ngăn”. ( Trả lời trong khoảng 5-7 dòng)

    (Hữu Thỉnh)

    Tôi hỏi đất: Đất sống với đất như thế nào?

    – Chúng tôi tôn cao nhau

    Tôi hỏi nước: Nước sống với nước như thế nào?

    – Chúng tôi làm đầy nhau

    Tôi hỏi cỏ: Cỏ sống với cỏ như thế nào?

    – Chúng tôi đan vào nhau

    Làm nên những chân trời

    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

    Tôi hỏi người:

    – Người sống với người như thế nào?

    (2) Còn một từ nữa cũng thông dụng không kém ở các xứ sở văn minh là “Xin lỗi”. Ở những nơi công cộng, người ta hết sức tránh chen lấn, va chạm nhau. Nếu có ai đó vô ý khẽ chạm vào người khác, lập tức từ xin lỗi được bật ra hết sức tự nhiên. Từ xin lỗi còn được dùng cả khi không có lỗi. Xin lỗi khi xin phép nhường đường, xin lỗi trước khi dừng ai đó lại hỏi đường hay nhờ bấm hộ một kiểu ảnh. Tóm lại, khi biết mình có thể làm phiền đến người khác dù rất nhỏ, người ta cũng đều xin lỗi. Hiển nhiên, xin lỗi còn được thốt ra trong những lúc người nói cảm thấy mình thực sự có lỗi. Từ xin lỗi ở đây đi kèm với một tâm trạng hối lỗi, mong được tha thứ hơn là một cử chỉ văn minh thông thường. Đôi khi, lời xin lỗi được nói ra đúng nơi, đúng lúc còn có thể xóa bỏ biết bao mặc cảm, thù hận, đau khổ…Người có lỗi mà không biết nhận lỗi là có lỗi lớn nhất. Xem ra sức mạnh của từ xin lỗi còn lớn hơn cảm ơn. …(3) Nếu toa thuốc cảm ơn có thể trị bệnh khiếm nhã, vô ơn, ích kỷ thì toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự đại, coi thường người khác. Vì thế, hãy để cảm ơn và xin lỗi trở thành hai từ thông dụng trong ngôn ngữ hàng ngày của chúng ta. (Bài viết tham khảo)

    Tôi hỏi người:

    – Người sống với người như thế nào?

    Câu 1: Hãy xác định một biện pháp tu từ được sự dụng đặc sắc trong đoạn hội thoại trên?

    Câu 2: Hãy xác định nhân vật giao tiếp trong đoạn hội thoại? Hàm ý trong văn bản trên là gì? Chỉ rõ cách thức lĩnh hội tầng nghĩa hảm ẩn của văn bản?

    Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (Trích Thơ tình người lính biển – Trần Đăng Khoa)

    Câu 3: Dường như câu hỏi của “Tôi” với người chưa có câu trả lời, bằng hai câu thơ em đã được học hoặc được biết hãy trả lời cho câu hỏi đó.

    Câu 2: Những người đi dự đám cưới ở đoạn văn trên quan tâm tới điều gì? Điều đó trái với sự tiếp đón của gia chủ ra sao?

    Câu 3: Hãy đặt tên cho đoạn văn?

    …(1) Văn hóa ứng xử từ lâu đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá nhân cách con người. Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa. Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất nhiều trong các cuộc họp: cảm ơn sự có mặt của quý vị đại biểu, cảm ơn sự chú ý của mọi người…Nhưng đó chỉ là những lời khô cứng, ít cảm xúc. Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ đáy lòng, từ sự tôn trọng nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn minh. Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.

    Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

    : Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi theo quan điểm riêng của mình. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

    Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

    Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai dòng thơ: “Anh như con tàu, lắng sóng từ hai phía. Biển một bên và em một bên.”

    Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (Trích ” Tuổi thơ của con” – Theo ” Xuân Quỳnh “Thơ và đời”, Nxb. Văn hóa, Hà Nội, 1998)

    : Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai? Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

    Anh/chị hãy nhận xét về dòng thơ cuối cùng ở mỗi khổ. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

    Đọc kĩ văn bản sau và trả lời ngắn gọn các câu hỏi: (Mac-xim Go-rơ-ki)

    Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.

    : Kiểu câu ( xét theo mục đích giao tiếp) được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

    Câu 5: Nêu nội dung chính của đoạn văn trên

    Anh/ chị hãy viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 dòng ) nêu suy nghĩ của mình về lối sống đó.

    1: Xác định hai biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong đoạn thơ.

    2: Hãy cho biết tình cảm tác giả gửi gắm trong bốn câu thơ sau:

    Trả lời trong khoảng từ 5 đến 7 dòng.

    Câu 1: Căn cứ vào cấu trúc, xác định từ loại của các từ “người” .

    Câu 3:Lời khuyên của tác giả qua khổ 1 của văn bản.

    Câu 4: Nghĩa của từ “tác chiến”.

    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: “… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi.

    Câu 4. Theo số liệu của Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch: hiện nay, trung bình người Việt đọc 0,8 cuốn sách/năm. Từ thực trạng này, anh/chị hãy nhận xét ngắn gọn về anh Nguyễn Quang Thạch và chương trình “Sách hóa nông thôn Việt Nam” do anh khởi xướng. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

    Câu1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?

    Câu 2. Nêu rõ phép tu từ được sử dụng trong câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng.

    Câu 3. Nêu nội dung chính của bài thơ trên.

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: NƠI DỰA (Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1983)

    Câu 4. Anh chị hiểu hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán lá xum xuê” như thế nào? Từ ý thơ này, hãy viết một đoạn văn ngắn nêu vai trò của mái trường và thầy cô đối với cuộc đời của mỗi người. trả lời trong 5-10 dòng.

    (” Để chạm vào hạnh phúc”- Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012 )

    Câu 4. Theo quan điểm riêng của mình, anh/chị chọn cách “chạm” vào hạnh phúc bằng việc “làm những việc lớn” hay “làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn”. Vì sao? ( Nêu ít nhất 02 lý do trong khoảng 5 – 7 dòng)

    Câu 4. Văn bản trên gợi cho anh/ chị cảm xúc gì đối với quê hương, Tổ quốc? (nêu cảm nhận ngắn gọn trong 4 – 6 dòng)

    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi : “… (1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”. Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ … rượu các loại. Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại. …(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus… Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v… càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện thoại di động. Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay…” (Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ hai ngày 13.4.2015)

    Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

    Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên.

    Câu 3: Chỉ ra tác dụng của việc dùng phép so sánh trong văn bản trên.

    Câu 4: Theo quan điểm riêng của anh/ chị, cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ở bên ngoài ngưỡng cửa nhà mình gây ra những tác hại gì? [Trả lời ít nhất 2 tác hại trong khoảng 5-7 dòng]

    Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

    Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.

    Câu 2: Hãy chỉ ra nghịch lí trong hai câu in đậm của văn bản trên.

    Câu 3: Qua văn bản trên, anh/ chị hiểu thế nào là nơi dựa của mỗi con người trong cuộc đời?

    Câu 4: Xác định các dạng của phép điệp trong văn bản trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của chúng.

    Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

    Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: “cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha”?

    Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc đọc sách. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

    Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi : … Điền thương con lắm. Vút cái, Điền thấy Điền không thể nào đi được. Điền không thể sung sướng khi con Điền còn khổ. Chao ôi! Trăng đẹp lắm! Trăng dịu dàng và trong trẻo và bình tĩnh. Nhưng trong trong những căn lều nát mà trăng làm cho cái bề ngoài trông cũng đẹp, biết bao người quằn quại, nức nở, nhăn nhó với những đau thương của kiếp mình! Biết bao tiếng nghiến răng và chửi rủa! Biết bao cực khổ và lầm than?… Không, không, Điền không thể nào mơ mộng được. Cái sự thật tàn nhẫn luôn luôn bày ra đấy. Sự thực giết chết những ước mơ lãng mạn gieo trong đầu óc Điền cái thứ văn chương của bọn nhàn rỗi quá. Điền muốn tránh sự thực, nhưng trốn tránh làm sao được? Vợ Điền khổ, con Điền khổ, cha mẹ Điền khổ. Chính Điền cũng khổ. Bao nhiêu người nữa, cùng một cảnh, khổ như Điền! Cái khổ làm héo một phần lớn những tính tình tươi đẹp của người ta. Tiếng đau khổ vang dội lên mạnh mẽ. Chao ôi! Chao ôi! Nghệ thuật không cần là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than, vang dội lên mạnh mẽ trong lòng Điền. Điền chẳng cần đi đâu cả. Điền chẳng cần trốn tránh, Điền cứ đứng trong lao khổ, mở hồn ra đón lấy tất cả những vang động của đời … Sáng hôm sau, Điền ngồi viết. Giữa tiếng con khóc, tiếng vợ gắt gỏng, tiếng léo xéo đòi nợ ngoài đầu xóm. Và cả tiếng chửi bới của một người láng giềng ban đêm mất gà. (Trích Giăng sáng – Nam Cao)

    Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

    Câu 6. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn thơ trên.

    Câu 7. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.

    Câu 8. Anh/chị hãy nhận xét tư tưởng của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: “Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

    Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi :

    Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh

    Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!

    Câu 2: Đồng quê hiện lên qua nỗi nhớ của tác giả với những bóng dáng con người nào? Nêu cảm nhận của anh/chị về tình cảm của tác giả dành cho những con người đó.

    Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: Tháng 4-2009, một cô sinh viên người Hàn Quốc đã viết thư cho Tuổi Trẻ thể hiện sự “không hiểu nổi” về việc chẳng thấy những người đến căng tin của Trường ĐH Khoa học xã hội & nhân văn (ĐH Quốc gia chúng tôi khi đó chịu xếp hàng. Ngay lập tức diễn đàn về văn hóa xếp hàng được mở ra, nhiều người thấy chuyện kỳ cục đó và đã có một vài nơi người ta biết xếp hàng. Nhưng hơn bốn năm sau, việc xếp hàng đang khiến nhiều người nghĩ rằng đó chỉ là trào lưu, qua từng đợt rồi đâu lại vào đó. Đến những nơi công cộng hiện nay, nỗi sợ hãi vô hình của nhiều người vẫn là cảnh chen lấn, giành chỗ. Một nhà báo sống tại Pháp có thẻ VIP khi đi máy bay kể lại cảnh “ấn tượng” tại một số sân bay ở VN: “Mặc dù được ưu tiên không phải xếp hàng làm thủ tục nhưng cảnh chen lấn thiếu ý thức từ những vị khách VIP cũng luôn xảy ra. Có lần tôi làm thủ tục ở quầy, chỉ có vài khách đang đợi đến lượt. Vậy mà một ông từ đâu xộc tới chen vào trước chỗ tôi đứng với vẻ mặt tỉnh queo. Cô nhân viên phải nhắc nhở anh ta mới chịu lùi xuống xếp hàng. Nhưng thái độ thì không có gì là mắc cỡ. Có vẻ như đó là thói quen của vị khách VIP này…” (Đâu rồi, chuyện tử tế? Nguyễn Nghĩa, báo Tuổi trẻ)

    Câu 3: Nhận xét về hai câu thơ đầu đoạn và hai câu cuối đoạn.

    Câu 4: Nội dung chính của văn bản trên là gì?

    Câu 5: Ngôn ngữ trong văn bản trên là của ai? Việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì?

    Câu 6: Anh/chị cảm nhận như thế nào về nhân vật Điền trong văn bản trên? Viết câu trả lời trong khoảng 10 dòng.

    Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

    Câu 7: Điền quan niệm: “Nghệ thuật không cần là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than”. Anh/chị có đồng ý với quan niệm đó hay không? Vì sao?

    Những đối thủ của ông đã chết từ lâu

    Bạn chiến đấu cũng chẳng còn ai nữa

    Ông ngồi giữa thời gian vây bủa

    Nghe hoàng hôn chầm chậm xuống quanh mình

    Bàn chân đi qua hai cuộc chiến tranh

    Giờ chậm rãi lần theo dấu gậy

    Đôi bàn tay nhăn nheo run rẩy

    Đã từng gieo khủng khiếp xuống đầu thù

    Trong góc vườn mùa thu

    Cây lá cũng như ông lặng lẽ

    Tám mươi tuổi ông lại như đứa trẻ

    Nở nụ cười ngơ ngác ngây thơ

    Ông ra đi

    (Vị tướng già, Anh Ngọc)

    Câu 1. Bài thơ lấy hình tượng nguyên mẫu từ ai? Thông qua đoạn thơ này, nhà thơ gửi gắm những tư tưởng, tình cảm gì đối với hình tượng nguyên mẫu đó?

    Câu 3. Cảm nhận của anh (chị) về câu thơ “Tám mươi tuổi ông lại như đứa trẻ”.

    Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: (1) “Gần đây có nhiều khẩu hiệu, bích chương, bài báo … kêu gọi phải “nói không với cái xấu”, như phải nói không với ma túy, xì ke, mại dâm, quan hệ tình dục sớm…Thế nhưng nói “không” không phải chuyện dễ, nhất là ở tuổi vị thành niên. Ở các nước, dạy trẻ cách nói không là một trong những kỹ năng sống quan trọng hàng đầu. (2)Dạy trẻ nói “không” là một điều cần thiết! Nhưng vì sao khó nói “không”? Thường là vì sợ mất bạn bè, sợ bạn bè coi khinh. Thực ra khi nói “không” thì trẻ đã chứng tỏ mình có nghị lực, có quan điểm riêng, có sức mạnh tinh thần cứng cỏi, đã trưởng thành và có ý thức trách nhiệm với bản thân. Có thể có người trong nhóm bạn chê cười nhưng đa số chắc chắn sẽ nể phục. Một người bạn tốt luôn tôn trọng quan điểm cá nhân của người khác chứ không ép uổng, bó buộc người khác phải giống mình. Một người ép ta làm điều gì ta không thích – nhất là điều này lại có hại – thì rõ ràng đó là người bạn không tốt. Mất càng hay chứ sao!” (Trích: Thư gởi người bận rộn. -Đỗ Hồng Ngọc -)

    Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn.

    Câu 2. Vấn đề xã hội nào được đề cập trong đoạn văn? Tác giả thể hiện thái độ gì khi bàn về vấn đề này.

    Câu 3. Anh/chị hãy đề xuất một vài biện pháp để nâng cao ý thức của mọi người trong vấn đề được tác giả đề cập đến trong đoạn văn.

    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: (Em kể chuyện này – Trần Đăng Khoa)

    Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

    Câu 2. Xác định nội dung của văn bản.

    . Tìm những từ láy được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng của chúng?

    Câu 4. Cảm nhận của anh/chị (khoảng 5-7 dòng) về bốn câu thơ sau:

    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: (…) “Trước khi đi vào thực trạng văn hóa đọc của thanh niên nước ta, chúng ta cần phải trả lời được câu hỏi: văn hóa đọc là gì? Văn hóa đọc bắt nguồn từ việc đọc sách nhưng không đơn thuần là việc đọc sách. Thật vậy, từ việc đọc sách thường xuyên, ta có được thói quen đọc sách và thói quen này dần nhân rộng trong xã hội, trở thành một nét đẹp. Trong qúa trình hình thành và phát triển nét đẹp ấy, ta dần luyện tập được thêm ứng xử đọc, giá trị đọc và chuẩn mực đọc. Với ứng xử đọc là cách ta nhìn nhận tri thức từ sách vở. Gía trị đọc là khả năng ta đãi được những hạt vàng trong các trang sách. Chuẩn mực đọc là cái thước đo để xác định một cuốn sách, một tài liệu là đáng để chúng ta bỏ thời gian đọc hay không. Tất cả các nhân tố ấy hợp lại tạo nên một văn hóa mà ta gọi là văn hóa đọc.” (Phạm Lâm Ngọc Bích – HS trường chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai)

    Câu 1: Dấu … trong đoạn (1) tương đương với phép tu từ nào? Hiệu quả diễn đạt của nó trong đoạn trích?

    Câu 2: Đặt nhan đề cho đoạn trích?

    Câu 3: Theo Đỗ Hồng Ngọc, vì sao trẻ không nên “ngại” khi nói “không” với cái xấu?

    Câu 4: Theo em, làm thế nào để nói “không” với cái xấu?

    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Hạt gạo làng ta

    Có bão tháng bảy

    Có mưa tháng ba

    Giọt mồ hôi sa

    Những trưa tháng sáu

    Nước như ai nấu

    Chết cả cá cờ

    Cua ngoi lên bờ

    Mẹ em xuống cấy…

    ( Trích ” Hạt gạo làng ta” – Trần Đăng Khoa)

    Câu 1: Đoạn thơ trên viết theo thể thơ gì?

    Câu 2: Xác định nội dung của đoạn thơ?

    Câu 3: Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là gì? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy.

    Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người với người. Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ.Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác. (Đó chính là sự “cho” và “nhận” trong cuộc đời này) “Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người cóthể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Ai cũng có thể nói “Những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về”. Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình. Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác. Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình. Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái tim cỏ những nhịp đập yêu thương. Cuộc sống này có qua nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn tại là tình yêu thương. Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi. Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất. (Trích “Lời khuyên cuộc sống…”)

    Câu 4: Cảm nhận của anh (chị) về bức tranh làng quê trong đoạn thơ? Trình bày trong khoảng từ 5 đến 7 câu.

    Câu 1: Nêu nội dung chính của đoạn văn?

    Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì? Hãy xác định vị trí đoạn trích (Vị trí nào trong văn bản?)

    Câu 3: Hãy chỉ ra và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn.

    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Các anh đứng như tượng đài quyết tử

    Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra

    Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt

    Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa

    Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma

    Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn

    Để một lần Tổ quốc được sinh ra ( Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc ở Trường Sa)

    Câu 4: Anh/ chị rút ra được bài học gì về phương pháp viết đoạn văn nghị luận nói riêng, bài văn nghị luận nói chung? (Yêu cầu trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 8 dòng)

    Câu 1. Nêu hình ảnh đối lập được sử dụng trong đoạn thơ.

    Câu 2. Qua đoạn thơ, tác giả muốn khẳng định những giá trị gì của “hạt gạo làng ta”?

    Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả biểu đạt của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ.

    Câu 1. Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?

    Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản trên?

    Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: (Mẹ- Bằng Việt)

    Câu 3. Hãy giải thích vì sao người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình”?

    Câu 4. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về quan điểm của người viết: “Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất”. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

    Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

    Câu 2. Chỉ ra và nêu hiệu quả của phép tu từ được sử dụng trong câu thơ: Các anh đứng như tượng đài quyết tử.

    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: (1) Hiện nay, công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa cũng còn nhiều bất cập. (2) Nguy cơ thất truyền, mai một của nhiều loại hình di sản văn hóa phi vật thể và sự xuống cấp của các di tích lịch sử vẫn còn ở mức báo động; việc phát huy giá trị các lễ hội truyền thống còn nhiều hạn chế, hiện tượng thương mại hóa trong lễ hội chưa được ngăn chặn một cách hiệu quả; sự hạn hẹp về kinh phí để bổ sung hiện vật cho bảo tàng; nạn trộm cắp buôn bán cổ vật vẫn diễn ra phức tạp; tình trạng lấn chiếm di tích, danh lam thắng cảnh; hiện tượng xây dựng trái phép, tu bổ di tích sai nguyên tắc chưa có biện pháp ngăn chặn kịp thời… (Giáo dục ý thức bảo vệ di sản văn hóa cho thế hệ trẻ – Nguyễn Bá Khiêm)

    Câu 3. Hai từ bồn chồn, thao thức thể hiện tình cảm gì đối với Trường Sa?

    Câu 4. Câu thơ Để một lần Tổ quốc được sinh ra gợi cho anh/ chị những suy nghĩ gì? (Trả lời từ 5 đến 7 dòng).

    Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

    Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

    Câu 3. Theo anh/chị, hình ảnh súng và hoa ở đây mang ý nghĩa gì?

    Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi: (Thời nắng xanh, Trương Nam Hương)

    Câu 1: Xác định nội dung của đoạn thơ

    Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?

    Câu 3: Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ

    Câu 4: Viết đoạn văn 5-7 dòng phát biểu cảm nhận của mình về tình cảm của tác giả dành cho quê hương trong đoạn thơ?

    Câu 2: Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng những thao tác lập luận nào?

    Câu 3: Hãy tìm thành phần phụ trong câu văn số (1) và gọi tên thành phần đó.

    Câu 4: Theo anh/chị, cần làm gì để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc?

    Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu: (Chiều xuân- Anh Thơ, Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục 2008, tr.51-52)

    Trả lời trong khoảng 10 dòng.

    Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

    Câu 2: Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên.

    Câu 3: Xác định thể loại của bài thơ trên.

    Câu 4: Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.

    Câu 1: Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: … Song song với một loạt những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc sống thường nhật của bạn, kết nối mạng trong tương lai còn hứa hẹn một loạt tiến bộ đáng kinh ngạc về “chất lượng cuộc sống”: bạn sẽ sống khỏe mạnh hơn, an toàn hơn và tham gia nhiều hơn các hoạt động chính trị, xã hội… Các thiết bị, màn hình và những máy móc khác nhau trong căn hộ tương lai của bạn không chỉ có giá trị tiện ích – chúng còn là nguồn cung cấp giải trí, bổ sung kiến thức trí tuệ và văn hóa, thư giãn và những cơ hội để sẻ chia với những người khác. Tiến bộ chủ yếu trong tương lai là khả năng đặt dấu ấn cá nhân trong cuộc sống của bạn. (Eric Schmidt – Jared Conhen, Sống sao trong thời đại số? NXB Trẻ, 2014)

    Câu 2: Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn.

    Câu 3: Nội dung của văn bản trên đề cập đến vấn đề gì?

    Câu 4: Từ văn bản anh/chị có suy nghĩ gì về giá trị của cây xanh đối với thủ đô Hà Nội?

    Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

    Đọc bài thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: (“Dặn con” Trần Nhuận Minh)

    Câu 2 : Xác định phương thức biểu đạt của văn bản

    “Con không bao giờ được hỏi

    Quê hương họ ở nơi nào?”

    Câu 3 :Các từ êm êm, im lìm, tơi bời, vu vơ, rập rờn, thong thả, chốc chốc thuộc loại từ gì?

    Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới (Trích Dáng đứng Việt Nam – Lê Anh Xuân, )

    Câu 5. Tìm những câu thơ có sử dụng từ chỉ màu sắc.

    Câu 6. Viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) thể hiện cảm nhận của anh/chị về bức tranh quê buổi chiều xuân được tác giả phác họạ trong bài thơ.

    Câu 1: Đoạn trích trên đề cập đến vấn đề gì?

    Câu 2: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

    Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi: “Đọc, trong nghĩa đó là một trò chơi. Nơi mỗi người đọc có ba nhân vật chồng lên nhau, tác động lên nhau. Một là người đọc bằng xương bằng thịt, hai chân đụng đất, vẫn còn ý thức liên hệ với thế giới bên ngoài. Hai là, người đọc bị lôi cuốn, đang ngao du trong thế giới tưởng tượng của cảm xúc. Đó là người đang chơi. Ba là, người đọc suy tư, đưa vào trò chơi sự chú ý, sự suy nghĩ, sự phán đoán của tri thức. Đó là phút giây của trí tuệ có khả năng đưa người đọc lùi ra khỏi bài văn, mở một khoảng cách để diễn dịch. Người đọc vẫn ý thức rằng mình đang chơi nhưng biết phán đoán. Ba tay chơi là một trong việc đọc, chơi với nhau một trò chơi tinh tế khiến người đọc vừa bị lôi cuốn vừa biết dừng lại, vừa tham dự vừa cách biệt với bài văn. Tư thế của người đọc văn là vậy: tham dự và cách biệt qua lại không đứt quãng.” (Trích “Chuyện trò” – Cao Huy Thuần, NXB Trẻ, 2013)

    Câu 3: Theo tác giả đoạn trích: “Các thiết bị, màn hình và những máy móc khác nhau trong căn hộ tương lai của bạn” có các giá trị nào?

    Câu 4: Anh/ chị có muốn được sống trong thế giới với “những tiến bộ đáng kinh ngạc” về “chất lượng cuộc sống” như tác giải của đoạn trích đề cập đến hay không? Vì sao?

    Câu 4. Lời dặn con của người cha qua hai câu thơ:

    Câu 5. Anh/chị có suy nghĩ gì về bài học rút ra mà người cha nói với con qua bài thơ ?

    Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4 : (Trích Truyện cổ nước mình, Lâm Thị Mỹ Dạ – SGK Tiếng Việt 4, tập 1)

    Anh/chị có đồng tình với quan niệm sau của tác giả hay không? Vì sao? “Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió.”

    Câu 1. Đoạn thơ trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

    Câu 2. Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên có đặc điểm gì?

    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: “Tủ rượu” của người Việt và “tủ sách” của người Do Thái ” (1)Hôm rồi tôi có dịp ghé nhà một ông tá hải quân cùng quê chơi. Ông hiện phụ trách quân lực của cả một vùng. Ông vừa cất xong ngôi nhà (biệt thự thì đúng hơn) và sắm xe hơi mới. Bước vào phòng khách ngôi nhà, ập vào mắt tôi chính là chiếc tủ rượu hoành tráng được gắn sát chiếm diện tích gần nửa bức tường chính diện. Thôi thì đủ thương hiệu rượu danh tiếng: từ Chivas, Hennessy, Napoleon, Johnnie Walker cho tới Vodka xịn tận bên Nga… được gia chủ bày khá ngay ngắn trên kệ. Ông đi giới thiệu cho chúng tôi xuất xứ từng chai rượu: chai này thằng bạn đi nước ngoài về tặng, chai kia đồng nghiệp cho, chai nọ do cấp dưới biếu với giọng khá hào hứng cũng như thể hiện sự am hiểu về rượu ngoại…. …(2)Câu chuyện thứ hai tôi muốn đề cập với các bạn thói quen đọc sách của người Do Thái. “Trong mỗi gia đình Do Thái luôn luôn có 1 tủ sách được truyền từ đời này sang đời khác. Tủ sách phải được đặt ở vị trí đầu giường để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy từ khi còn nằm nôi. Để sách hấp dẫn trẻ, phụ huynh Do Thái thường nhỏ nước hoa lên sách để tạo mùi hương cho các em chú ý.” Tác giả Nguyễn Hương trong bài “Người Việt ít đọc sách: Cần những chính sách để thay đổi toàn diện” (đăng trên trang tin điện tử chúng tôi của Bộ VH-TT-DL) kể với chúng ta như vậy. …(3)Câu chuyện về cái “tủ rượu” của ông tá hải quân trong câu chuyện đầu bài và cái “tủ sách” của người Do Thái, hay câu chuyện “văn hóa đọc” của người Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với khoảng cách phát triển hiện tại giữa chúng ta với thế giới. Để đất nước và con người Việt Nam phát triển về mọi mặt, bền vững, việc đầu tiên là phải làm sao để “văn hóa đọc” của người Việt lan tỏa và thăng hoa, tạo thói quen đọc sách và yêu sách. Muốn phát triển như Âu-Mỹ, Nhật hay người Do Thái, trước hết phải học hỏi văn hóa đọc từ họ. Phải làm sao nhà nhà đều có “tủ sách” để tự hào và gieo hạt, chứ không phải là “tủ rượu” để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú. Mọi thay đổi phải bắt đầu từ thế hệ trẻ.” (Dẫn theo http://vanhoagiaoduc.vn/tu-ruou-cua-nguoi-viet-va-tu-sach-cua-nguoi-do-thai-19029.html)

    Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng.

    Câu 4. Đoạn thơ đã gợi cho anh/chị tình cảm gì đối với sự hy sinh của người chiến sĩ Giải phóng quân? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng).

    Câu 1: Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn văn?

    Câu 2: Đoạn văn được viết theo kiểu nào?

    Câu 3: Nêu nội dung chính của văn bản?

    Câu 4: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?

    Câu 2 : Nêu nội dung chính của đoạn thơ?

    Câu 3 : Hãy liệt kê ít nhất hai câu tục ngữ, ca dao được gợi ra trong đoạn thơ trên

    Câu 1. Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

    Câu 2. Các ý trong đoạn trích trên được trình bày theo kiểu nào?

    Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Trồng Cây Cao Su
  • Cách Xử Lý Sau Khi Ghép Cây Hoa Sứ
  • Hướng Dẫn Cách Ghép Cây Sứ Và Chọn Bo: Ghép Chữ V
  • Cách Trồng Và Chăm Sóc Nắp Ấm: Cây Bắt Mồi Được Yêu Thích Nhất Hiện Nay
  • Kỹ Thuật Trồng Cây Nắp Ấm
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết 60 Đề Bài Rèn Luyện Phần Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 11 trên website Vitagrowthheight.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100